1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông hà nội

123 427 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể như sau: 1 Trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại của Rose.P.S 2004 - NXB Tài Chính, tác giả đã đưa ra các nội dung tổng quan về ngân hàng và dịch vụ ngân hàng, tác động của chí

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ NGA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ NGA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ HỒNG NHUNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong bản luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Hồng Nhung người đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy cô trong khoa Sau đại học, khoa Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã dạy bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Đông Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC SƠ ĐỒ ii

DANH MỤC BIỂU ĐÒ iii

DANH MỤC BẢNG iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan nghiên cứu 3

1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM 5

1.2.1 Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM 5

1.2.2 Rủi ro tín dụng của NHTM 8

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại10 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 10

1.3.2 Vai trò quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTM 11

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng 12

1.3.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 15

1.3.5 Nguyên tắc đánh giá về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 20

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 26

Kết luận chương 1 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Quy trình nghiên cứu và thiết kế luận văn 33

2.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 33

2.1.2 Nghiên cứu chính thức 34

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 35

2.2.1 Mục đích thu thập dữ liệu 35

2.2.2 Phân loại dữ liệu về quản trị rủi ro tín dụng 35

Trang 6

2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 36

2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 37

2.3.1 Phương pháp so sánh 37

2.3.2 Phương pháp hồi quy bội 38

2.3.3 Phương pháp Alpha Cronbach 39

Kết luận chương 2 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 40

3.1 Tổng quan chung về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông – Hà Nội 40

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đông Hà Nội 40

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh 41

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội 44

3.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV – chi nhánh Đông Hà Nội 50

3.2.1 Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV Đông Hà Nội 50

3.2.2 Chính sách tín dụng 51

3.2.3 Quy trình tín dụng 53

3.2.4 Nhận diện rủi ro tín dụng 55

3.2.5 Chấm điểm khách hàng 61

3.2.6 Phân loại và quản lý nợ 65

3.2.7 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội 70

3.2.8 Chính sách trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng 70

3.2.9 Triển khai việc ứng dụng các công cụ đo lường rủi ro tín dụng 73

Trang 7

3.3 Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội qua số liệu điều tra74 3.3.1 Phân tích hồi quy nhằm xác định vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – chi nhánh

Đông Hà Nội 74

3.3.2 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV – Đông Hà Nội theo các nguyên tắc đánh giá 75

3.4 Đánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội 77

3.4.1 Kết quả đạt được 77

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79

Kết luận chương 3 84

CHƯƠNG 4: TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI 85

4.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội 85

4.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh 85

1.1.2 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng 87

4.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Đông Hà Nội 88

4.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự 88

4.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng theo xếp hạng tín dụng nội bộ 90

4.2.3 Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng 92

4.2.4 Nâng cao hiệu quả thẩm định tính khả thi của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho vay 94

4.2.5 Các vấn đề liên quan đến thông tin tín dụng 96

4.2.6 Các giải pháp hỗ trợ 97

4.3 Một số kiến nghị 98

Trang 8

4.3.1 Đối với Nhà nước 98

4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 99

Kết luận chương 4 102

KẾT LUẬN 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt

Nam

2 BIDV Đông Hà Nội Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt

Nam – chi nhánh Đông Hà Nội

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1 1 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 6

3 Sơ đồ 3.1 Mô hình khái quát chấm điểm đối với tổ chức kinh tế 61

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐÒ

1 Biểu đồ 3.1 Nợ xấu theo thời kỳ của khoản vay 68

2 Biểu đồ 3.2 Dƣ nợ xấu theo đối tƣợng khách hàng 68

Trang 12

4 Bảng 3.4 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 50

5 Bảng 3.5 Xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp 63

6 Bảng 3.6 Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng cá nhân của BIDV 64

7 Bảng 3.7 Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV 65

8 Bảng 3.8 Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV 65

9 Bảng 3.9 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2013 - 2015 66

11 Bảng 3.11 Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ giai đoạn 2013 -2015 69

12 Bảng 3.12 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại ngân hàng

BIDV Đông Hà Nội

71

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Rủi ro luôn là vấn đề được quan tâm trong tất cả mọi mặt của đời sống kinh

tế, xã hội Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng thường đem lại lợi nhuận cao nhất cho mỗi ngân hàng nhưng hoạt động này cũng ẩn chứa rất nhiều rủi

ro Để phát triển ổn định, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu cho các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam nói riêng Quản trị rủi ro tốt sẽ giảm thiểu được những thiệt hại về tài chính của ngân hàng, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, nâng cao uy tín

và hình ảnh của ngân hàng trong nước và khu vực

Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đông Hà Nội là một chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định về quản trị rủi ro Song trong môi trường kinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đa dạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ, và luôn có khả năng xảy ra Giai đoạn 2014 -2015,

nợ xấu tại chi nhánh có xu hướng giảm xuống cùng với sự suy giảm của tổng dư nợ,

từ 108 tỷ đồng năm 2014, sang năm 2015 con số này là 92 tỷ đồng, giảm 16 tỷ đồng tương đương 14,81% so với năm 2014 Chi nhánh sẽ khó đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng nếu không thường xuyên tăng cường quản trị rủi

ro tín dụng Hơn nữa, công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Đông Hà Nội từ trước đến nay tuy đã thực hiện với các hoạt động khác nhau, nhưng chưa trở thành một hệ thống hoàn chỉnh

Chính vì vậy, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội” được lựa chọn nghiên

cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu các lý luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và các nhân

tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Trang 14

- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội, từ đó tìm ra hạn chế của Chi nhánh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng Chi nhánh BIDV Đông Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

 Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội

+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013–2015

+ Phạm vi nội dung: Sử dụng các chuẩn mực Basel II về quản trị rủi ro tín dụng NHTM để đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội

Chương 4: Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan nghiên cứu

Trong nhiều năm gần đây, đề tài liên quan đến quản trị RRTD đã có rất nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng tạp chí khoa học, sách, báo cáo của Chính phủ, ấn phẩm báo chí, các ấn phẩm hội thảo, luận văn thạc sỹ và tiến sỹ trong và ngoài nước

Hầu hết các tạp chí khoa học, sách, báo đã hệ thống hóa và làm rõ về hoạt động quản trị RRTD của NHTM cũng như các mô hình, lý thuyết đánh giá quản trị RRTD nói chung; mô tả được tầm quan trọng của việc tăng cường quản trị RRTD của NHTM trong giai đoạn hiện nay; một số tạp chí, sách báo và các buổi hội thảo

đã chỉ ra được vai trò quan trọng đề từ đó khuyến nghị giải pháp Cụ thể như sau: (1) Trong cuốn Quản trị ngân hàng thương mại của Rose.P.S (2004) - NXB Tài Chính, tác giả đã đưa ra các nội dung tổng quan về ngân hàng và dịch vụ ngân hàng, tác động của chính sách và các quy định đối với hoạt động ngân hang, tổ chức

và cấu trúc của ngân hàng, quản lý tài sản và phòng chống rủi ro tín dụng, quản lý danh mục đầu tư và nguồn vốn, cho vay

(2) Trong cuốn Analyzing banking Risk của Hennie van Greuning-Sonja Brajovic Bratanovic (1999), tác giả đã đưa ra định nghĩa rủi ro tín dụng là nguy cơ

mà người vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng RRTD tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng

(3) Tác giả Nguyễn Văn Tiến (2011) trong cuốn Quản trị rủi ro trong kinh

doanh ngân hàng - Nhà xuất bản Thống Kê Cuốn sách này, tác giả đã đưa ra những

khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM, làm rõ bản chất của tín dụng, đặc điểm của tín dụng, các loại hình tín dụng, quy trình và nguyên tắc cho vay Đặc biệt hơn cuốn sách của tác giả đã chuyển tải những kiến thức lý luận thực tiễn với

Trang 16

nội dung tân tiến và hiện đại về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng đang được áp dụng phổ biến trên thế giới; đồng thời chỉ ra khả năng vận dụng và gợi ý cho các NHTM Việt

(4) Phạm Công Uẩn (tháng 9/năm 2013) “Thông tin tín dụng với hoạt động

quản trị rủi ro của các Tổ chức tín dụng”, Hội thảo quản trị rủi ro 2013 Hội thảo

đã làm rõ chức năng của CIC, thông tin tín dụng của CIC hỗ trợ các TCTD trong suốt chu kỳ tín dụng từ khâu chiến lược khách hàng, ra quyết định, giám sát sau cho vay và thu hồi, xử lý nợ Nêu ra quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và cá nhân nhóm sản phẩm và dịch vụ cảnh báo RRTD, dịch vụ chuyên gia

tư vấn QTRR (RMS), hệ thống tín dụng mới của CIC trong dự án FSMIMS

(5) Th.S Huỳnh Thị Hương Thảo, “Quản trị rủi ro tín dụng thông qua các

hợp đồng phái sinh tín dụng – Điều kiện áp dụng và một số giải pháp cho Việt Nam” Tác giả đã đưa ra thực trạng thị trường công cụ phái sinh tín dụng tại Việt

Nam, nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng tại Việt Nam từ điều kiện về thị trường, điều kiện về phát kiện pháp lý, về nhân lực và chính sách đào tạo cũng như về công nghệ từ đó đề ra kết luận và gợi ý giải pháp để đưa công cụ phái sinh tín dụng vào áp dụng tại Việt Nam

(6) Tạ Thanh Huyền – Đỗ Thu Hằng (2014), “Kinh nghiệm của ngân hàng các

nước trên thế giới về quản lý rủi ro thông qua mô hình tín dụng và bài học cho Việt Nam”, Học viện Ngân hàng Hai tác giả đã phân tích kinh nghiệm của các Ngân

hàng các nước trên thế giới như: Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo tín dụng, kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank, kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING và bài học đối với Việt Nam Bên cạnh đó, hai tác giả đề cập đến hai ngân hàng có sự chuyển đổi mô hình quản trị tín dụng khá thành công là Techcombank và Viettinbank

(7) Nguyễn Thị Vân Anh, “Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông

quan áp dụng Basel II – nhìn từ kinh nghiệm quốc tế” Tạp chí Thị trường tài chính

tiền tệ - Số 20/2014 – Tr 36-39 Tại Singapore, Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS) cho biết sẽ đặt ra tỷ lệ vốn áp dụng với các ngân hàng tại quốc đảo này cao

Trang 17

hơn so với mức tối thiểu của toàn cầu nhằm củng cố uy tín cho vị thế trung tâm tài chính MAS cho rằng: “Mỗi ngân hàng tại Singapore đều mang tầm quan trọng đối với hệ thống” Tỷ lệ vốn cao hơn sẽ giúp họ hoạt động vững vàng hơn trong cac điều kiện căng thẳng” MAS đã ra thông báo sửa đổi Thông tư số 637 của MAS về

yêu cầu vốn rủi ro đối với các ngân hàng tại Singapore để thực hiện Basel II

(8) Công trình dự thi giải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên, “Ứng dụng

môhình camels trong quản trị rủi ro ngân hàng”, Nhà kinh tế trẻ - năm 2012

Nhóm tác giả đưa ra yếu tố của mô hình Camels trong quản trị rủi ro ngân hàng: (1) Vốn của ngân hàng (C); (2) Chất lượng của tài sản (A); (3) Năng lực quản lý (M); (4) Khả năng sinh lời (E); (5) Khả năng thanh toán (L) Bên cạnh đó, nhóm tác giả

so sánh mô hình camels của Việt Nam với mô hình của các nước Mỹ, Trung quốc

và Nhật Từ đó đã rút ra được ưu nhược điểm của mô hình camels

Tuy nhiên, tại ngân hàng BIDV – chi nhánh Đông Hà Nội, mới chỉ có luận

văn của Lê Thị Thúy Anh (2015) với đề tài “Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương

mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội” Luận văn

này đã trình bày những vấn đề cơ bản về rủi ro trong NHTM, từ đó hình thành cơ

sở lý luận để vận dụng vào phân tích thực tế Tìm hiểu, phân tích số liệu hoạt động RRTD tại BIDV chi nhánh Đông Hà Nội Qua đó, đánh giá những kết quả đạt được

và những vấn đề còn tồn tại, đồng thời phân tích một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế Tuy nhiên, luận văn này mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các khái niệm, nội dung rủi ro tín dụng chưa đi sâu nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM Từ khoảng trống đó và trên cơ sở thừa kế một số nội dung có tính lý luận, tác giả đã đi sâu vào công tác quản trị RRTD tại BIDV Đông Hà Nội thông qua điều tra cán bộ nhân viên của chi nhánh từ đó đánh giá và đưa ra giải pháp cụ thể hơn nhằm tăng cường quản trị RRTD tại BIDV Đông Hà Nội

1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1 Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là một khái niệm phổ biến, có nhiều trường phái khác nhau như:

Trang 18

- AllanWillett cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi", quan điểm này nhận được sự ủng hộ của một số học giả như Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell,

- Trong cuốn Lý thuyết Bảo hiểm và Kinh tế của IrvingPfeffer thì rủi ro là: Khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất

Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau song có thể thấy rằng nó cùng đề cập đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: Rủi ro là sự không chắc chắn và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn Trong các khả năng xảy ra, có ít nhất một khả năng đưa đến kết quả không mong muốn Và kết quả này có thể đem lại tổn thất hay thiệt hại cho đối tượng gặp rủi ro

Như vậy, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài sản hoặc uy tín của ngân hàng Các ngân hàng thường chịu nhiều loại rủi ro khác nhau

1.2.1.2 Các loại rủi ro

Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng [5]

- Rủi ro tín dụng: Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD được ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sửa đổi theo thông tư số 14/2014/TT – NHNN ngày 22/05/2014), Rủi ro tín

Rủi ro kinh doanh ngân hàng

Rủi

ro lãi suất

Rủi

ro nguồn vốn

Rủi

ro ngoại hối

Rủi

ro hoạt động ngoại bảng

Rủi

ro hoạt động

Trang 19

dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được coi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

- Rủi ro thanh toán: Rủi ro thanh toán phát sinh chủ yếu khi ngân hàng không thể thực hiện các cam kết tài chính đã thỏa thuận với khách hàng hoặc đối tác do không huy động đủ vốn hoặc không thanh khoản được tài sản

- Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất thể hiện tiềm tàng của một Ngân hàng do các biến động về lãi suất gây ra

- Rủi ro nguồn vốn: Rủi ro về nguồn vốn xảy ra dưới hai hình thức là rủi ro thiếu vốn và rủi ro thừa vốn:

Rủi ro do thừa vốn: NHTM thông qua hình thức đi vay để cho vay nhằm kiếm lợi nhuận, khi nguốn vốn huy động của ngân hàng bị ứ đọng có nghĩa là ngân hàng không cho vay ra được hoặc không sử dụng hết, trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền, chi các chi phí

Rủi ro do thừa vốn: Nếu thiếu vốn trong thanh toán, ngân hàng không thể thanh toán cho khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền Khi một khách hàng bị khất

nợ sẽ kéo theo hàng loạt khách hàng sẽ đến ngân hàng để rút tiền Điều xảy ra khi

đó sẽ là hoạt động của ngân hàng bị xáo trộn mà khả năng cao nhất là tuyên bố mất khả năng thanh toán và phá sản

- Rủi ro ngoại hối: Rủi ro ngoại hối phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn

và về loại tiền tệ của các khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho Ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỷ giá ngoại hối biến động Rủi ro này áp dụng với cả các thị trường giao dịch tương lai và quyền chọn cũng như với thị trường giao ngay

- Rủi ro hoạt động ngoại bảng: là những rủi ro phát sinh từ những nghiệp vụ không được phản ánh trên bảng cân đối tài sản của ngân hàng, chủ yếu là các hoạt động dịch vụ và bảo lãnh ngân hàng

- Rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động bao gồm toàn bộ các rủi ro mà có thể phát sinh từ cách thức mà một ngân hàng điều hành hoạt động của mình, như cán bộ tham ô, quản lý kém các quy trình tín dụng

Trang 20

1.2.2 Rủi ro tín dụng của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng, tuy nhiên, trong khuôn khổ

đề tài có thể định nghĩa RRTD là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất phát từ ngưởi đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán Điều này có nghĩa là rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu đầy đủ gốc, lãi hoặc cả gốc lẫn lãi của

khoản vay; hoặc là việc thanh toán khoản vay của khách hàng đúng kỳ hạn

Theo Thomas P.Fitch thì “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xẩy ra khi người vay

không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa

vụ trả nợ Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động vay ngân hàng”[20]

Theo Timothy W.koch, ông quan niệm rủi ro tín dụng như sau “Một khi ngân

hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn và gốc theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ ”[19]

RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiệt hoạt động mang tính chất tín dụng khác nhau của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết thanh toán, chấp thuận tài trợ thương mại, đồng tài trợ, cho thuê mua…

1.2.2.2 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

* Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng sẽ bị tổn thất về mặt giá trị (gốc, lãi, phí

có thể thu được nhưng thu chậm, hoặc mất toàn bộ), trong khi định kỳ ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi và trả gốc cho các nguồn vốn huy động, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc huy động và sử dụng vốn, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, nếu hậu quả nặng còn dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản Ngoài ra, rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm khả năng tích lũy vốn, mất đi cơ hội kinh doanh, làm giảm uy tín và giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Trang 21

* Đối với khách hàng

Khi một ngân hàng bị RRTD ở mức cao sẽ làm cho vốn của ngân hàng này bị

ứ trọng trong nhóm khách hàng đó sẽ làm cho khả năng tái kinh doanh của ngân hàng bị chậm lại ảnh hưởng đến vòng quay vốn của khách hàng vay vốn khác do khả năng thanh toán của ngân hàng bị ảnh hưởng Bên cạnh đó, khi nhóm đối tượng làm rủi ro cho ngân hàng này cũng làm ảnh hưởng đến việc thanh toán cho khách hàng gửi tiền dẫn đến người gửi tiền có nguy cơ không nhận được mức lãi suất tương ứng như kỳ vọng ban đầu

* Đối với hệ thống ngân hàng

Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của ngân hàng nhà nước và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho ngân hàng khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

* Trong quan hệ kinh tế đối ngoại

Khi rủi ro ngành ngân hàng trong một quốc gia xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát hành các loại giấy tờ có giá ra ngoài lãnh thổ do sức hấp dẫn của các công cụ này bị ảnh hưởng và mức độ rủi ro cao Do vậy, làm ảnh hưởng đến vị thế

và hình ảnh của hệ thống ngân hàng - tài chính quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh

tế của quốc gia đó

* Ảnh hưởng đến nền kinh tế

Ngân hàng là tổ chức trung gian trong nền kinh tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy nếu rủi ro tín dụng của một ngân hàng ở mức cao sẽ làm giảm suy giảm uy tín, có thể dẫn đến phá sản, kéo theo tình trạng khủng hoảng ở các ngân hàng khác, làm cho nền kinh tế bị rối loạn, thị trường tài chính mất ổn định, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thất nghiệp gia tăng, ảnh hưởng đến tiết kiệm và hoạt động đầu tư, đời sống nhân dân gặp khó khăn,…

Trang 22

Nhìn chung, RRTD trong hoạt động cho vay của ngân hàng có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn trong toàn bộ nền kinh tế, vì vậy hoạt động nghiên cứu và sử dụng các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng phát sinh là mối quan tâm được đặt lên hàng đầu của các NHTM Muốn thực hiện được mục tiêu này các ngân hàng phải có bộ máy quản trị rủi ro khoa học, hợp lý và đủ mạnh để thực hiện tốt nhiệm vụ quản trị RRTD độc lập, minh bạch và hiệu quả

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nội dung khác nhau trong quan trị điều hành một NHTM Do đó, có nhiều cách hiểu có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Về cơ bản thì quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách, biện pháp có liên quan đến hoạt động tín dụng để nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Theo quan điểm của các nhà thống kê học hiện đại thì quản trị RRTD là quá trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện của việc không thanh toán được nợ của khách hàng sẽ có thể xảy ra trong tương lai

Theo Alexandard Jamet, quản trị RRTD là việc những nhà quản trị rủi ro bằng các nghiệp vụ của mình để không xảy ra hoặc hạn chế những tổn thất trong việc sử dụng vốn vay thông qua nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

Theo Peter Rose, quản trị RRTD là việc các nhà quản trị bằng các nghiệp vụ của ngân hàng để hạn chế khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghiệp vụ của mình theo cam kết

Như vậy, quản trị RRTD trong ngân hàng là tổng hòa các biện pháp, các chính sách để nắm bắt được sự phát sinh và lượng hóa được những tổn thất tiềm ẩn để từ

đó tìm cách giảm thiểu hoặc loại bỏ những tổn thất này

Trang 23

Nhìn chung, RRTD của ngân hàng xảy ra có nhiều mức độ khác nhau, xảy ra ở mức độ nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được một phần gốc

và lãi cho vay, còn ở mức độ cao thì ngân hàng bị tổn thất cả vốn và lãi Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng có thể mất khả năng thanh khoản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Chính vì vậy công tác quản trị RRTD tại các ngân hàng là rất quan trọng và cần thiết, đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong các hoạt động cho vay

1.3.2 Vai trò quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTM

Quản trị RRTD góp phần thực hiện được mục tiêu chung của ngân hàng thông qua nhận dạng phân tích đo lường khả năng xảy ra rủi ro của khoản vay, khách hàng

từ đó góp phần không nhỏ vào quá trình ra quyết định tín dụng, khả năng thu hồi được nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian đã quy định trong hợp đồng vay vốn, bảo toàn được vốn kinh doanh, thực hiện được tốt nhất các mục tiêu mà chiến lược quản trị đã đặt ra Những mục tiêu chính là các tiêu chuẩn để đo lường sự thành công hay thất bại của chương trình và cũng quyết định triết lý nền tảng cho những hoạt động quản trị rủi ro

Tăng cường quản trị RRTD của NHTM giúp phân tích và đo lường một cách chính xác khả năng rủi ro có thể xảy ra, không những thế những nhận định đo lường rủi ro còn phải kịp thời góp phần nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng

Tăng cường quản trị RRTD của NHTM còn giúp cho việc lựa chọn các biện pháp quản trị và kiểm soát rủi ro một cách tối ưu với chi phí thấp góp phần giảm thiểu những tổn thất, mất mát do rủi ro gây ra đối với ngân hàng

Tăng cường quản trị RRTD của NHTM biểu hiện ở tính linh hoạt của chiến lược quản trị rủi ro Chiến lược quản trị RRTD giúp cho ngân hàng thấy rõ mục đích và định hướng kinh doanh của mình, là cơ sở để xác định hình ảnh tương lai của ngân hàng nhưng điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến đổi và có thể tạo

ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ vì vậy tính linh hoạt trong chiến lược quản trị

Trang 24

thông qua thông tin liên lạc và giám sát có hiệu quả, khả năng nhận ra và dự đoán những thay đổi trong môi trường và phản ứng đối với chúng một cách tốt nhất, hợp

lý nhất, giảm thiểu được những rủi ro có thể xảy ra trong quản trị rủi ro

Tóm lại, công tác quản trị trong hoạt động ngân hàng nói chung, trong hoạt động tín dụng nói riêng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại của mỗi ngân hàng Nếu công tác quản trị RRTD được thực hiện tốt, sẽ hạn chế được những rủi ro xẩy ra đối với ngân hàng, làm tăng thu nhập của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh Ngoài ra, công tác quản trị rủi ro nếu được thực hiện tốt còn tạo điều kiến cho

sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung Vì khi rủi ro được hạn chế, tức là ngân hàng đã cung cấp vốn một cách có hiệu quả cho nền kinh tế và đó chính là động lược phát triển nền kinh tế

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng

- Capacity (Năng lực hoạt động): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người

đi vay có đủ năng lực hành chính và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng trong trường hợp xảy ra tranh chấp, bên cạnh

đó cán bộ tín dụng cũng cần xác định tính chất hợp pháp của người tham gia ký kết hợp đồng tín dụng tránh tình trạng gian lận

- Cash (Dòng tiền): Tiêu chí này giúp trả lời câu hỏi: Người đi vay có khả năng tạo ra thu nhập để trả lại vốn tín dụng cho ngân hàng hay không? Nguồn thu của khách hàng là từ: doanh thu bán hàng, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản,…trong

đó nguồn thu thứ nhất là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ vì việc thanh lý tài sản sẽ làm suy yếu năng lực của người đi vay, và việc đảm bảo cho ngân hàng cũng

Trang 25

phức tạp hơn, hơn nữa đó là biểu hiện không lành mạnh cho thấy quan hệ tín dụng trở nên xấu đi

- Collateral (Bảo đảm tiền vay): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và

là nguồn thu thứ hai dùng để trả nợ cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện theo đúng nghĩa vụ cam kết Điều kiện này cũng gắn chặt hơn trách nhiệm của người đi vay với nghĩa vụ thanh toán khoản vay cho ngân hàng Ngân hàng cần quan tâm tới tính chất pháp lý của TSĐB

- Conditions (Các điều kiện): Ngân hàng cần phải đánh giá được xu hướng hiện hành về ngành nghề và công việc kinh doanh của người đi vay nói riêng cũng như sự thay đổi của môi trường kinh tế nói chung nhằm đánh giá được những ảnh hưởng tới khoản tín dụng

- Coltrol (Kiểm soát): Ngân hàng cần quan tâm tới các yếu tố như chính trị, xã hội, pháp luật có thay đổi và ảnh hưởng tới người đi vay thế nào? Yêu cầu tín dụng của người đi vay có đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng và nhà quản

lý về chất lượng tín dụng chưa?

Tất các các tiêu chí này đều được ngân hàng đánh giá là tốt thì khoản vay mới được xem là khả thi

b Mô hình điểm số trong tín dụng

Hiện nay, nhều NHTM đã và đang sử dụng hệ thống tính điểm tín dụng để đánh giá khách hàng trong việc đưa ra quyết định tín dụng Hệ thống tính điểm tín dụng được đưa vào sử dụng đầu tiên vởi các NHTM Mỹ, dựa trên cơ sở các mô hình trung thực trong đó một số biến số sẽ được kết hợp lại để đánh giá và cho điểm qua đó xây dựng cơ sở để quyết định cho vay Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản

cá nhân, thời gian công tác,…

Hệ thống này đã loại bỏ những đánh giá mang tính chủ quan từ cán bộ tín dụng, làm giảm thời gian xét duyệt vay qua đó hạ thấp chi phí hoạt động Tuy nhiên, hình thứ này cũng chứa đựng rủi ro đó là bỏ qua một số khách hàng tiềm

Trang 26

năng không thỏa mãn về điểm số, cấp tín dụng cho những khách hàng không thực

sự tốt

1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng

Để đánh giá hoạt động tín dụng nói chung và quản trị RRTD nói riêng, các ngân hàng thường sử dụng các nhóm chỉ tiêu định lượng sau đây:

(1) Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ cho vay: Tỷ lệ này thể hiện chất lượng tín

dụng và gián tiếp thể hiện quy mô của các khoản cho vay có vấn đề Nếu dùng chỉ tiêu này để đo lường rủi ro tín dụng thì chưa phản ánh chính xác được mức độ rủi

ro Bởi lẽ, có thể giảm tỷ lệ này bằng cách tăng dư nợ cho vay hoặc dùng biện pháp giãn nợ, đảo nợ Mặt khác, nợ quá hạn chưa phải là tổn thất của ngân hàng vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn đều không thể thu hồi được Như vậy tỷ lệ này chỉ

là chỉ tiêu gián tiếp để đo lường RRTD

(2) Tỷ lệ nợ khó đòi/ Dư nợ quá hạn: Đây là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh mức

độ RRTD Nó cho biết, trong tổng số dư nợ quá hạn có bao nhiêu dư nợ quá hạn được xác định là tổn thất Ngân hàng luôn phải tìm mọi biện pháp giảm tỷ lệ nợ này

bằng cách giảm nợ khó đòi, tích cực đôn đốc thu hồi các khoản nợ này

(3) Tỷ số giữa các khoản xóa nợ ròng so với tổng dư nợ: Là tỷ số giữa các

khoản cho vay được ngân hàng tuyên bố không còn giá trị được đưa ra ngoài bảng theo dõi và tổng dư nợ Khi chỉ tiêu này tăng, rủi ro của ngân hàng cũng gia tăng,

ngân hàng có thể đứng bên bờ vực phá sản

(4) Tỷ số dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng cho vay hay với tổng vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này nói lên sự chuẩn bị của một ngân hàng cho các

khoản tổn thất tín dụng thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tổn thất tín dụng

hàng năm từ thu nhập hiện tại

(5) Tỷ trọng dư nợ một ngành/ một khu vực/ một nhóm khách hàng so với tổng

dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu dư nợ, nhằm xem xét mức độ tập trung RRTD

của ngân hàng ở mức độ nào Khi ngân hàng có xu hướng tập trung các khoản cho vay vào một số ngành, lĩnh vực, địa bàn nhất định, thì sẽ hạn chế các cơ hội phân tán rủi ro về địa lý, ngành và lĩnh vực Vì vậy, sự biến động về kinh tế của địa

Trang 27

phương, ngành, lĩnh vực sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng Để đánh giá mức độ rủi ro tập trung, chỉ tiêu này thường được so với các giới hạn có tính pháp lý quy định ở từng quốc gia cũng như so với các giới hạn cụ thể đã

được quy định trong chính sách tín dụng và quản trị rủi ro ở từng ngân hàng

(6) Chỉ tiêu tổng dư nợ so với tổng nguồn vốn huy động: Chỉ tiêu này phản ánh

quy mô tín dụng trong tương quan với nguồn vốn có thể sử dụng để cấp tín dụng Nếu vốn không cho vay được, tức là đồng vốn của ngân hàng không sinh lời, mà vẫn phải trả lãi vốn huy động, khi đó ngân hàng gặp phải những tổn thất lớn Song, với quy mô tín dụng lớn sẽ hạn chế khả năng lựa chọn được các khách hàng tốt; chi phí giao dịch lớn; khả năng kiểm soát dư nợ tín dụng bị hạn chế Như vậy, với số lượng khách hàng lớn thì xác suất rủi ro tín dụng cũng tăng lên Do vậy, tăng trưởng tín

dụng không phù hợp cũng tiềm ẩn những yếu tố gây ra rủi ro

(7) Chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vay/Tổng tài sản có

Hệ số RRTD cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng của một ngân hàng tại một thời điểm, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao

1.3.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro là điều tất yếu mà tất cả những nhà quản lý ngân hàng rất quan tâm, vì nếu quản trị được thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trở nên dễ dàng hơn Việc quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung sau:

Nhận diện rủi ro tín dụng > Đo lường rủi ro > Quản lý rủi ro > Kiểm soát

và xử lý rủi ro > Nhận diện rủi ro [12]

Thứ nhất, Nhận diện rủi ro tín dụng: thông qua quá trình kiểm tra trước,

trong và sau khi cho vay và bằng các kênh thông tin, cán bộ tín dụng phải luôn bám sát, theo dõi khoản vay để kịp thời nhận diện rủi ro, từ đó có những biện pháp tối ưu

để khắc phục Các dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng như: khách hàng trì hoãn, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất

Trang 28

kinh doanh của khách hàng; chậm gửi hoặc hoãn gửi báo cáo tài chính; chậm thanh toán các khoản nợ khi đến hạn

Phương pháp nhận dạng rủi ro: Để nhận dạng rủi ro, cần lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và có thể xuất hiện đối với tổ chức, có thể sử dụng các phương pháp sau:

+ Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra: Các câu hỏi có thể sắp xếp theo nguồn rủi ro, hoặc môi trường tác động , các câu hỏi thường xoay quanh những vấn đề như: Tổ chức đã gặp phải những loại rủi ro nào? Tổn thất là bao nhiêu? Số lần xuất hiện của rủi ro đó trong một khoảng thời gian nhất định? Những biện pháp phòng ngừa, biện pháp tài trợ rủi ro đã được sử dụng? kết quả đạt được? Những rủi ro chưa xảy ra nhưng có thể xuất hiện? Lý do? Những ý kiến đánh giá, đề xuất về công tác quản trị rủi ro…

+ Phân tích các báo cáo tài chính: Đây là phương pháp thông dụng, mọi tổ chức đều thực hiện, nhưng ở những mức độ và sử dụng vào những mục đích khác nhau Trong công tác quản trị rủi ro, bằng cách phân tích bảng tổng kết tài sản, các báo cáo hoạt động kinh doanh, các tài liệu bổ trợ khác, người ta có thể xác định được mọi nguy cơ của tổ chức về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý Ngoài ra bằng cách kết hợp phân tích các số liệu trong kỳ báo cáo có so sánh các số liệu dự báo cho kỳ kế hoạch ta còn có thể phát hiện được các rủi ro có thể phát sinh trong tương lai Phương pháp phân tích báo cáo tài chính không chỉ giúp thấy được các rủi ro thuần túy, mà còn giúp nhận dạng được các rủi ro suy đoán

+ Phương pháp lưu đồ: Đây là phương pháp quan trọng để nhận dạng rủi ro

Để thực hiện phương pháp này trước hết cần xây dựng lưu đồ trình bày tất cả các hoạt động của tổ chức Cùng với các biện pháp nêu trên người ta còn sử dụng các biện pháp khác như: Nhận báo cáo và làm việc trực tiếp với các bộ phận trong tổ chức, làm việc với các cơ quan Nhà nước, cơ quan cấp trên, các cơ quan pháp luật, các ban ngành có liên quan, nhà cung cấp, khách hàng… Để nhận dạng các rủi ro có thể đến với tổ chức

Trang 29

+ Thanh tra hiện trường nghiên cứu tại chỗ: Các nhà QTRR thanh tra hiện trường là công việc phải làm thường xuyên Nhờ quan sát, theo dõi trực tiếp hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá, các nhà quản trị có khả năng nhận dạng được những rủi ro mà tổ chức có thể gặp + Phân tích các hợp đồng: Trong hoạt động kinh doanh, nói chung, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng, hợp đồng đóng vai trò đặc biệt quan trọng Chính vì vậy, phân tích hợp đồng chính là một phương pháp hữu hiệu để nhận dạng các rủi ro

Thứ hai, Đo lường rủi ro tín dụng: Đo lường rủi ro tín dụng là việc sử dụng

mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần

bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn toàn đối với khách hàng cũng như trích lập dự phòng rủi ro Một số mô hình được áp dụng tương đối phổ biến đã được trình bày ở mục 1.3.3: Mô hình 6C, mô hình điểm số tín dụng

Thứ ba, Quản lý rủi ro: Sau khi nhận biết và hình thành các chỉ tiêu đo lường,

rủi ro cần phải được theo dõi thường xuyên Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro được thể hiện như sau:

- Xây dựng chính sách tín dụng: Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phong

phú, đa dạng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro Xây dựng một chính sách tín dụng nhất quán và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng sẽ giúp phát huy được các thế mạnh của mỗi ngân hàng, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng

- Xây dựng quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là những quy định cụ thể

các bước nghiệp vụ từ khi nhận hồ sơ tín dụng cho đến khi quyết định cho vay, thu

nợ Xây dựng một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tín dụng được thống nhất, khoa học, đồng thời nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ thực hiện vì quy trình tín dụng thường quy định trách nhiệm của từng bộ phận tham gia thực hiện công tác tín dụng

- Chấm điểm khách hàng: Chấm điểm khách hàng là quá trình xếp hàng

khách hàng theo các cấp độ khác nhau dựa trên các yếu tố định tính và định lượng

Trang 30

Việc chấm điểm khách hàng sẽ giúp Ngân hàng sàng lọc được những khách hàng không tốt, từ đó có những chính sách cụ thể đối với mỗi loại khách hàng (chính sách cấp tín dụng, chính sách lãi suất )

- Phân loại và quản lý nợ: Việc phân loại các khoản nợ (món vay) của ngân

hàng sẽ giúp ngân hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro của từng món vay, từng khách hàng vay để từ đó có các giải pháp kịp thời Việc phân loại nợ

sẽ là cơ sở cho việc đưa ra mức độ giám sát và mức trích lập dự phòng rủi ro cho từng món vay

Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản tín dụng bị tổn thất Quỹ thường được trích ra từ lợi nhuận sau thuế Với việc lập quỹ dự phòng rủi

ro khi rủi ro xảy ra, việc mất vốn cho vay sẽ không gây nhiều tác động tới ngân hàng Việc trích lập quỹ dự phòng ở nước ta hiện nay áp dụng theo Điều 6 phần Quy định của Quyết định số 22/VBHN –NHNN như sau:

Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ như sau:

(i) Nhóm 1: 0%; (ii) Nhóm 2: 5%; (iii) Nhóm 3: 20%; (iv) Nhóm 4: 50%; (v) Nhóm 5: 100%

Khi rủi ro xảy ra, ngân hàng có thể làm việc tiếp với khách hàng tới khi khoản vay được hoàn trả một phần hoặc tất cả mà không sử dụng tới luật pháp Hoặc ngân

Trang 31

hàng có thể buộc khách hàng phải tuân thủ các điều khoản xử lý của hợp đồng tín dụng

Ngân hàng mua bảo hiểm tín dụng, nếu rủi ro xảy ra thì công ty bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho ngân hàng theo quy định Ngoài ra, ngân hàng còn

có thể tham gia cho vay đồng tài trợ, giúp chia sẻ rủi ro chủ yếu giữa các ngân hàng, giúp giảm thiểu rủi ro nếu xảy ra

- Triển khai việc ứng dụng các công cụ đo lường rủi ro tín dụng nhằm hỗ

trợ công tác quản trị rủi ro tín dụng thông qua hoạt động quản trị rủi ro tại các NHTM

- Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng: Về bộ máy cần bảm đảm tạo môi trường

hoạt động tín dụng có kiểm soát Các bộ phận chủ chốt có trách nhiệm liên quan đế quá trình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban điều hàng, Ủy ban quản lý RRTD, Ban giám đốc chi nhánh, các trưởng phó phòng tín dụng Tiến tới mô hình quản trị tập trung: tập trung thông tin, tập trung quy trình xử lý các hoạt động hỗ trợ

Thứ tư, Kiểm soát và xử lý rủi ro: Xây dựng một bộ phận kiểm tra kiểm soát

tín dụng sẽ giúp phát hiện ra những sai sót trong quá trình thực hiện tín dụng Từ đó

có thể giúp ngăn ngừa rủi ro xảy ra Bộ phận kiểm tra kiểm soát tín dụng phải được xây dựng độc lập với bộ phận thẩm định cho vay để bảo đảm tính khách quan và chính xác trong quá trình kiểm tra tín dụng và phải thực hiện thường xuyên, liên tục Hệ thống kiểm tra kiểm soát phải thực hiện tốt chức năng giám sát rủi ro bao gồm các công việc như: giám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh của khách hàng và việc thực hiện các điều khoản đã có trong hợp đồng tín dụng ký với khách hàng Việc giám sát nhằm phát hiện ra các dấu hiệu rủi ro thực tiễn, những biến động xấu trong sản xuất kinh doanh của khách hàng để từ đó xác định rủi ro tiềm tàng và có các biện pháp sử lý kịp thời Phương pháp giám sát rất đa dạng Sau đây là một số phương pháp thường dùng trong ngân hàng:

+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: Sự thay đổi số

dư, số phát sinh trong tài khoản tiền gửi và tiền vay của khách hàng phản ánh tình

Trang 32

hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay và trả nợ Sự biến đổi bất thường trong tài khoản phản ánh những khó khăn trong quản trị tài chính của khách hàng, dẫn tới khó khăn trong chi trả của khách hàng

+ Phân tích báo cáo tài chính định kỳ: Kết quả phân tích sẽ cho thấy, những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả nợ hay biểu hiện vi phạm hợp đồng của khách hàng

+ Kiểm tra các bảo đảm tiền vay: Thông qua các báo cáo thường kỳ về tình trạng các đảm bảo tiền vay, kiểm tra trực tiếp tài sản đảm báo cán bộ tín dụng có thể đánh giá được tình trạng của các tài sản đảm bảo Đối với tài sản thế chấp, ngân hàng còn cần xem xét việc sử dụng tài sản có hợp lý đúng như cam kết hay không Còn với đảm bảo bằng bảo lãnh cần xem xét nội dung giám sát người bảo lãnh cũng như đối với khách hàng đi vay

+ Giám sát những thông tin khác: Ngoài ra, cần kiểm tra địa điểm cư trú, nơi sản xuất kinh doanh, thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng

1.3.5 Nguyên tắc đánh giá về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM

Basel là sản phẩm của Ủy ban Giám sát các Ngân hàng với mục tiêu chuẩn hóa các quy định về an toàn vốn (CAR) trong hoạt động ngân hàng Năm 2006, Basel II được ban hành với các chuẩn mực được điều chỉnh sát hơn với thị trường

và đảm bảo tính ổn định trong hoạt động của toàn hệ thống

Lợi ích của việc áp dụng Basel II vào hoạt động quản trị trong ngân hàng có thể kể tới gồm:

 Đánh giá toàn diện hoạt động của ngân hàng: Áp dụng Basel cho phép

TCTD định lượng được rủi ro cho mọi hoạt động, mọi giao dịch đã và đang phát sinh Lượng hóa được rủi ro sẽ giúp TCTD lượng hóa được vốn cần thiết cho mỗi giao dịch Kết quả kinh doanh sẽ được so sánh đối chiếu với mức vốn cần thiết để đảm bảo an toàn, các ngân hàng từ đó có cái nhìn rõ hơn tỷ suất lợi nhuận tương ứng với mức độ rủi ro cho các hoạt động đã phát sinh

 Hoạch định kinh doanh theo khẩu vị rủi ro: Với Basel, mọi rủi ro đều phải

được lượng hóa bằng con số cụ thể và con số này sẽ chỉ ra rằng ngân hàng cần bao

Trang 33

nhiêu vốn để có thể bù đắp được cho rủi ro Như vậy, nếu như hiện nay việc hoạch định chiến lược kinh doanh chủ yếu dựa vào lợi nhuận mà hoạt động kinh doanh ấy mang lại, yếu tố rủi ro chỉ tác động ở một mức độ khiêm tốn, thì sau khi Basel được

áp dụng, vai trò của rủi ro sẽ trở nên mạnh mẽ hơn Đây thực sự là điều rất cần thiết cho các nhà quản trị Basel không chỉ định lượng rủi ro trong hiện tại mà quan trọng hơn là định lượng rủi ro cho tương lai với 1 xác suất chính xác đã được các TCTD trên thế giới chấp nhận Như thế, các nhà quản trị ngân hàng, tùy thuộc vào nhận định chung, kinh nghiệm và khẩu vị rủi ro sẽ chủ động đánh giá mức độ rủi ro nào được chấp nhận và rủi ro nào cần được điều chỉnh Các quyết định kinh doanh không chỉ với kỳ vọng từ thị trường mà còn ở chính mức độ rủi ro đã được lượng hóa ngay tại thời điểm đưa ra quyết định kinh doanh

 Phòng tránh rủi ro trong tương lai: Sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007,

vấn đề các ngân hàng có thể tồn tại hay không trong giai đoạn thị trường khắc nghiệt đã trở thành mối quan tâm lớn Basel đã bổ sung các đánh giá sức chịu đựng của ngân hàng qua các kiểm nghiệm sức chịu đựng Với các cuộc kiểm nghiệm định

kỳ, các nhà quản lý hoàn toàn nắm rõ sức chịu đựng của ngân hàng mình dưới tác động của thị trường trong tình trạng khắc nghiệt Như thế, với nhận thức về rủi ro, các thành viên của thị trường tài chính sẽ phản ứng có trách nhiệm hơn cho tính ổn định của thị trường

Để quản trị rủi ro tín dụng Basel II đưa ra hai phương pháp tiếp cận để tính toán và quản trị RRTD của ngân hàng Phương án thứ nhất sẽ đo lường RRTD theo phương pháp tiếp cận chuẩn hóa được hỗ trợ bởi các đánh giá bên ngoài về tín dụng Phương án thứ hai là ngân hàng sử dụng hệ thống đánh giá xếp hạng nội bộ của mình (IRB)

* Phương pháp tiếp cận chuẩn hóa rủi ro tín dụng: (từ đoạn 13 đến đoạn

17 Basel II)

Phương pháp chuẩn hóa là các ngân hàng phân loại các RRTD dựa trên những đặc điểm có thể quan sát được của rủi ro (ví dụ rủi ro từ một khoản cho vay công ty hoặc từ một tài khoản cho vay có tài sản thế chấp là nhà ở) Phương pháp chuẩn hóa

Trang 34

sẽ xếp loại rủi ro cố định cho từng loại rủi ro được giám sát và căn cứ đánh giá độ tín nhiệm của bên ngoài để nâng cao độ nhạy của rủi ro

Khi các ngân hàng mở rộng hàng loạt các sản phẩm phái sinh tín dụng như thế chấp, bảo lãnh, Basel II coi những công cụ này là nhân tố làm giảm bớt RRTD Phương pháp chuẩn hóa mở rộng phạm vi của tài sản thế chấp hợp thức vượt ra khỏi những vấn đề quốc gia, đồng thời, đưa ra một số phương pháp đánh giá mức

độ giảm vốn dựa trên rủi ro thị trường của công cụ thế chấp Tương tự, phương pháp chuẩn hóa cũng mở rộng phạm vi những nhà bảo lãnh để bao gồm những hãng đáp ứng một mức xếp loại tín nhiệm nhất định của bên ngoài

Phương pháp chuẩn hóa cũng bao gồm việc xử lý cụ thể đối với những rủi ro bán lẻ Xếp loại rủi ro của các loại rủi ro trong cho vay có thế chấp nhà ở sẽ được giảm cùng với những loại rủi ro bán lẻ khác và sẽ thấp hơn xếp loại rủi ro của các khoản tín dụng cho các công ty không được xếp loại tín nhiệm Ngoài ra, một số khoản cho vay các công ty vừa và nhỏ (SME) có thể được đưa vào xử lý như rủi ro bán lẻ nếu đáp ứng được một số tiêu chí

Để giúp ngân hàng và các giám sát viên trong trường hợp không có nhiều lựa chọn, Ủy ban Basel đã phát triển “Phương pháp chuẩn hóa đơn giản” bao gồm những lựa chọn đơn giản nhất để tính toán các tài sản được xếp loại rủi ro Các ngân hàng áp dụng các phương pháp chuẩn hóa đơn giản cần tuân thủ những yêu cầu kiểm tra, giám sát và kỷ luật thị trường tương ứng với hiệp ước mới của Basel

* Phương pháp tiếp cận căn cứ vào xếp loại nội bộ: (theo đoạn 18,19, 20 Basel II)

Các phương pháp IRB bao trùm hàng loạt các cơ cấu đầu tư với những cơ chế tính toán vốn khác nhau đối với các loại rủi ro

(i) Phân loại rủi ro:

Trong phương pháp tiếp cận IRB, các ngân hàng phải phân loại rủi ro theo sổ

kế toán ngân hàng với các đặc điểm rủi ro căn bản khác nhau theo định nghĩa dưới đây Các loại tài sản là: công ty; chính phủ; ngân hàng; bán lẻ, và cổ phiếu Loại tài sản công ty lại chia thành 5 tiểu loại cho các loại cho vay riêng và được định nghĩa

Trang 35

Loại tài sản bán lẻ chia thành 3 tiểu loại Trong các loại tài sản công ty và bán lẻ, có thể áp dụng xử lý khác nhau đối với các loại phải thu được mua với điều kiện phải đáp ứng những điều kiện nhất định (Theo đoạn 183 Basel II)

(ii) Kiểm soát rủi ro tín dụng (theo đoạn 403 và 404 Basel II)

Các ngân hàng phải có các đơn vị kiểm soát tín dụng độc lập chịu trách nhiệm thiết kế, thực hiện hoạt động các hệ thống xếp loại nội bộ của mình Các đơn vị này phải độc lập về chức năng đối với các bộ phận quản lý phải chịu trách nhiệm về việc tạo nên những khoản rủi ro tiềm năng Các lĩnh vực phải kiểm soát gồm:

- Kiểm tra và theo dõi xếp loại nội bộ

- Lập và phân tích các báo cáo tóm lược từ hệ thống xếp loại của ngân hàng

- Thực hiện các quy trình để thẩm tra xem những định nghĩa xếp loại có được

sử dụng thống nhất ở các Phòng, Ban và khu vực địa lý hay không

- Xem xét các tiêu chí xếp loại để đánh giá xem chúng còn tác dụng dự báo rủi

ro hay không Những thay đổi của quá trình xếp loại, các tiêu chí hoặc các thông số xếp loại phải được lập thành văn bản và lưu trữ để các giám sát viên xem xét

(iii) Kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài:

Hàng năm kiểm toán nội bộ hoặc một bộ phận độc lập tương đương phải xem xét hệ thống xếp loại nội bộ của ngân hàng và các hoạt động của nó, bao gồm các hoạt động của chức năng tín dụng và các ước tính PD (xác suất không trả nợ), LGD (không trả nợ do tổn thất), EAD (rủi ro tiềm năng do không trả nợ) Các lĩnh vực xem xét còn gồm sự tuân thủ các yêu cầu tối thiểu được áp dụng.Kiểm toán nội bộ phải lập hồ sơ các phát hiện của mình Một số giám sát viên quốc gia có thể yêu cầu kiểm toán bên ngoài quá trình xếp loại và ước tính các đặc điểm tổn thất của ngân hàng (Theo đoạn 405 Basel II )

(iv) Sử dụng các kết quả xếp loại nội bộ (Theo đoạn 406, 407 Basel II) Xếp nội bộ và các ước tính về sự kiện không trả nợ và tổn thất phả loại giữ một vai trò quan trọng trong phê duyệt tín dụng, quản trị rủi ro, phân bổ vốn nội bộ và các chức năng quản trị công ty của các ngân hàng áp dụng phương pháp tiếp cận IRB

(v) Điều chỉnh thời hạn nợ (Theo đoạn 420 Basel II)

Trang 36

Ngân hàng phải có các quy định và chính sách rõ ràng về việc tính số ngày quá hạn nợ, đặc biệt là đối với việc điều chỉnh thời hạn nợ của các khoản tín dụng

và việc gia hạn nợ, hoãn trả nợ Tối thiểu, chính sách điều chỉnh thời hạn nợ phải gồm có: thẩm quyền phê duyệt và báo cáo; thời hạn tối hiểu của khoản tín dụng trước khi được điều chỉnh; các mức độ vi phạm của các khoản tín dụng được xét điều chỉnh thời hạn; số lần điều chỉnh thời hạn nợ tối đa đối với một khoản tín dụng;

và đánh giá lại khả năng trả nợ của người vay Các chính sách này phải được áp dụng thống nhất và phải hỗ trợ cho việc “kiểm tra sử dụng” (tức là nếu một ngân hàng xử lý một khoản rủi ro tiềm năng có vi phạm khác vượt mức giới hạn cho phép, thì khoản rủi ro tiềm năng này phải được hạch toán như trong tình trạng không trả nợ vì các mục đích của phương pháp tiếp cận IRB)

(vi) Xử lý các khoản thấu chi

Các khoản thấu chi được phép phải theo một hạn mức tín dụng do ngân hàng quy định và thông báo cho khách hàng Mọi vi phạm hạn mức này phải được theo dõi Nếu tài khoản không được đưa về dưới hạn mức sau thời gian từ 90 đến 180 ngày (tùy theo quá hạn phát sinh), thì tài khoản đó sẽ bị coi là không trả nợ Những khoản thấu chi không được phép liên quan đến hạ mức tín dụng bằng 0 vì các mục đích của phương pháp tiếp cận IRB Do đó, số ngày quá hạn được tính từ ngày bắt đầu cấp một khoản tín dụng cho một khách hàng không được phép (thấu chi); nếu khoản tín dụng đó không được hoàn trả trong vòng từ 90 đến 180 ngày, thì khoản rủi ro tiềm năng đó được coi là trong tình trạng không trả nợ Các ngân hàng phải có những chính sách nội bộ chặt chẽ cho việc đánh giá độ tín nhiệm của khách hàng được phép áp dụng tài khoản thấu chi (Theo đoạn 414 Basel II)

(vii) Hiệu quả của các hệ thống kiểm soát tài sản thế chấp, tín dụng và tiền mặt (Theo đoạn 460 Basel II)

Ngân hàng phải có chính sách, quy trình có hiệu quả để kiểm soát tài sản thế chấp, tín dụng và tiền mặt đặc biệt là:

Các văn bản chính sách nội bộ phải nêu rõ các thành phần quan trọng của chương trình mua các khoản phải thu, gồm lãi suất cho vay, tài sản thế chấp hợp thức, hồ sơ

Trang 37

cần thiết, các giới hạn tập trung và cách xử lý các khoản phải thu tiền mặt Các thành phần này phải xét đến tất cả các yếu tố quan trọng liên quan gồm điều kiện tài chính, tập trung rủi ro, xu thế chất lượng các khoản phải thu của người bán người trả nợ và cơ

sở khách hàng của người bán

(viii) Xác nhận giá trị của các ước tính nội bộ

Các ngân hàng cũng phải sử dụng các công cụ xác định giá trị định lượng và các so sánh khác với các nguồn dữ liệu bên ngoài phù hợp Phân tích này phải dựa trên các dữ liệu phù hợp với danh mục đầu tư, được thường xuyên cập nhật và bao trùm một thời kỳ quan sát phù hợp Các đánh giá nội bộ của ngân hàng về kết quả thực hiện của các hệ thống xếp loại của mình phải dựa trên các dữ liệu lịch sử lâu dài, bao trùm hàng loạt các điều kiện kinh tế và tốt nhất là một hoặc một số chu kỳ kinh doanh (Theo đoạn 465 Basel II)

Các ngân hàng phải chứng minh rằng các phương pháp tiếp cận kiểm tra định lượng và các phương pháp tiếp cận xác định giá trị khác không khác biệt một cách có

hệ thống so với chu kỳ kinh tế Những thay đổi trong các phương pháp tiếp cận và dữ liệu (cả nguồn dữ liệu và thời gian bao trùm) phải được lập thành văn bản một cách

rõ ràng và thấu đáo (Theo đoạn 466 Basel II)

Các ngân hàng phải qui định rõ các tiêu chuẩn nội bộ cho các tình huống khi sai lệch của các PD, LGD và EAD thực tế so với kỳ vọng là đáng kể ảnh hưởng tới giá trị của các ước tính Các tiêu chuẩn này phải xét đến các chu kỳ kinh doanh và những thay đổi có tính hệt hống trong kinh nghiệm về các trường hợp không trả nợ Trường hợp các giá trị thực tế tiếp tục cao hơn các giá trị kỳ vọng, các ngân hàng phải điều chỉnh tăng để phản ánh kinh nghiệm về không trả nợ và tổn thất của mình (Theo đoạn 467 Basel II)

(ix) Sự chắc chắn về pháp lý

Cơ chế pháp lý, theo đó, tài sản thế chấp được chấp nhận phải chắc chắn và bảo đảm rằng người cho vay có những quyền rõ ràng đối với những khoản tiền thu được từ tài sản thế chấp đó (Theo đoạn 475 Basel II)

Trang 38

Ngân hàng phải có những biện pháp cần thiết để thực hiện những yêu cầu về tính cưỡng chế của lợi ích bảo đảm, ví dụ, bằng cách đăng ký lợi ích bảo đảm tại cơ quan đăng ký Sẽ có qui định khung cho phép người vay có quyền đòi ưu tiên thứ nhất đối với tài sản thế chấp (Theo đoạn 476 Basel II)

(x) Quản trị rủi ro tín dụng

Ngân hàng phải có một quá trình vững chắc để xác định rủi ro tín dụng ở các khoản phải thu Quá trình như vậy phải gồm việc phân tích kinh doanh và ngành của người vay (ví dụ, tác động của chu kỳ kinh doanh) và các loại hình khách hàng

mà người vay có quan hệ kinh doanh Trường hợp ngân hàng dựa vào người vay để xác định rủi ro tín dụng của khách hàng, ngân hàng phải đánh giá người vay để xác định tính lành mạnh và tín nhiệm của người vay (Theo đoạn 479 Basel II)

Ngân hàng phải duy trì quá trình kiểm tra liên tục phù hợp với từng khoản rủi

ro tiềm năng (hoặc trực tiếp hoặc đột xuất) thuộc tài sản thế chấp được sử dụng như biện pháp phòng ngừa rủi ro Quá trình này có thể gồm báo cáo về thời hạn nợ, kiểm soát các chứng từ thương mại, các chứng chỉ vay, thường xuyên kiểm toán tài sản thế chấp, xác nhận tài khoản, kiểm soát các khoản thu từ tài khoản đã trả, phân tích sự làm loãng giá trị (tín dụng do người vay cấp cho người phát hành) và thường xuyên phân tích tài chính của cả người vay và người phát hành những khoản phải thu đó, đặc biệt là trường hợp một số ít những khoản phải thu lớn được nhận làm tài sản thế chấp.Việc chấp hành những giới hạn tập trung của ngân hàng phải được kiểm tra Hơn nữa, việc tuân thủ các hợp đồng vay, hạn chế về môi trường và các yêu cầu pháp luật khác phải được thường xuyên đánh giá (Theo đoạn 481 Basel II) Ngân hàng phải có một quá trình được lập thành hồ sơ đầy đủ cho việc thu các khoản phải thu trong những tình huống khó khăn Phải có những phương tiện cần thiết cho việc thu nợ, thậm chí ngân hàng phải thường xuyên giám sát (canh chừng) người vay để thu nợ (Theo đoạn 483 Basel II)

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

1.3.6.1.Các nhân tố khách quan

+ Môi trường kinh tế:

Trang 39

Môi trường kinh tế xã hội là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế xã hội tác động lên hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh trạnh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

Khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng đến tình hình kinh tế vĩ mô trong nước dẫn đến các trường hợp bất ổn về các chỉ số tài chính như lạm phát cao, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái không ổn định… có thể là các tác nhân dẫn đến rủi ro trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các khách hàng) cho ngân hàng

Đối mặt với những thay đổi thất thường trên tầm vĩ mô của nền kinh tế, chính là thách thức đặt ra cho các ngân hàng Chỉ có biện pháp quản trị rủi ro linh hoạt mới giúp ngân hàng vượt qua Dưới góc độ vĩ mô, kinh tế Việt Nam chưa thực sự có nền kinh tế thị trường toàn diện Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ dỡ

bỏ hàng rào thuế quan và bảo hộ mậu dịch buộc các doanh nghiệp trong nước phải tự chống chọi với sức ép từ bên ngoài, chưa tính đến trường hợp là doanh nghiệp gặp khó khăn khi phải cạnh tranh ngoài lãnh thổ Mặc khác, đối với những doanh nghiệp đang được nhà nước bao cấp sau khi cổ phần hóa, ngân hàng sẽ phải thu hồi các khoản nợ tồn đọng từ trước Sự thay đổi mang tầm vĩ mô của nền kinh tế nếu ngân hàng không có biện pháp xử lý và ứng phó kịp thời, hợp lý thì ngân hàng sẽ phải chịu những tổn thất nặng nề

+ Chu kỳ kinh tế: còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tế theo

trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh Cũng có quan điểm coi pha

Trang 40

phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha chính là suy thoái và hưng thịnh (hay mở rộng) Chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng lớn đến quản trị RRTD

Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì xã hội có nhiều nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vốn tăng Mặt khác nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân và tạo khả năng tiết kiệm do đó tạo triển vọng cho vay tiêu dùng Khi nhu cầu tín dụng của toàn nền kinh tế cũng tăng lên, hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cũng bị ảnh hưởng Các nhà quản trị ngân hàng có thể thay đổi khẩu vị rủi ro để nới lỏng chính sách cho vay hoặc thắt chặt để kiểm soát nhu cầu tín dụng tăng cao này Còn khi nền kinh tế kinh tế suy thoái, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ vốn cho nền kinh tế giảm do dó ứ thừa đọng vốn, không những hoạt động cho vay không được mở rộng còn bị thu hẹp dẫn đến nhu cầu tín dụng thấp, các nhà quản trị ngân hàng có thể sẽ phải hạ tiêu chuẩn quản trị rủi ro để đẩy mạnh cho vay, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

+ Lạm phát: Khi hoạt động lạm phát xảy ra thì ảnh hưởng đến hoạt động

quản trị rủi ro tín dụng của NHTM, cụ thể:

Đối với hoạt động huy động vốn: do lạm phát tăng cao, việc huy động vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn Để huy động được vốn, thì phải nâng lãi suất huy động sát với diễn biến của thị trường vốn Nhưng nâng lên bao nhiêu là hợp lý, luôn là bài toán khó đối với mỗi ngân hàng

Lạm phát tăng cao, Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để giảm khối lượng tiền trong lưu thông, nhưng nhu cầu vay vốn vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàng Mặt khác, do lãi suất huy động tăng cao, thì lãi suất cho vay cũng cao, điều này đã làm xấu đi về môi trường đầu tư của ngân hàng, rủi ro đạo đức sẽ xuất hiện Như vậy lạm phát tăng cao đã làm suy yếu, thậm chí phá vỡ thị trường vốn, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các NHTM

+ Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống luật pháp, các văn bản của nhà nước ban hành liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Do vậy, môi trường

Ngày đăng: 02/03/2017, 23:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Văn Sơn, 2008. Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Bắc Á. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Bắc Á
2. Công trình dự thi giả thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên, 2012. Ứng dụng mô hình camels trong quản trị rủi ro ngân hàng. Hà Nội: Nhà kinh tế trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình camels trong quản trị rủi ro ngân hàng
3. Đỗ Văn Độ, 2009. Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại nhà nước thời kỳ hội nhập. Tạp chí Ngân hàng, số 10, trang15-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
4. Th.S. Huỳnh Thị Hương Thảo, 2013, Quản trị rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng – Điều kiện áp dụng và một số giải pháp cho Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng – Điều kiện áp dụng và một số giải pháp cho Việt Nam
5. Khoa Ngân hàng tài chính, 2007. Quản trị rủi ro trong Ngân hàng thương mại, Hà Nội: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân
6. Lê Văn Tƣ, 2005. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài chính
7. Lê Thị Vân Anh, 2015. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
8. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào, 2006. Quản trị tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài Chính
10. Nguyễn Thị Mùi, 2006. Quản trị ngân hàng thương mại, Hà Nội: NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài Chính
11. Nguyễn Thị Vân Anh, 2014. Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông quan áp dụng Basel II – nhìn từ kinh nghiệm quốc tế. Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, Số 20/2014, Trang 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ
12. Nguyễn Văn Tiến, 2011. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Hà Nội: Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
13. Phạm Công Uẩn, 2013. Thông tin tín dụng với hoạt động quản trị rủi ro của các Tổ chức tín dụng. Hội thảo quản trị rủi ro, Hà Nội: Đại học Kinh tế TP HỒ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo quản trị rủi ro
14. Tập thể tác giả học viện ngân hàng, 2002. Giáo trình tín dụng ngân hàng. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
15. Tập thể tác giả tham gia dự thi giải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên, 2011. Ứng dụng môhình camels trong quản trị rủi ro ngân hàng, Hà Nội: Nhà kinh tế trẻ.II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng môhình camels trong quản trị rủi ro ngân hàng
16. Frederic S.Mishkin, 2001. Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Hà Nội: NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
17. Hennie van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic, 1999. Analyzing banking Risk, Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analyzing banking Risk
Nhà XB: NXB Tài chính
18. Peter S.Rose, 2004. Quản trị Ngân hàng thương mại, Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài chính
19. Timothy W.Koch (The Dryden Pres, Hinsdale, Illinois, 1998 (firt edition), 1992 (second edition), 1995, third edition anh 2000, fourth edition). Bank Manement. University of South Carolina Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Manement
20. Thomas P.Fisch, 2000. Dictionary of banking terms, Barron’s Edutional, Inc, N.Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary of banking terms
9. Ngân hàng BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội, 2013, 2014, 2015. Báo cáo tổng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV Chi nhánh Đông Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1. 1  Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng  6 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
1 Sơ đồ 1. 1 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 6 (Trang 10)
Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng [5] - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng [5] (Trang 18)
Sơ đồ 2. 1 Quy trình nghiên cứu - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Sơ đồ 2. 1 Quy trình nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 3.1. Bảng kết quả huy động vốn cụ thể từng hạng mục 2013-2015 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Bảng 3.1. Bảng kết quả huy động vốn cụ thể từng hạng mục 2013-2015 (Trang 58)
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về dƣ nợ tín dụng giai đoạn 2013-2015 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về dƣ nợ tín dụng giai đoạn 2013-2015 (Trang 59)
Bảng 3.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Bảng 3.4. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 62)
Sơ đồ 3.1. Mô hình khái quát chấm điểm đối với các tổ chức kinh tế - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Sơ đồ 3.1. Mô hình khái quát chấm điểm đối với các tổ chức kinh tế (Trang 73)
Bảng 3.5. Xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp  Điểm  Xếp loại  Đánh giá  Chính sách cấp tín dụng - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Bảng 3.5. Xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp Điểm Xếp loại Đánh giá Chính sách cấp tín dụng (Trang 75)
Bảng 3.7. Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Bảng 3.7. Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV (Trang 77)
Bảng 3.11. Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ giai đoạn 2013- 2015 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Bảng 3.11. Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ giai đoạn 2013- 2015 (Trang 81)
Bảng 3.13. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh đông hà nội
Bảng 3.13. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w