1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm

56 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta, hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm được tổ chức một cách chặt chẽ, có hệ thống theo chiều dọc các cơ sở y tế dự phòng tuyến dưới có trách nhiệm báo cáo số liệu giám sát lên t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THỊ THANH HÒA

ỨNG DỤNG WEBGIS TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THỊ THANH HÒA

ỨNG DỤNG WEBGISTRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Ngành: Hệ thống thông tin

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin

Mã số: 6048 01 04

LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BÙI QUANG HƯNG

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ công nghệ thông tin “Ứng dụng

Webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm” là sản phẩm nghiên cứu của

riêng cá nhân tôi dưới sự giúp đỡ rất lớn của giảng viên hướng dẫn là TS Bùi Quang Hưng, tôi không sao chép lại của người khác Những điều đã được trình bày trong toàn bộ nội dung của luận văn này hoặc là của chính cá nhân tôi, hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

Hà nội, ngày tháng năm 2016

Người cam đoan

Nguyễn Thị Thanh Hòa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo

TS Bùi Quang Hưng - người đã dành nhiều tâm huyết, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình kể từ khi tôi xin thầy hướng dẫn đề tài, cho đến khi tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Phạm Thu Thủy, chuyên viên phòng Giám sát bệnh truyền nhiễm – cục Y tế dự phòng Người đã chỉ bảo và hướng dẫn tôi rất nhiều khi tôi tìm hiểu về hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm tại cục Y tế dự phòng

Tôi xin gửi chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội Các thầy cô đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu tại trường

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, đặc biệt

là bố mẹ tôi đã luôn động viên và ủng hộ tôi Xin cảm ơn bạn bè cùng khóa đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện luận văn với sự nỗ lực rất nhiều của bản thân, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quỳ Thầy Cô tận tình chỉ bảo và góp ý

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU 9

MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Đối tượng nghiên cứu 11

3 Mục đích và phương pháp nghiên cứu 11

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 11

Chương 1 GIỚI THIỆU 13

1.1 Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam 13

1.1.1 Khái niệm 13

1.1.2 Hiện trạng hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam 13

1.1.3 Tầm quan trọng của ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm 14

1.2 Nhu cầu xây dựng bản đồ bệnh truyền nhiễm 14

1.2.1 Đối với cơ quan chức năng 14

1.2.2 Đối với người dân 15

1.3 Kết quả đạt được 15

1.4 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý Gis 16

1.4.1 Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý 16

1.4.2 Các định nghĩa về GIS 17

1.4.3 Các thành phần của GIS 18

1.4.4 Một số ứng dụng của GIS 19

1.5 Giới thiệu Webgis 19

Trang 6

1.5.1 Khái niệm 19

1.5.2 Kiến trúc 19

1.5.3 Chức năng WebGIS 22

1.5.4 Tiềm năng của WebGIS 22

1.5.5 Các phương thức phát triển của WebGIS 22

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG WEBGIS TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM 23

2.1 Giới thiệu hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm 23

2.2 Kiến trúc hệ thống 24

2.3 Công nghệ sử dụng 24

2.4 Đối tượng người sử dụng 29

2.5 Chức năng của hệ thống 29

2.6 Một số giao diện chính 34

Chương 3: XÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN BỆNH TRUYỀN NHIỄM 41

3.1 Tổng quan về cổng thông tin bệnh truyền nhiễm 41

3.2 Phân tích yêu cầu - thiết kế hệ thống 41

3.2.1 Các chức năng của hệ thống 41

3.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 42

3.3 Một số giao diện chương trình 48

3.3.1 Giao diện chính 48

3.3.2 Giao diện bản đồ bệnh dịch 48

3.3.3 Giao diện quản lý thông tin 49

3.3.5 Giao diện cấu hình bệnh dịch 50

3.3.6 Thống kê lượt truy cập website 51

3.4 Cài đặt và thử nghiệm 51

3.4.1 Yêu cầu hệ thống 51

3.4.2 Thử nghiệm 51

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

ASP: Active Server Page

API: Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng) CSDL: Cơ sở dữ liệu

GIS: Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)

SQL: Structured Query Language (Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc) URL: Uniform Resource Locator (Địa chỉ định vị tài nguyên thống nhất)

Trang 9

4 Hình 1.4 Các bước xử lý thông tin của WebGIS

5 Hình 2.1 Kiến trúc hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm

6 Hình 2.2 Các thành phần của hệ thống Arcgis server

7 Hình 2.3 Biểu đồ Usecase của hệ thống webgis bệnh truyền

nhiễm

8 Hình 2.4 Giao diện đăng nhập hệ thống

9 Hình 2.5 Giao diện cập nhật dữ liệu

10 Hình 2.6 Trang chủ webgis bệnh truyền nhiễm

11 Hình 2.7 Bản đồ báo cáo tuần – cảnh báo bệnh dịch

12 Hình 2.8 Bản đồ báo cáo tuần – Phân bố điểm mắc, chết

13 Hình 2.9 Bản đồ báo cáo tháng – cảnh báo bệnh dịch

14 Hình 2.10 Bản đồ báo cáo tháng – Phân bố điểm mắc, chết

15 Hình 2.11 Bản đồ cảnh báo bệnh dịch – tuyến tỉnh

16 Hình 2.12 Bản đồ phân bố điểm mắc, chết – tuyến tỉnh

17 Hình 2.13 Bản đồ cảnh báo bệnh dịch – tuyến huyện

18 Hình 2.14 Bản đồ phân bố điểm mắc, chết – tuyến huyện

19 Hình 2.15 Tab ghi chú khi xem bản đồ

20 Hình 3.1 Cổng thông tin bệnh truyền nhiễm

21 Hình 3.2 Sơ đồ tổng quan chức năng của hệ thống

22 Hình 3.3 Sơ đồ quan hệ Cơ sở dữ liệu

23 Hình 3.4 Giao diện trang chủ cổng thông tin bệnh truyền nhiễm

24 Hình 3.5 Giao diện bản đồ bệnh dịch trên cả nước

25 Hình 3.6 Giao diện bản đồ bệnh dịch xem theo địa phương

26 Hình 3.7 Giao diện trang quản lý Mục tin

Trang 10

27 Hình 3.8 Giao diện trang quản lý Bản tin

28 Hình 3.9 Giao diện cấu hình bệnh dịch

29 Hình 3.10 Giao diện thống kê lượt truy cập

Trang 11

5 Bảng 3.5 Bảng mô tả Bản Tin – Mục tin

6 Bảng 3.6 Bảng mô tả Link liên kết website

7 Bảng 3.7 Bảng mô tả ảnh banner – quảng cáo

8 Bảng 3.8 Bảng mô tả người dùng

9 Bảng 3.9 Bảng thống kê lượt truy cập

10 Bảng 3.10 Bảng mô tả danh mục Bệnh

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bệnh truyền nhiễm có một lịch sử phát triển lâu đời cùng với sự phát triển của loài người Đó không chỉ là mối đe dọa bệnh tật nguy hiểm cho từng cá nhân mà còn cho toàn nhân loại thế giới.Trong xã hội hiện đại ngày nay, nhiều bệnh truyền nhiễm gây dịch diễn biến ngày càng phức tạp, một vụ dịch ở bất cứ nơi nào trên thế giới chỉ cần vài giờ đã có thể trở thành mối đe dọa cho một khu vực khác và thậm chí cho toàn thế giới

Giám sát bệnh truyền nhiễm gây dịch là một phần của hệ thống giám sát công cộng và là một phần của hệ thống thông tin y tế Mục tiêu của hệ thống giám sát và việc sử dụng các thông tin từ việc thu thập số liệu và các thông tin trong hệ thống đó Các nước trên thế giới đều thực hiện các hoạt động giám sát đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch Mỗi quốc gia đều có những hoạt động giám sát với nhiều hình thức khác nhau nhưng đều tập trung vào các bệnh truyền nhiễm gây dịch đe dọa đến sức khỏe con người và cách đáp ứng phòng chống bệnh dịch đó

Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê về các ca mắc bệnh truyền nhiễm của cục

Y tế dự phòng cho thấy bệnh truyền nhiễm đang là vấn đề y tế nghiêm trọng Ở nước

ta, hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm được tổ chức một cách chặt chẽ, có hệ thống theo chiều dọc (các cơ sở y tế dự phòng tuyến dưới có trách nhiệm báo cáo số liệu giám sát lên tuyến trên) và theo chiều ngang (các cơ sở y tế trên cùng một tuyến có nhiệm vụ báo cáo số liệu giám sát bệnh truyền nhiễm về cơ quan y tế dự phòng cùng tuyến) Các cơ sở khám, chữa bệnh có trách nhiệm thông báo các thông tin, các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm cho cơ sở y tế dự phòng cùng cấp

Năm 2012, để thuận lợi cho việc quản lý, giám sát bệnh truyền nhiễm trên cả nước, cục Y tế dự phòng đã cho triển khai hệ thống phần mềm Giám sát bệnh truyền nhiễm thí điểm tại một số tỉnh thành Từ năm 2014, hệ thống này đã được triển khai cho tất cả các tỉnh trong cả nước, trở thành kênh báo cáo bệnh truyền nhiễm của các

cơ sở y tế dự phòng Cũng trong thời gian này, cục Y tế dự phòng đã cho xây dựng và triển khai website bản đồ bệnh truyền nhiễm tích hợp vào hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, cho phép người dùng có thể tùy chọn xem bản đồ bệnh dịch theo nhiều tiêu chí Tôi rất may mắn khi là một trong những lập trình viên của công ty Sức Sống Việt – đơn vị đã xây dựng và triển khai hệ thống này cho cục Y tế dự phòng

Nhưng hiện tại, hệ thống bản đồ về bệnh truyền nhiễm của cục Y tế dự phòng chỉ được phục vụ cho các cán bộ y tế thuộc đơn vị y tế dự phòng từ tuyến huyện trở lên – những người mà có quyền truy cập vào hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm

Trang 13

Về phía người dân, mặc dù họ có thể cập nhật các thông tin diễn biến tình hình bệnh dịch qua rất nhiều các phương tiện truyền thông đại chúng như loa đài, báo chí, tivi Nhưng các phương tiện truyền thông này thường chỉ đưa những tin nóng, không thường xuyên, không đầy đủ, không nhanh chóng và thiếu tính tổng quát Do vậy rất khó để người dân có thể tập hợp các thông tin và chủ động phòng tránh, đối phó khi bệnh dịch xảy ra

Từ cơ sở thực tiễn trên, tôi đề xuất đề tài “Ứng dụng Webgis trong hệ thống

Giám sát bệnh truyền nhiễm”, tìm hiểu về hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, ứng

dụng của webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại cục Y tế dự phòng, áp dụng xây dựng cổng thông tin bệnh truyền nhiễm có tích hợp xem bản đồ bệnh truyền nhiễm, trở thành một phần mở rộng của hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm

2 Đối tượng nghiên cứu

- Các lý thuyết thực nghiệm về công tác giám sát bệnh truyền nhiễm tại phòng giám sát bệnh truyền nhiễm cục Y tế dự phòng

- Mối quan tâm của nguời dân về bệnh truyền nhiễm

3 Mục đích và phương pháp nghiên cứu

Mục đích của nghiên cứu là nhằm đề xuất một kênh thông tin bản đồ về bệnh truyền nhiễm hỗ trợ cho công tác giám sát bệnh truyền nhiễm của các đơn vị chức năng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân theo dõi diễn biến của các bệnh dịch đang bùng phát

Phương pháp chủ yếu là xây dựng hệ thống dựa trên mô hình bản đồ bệnh truyền nhiễm của cục Y tế dự phòng, dữ liệu về bệnh truyền nhiễm mà hệ thống này

đã thu thập được Từ đó đề xuất xây dựng mô hình, giải pháp phù hợp với thực trạng mối quan tâm của người dân Việt Nam về bệnh truyền nhiễm

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ vai trò của công nghệ thông tin trong ngành Y tế nói riêng và đời sống xã hội tại Việt Nam nói chung Kết quả nghiên cứu cũng sẽ đưa ra một mô hình kênh truyền thông sử dụng bản đồ qua internet, góp phần làm đa dạng các hình thức đưa thông tin trên internet đến người dùng

Nội dung luận văn: ngoài các phần danh mục bảng, danh mục hình vẽ, mở đầu

và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm bốn chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương này tác giả giới thiệu về khái niệm, tầm quan trọng, hiện trạng hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam, nhu cầu tìm kiếm thông tin về bệnh truyền nhiễm của người dân

Trang 14

Ngoải ra, chương này cũng sẽ giới thiệu các khái niệm cơ bản về hệ thống địa

Chương 3: Xây dựng cổng thông tin bệnh truyền nhiễm

Chương này tác giả trình bày về phân tích yêu cầu – thiết kế hệ thống, chi tiết chức năng của hệ thống cổng thông tin truyền nhiễm và đưa ra một số giao diện chính

Chương 4: Cài đặt và thử nghiệm

Chương này đưa ra yêu cầu phần cứng và phần mềm của hệ thống, dữ liệu thử nghiệm và đưa ra bộ tiêu chí đánh giá của hệ thống

Trang 15

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam

1.1.1 Khái niệm

Bệnh truyền nhiễm là loại bệnh nhiễm trùng có khả năng lây truyền từ người

này sang người khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua môi trường trung gian (như thức ăn, đường hô hấp, dùng chung đồ dùng, máu, da, niêm mạc ) và có khả năng phát triển thành dịch.1

Giám sát bệnh truyền nhiễm gây dịch là một phần của hệ thống giám sát công

cộng và là một phần của hệ thống thông tin y tế Mục tiêu của hệ thống giám sát và việc sử dụng các thông tin đó quyết định việc thu thập số liệu và các thông tin trong

hệ thống đó Các nước trên thế giới đều thực hiện các hoạt động giám sát đối với các bệnh truyền nhiễm gây dịch Mỗi quốc gia đều có những hoạt động giám sát với nhiều hình thức khác nhau nhưng đều tập trung vào các bệnh truyền nhiễm gây dịch đe dọa đến sức khỏe con người và cách đáp ứng phòng chống bệnh dịch đó Ngày nay, hầu hết các hoạt động giám sát đều được các chương trình ngành dọc khác nhau hỗ trợ và quản lý, đôi khi còn do các cơ quan khác nhau thực hiện như: Bộ Y tế, các Viện nghiên cứu, các tổ chức phi Chính phủ

1.1.2 Hiện trạng hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam

Trong những thập niên cuối của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, tình hình bệnh dịch trên thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, có những bệnh dịch mới đã xuất hiện như SARS, Ebola, HIV/AIDS, cúm A/H5N1 có những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch đã được khống chế từ lâu nay tiếp tục diễn biến phức tạp, ngoài ra nguy

cơ khủng bố sinh học, các bệnh liên quan đến môi trường, nếp sống cũng gia tăng gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế xã hội và toàn bộ đời sống của nhân loại

Cho tới nay, bệnh truyền nhiễm vẫn là nguyên nhân hàng đầu trong mô hình bệnh tật tại các nước đang phát triển như Việt Nam Hiện nay, Việt Nam đang là một điểm nóng trong khu vực cũng như trên thế giới về nguy cơ xuất hiện các bệnh dịch mới nổi và tái xuất hiện Trong khi đó, giám sát bệnh truyền nhiễm là công cụ hàng đầu của công cuộc phòng chống chủ động các bệnh truyền nhiễm Để đối phó với tình hình này, yêu cầu hoạt động giám sát phải thật sự có chất lượng và hiệu quả, hệ thống

Y tế dự phòng phải đủ khả năng dự báo, phát hiện và khống chế dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh dịch gây ra

Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm của nước ta đã được thiết lập và củng cố

từ trung ương đến địa phương Bộ Y tế đã ban hành quy định về báo cáo 26 BTN đối

1 https://vi.wikipedia.org

Trang 16

với tất cả các tuyến Hệ thống Y tế dự phòng của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm

Từ năm 2012, cục Y tế dự phòng – đơn vị chủ quản cao nhất về y tế dự phòng tại nước ta đã cho xây dựng hệ thống phần mềm giám sát bệnh truyền nhiễm Hệ thống gồm nhiều phần mềm với rất nhiều tính năng cần thiết cho công tác tổ chức quản lý và báo cáo số liệu bệnh truyền nhiễm tại tất cả các địa phương trên cả nước,

đã góp phần không nhỏ vào quá trình giám sát bệnh truyền nhiễm tại cục Y tế dự phòng

1.1.3 Tầm quan trọng của ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh

truyền nhiễm

Ứng dụng webgis vào hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm sẽ giúp:

- Các cơ quan chức năng có cái tổng quan về diễn biến dịch bệnh, có thể dễ dàng khoanh vùng ổ dịch, nắm bắt theo dõi tình hình diễn biến của bệnh dịch trên cả nước một cách tổng quan nhất Qua đó, các cơ quan chức năng sẽ có những chỉ đạo chính xác và kịp thời nhằm ngăn chặn sự lây lan của các bệnh dịch

- Người dân có thể nhanh chóng tìm kiếm thông tin diễn biến bệnh dịch ở tất cả các địa phương trên cả nước, mỗi cá nhân sẽ có tự chủ động bảo vệ cho mình và những người xung quanh trước nguy cơ lây lan của bệnh dịch tại địa phương mình đang sinh sống hoặc tại địa phương mình sắp đến

1.2 Nhu cầu xây dựng bản đồ bệnh truyền nhiễm

1.2.1 Đối với cơ quan chức năng

Hiện nay, mặc dù cục Y tế dự phòng cơ quan chủ quản về lĩnh vực y tế dự phòng trên cả nước đã cho triển khai hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm Hệ thống cho phép các cán bộ y tế dự phòng trên cả nước từ đơn vị y tế dự phòng tuyến xã có thể cập nhật số liệu các ca mắc, chết do bệnh truyền nhiễm tại địa phương mình quản

lý Sau nhiều năm đưa phần mềm vào hoạt động, hệ thống đã cho thấy tác dụng một cách rõ ràng trong việc báo cáo số liệu nhanh chóng, đồng nhất Tuy nhiên việc báo cáo các con số trên giấy tờ vẫn còn rất khó khăn để các đơn vị y tế dự phòng tuyến trên (các viện vệ sinh dịch tễ, cục Y tế dự phòng) có cái nhìn tổng quan về tình hình diễn biến và khoanh vùng bệnh dịch

Với bản đồ bệnh truyền nhiễm sử dụng công nghệ Webgis, các đơn vị y tế dự phòng có thể:

- Đăng nhập hệ thống, xem bản đồ bệnh truyền nhiễm ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào, chỉ cần có máy tính kết nối internet

Trang 17

- Trên bản đồ bệnh dịch, người dùng có thể dễ dàng khoanh vùng các địa phương đang mắc dịch, chỉ định cảnh báo nguy hiểm với các địa phương

có số người mắc dịch ở mức cao

- Dễ dàng kết xuất bản đồ ra file ảnh để làm báo cáo hoặc in trực tiếp bản

đồ từ website

1.2.2 Đối với người dân

Ngày nay, khi sự gia tăng dân số, thay đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa nhanh, giao lưu quốc tế, biến động dân số, tình trạng nhập cư, di cư, ô nhiễm môi trường, sự kháng thuốc và biến chủng của các tác nhân gây bệnh, quản lý vật nuôi, quy trình kiểm dịch động vật, quy trình giết mổ và tiêu thụ thực phẩm từ động vật vẫn còn lỏng lẻo và chưa hiệu quả, cùng với những thói quen vệ sinh chưa tốt và nhiều nguyên nhân khách quan khác khiến cho bệnh truyền nhiễm dễ dàng lây lan và tiếp tục là gánh nặng sức khoẻ cho cộng đồng Nhiều bệnh truyền nhiễm trước đây có số mắc thấp nay

có nguy cơ quay trở lại bùng phát thành dịch Trước sự diễn biến ngày càng phức tạp của bệnh dịch, mỗi người dân cần phải tìm các biện pháp chủ động phòng tránh, đối phó với bệnh dịch

Bản đồ bệnh truyền nhiễm sử dụng công nghệ Webgis mang lại cho người dân các lợi ích gì:

- Bạn có thể biết được các bệnh dịch đang diến biễn như thế nào tại địa phương mình đang sinh sống

- Chủ động tìm hiểu về bệnh dịch tại nơi bạn sẽ đi công tác, đi du lịch từ

đó có biện pháp chủ động phòng tránh bệnh dịch

- Tìm hiểu thông tin về nguyên nhân mắc bệnh, biện pháp phòng tránh đối phó với bệnh dịch, thông tin các cơ quan tổ chức cần đến kiểm tra, thông báo khi phát hiện người mặc bệnh

1.3 Kết quả đạt được

Sau một thời gian thực hiện đề tài “Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát

bệnh truyền nhiễm” đã đạt được một số kết quả như sau:

 Tìm hiểu về ứng dụng của webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm tại phòng Giám sát bệnh truyền nhiễm - cục Y tế dự phòng

 Đã hoàn thành xây dựng cổng thông tin bệnh truyền nhiễm, cung cấp cho người dùng một địa chỉ hữu ích để tìm kiếm thông tin diễn biến bệnh dịch một cách nhanh chóng, chính xác.Website cho phép người dùng có thể xem bản đồ bệnh dịch theo nhiều mục đích khác nhau, có thể phóng to, thu nhỏ, in hoặc kết xuất ra bản đồ ra file ảnh Ngoài ra website còn cung cấp thông tin về nguyên nhân, cách phòng tránh đối phó với từng loại bệnh dịch

Trang 18

1.4 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý Gis

1.4.1 Giới thiệu hệ thống thông tin địa lý

Thông tin đóng một vai trò then chốt trong lịch sử phát triển xã hội loài người Thông tin địa lý, thông tin về vị trí và thuộc tính của các sự vật, sự kiện trong thế giới thực, ngày càng khẳng định tầm quan trọng trong nhiều lĩnh vực Phân tích và xử lý thông tin luôn là vấn đề quan tâm lớn của toàn xã hội Các kết quả phân tích và xử lý thông tin là tiền đề duy nhất cho công tác ra quyết định

Hình 1.1: Định hướng phát triển của khoa học Gis

Hệ thống thông tin địa lý - GIS (Geographic Information System) ra đời cùng với sự phát triển của công nghệ máy tính và bắt đầu vào những thập niên 60.GIS là một công cụ hỗ trợ công tác thu thập, tổ chức lưu trữ dữ liệu địa lý, phân tích và xử lý thông tin địa lý một cách hiệu quả và nhanh chóng Từ khi ra đời GIS đã được nhiều ngành, nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu và ứng dụng GIS ngày càng được phát triển mạnh mẽ với nhiều ứng dụng phong phú trong nhiều lĩnh vực như quản lý tài nguyên thiên nhiên, giám sát môi trường, quản lý đất đai, quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội, phục vụ an ninh quốc phòng

Cùng với sự phát triển và mở rộng các ứng dụng trong GIS, khoa học GIS (Geographic Information Science) cũng đã định hướng và phát triển thành một ngành khoa học độc lập Bên cạnh đó, với nhu cầu chia sẻ và sử dụng thông tin GIS, dịch vụ GIS (Geographic Information Service) cũng đã được hình thành

Trang 19

1.4.2 Các định nghĩa về GIS

Từ năm 1980 đến nay đã có rất nhiều các định nghĩa được đưa ra, tuy nhiên không có định nghĩa nào khái quát đầy đủ về GIS vì phần lớn chúng đều được xây dựng trên khía cạnh ứng dụng cụ thể trong từng lĩnh vực:

- Xuất phát từ ứng dụng:

+ GIS là một hộp công cụ mạnh được dùng để lưu trữ và truy vấn tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu đặc biệt (Burrough, 1986)

+ GIS là một hệ thống sử dụng CSDL để trả lời các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý (Goodchild, 1985; Peuquet, 1985) - Xuất phát từ chức năng:

+ GIS là một hệ thống chứa hàng loạt các chức năng phức tạp dựa vào khả năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian (Tomlinson and Boy, 1981; Dangemond, 1983)

+ GIS là một hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiển thị

dữ liệu không gian (Clarke, 1995)

- Xuất phát từ quan điểm hệ thống thông tin:

+ GIS là một hệ thống thông tin được thiết kế để làm việc với dữ liệu có tham chiếu tọa độ địa lý Nói cách khác, GIS là hệ thống gồm hệ CSDL với những dữ liệu

có tham chiếu không gian và một tập những thuật toán để làm việc trên dữ liệu đó (Star and Estes, 1990)

+ Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống thông tin bao gồm một số phụ hệ (subsystems) có khả năng biến đổi các dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích (Calkins và Tomlinson, 1977; Marble, 1984)

+ GIS là một hệ thống thông tin đặc biệt với CSDL gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính Hệ thống thông tin địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt (Dueker, 1979)

- Từ những định nghĩa trên, ta có thể kết luận chung rằng:

+ Hệ thống thông tin địa lý có những khả năng của một hệ thống máy tính (phần cứng, phần mềm và các thiết bị ngoại vi) dùng để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu

+ Xét trên nhiều góc độ khác nhau, GIS đã làm thay đổi sâu sắc phương thức quản trị dữ liệu và những tiếp cận phân tích dữ liệu

Trang 20

1.4.3 Các thành phần của GIS

Hình 1.2: Các thành phần của GIS

- Thiết bị (hardware) gồm: hệ thống máy tính ( Server, Workstation); hệ thống mạng máy tính (LAN, WAN, internet); các thiết bị ngoại vi (GPSs, survey devices, scanners, printers, plotters,…) policy and management expertise

- Phần mềm (software): là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa

lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính Phần mềm được sử dụng trong

kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau: nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input); lưu trữ và quản lý CSDL (Geographic database); xuất dữ liệu (Display and reporting); biến đổi dữ liệu (Data transformation); truy vấn và phân tích (Query and Analysis)

- Chuyên viên (expertise): Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện

- Số liệu, dữ liệu địa lý (geographic data): Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý (geo-referenced data) riêng lẻ mà còn phải được thiết kế trong một CSDL (database) Những thông tin địa lý có nghĩa là sẽ bao gồm các dữ kiện về vị trí địa lý, thuộc tính (attributes) của đối tượng, mối liên hệ không gian (spatial relationships) của các thông tin, và thời gian Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là:

+ Dữ liệu không gian: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hoá theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được Hệ thống thông tin địa lý dùng CSDL này để xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vi khác như máy in, máy vẽ

Trang 21

+ Dữ liệu thuộc tính (Attribute): được trình bày dưới dạng các ký tự hoặc số, hoặc ký hiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý

- Chính sách và quản lý (policy and management): Ðây là thành phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được tổ chức vận hành hệ thống GIS một cách có hiệu quả Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải được đặt trong 1 khung tổ chức phù hợp và có những hướng dẫn cần thiết để quản lý, thu thập, lưu trữ và phân tích số liệu, đồng thời có khả năng phát triển được hệ thống GIS theo nhu cầu

1.4.4 Một số ứng dụng của GIS

Nhờ những khả năng phân tích và xử lý không gian, kỹ thuật GIS hiện nay được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, được xem là công cụ hỗ trợ quyết định (decision - making support tool) Sau đây là một số ứng dụng GIS trong các lĩnh vực tiêu biểu:

- Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường: Quản lý rừng (theo dõi sự thay đổi, phân loại ); Quản lý và quy hoạch đồng bằng ngập lũ, lưu vực sông; Phân tích các biến động khí hậu, thuỷ văn; Phân tích các tác động môi trường (EIA); Nghiên cứu tình trạng xói mòn đất; Quản lý đất đai; Lập quy hoạc sử dụng đất

- Nghiên cứu điều kiện kinh tế - xã hội: Quản lý dân số; Quản lý mạng lưới giao thông (thuỷ - bộ); Quản lý mạng lưới y tế, giáo dục

- Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Xây dựng các bản đồ đất và đơn tính đất; Đặc trưng hoá các lớp phủ thổ nhường; Khả năng thích nghi các loại cây trồng; Khảo sát nghiên cứu dịch - bệnh cây trồng (côn trùng và cỏ dại); Quy hoạch thuỷ văn

và tưới tiêu; Phân tích khí hậu

1.5 Giới thiệu Webgis

1.5.1 Khái niệm

Theo định nghĩa do tổ chức bản đồ thế giới (Cartophy) đưa ra thì WebGIS được xem như là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố qua môi trường mạng máy tính để tích hợp, phân phối và truyền tải thông tin địa lý trực tiếp trên Internet

1.5.2 Kiến trúc

WebGIS hoạt động theo mô hình client – server giống như hoạt động của một Website thông thường, vì thế hệ thống WebGIS cũng có kiến trúc ba tầng (3 tier) điển hình của một ứng dụng Web thông dụng Kiến trúc 3 tier gồm có ba thành phần cơ bản đại diện cho ba tầng: Client, Application Server và DataServer

Trang 22

Hình 1.3: Kiến trúc hệ thống Webgis Client: thường là một trình duyệt Web browser như Internet Explorer, Fire Fox, Chrome, … để mở các trang web theo URL (Uniform Resource Location – địa chỉ định vị tài nguyên thống nhất) định sẵn Các client đôi khi cũng là một ứng dụng desktop tương tự như phần mềm MapInfo, ArcGIS…

Application Server: thường được tích hợp trong một Web Server nào đó (Tomcat, Apache, Internet Information Server) Nhiệm vụ chính của tầng dịch vụ thường là tiếp nhận các yêu cầu từ client, lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu theo yêu cầu client, trình bày dữ liệu theo cấu hình có sẵn hoặc theo yêu cầu của client và trả kết quả về theo yêu cầu

Data Server: là nơi lưu trữ các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu không gian và phi không gian Các dữ liệu này được tổ chức lưu trữ bởi các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như PostgreSQL/PostGIS, Microsoft SQL Server 2008, MySQL, Oracle,…hoặc có thể lưu trữ ở dạng các tập tin dữ liệu như shapfile, XML,…

 Các bước xử lý thông tin của WebGIS

Trang 23

Hình 1.4 Các bước xử lý thông tin của WebGIS Client gửi yêu cầu của người sử dụng thông qua giao thức HTTP đến Web Server (a) Web Server nhận yêu cầu của người dùng từ client, xử lý và chuyển tiếp yêu cầu đến ứng dụng trên Server có liên quan (b)

Application Server (chính là các ứng dụng GIS) nhận các yêu cầu cụ thể đối với các ứng dụng và gọi các hàm có liên quan để tính toán xử lý Nếu có yêu cầu dữ liệu nó sẽ gửi yêu cầu dữ liệu đến Data Exchange Center (trung tâm trao đổi dữ liệu) (c)

Data Exchange Center nhận yêu cầu dữ liệu, tìm kiếm vị trí dữ liệu, sau đó gửi yêu cầu dữ liệu đến Data Server chứa dữ liệu cần tìm (d)

Data Server tiến hành truy vấn dữ liệu cần thiết và trả dữ liệu này về cho Data Exchange Center (e) Data Exchange Center nhận nhiều nguồn dữ liệu từ Data Server, sắp xếp logic dữ liệu theo yêu cầu và trả dữ liệu về cho Application Server (f)

Application Server nhận dữ liệu trả về từ các Data Exchange Center và đưa chúng đến các hàm cần sử dụng, xử lý, trả kết quả về Web Server (g)

Web Server nhận kết quả xử lý, thêm vào các code HTML, PHP,… để có thểhiển thị lên trình duyệt, gửi trả kết quả về cho trình duyệt dưới dạng các trang web (h)

Trang 24

1.5.3 Chức năng WebGIS

Một trang WebGIS thông thường gồm có 2 chức năng chính là:

 Chức năng hiển thị: Hiển thị toàn bộ tất cả các lớp bản đồ, hiển thị các lớp bản đồ theo tùy chọn, thay đổi tỉ lệ hiển thị bản đồ(phóng to, thu nhỏ), di chuyển khu vực hiển thị, hiển thị thông tin về đối tượng cụ thể và in bản đồ

 Chức năng phân tích và thiết kế: Thực hiện việc tìm kiếm các dữ liệu phù hợp với yêu cầu (qua các query), chỉnh sửa đối tượng sẵn có thông tin về màu sắc thông qua 1 chuẩn bản đồ và tạo bản đồ chuyên đề

1.5.4 Tiềm năng của WebGIS

WebGIS là xu hướng phổ biến thông tin mạnh mẽ trên internet không chỉ dưới gốc độ thông tin thuộc tính thuần túy mà nó còn kết hợp được thông tin không gian hữu ích cho người sử dụng Khả năng ứng dụng của WebGIS bao gồm:

 Có khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu

 Người dùng Intenet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua phần mềm cho máy trạm

 Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử dụng Web - GIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS loại khác

1.5.5 Các phương thức phát triển của WebGIS

Có nhiều phương thức dùng để thêm các chức năng của GIS trên Web:

 Server side: cho phép người dùng gửi yêu cầu lấy dữ liệu và phân tích trên máy chủ Máy chủ sẽ thực hiện các yêu cầu và gửi trả dữ liệu hoặc kết quả cho người dùng

 Client side: cho phép người dùng thực hiện vài thao tác phân tích trên dữ liệu tại chính máy người dùng

 Server và client: kết hợp hai phương thức server side và client side để phục

vụ nhu cầu của người dùng

Các tác vụ này đòi hỏi sử dụng CSDL hoặc phân tích phức tạp sẽ được gán trên máy chủ,các tác vụ nhỏ sẽ được gán ở máy khách.Trong trường hợp này,cả máy chủ và máy khách cùng chia sẽ thông tin với nhau về sức mạnh và khả năng của chúng

Trang 25

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG WEBGIS TRONG

HỆ THỐNG GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM

2.1 Giới thiệu hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm

Năm 2012, hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm được cục Y tế dự phòng triển khai thí điểm tại bảy tỉnh bao gồm Hà Nội, Yên Bái, Thái Bình, Bình Định, Bình Dương, Đồng Tháp và Đắc Lắk Hệ thống được đưa vào sử dụng để phục vụ cho quá trình thu thập, phân tích và báo cáo số liệu về các trường hợp mắc, chết do bệnh

truyền nhiễm của cục Y tế dự phòng

Năm 2014 hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm được triển khai cho tất cả các tỉnh thành trên cả nước Để tiếp tục hỗ trợ cho quá trình theo dõi diễn biến, phân vùng bệnh dịch được thuận lợi, cục Y tế dự phòng đã cho tích hợp thêm hệ thống bản đồ webgis bệnh truyền nhiễm vào hệ thống Giám sát bệnh truyền nhiễm Sau khi đưa vào

sử dụng, hệ thống bản đồ bệnh truyền nhiễm đã cho thấy rõ ràng tính ưu việt của nó

Hiện nay, cả nước có khoảng 11.164 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 9043 xã, 1.581 phường và 590 thị trấn), 713 đơn vị hành chính cấp huyện (67 thành phố trực

thuộc tỉnh, 52 thị xã, 49 quận và 545 huyện), 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 4 viện vệ sinh dịch tễ Mỗi một đơn vị hành chính này thì đều có một đơn vị y tế dự phòng sở tại chịu trách nhiệm về lĩnh vực y tế dự phòng của địa phương Cán bộ y tế của mỗi đơn vị này đều được cấp quyền truy cập hệ thống Hàng ngày, cán bộ y tế dự phòng tất cả các đơn vị này đều phải truy cập vào hệ thống để nhập liệu, gửi báo cáo lên tuyến trên

Danh sách 37 bệnh truyền nhiễm đang được quản lý và thu thập dữ liệu trong

hệ thống bản đồ bệnh truyền nhiễm: tả, thương hàn, lỵ trực trùng, lỵ amíp, tiêu chảy, viêm não vi rút, sốt xuất huyết, sốt rét, viêm gan vi rút, bệnh dại, viêm màng não do NMC, thuỷ đậu, bạch hầu, ho gà, uốn ván sơ sinh, uốn ván (không phải uốn ván sơ sinh), LMC nghi bại liệt, sởi, quai bị, rubella (Rubeon), cúm, cúm A (H5N1), bệnh do

vi rút Adeno, dịch hạch, than, xoắn khuẩn vàng da, tay - chân - miệng, bệnh do liên cầu lợn ở người, viêm HHNVR, BTNNH mới phát sinh, đậu mùa, sốt xuất huyết do vi rút Ebola, lát – sa, mác bớc, sốt Tây Sông Nin, sốt vàng, cúm A (H1N1)

Trang 26

2.2 Kiến trúc hệ thống

Hình 2.1: Kiến trúc hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm

Mô hình hệ thống được chia thành 3 tầng: tầng ứng dụng, tầng dịch vụ và tầng dữ liệu

Tầng ứng dụng (application)

Sử dụng công nghệ Asp.net, ngôn ngữ C#, sử dụng thư viện javascript Arcgis Api 3.5 để thao tác với dữ liệu bản đồ

Tầng dịch vụ (service)

Mapserver: đón nhận link query ArcGIS REST API từ tầng application và trả

dữ liệu dưới dạng JSON cho application

Tầng dữ liệu (data)

Là nơi lưu trữ các dữ liệu về bệnh dịch đang được thu thập từ hệ thống phần mềm giám sát bệnh truyền nhiễm

2.3 Công nghệ sử dụng

- Webgis sử dụng công nghệ Arcgis server, ASP.Net(C#)

- Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2008 R2 và Access

- Ngôn ngữ: C# + Javascript + JQuery + Arcgis Javascript API

Arcgis Server

ArcGIS Server là một sản phẩm của bộ phần mềm ArcGIS có bản quyền của

hãng ESRI của Mỹ ArcGIS Server là nền tảng để xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) có quy mô lớn, hỗ trợ đa người dùng, tích hợp nhiều chức năng GIS và được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn công nghiệp

Trang 27

Hình 2.2: Các thành phần của hệ thống Arcgis server Geodatabase là một mô hình phổ biến để quản lý và lưu trữ dữ liệu cho ArcGIS

và là một kho chứa dữ liệu không gian và thuộc tính trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS) Geodatabase tổ chức dữ liệu địa lý thành các loại tập lớp thông tin địa lý khác nhau Tất cả các tập lớp thông tin địa lý này đều

được lưu giữ trên một file dữ liệu hệ thống là Microsoft® Access™ hoặc các hệ quản

trị cơ sở dữ liệu quan hệ như là Oracle®, Microsoft® SQL Server®, PostgresSQL®, Informix® hoặc IBM® DB2

Những đặc điểm chính của Arcgis Server

 Khung GIS chuẩn

ArcGIS Server cung cấp mô ̣t framework chuẩn dùng cho viê ̣c phát triển các ứng dụng trên máy chủ GIS Bô ̣ phần mềm GIS phổ biến nhất hiê ̣n nay (ArcView® , ArcEditorTM, ArcInfo®) cũng được xây dựng dựa trên cùng mô ̣t nền tảng ArcGIS Server không những có thể mở rô ̣ng ra mà còn cung cấp rất nhiều chức năng mạnh cho phép các lâ ̣p trình viên không phải mất nhiều thời gian nghiên cứu , xây dựng các chức năng GIS từ đầu

 Chi phí thấp

ArcGIS Server có khả năng hỗ trợ các ứng du ̣ng lớn như xây dựng Web GIS , chạy trên nhiều máy chủ , hỗ trơ ̣ đa người dùng Công nghê ̣ ADF không giới ha ̣n bản quyền Điều này cho phép các ứng du ̣ng server có thể cha ̣y trên nhiều máy chủ Web ,

do đó làm giảm giá thành, chỉ phụ thuộc vào số lượng người dùng

Trang 28

 Các ứng dụng Web

ArcGIS Server cung cấp mô ̣t bô ̣ các Web controls Các Web controls này làm đơn giản đi các công đoa ̣n xây dựng tích hợp bản đồ vào các ứng du ̣ng Web , giúp cho các lập trình viên tập trung vào xây dựng các chức năng GIS theo mục đích của mình

 Các mẫu ứng dụng Web

ArcGIS Server cung cấp khá nhiều mẫu ứng du ̣ng Web Lâ ̣p trình viên có thể sử du ̣ng những mẫu này kết hợp với các Web controls để tạo ra các ứng du ̣ng Web theo mu ̣c đích của mình hoă ̣c cũng có thể dùng để tham khả o

 Hỗ trợ đa nền

ArcGIS Server ADF dành cho Java cha ̣y trên nhiều hê ̣ điều hành sử du ̣ng kiến trúc của UNIX và hỗ trợ một số lượng lớn các Web server

Bản thân GIS Server được hỗ trợ cho Windows, Sun Solaris và Red Hat Linux ADF dành cho NET chỉ cha ̣y đươ ̣c trên mô ̣t số hê ̣ điều hành Windows Tham khảo tại http://support.esri.com để biết thêm thông tin về những hê ̣ điều hành nào được hỗ trợ

 Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lâ ̣p trình

ArcGIS Server hỗ trơ ̣ nhiều ngôn ngữ lâ ̣p trình, bao gồm cả NET và Java để phát triển các ứng dụng, dịchvụ Web Sử du ̣ng COM và NET cho phép mở rô ̣ng ArcGIS Server các tính năng theo yêu cầu riêng , ngoài ra COM, NET, Java, và C++ còn được dùng để xây dựng các ứng dụng Desktop client Điều này cho phép các đối tươ ̣ng được lâ ̣p trình bằng nhiều công cu ̣ và các lâ ̣p trình viên không nhất thiết phải biết nhiều ngôn ngữ lâ ̣p trình

 Các phần mở rô ̣ng của ArcGIS Server

Bô ̣ công cu ̣ cho lâ ̣p trình viên sử dụng ArcGIS Server còn kèm theo các chức năng mở rô ̣ng của ArcGIS 3D AnalystTM, ArcGIS Spatial Analyst và ArcGIS

StreetMapTM

 Cung cấp nhiều tài nguyên cho các lâ ̣p trình viên

Bô ̣ công cu ̣ phát triển ArcGIS Server cung cấp mô ̣t hê ̣ thống trợ giúp dựa theo các sơ đồ mô hình đối tượng (OMDs), các mẫu ứng dụng Web và cả các đoạn mã lập trình mẫu giúp cho các lập trình viên dễ dàng tiếp cận , sử dụng

Tại sao sử dụng ArcGIS Server

ArcGIS Server cho phép các lập trình viên và các nhà thiết kế hệ thống triển khai quản lý tập trung GIS Điều này sẽ làm giảm bớt giá thành cho những người sử dụng GIS và có thể mở rộng khả năng hỗ trợ người dùng , tiết kiê ̣m giá thành cài đă ̣t phần mềm trên từng máy Cùng với khả năng hỗ trợ với các dịch vụ Web , ArcGIS

Ngày đăng: 03/03/2017, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Định hướng phát triển của khoa học Gis - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 1.1 Định hướng phát triển của khoa học Gis (Trang 18)
Hình 1.3: Kiến trúc hệ thống Webgis - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 1.3 Kiến trúc hệ thống Webgis (Trang 22)
Hình 1.4 Các bước xử lý thông tin của WebGIS - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 1.4 Các bước xử lý thông tin của WebGIS (Trang 23)
Hình 2.2: Các thành phần của hệ thống Arcgis server - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 2.2 Các thành phần của hệ thống Arcgis server (Trang 27)
Hình 2.3: Biểu đồ Usecase của hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 2.3 Biểu đồ Usecase của hệ thống webgis bệnh truyền nhiễm (Trang 31)
Hình 2.6: Trang chủ webgis bệnh truyền nhiễm - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 2.6 Trang chủ webgis bệnh truyền nhiễm (Trang 37)
Hình 2.8: Bản đồ báo cáo tuần – Phân bố điểm mắc, chết - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 2.8 Bản đồ báo cáo tuần – Phân bố điểm mắc, chết (Trang 38)
Hình 2.10: Bản đồ báo cáo tháng – Phân bố điểm mắc chết - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 2.10 Bản đồ báo cáo tháng – Phân bố điểm mắc chết (Trang 39)
Hình 2.11: Bản đồ cảnh báo bệnh dịch – tuyến tỉnh - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 2.11 Bản đồ cảnh báo bệnh dịch – tuyến tỉnh (Trang 39)
Hình 2.12: Bản đồ phân bố điểm mắc, chết – tuyến tỉnh - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 2.12 Bản đồ phân bố điểm mắc, chết – tuyến tỉnh (Trang 40)
Hình 2.14: Bản đồ phân bố điểm mắc, chết – tuyến huyện - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 2.14 Bản đồ phân bố điểm mắc, chết – tuyến huyện (Trang 41)
Hình 3.2: Sơ đồ tổng quan chức năng của hệ thống - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 3.2 Sơ đồ tổng quan chức năng của hệ thống (Trang 44)
Hình 3.3: Sơ đồ quan hệ Cơ sở dữ liệu - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 3.3 Sơ đồ quan hệ Cơ sở dữ liệu (Trang 44)
Hình 3.6: Giao diện bản đồ bệnh dịch xem theo địa phương - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 3.6 Giao diện bản đồ bệnh dịch xem theo địa phương (Trang 51)
Hình 3.10: Giao diện thống kê lượt truy cập - Ứng dụng webgis trong hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm
Hình 3.10 Giao diện thống kê lượt truy cập (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w