1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam

105 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cũng xin cám ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị phòng hành chính và phòng tài chính - kế toán của Tổng công ty cổ phần Đầu tư thương mại & Xây dựng Việt Nam đã giúp tôi tìm hiểu v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ BÍCH VÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN THỊ BÍCH VÂN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ THANH TÚ

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ những vấn đề nghiên cứu được trình bày trong luận văn là của riêng tôi Nếu có sự trùng lặp với các công trình nghiên cứu của các tác giả khác tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng

Trang 4

Tôi cũng xin cám ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị phòng hành chính và phòng tài chính - kế toán của Tổng công ty cổ phần Đầu tư thương mại & Xây dựng Việt Nam đã giúp tôi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất kinh doanh chung cũng như tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng công ty trong những năm gần đây và các thông tin trên các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của Tổng công ty

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới Gia đình, Anh/Chị và bạn bè trong khóa cao học K23 đã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong việc thực hiện bài luận văn này và hoàn thiện chương trình đào tạo theo đúng lịch trình đề ra

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Giới thiệu các công trình có liên quan đến đề tài 4

1.1.2 Những điểm kế thừa và đóng góp mới của luận văn 7

1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp: 8

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp xây dựng 8

1.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn 9

1.2.3 Đặc trưng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất động sản 11

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 13

1.3.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 13

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 14

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 22

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 22

1.4.2 Các nhân tố khách quan 32

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 35

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp tư duy trong nghiên cứu 36

2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 36

2.2.3 Các phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp dữ liệu 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 42

3.1 Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây d ông ty cổ phần Việt Nam 42

3.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam 42

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 43

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động: 44

3.1.4 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi – Mục tiêu chiến lược 44

3.1.5 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 45

3.1.6 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án 47

3.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong những năm gần đây 47

3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam 52

3.2.1 Thực trạng về tài sản ngắn hạn của Tổng công ty trong những năm gần đây 53

3.2.2 Tình hình hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty 57

3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam 69

3.3.1 Những kết quả đã đạt được 69

3.3.2 Những hạn chế trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam 70

3.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH của Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam 72

Trang 7

CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM 76

4.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & thương mại Việt Nam trong thời gian tới 76

4.1.1 Tình hình chung của ngành bất động sản và xây dựng dân dụng trong thời gian tới 76

4.1.2 Định hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới 79

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam 80

4.2.1 Quản lý sử dụng có hiệu quả tiền và các khoản tương đương tiền 80

4.2.2 Quản lý sử dụng có hiệu quả các khoản phải thu 82

4.2.3 Quản lý tốt hàng tồn kho 84

4.3 Các kiến nghị 89

4.3.1 Kiến nghị với ban lãnh đạo Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam Error! Bookmark not defined 4.3.2 Kiến nghị với các ngân hàng 89

4.3.3 Kiến nghị với Nhà nước 90

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 9

51

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn củaTổng công ty CP Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2015

54

Bảng 3.7

Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển TSNH của Tổng công ty

CP Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2015

57

Chỉ tiêu mức đảm nhiệm TSNH của Tổng công ty

CP Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2015

59

Trang 10

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và chu kỳ lưu kho của Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2015

67

Bảng kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn

2016-2020 của Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng &

Thương mại Việt Nam

78

Trang 11

iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 12

1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phát triển theo mục tiêu xuyên suốt là tối

đa hoá giá trị tài sản cho các chủ doanh nghiệp Để đảm mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành thường xuyên, liên tục mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng caonăng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị tài sản cho chủ sởhữu Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường hội nhập sâu rộng như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả Chỉ khi hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các yếu tố bộ phận Trong đó, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đó Ngày nay các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường yêu cầu về tài sản ngắn hạn là rất lớn, có thể coi tài sản ngắn hạn là nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp mình

Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam hoạt động chính trong các lĩnh vực: đầu tư phát triển bất động sản, tổng thầu xây dựng, thương mại quốc tế Trong những gần đây, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan nên việc sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty vẫn còn đạt hiệu quả thấp

so với mục tiêu đề ra và so với các đơn vị cùng ngành Trước những thách thức trong môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt hiện nay, nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đốivới Tổng công ty

Trang 13

2

Chính vì vậy, đề tài « Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng

công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam» mong muốn đưa ra

một số giải pháp cụ thể tháo gỡ những khó khăn, tận dụng cơ hội để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho Tổng công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Bài luận văn hướng tới mục tiêu:

Đưa ra các giải pháp, khuyến nghị thực tiễn có thể áp dụng ta ̣i Tổng công ty

cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam trong nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Bài luận văn tập trung vào những nhiệm vụ sau:

- Làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam

- Chỉ ra kết quả đã đạt được và những mặt còn hạn chếtrong việc sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng công ty

- Nghiên cứu các tác động của môi trường kinh tế trong những năm gần đây đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam

- Đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam

- Đề xuất kiến nghị đối với các bên liên quan

3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam

- Phạm vi địa lý: Chủ yếu tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam

Trang 14

3

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu dùng để nghiên cứu đề tài được thu thập trong khoảng thời gian 2012 - 2015

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

4 Kết cấu luận văn

Đề tài « Nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam” ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn được thiết kế làm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam

Trang 15

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Giới thiệu các công trình có liên quan đến đề tài

Đối với mỗi một doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay, tài sản ngắn hạn là một thành phần quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản ngắn hạn đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo

dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và nhu cầu của khách hàng Với vai trò

to lớn như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu

Vì tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nên

đã có rất nhiều luận văn, luận án, bài báo, nghiên cứu khoa học viết về vấn đề này

Có thể kể đến một số công trình như sau:

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

Đoàn Xuân Hòa (2014) « Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai », luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh

tế - ĐHQGHN Luận văn nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản tại một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, trong đó có phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, do đề tài luận văn đề cập đến hiệu quả sử dụng tài sản nói chung (bao gồm tài sản ngắn hạn, tài sản cố định, tổng tài sản) nên chưa đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, vì vậy luận văn chỉ đề cập đến một

số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn như : Hiệu suất sử dụng TSNH, hệ số sinh lời TSNH, kỳ thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn kho mà

bỏ qua một số chỉ tiêu khác Luận văn cũng chưa có sự so sánh với những công ty khác cùng ngành để có thể thấy sự khác biệt làm bài học kinh nghiệm

Nguyễn Thị Minh Huệ (2014) “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị Udic”, luận văn Thạc sỹ trường Đại

Trang 16

5

học kinh tế - ĐHQGHN Luận văn đã nêu các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, đánh giá và đưa ra các giải pháp đối với Tổng công ty phát triển hạ tầng đô thị Udic

Nguyễn Thị Hồng Thắm (2011) « Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty điện lực Đồng Tháp », luận văn thạc sỹ trường Đại học KTQD Luận văn

đã chỉ ra rất cụ thể và chi tiết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp, đồng thời nêu ra được các biện pháp nhằm nâng cao hiệu sử dụng tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cứu cụ thể về một công ty điện lực nên có nhiều điểm khác biệt so với ngành xây dựng

Bên cạnh những luận văn, một số công trình nghiên cứu được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành và trên các phương tiện thông tin như sau:

- Vũ Quang Hà, “Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường”, xem tại http://voer.edu.vn/m/hieu-qua-su-dung-tai-san-luu-dong-o-doanh-nghiep-trong-nen-kinh-te-thi-truong/900be9e0 Tác giả đã chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở các doanh nghiệp, cũng như đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

- Lê Xuân Hải, “Giải pháp tổng thể cho quản lý, sử dụng tài sản tại doanh nghiệp”, Tạp chí tài chính, số 10, 2013 Tác giả đã khảo sát và tìm hiểu hoạt động quản lý, sử dụng tài sản tại một số doanh nghiệp trong thời gian từ 2011-2012 và đưa ra một số giải pháp chính Ví dụ: Đối với tài sản ngắn hạn cần quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, hàng tồn kho

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Giáo sư James Ibe, “Effective Current Assets Management and Optimal Synchronization of Cash Flows”, xem tại https://www.linkedin.com/pulse/effective-current-assets-management-optimal-cash-prof-james Tác giả đã chỉ ra việc quản lý tài sản ngắn hạn có hiệu quả cần xây dựng chính sách vốn lưu động tối ưu và quản

lý định kỳ dòng tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu, theo đó chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có hiệu quả đóng vai trò rất quan trọng Tác giả cũng đưa ra một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn như: cách tốt nhất

Trang 17

6

để tăng lượng tiền mặt là đẩy nhanh việc tiếp nhận các khoản thanh toán bằng cách giảm độ tuổi các khoản phải thu kết hợp với sử dụng hợp lý các biện pháp khuyến khích và xử phạt Các doanh nghiệp cần đánh giá và cải thiện quy trình thanh toán,

có phần mềm kế toán, ngân hàng điện tử, phần mềm kiểm soát nội bộ Tác giả cũng gợi ý thêm có hệ thống theo dõi, giám sát thu hồi công nợ và gửi nhắc nhở tự động, hoá đơn, báo cáo là một công cụ hữu ích

Iluta Arbidane, Elvira Zelgalve (2012), «Current assets structure and exploration

of business in Latvia », công trình nghiên cứu khoa học của Đại học Latvia Trong bài nghiên cứu này, các tác giả đãđi sâu vào nghiên cứu tỷ trọng tài sản lưu động trong cơ cấu tổng tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động và các nhân tố ảnh hướng đến cơ tỷ trọng sản lưu động của các doanh nghiệp tại Latvia Tác giả đã chỉ ra được rằng tỷ trọng tài sản lưu động chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình kinh tế của Latvia Khi các chỉ

số kinh tế và tình hình kinh tế của Latvia được cải thiện, tỷ trọng tài sản lưu động trong

cơ cấu tổng tài sản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Latvia tăng Khi tình hình kinh doanh giảm thì tỷ trọng tài sản lưu động cũng giảm

Rebekiah Hill, “What Are Current Assets? - Definition, Examples & Calculation”, xem tại http://study.com/academy/lesson/what-are-current-assets-definition-examplescalculation.html Tác giả đã đưa ra khái niệm tài sản lưu động, chỉ ra các chỉ tiêu tài sản lưu động trên bảng cân đối kế toán và cách tính toán các chỉ tiêu tài sản lưu động

Abuzar MA Eljelly, "Liquidity profitability tradeoff: An empirical investigation

in an emerging market", Tạp chí Quốc tế Thương mại và Quản lý (2004) Vol 14 Iss: 2, pp.48 – 61 Theo tác giả, việc quản lý hiệu quả tài sản ngắn hạn có vai trò hết sức quan trọng trong quản lý tài chính vì khi kiểm soát tốt tiền mặt, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho sẽ tối ưu hoá lợi nhuận và cải thiện tính thanh khoản của doanh nghiệp mà thanh khoản và lợi nhuận đều đóng vai trò quan trọng với sự sống còn của doanh nghiệp, thậm chí trong nhiều trường hợp vấn đề thanh khoản còn quan trọng hơn vấn đề lợi nhuận khi có những năm doanh nghiệp có lợi nhuận âm nhưng doanh nghiệp không thể nào tồn tại mà không có thanh khoản

Trang 18

số luận văn, công trình nghiên cứu của các tác giả gần đây ở những điểm như sau:

- Thứ nhất, cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không có nhiều thay đổi so với các luận văn thạc sỹ, các bài nghiên cứu khoa học đã có trước đây

- Thứ hai, luận văn đã đánh giá được năng lực sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp dựa trên việc phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

- Từ đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể có thể áp dụng cho Tổng công ty chứ không phải đưa ra các giải pháp chung chung như: Ngoài việc dự báo và lập kế hoạch sử dụng tiền mặt, Tổng công ty nên áp dụng mô hìnhMiller – Orr để xác định nhu cầu tồn trữ tối ưu, trong việc quản lý các khoản phải thu cần có các biện phápcụ thểkhác nhau giữa các khoản phải thu hiện tại và trong thời gian tới (được trình bày

cụ thể trong chương 4 luận văn) Trong vấn đề quản lý hàng tồn kho, tác giả cũngđưa ra các giải pháp riêng đối với các hạng mục hàng tồn kho như đối vớidự án bất động sản, đối với các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xây dựng và đối với nguyên vật liệu tồn kho

Trang 19

8

- Luận văn được nghiên cứu trong khoảng thời gian 2012– 2015 nên có những đánh giá thiết thực về xu hướng, cơ hội và thách thức cập nhật với thời đại hiện nay

1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp:

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có các yếu

tố cơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động (nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản ngắn hạn

Tóm lại, tài sản ngắn hạn (hay còn gọi là tài sản lưu động) là những tài sản

có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các khoản mục như: tiền mặt

tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán thanh khoản cao Các khoản mục này phản ánh khả năng chi trả của doanh nghiệp hay sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Các khoản mục vật tư, nguyên nhiên vật liệu công cụ dụng cụ, hàng tồn kho, dự trữ

dự phòng, phản ánh khả năng duy trì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản mục phải thu phản ánh công đoạn cuối cùng của chu kỳ vận động của tài sản ngắn hạn Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự luân chuyển vốn của doanh nghiệp Do đó,

sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp

1.2.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó được phân bổ đầy đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục, tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản Do đó, tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

Trang 20

9

đáp ứng khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phản ánh sức mạnh tài chính của doanh nghiệp

- Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lưu thông Quá trình này gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tài sản ngắn hạn

- Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn lại thay đổi hình thái biểu hiện Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Như vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản lưu động hình thành mộtvòng chu chuyển

- Tài sản ngắn hạn theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao

1.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn

Tùy theo yêu cầu quản lý và tính chất vận động của tài sản ngắn hạn người ta

có thể phân loại tài sản ngắn hạn như sau

1.2.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản ngắn hạn được phân thành hai loại:

- Tài sản ngắn hạn là tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ ngắn hạn

- Tài sản ngắn hạn là hiện vật bao gồm: giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ trong kho, chi phí chờ phân bổ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán

Các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn là tiền và là hiện vật là rất khác nhau cả về mức độ và phạm vi Tài sản ngắn hạn là tiền có thể bị ảnh hưởng bởi các nhân tố như: tỷ giá ngoại tệ, lãi suất ngân hàng, mức độ rủi ro Trong khi đó tài sản

Trang 21

1.2.2.2 Phân loại theo quá trình tuần hoàn

Căn cứ vào quá trình tuần hoàn, tài sản ngắn hạn được chia thành ba loại:

- Tài sản ngắn hạn dự trữ:

Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi trên đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi đi bán, trả trước cho người bán

- Tài sản ngắn hạn sản xuất:

Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất

- Tài sản ngắn hạn lưu thông:

Là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đưa ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất

1.2.2.3 Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, tài sản ngắn hạn phân thành năm loại:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao có thời hạn gốc không quá ba tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định

và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Trang 22

11

- Đầu tư tài chính ngắn hạn: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, tiền gửi

có kỳ hạn và dự phòng các khoản giảm giá đầu tư ngắn hạn

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu được trình bày trên báo

cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác, cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi

- Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu, hàng hoá; chi phí sản xuất, kinh

doanh dở dang; hàng hoá bất động sản để bán

- Tài sản ngắn hạn khác: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước cho người bán,

thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu của Nhà nước

Theo cách phân loại này doanh nghiệp có cơ sở thanh toán, kiểm tra kết cấu tối ưu để phân tích và xác định các khoản mục nào cần ưu tiên quản lý và tài trợ để nâng cao hiệu quả sử dụng từng khoản mục tài sản ngắn hạn, đặc biệt là các khoản phải thu và hàng tồn kho

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tài sản ngắn hạn luôn vận động, luân chuyển không ngừng từ khâu này sang khâu khác, từ hình thái biểu hiện này sang hình thái biểu hiện khác cho nên việc phân loại tài sản ngắn hạn theo các cách trên chỉ mang tính tương đối Do đó, nếu doanh nghiệp nào xác định được cách phân loại hợp lý thì tài sản ngắn hạn sẽ luôn tạo lợi thế đáng kể trong quá trình cạnh tranh của các doanh nghiệp với nhau

1.2.3 Đặc trưng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất động sản

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Tổng công ty CP Đầu tư xây dựng & Thương mại Việt Nam chủ yếu là từ hoạt động xây dựng và đầu tư bất động sản (trên 90%) nên tài sản ngắn hạn của Tổng công ty mang đầy đủ những đặc trưng của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất động sản

Thông thường dễ dàng đọc thấy trên bảng cân đối kế toán của bất kỳ doanh nghiệp nói chung nào cũng như doanh nghiệp xây dựng nói riêng, tài sản ngắn hạn bao gồm ba khoản mục chủ yếu sắp đặt thứ tự theo triết lý tính thanh khoản giảm dần: tiền mặt, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho Ngoài ra còn có các khoản

Trang 23

- Khoản phải thu cũng là đặc thù trong các công ty xây dựng Ngoài các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác, cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi, các khoản phải thu ngắn hạn trong các doanh nghiệp xây dựng còn nằm ở các khoản ký quỹ dự thầu, đặc cọc cung ứng nguyên vật liệu, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Giá trị khoản phải thu ngắn hạn của các doanh nghiệp xây dựng thường lớn do các hợp đồng xây dựng thường có giá trị lớn, thanh toán theo từng giai đoạn của công trình chứ không đơn giản chỉ là bán hàng thu tiền như trong các doanh nghiệp thương mại

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây dựng cũng mang tính chất đặc thù ngành thường bao gồm: bất động sản mua để bán, bất động sản tự phát triển để bán

và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xây lắp, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ Hàng hóa bất động sản để bán:

Bất động sản được mua để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Tổng Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng tồn kho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá thành của các bất động sản mua để bán bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác

+ Bất động sản tự phát triển để bán:

Bất động sản được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Tổng Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng tồn kho theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 24

13

Giá thành của các bất động sản tự phát triển để bán, bao gồm chi phí tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng trả cho nhà thầu, chi phí lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, thuế chuyển nhượng đất, chi phí quản lý xây dựng chung, và các chi phí liên quan khác

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trường vào ngày báo cáo

và chiết khấu giá trị thời gian của dòng tiền, nếu đáng kể, và trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính

+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xây lắp:

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của các hợp đồng xây lắp bao gồm giá vốn nguyên vật liệu, nhân công, chi phí cho thầu phụ và các chi phí có liên quan khác của các công trình xây lắp chưa được chủ đầu tư nghiệm thu xác nhận khối lượng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất và các chi phí chung được phân bổ theo tiêu chí hợp lý

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời…) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Tổng Công ty và các công ty con dựa trên bằng chứng hợp

lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm kế toán năm

Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong năm

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.3.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế, chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế - xã hội Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình

độ sử dụng các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định do con người đặt ra

Trang 25

14

Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Trong khuôn khổ đề tài luận văn này chúng ta đứng trên quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra một lượng tài sản ngắn hạn nhỏ nhất mà thu về được lợi nhuận lớn nhất

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với tài sản cố định, tài sản ngắn hạn cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm thì mới đem lại hiệu quả cao Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Việc quản lý sử dụng tốt tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu đã đề ra Bởi vì quản lý tài sản ngắn hạn không những đảm bảo sử dụng tài sản ngắn hạn hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lượng tài sản ngắn hạn sử dụng với chi phí thấp nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu tất yếu khách quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Ngày nay, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường yêu cầu

về tài sản ngắn hạn là rất lớn, có thể coi tài sản ngắn hạn là nhựa sống tuần hoàn trong doanh nghiệp

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên suốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp

Trang 26

15

thường xuyên phải đưa ra các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn Quản lý và

sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là một nội dung trọng tâm trong các quyết định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả từng đồng tài sản ngắn hạn nhằm làm cho tài sản ngắn hạn được thu hồi sau mỗi chu kỳ sản xuất Việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn cho phép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó, vốn được thu hồi nhanh hơn, có thể giảm bớt được số tài sản ngắn hạn cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước

- Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn

Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản ngắn hạn đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo nhu cầu tiêu thụ được liên tục, nhịp nhàng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Công việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn luôn diễn ra thường xuyên, hàng ngày Với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu

- Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, rút ngắn thời gian tài sản ngắn hạn nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông, từ đó giảm bớt số lượng tài sản ngắn hạn chiếm dùng, tiết kiệm tài sản ngắn hạn trong luân chuyển

Tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn còn có ảnh hưởng tích cực đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏa mãn nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước

Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn còn giúp cho doanh nghiệp luôn có được trình độ sản xuất kinh doanh phát

Trang 27

16

triển, trang thiết bị, kỹ thuật được cải tiến Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Đặc biệt khi khai thác được các tài sản, sử dụng tốt tài sản ngắn hạn, nhất là việc sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài sản ngắn hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay

- Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay

Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến một doanh nghiệp làm ăn thiếu hiệu quả thậm chí thất bại trên thương trường Đó có thể là các nguyên nhân chủ quan hoặc các nguyên nhân khách quan, một trong số đó là việc sử dụng tài sản ngắn hạn không hiệu quả Điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí tài sản ngắn hạn, tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn thấp, mức sinh lợi kém và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát không kiểm soát được tài sản ngắn hạn dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán

Xét từ góc độ quản lý tài chính, yêu cầu cần phải nâng cao năng lực quản lý tài chính trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích riêng doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa chung đối với nền kinh tế quốc dân

Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp Đó là một trong những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn nữa là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Như đã trình bày ở trên, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm Mỗi lần vận động như vậy được gọi

Trang 28

17

là một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng

có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng tài sản ngắn hạn, làm cho mỗi đồng tài sản ngắn hạn hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (số vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ)

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn là chỉ tiêu cơ bản và tổng hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.3.3.1 Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (Số vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ)

Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (Số vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ) là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tốc

độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp Thông qua phân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuẩn tài sản ngắn hạncó thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tốc độ luân chuyển TSNH (Số vòng quay TSNH trong kỳ):

TSNH bình quân trong kỳ Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ là bình quân số học của tài sản ngắn hạn

có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của tài sản ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số tài sản ngắn hạn bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao

Trang 29

18

- Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay TSNH Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của tài sản ngắn hạn hay số ngày bình quân cần thiết để tài sản ngắn hạn thực hiện một vòng quay trong

kỳ Ngược với chỉ tiêu số vòng quay TSNH trong kỳ, thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn càng ngắn chứng tỏ tài sản ngắn hạn càng được sử dụng có hiệu quả

1.3.3.2 Mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn

Mức đảm nhiệm TSNH =

TSNH sử dụng bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

Hệ số này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu % đơn vị tài sản ngắn hạn Hệ số này càng thấp, thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao

1.3.3.3 Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn

TSNH bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao

1.3.3.4 Vòng quay tiền mặt

Vòng quay tiền mặt (Cash conversion cycle – CCC) là một chỉ số quan trọng, đặc biệt là các công ty có giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu – phải trả lớn,

vì nó đánh giá sự hiệu quả trong việc sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty

Vòng quay tiền mặt được định nghĩa là thời gian để doanh nghiệp chuyển hoá các nguyên liệu sản xuất thành tiền mặt, đây cũng là khoảng thời gian doanh nghiệp cần sử dụng vốn lưu động Vòng quay tiền mặt là công cụ hữu hiệu để các doanh nghiệp tối ưu hoá nguồn vốn lưu động, kiểm soát chi phí tài chính và thiết lập các chính sách quản trị liên quan đến các khoản phải trả - phải thu và hàng tồn kho Ngoài ra, vòng quay tiền mặt là chỉ số đánh giá thanh khoản ngắn hạn của

Trang 30

19

doanh nghiệp một cách xác thực và hiệu quả hơn hẳn chỉ số thanh toán hiện hành và chỉ số thanh toán nhanh

Công thức tính vòng quay tiền mặt (CCC) như sau:

CCC = DOI + DOR – DOP Trong đó:

+ DOI: Số ngày nằm giữ hàng tồn kho (Number of days of inventory on hand) DOI = Hàng tồn kho trung bình năm × 365 / Giá vốn hàng bán

+ DOR: Số ngày khoản phải thu (Number of days of receivables)

DOR = Khoản phải thu trung bình năm × 365/ Doanh thu bán hàng

+ DOP: Số ngày khoản phải trả (Number of days of payables)

DOP = Khoản phải trả trung bình năm × 365 / Giá vốn hàng bán

Vòng quay tiền mặt hữu ích nhất trong việc thực hiện phân tích xu hướng cho các công ty trong cùng một ngành nghề Nhìn chung, vòng quay tiền mặt ngắn hơn là tốt hơn, vì nó thể hiện rằng công ty có khả năng bán hàng tồn kho và thu hồi tiền mặt từ khách hàng càng nhanh càng tốt, trong khi đó thanh toán cho các nhà cung cấp càng chậm càng tốt Việc rút ngắn vòng quay tiền mặt có thể thực hiện qua việc rút ngắn thời gian thu hồi công nợ (giảm DOR), khẩn trương đưa nguyên vật liệu vào dây chuyền sản xuất (giảm DOI), hay thương thảo với các nhà cung cấp

để kéo dài thời gian công nợ (tăng DOP)

1.3.3.5 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, có những doanh nghiệp đạt lợi nhuận rất cao song vẫn phá sản do không đảm bảo khả năng thanh toán Như vậy, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó không thể gọi là hiệu quả Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao cho nên việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là luôn có sự lựa chọn, đánh đổi giữa khả năng sinh lời với khả năng thanh khoản

Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

- Hệ số thanh toán hiện hành

Trang 31

Nếu hệ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm, đó

là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra

Nếu hệ số này cao, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh được tính toán trên cơ sở những tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng còn được gọi là tài sản có tính thanh khoản, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho Do đó, hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho

1.3.3.6 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân

- Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh, doanh nghiệp tổ chức tốt công tác thu hồi nợ, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng ít Nếu vòng quay càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn càng nhiều, công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp chưa tốt Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu tiền do thực hiện chính sách bán chịu và

Trang 32

21

các khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản trả trước cho người bán

Các khoản phải thu bình quân Vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc khách hàng thanh toán các khoản nợ cho doanh nghiệp Khi khách hàng thanh toán các khoản nợ đã đến hạn thì lúc đó các khoản phải thu đã quay được một vòng

- Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân =

365 Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu, chỉ tiêu càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tăng

1.3.3.7 Vòng quay hàng tồn kho và chu kỳ lưu kho

- Vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho luân chuyển trong

kỳ, là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Điều đó nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm

Hàng tồn kho bình quân Trong đó, Hàng tồn kho bình quân trong kỳ là bình quân số học của hàng tồn kho có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Vòng quay hàng tồn kho hay số vòng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh, phụ thuộc vào mặt hàng kinh doanh Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị

Trang 33

22

phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không

đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

- Chu kỳ lưu kho

Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu Từ chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho việc luân chuyển kho vì hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở khâu

dự trữ Hệ số này thấp chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

Đây là nhóm các nhân tố xuất phát từ bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau, tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lời tài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hóa và đối tượng khách hàng khác nhau dẫn đến chính sách tín dụng thương mại sử dụng không giống nhau nên tỷ trọng các khoản phải thu cũng không giống nhau giữa các doanh nghiệp Như vậy, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 34

23

1.4.1.2 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn (TSNH) là nhân tố trực tiếp tác động tới hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp Chính sách quản lý TSNH được thể hiện qua các chính sách: chính sách quản lý tiền mặt, chính sách quản lý hàng tồn kho, chính sách quản lý các khoản phải thu

1.4.1.2.1 Chính sách quản lý tiền mặt

Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tồn tại quỹ, tiền trên tài khoản ngân hàng Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả các khoản nợ đến hạn Tiền mặt là tài sản không sinh lời Nếu doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt sẽ làm cho chi phí cơ hội mất đi khiến cho tiền không được đầu tư vào mục đích sinh lợi, giảm hiệu suất sinh lời của vốn chủ

sở hữu và do đó giảm giá cổ phiếu của doanh nghiệp Quyết định tồn quỹ liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền và chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt Mục đích của quản lý tiền mặt là giảm thiểu lượng tiền mặt doanh nghiệp phải nắm giữ mà vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường Sau đây là hai phương pháp quản lý tiền mặt đang được các doanh nghiệp áp dụng nhiều nhất:

● Phương pháp quản lý tiền mặt theo mô hình quản lý tiền mặt Miller orr Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứng khoán khả năng thanh khoản cao

Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa ra mô hình quản lý tiền mặt Miller orr Theo mô hình này, doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và giới hạn dưới của tiền mặt đó là các khoản mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứng khoán có tính toán khoản cao để cân đối mức tiền mặt dự kiến

Ta có thể thấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:

Trang 35

24

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển tiền mặt

Nhìn một cách tổng quát tiền mặt cũng là một tài sản nhưng đây là một tài sản đặc biệt - tài sản có tính lỏng nhất

Hình 1.1 - Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian

Mô hình Miller Orr xác định khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới được xác định bằng công thức sau:

D = 3 x

Trong đó:

Trang 36

25

D: khoảng cách giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ

i: lãi suất

Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố sau: mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ; chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán; lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng dao động tiền mặt sẽ giảm xuống

Đây là mô hình thực tế được nhiều doanh nghiệp áp dụng Khi áp dụng mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu Phương sai của tiền mặt thanh toán được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế của một quý trước đó để tính toán

● Xác định lượng tiền mặt cần thiết dựa vào kinh nghiệm

Phương pháp này dựa vào số liệu thống kê của các năm trước để xây dựng kế hoạch tài chính cho từng giai đoạn trong mỗi niên độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, người ta sử dụng tỷ lệ % doanh số bán trong một giai đoạn để xác định lượng tiền cần thiết Nếu doanh số bán tăng thì lượng tiền cần thiết tăng tương ứng với tỷ lệ % doanh số nhất định do phải tăng chi phí bán hàng và chi phí mua nguyên vật liệu Nếu doanh số bán hàng giảm thì lượng tiền cần thiết tương ứng giảm với một tỷ lệ % doanh số nhất định do giảm chi phí bán hàng và chi phí sản xuất

Phương pháp này thường áp dụng trong điều kiện tình hình sản xuất kinh doanh tương đối ổn định hoặc mang tính chu kỳ

1.4.1.2.2 Chính sách quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải lúc nào cũng diễn ra đồng

bộ Hàng tồn kho mang lại cho doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra, hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ mình trước những

Trang 37

26

biến động của thị trường, cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường có ba loại tương ứng với ba giai đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất kinh doanh:

- Tồn kho nguyên vật liệu: là những nguyên vật liệu, bán thành phẩm mà doanh nghiệp mua về để phục vụ trong quá trình sản xuất của mình Việc duy trì một lượng tồn kho nguyên vật liệu thích hợp sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất Thông thường trong quản lý hàng tồn kho chủ yếu được đề cập đến quản lý nguyên vật liệu dự trữ cho quá trình sản xuất

- Tồn kho sản phẩm dở dang: bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang

còn nằm tại một công đoạn nào đó chờ bước tiếp theo của quá trình sản xuất để hoàn chỉnh thành hàng hóa Tồn kho sản phẩm dở dang sẽ giúp doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngừng sản xuất hay có thời gian nhàn rỗi

- Tồn kho thành phẩm: là những sản phẩm đã hoàn thành nhập kho và hàng

hóa đang chờ tiêu thụ Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ phận sản xuất và kinh doanh

Muốn quản lý hàng tồn kho hiệu quả thì các doanh nghiệp phải biết kết hợp nhiều cách thức với nhau, làm sao cho việc quản lý hàng tồn kho đảm bảo và thuân tiện nhất theo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, phân loại hàng hóa theo nhóm hàng cho phù hợp, dễ tìm kiếm, nhìn đếm, dễ xếp dỡ Phải theo dõi chặt chẽ ở từng khâu thu mua, từng kho bảo quản, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tư, nhân viên bán hàng, …)

+ Trong khâu thu mua: Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả một mặt phải theo dõi nắm bắt thông tin về tình hình thị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thị được các nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn hàng…Đồng thời phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại giá mua, chi phí mua và tiến độ thu mua, cung ứng phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 38

27

+ Trong khâu bảo quản dự trữ: phải luôn đảm bảo kho, bến bãi tốt,thực hiện đúng chế độ bảo quản Xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại hàng tồn kho, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữ thấp nhất Khi hàng tồn kho vượt quá định mức tối đa, tối thiểu thì phải có cảnh báo kịp thời để điều chỉnh cho hợp lý không bị ngưng đọng hàng hóa trong kho

+Trong khâu sử dụng: Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả cần thường xuyên theo dõi quá trình sản xuất sản phẩm, tiến độ thực hiện Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thứ hai, việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đối chiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật cuả từng thứ, từng loại hàng tồn kho, giữa các số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệu ghi trong sổ kế toán với số liệu thực tế tồn kho

1.4.1.2.3 Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh khỏi Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả đến kỳ hạn thanh toán như một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu tài sản ngắn hạn và đương nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn Việc bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm đồng thời góp phần xây dựng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng Tuy nhiên nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng số tài sản ngắn hạn thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

Quản lý các khoản phải thu tốt sẽ làm hạn chế mức tối thiểu lượng tài sản ngắn hạn bị chiếm dụng, giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩy vòng tuần hoàn của tài sản ngắn hạn Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động của

Trang 39

28

doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích về khả năng tín dụng của khách hàng và quyết định có nên cấp tín dụng thương mại cho đối tượng khách hàng đó hay không Đây là nội dung chính của quản lý các khoản phải thu

- Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng:

Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng thì điều đầu tiên doanh

nghiệp phải phân tích được năng lực tín dụng của khách hàng Công việc này gồm:

+ Thứ nhất, doanh nghiệp phải xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lý; + Thứ hai, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp

Việc thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng của các nhà quản trị tài chính phải đạt tới sự cân bằng thích hợp Nếu tiêu chuẩn tín dụng đặt quá cao sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng và sẽ giảm lợi nhuận, còn nếu tiêu chuẩn được đặt ra quá thấp có thể làm tăng doanh thu, nhưng sẽ có nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao

Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, ta thường dùng các tiêu chuẩn sau để phán đoán:

+ Phẩm chất, tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ Điều này được phán đoán trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp hoặc đối với các doanh nghiệp khác

+ Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…

+ Vốn của khách hàng: Đánh giá sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng + Thế chấp: Xem xét khả năng tín dụng của khách hàng trên cơ sở các tài sản riêng mà họ sử dụng để đảm bảo các khoản nợ

+ Điều kiện kinh tế: Tiêu chuẩn này đánh giá đến khả năng phát triển của khách hàng trong hiện tại và tương lại

Trang 40

29

Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng có thể là kiểm tra bảng cân đối tài sản, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, xuống tận nơi để kiểm tra hay tìm hiểu qua các khách hàng khác

- Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị:

Sau khi phân tích năng lực tín dụng khách hàng, doanh nghiệp tiến hành việc phân tích đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị Việc đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị để quyết định có nên cấp hay không được dựa vào việc tính NPV của luồng tiền

+ Q‟, P‟: Sản lượng và giá bán đơn vị nếu bán chịu

+ C: Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoản phải thu

+ V: Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm

+ R: Doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng

+ r: Tỷ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu được tiền

Nếu NPV > 0 chứng tỏ việc bán chịu là mang lại hiệu quả cao hơn việc thanh toán ngay, có lợi cho doanh nghiệp, do đó khoản tín dụng được chấp nhận

- Theo dõi các khoản phải thu:

Theo dõi các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản lý các khoản phải thu Thực hiện tốt công việc này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi các chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực tế Thông thường, để theo dõi các khoản phải thu ta dùng các chỉ tiêu, sau:

+ Kỳ thu tiền bình quân (The average collection period – ACP):Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian bình quân mà công ty thu hồi được nợ Do vậy, khi kỳ

Ngày đăng: 02/03/2017, 23:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Nguyễn Tấn Bình, 2007. Quản trị tài chính ngắn hạn. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính ngắn hạn
Nhà XB: Nxb Thống kê
2- Vũ Duy Hào và Đàm Văn Huệ và Phạm Long, 2004.Quản trị tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3- Đoàn Xuân Hòa, 2014. Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần Bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai
4- Nguyễn Thị Minh Huệ, 2014. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị Udic. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học kinh tế - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị Udic
5- Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiền, 2007. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nxb Tài chính
6- Nguyễn Thanh Liêm, 2007. Quản trị tài chính. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
Nhà XB: Nxb Thống kê
7- Nguyễn Năng Phúc, 2013. Phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
8- Nguyễn Thị Hồng Thắm, 2011. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty điện lực Đồng Tháp. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty điện lực Đồng Tháp
9- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2011. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
10- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2012. Báo cáo tài chính hợp nhất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
11- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2013. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
12- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2014. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
13- Tổng công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam,2015. Báo cáo tài chính hợp nhất. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất
14- Abuzar MA Eljelly, "Liquidity ‐ profitability tradeoff: An empirical investigation in an emerging market", Tạp chí Quốc tế Thương mại và Quản lý (2004) Vol. 14 Iss: 2, pp.48 – 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liquidity ‐ profitability tradeoff: An empirical investigation in an emerging market
15- Iluta Arbidane, Elvira Zelgalve, 2012. ôCurrent assets structure and exploration of business in Latvia ằ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current assets structure and exploration of business in Latvia
16- James Ibe, 2016. Effective Current Assets Management and Optimal Synchronization of Cash Flows. https://www.linkedin.com/pulse/effective-current-assets-management-optimal-cash-prof-james Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effective Current Assets Management and Optimal Synchronization of Cash Flows
17- Kaplan, 2009. CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Reporting and Analysis
18- Rebekiah Hill, 2016. “What Are Current Assets? - Definition, Examples & Calculation”, xem tại http://study.com/academy/lesson/what-are-current-assets-definition-examplescalculation.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: What Are Current Assets? - Definition, Examples & "Calculation

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 1.1  Đồ  thị  biểu  diễn  các  mức  biến  động  tiền  mặt - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
1 Hình 1.1 Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt (Trang 11)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển tiền mặt - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển tiền mặt (Trang 35)
Hình 1.1 - Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian. - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Hình 1.1 Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian (Trang 35)
Bảng 3.2 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế TNDN của một số đơn vị cùng ngành - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.2 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế TNDN của một số đơn vị cùng ngành (Trang 60)
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn của Tổng công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn của Tổng công ty (Trang 65)
Bảng 3.6: Chi tiết hàng tồn kho của Tổng công ty CP Đầu tƣ  xây dựng & Thương mại Việt Nam năm 2014 và năm 2015 - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.6 Chi tiết hàng tồn kho của Tổng công ty CP Đầu tƣ xây dựng & Thương mại Việt Nam năm 2014 và năm 2015 (Trang 67)
Bảng 3.7: Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển TSNH của Tổng công ty CP Đầu tƣ xây - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.7 Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển TSNH của Tổng công ty CP Đầu tƣ xây (Trang 68)
Bảng 3.8: Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển TSNH của 3 đơn vị cùng ngành - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.8 Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển TSNH của 3 đơn vị cùng ngành (Trang 69)
Bảng 3.10: Chỉ tiêu mức đảm nhiệm TSNH của 3 đơn vị cùng ngành - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.10 Chỉ tiêu mức đảm nhiệm TSNH của 3 đơn vị cùng ngành (Trang 71)
Bảng 3.13: Chỉ tiêu vòng quay tiền mặt của Tổng công ty CP Đầu tƣ & Xây - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.13 Chỉ tiêu vòng quay tiền mặt của Tổng công ty CP Đầu tƣ & Xây (Trang 72)
Bảng 3.12: Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời TSNH của 3 đơn vị cùng ngành - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.12 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời TSNH của 3 đơn vị cùng ngành (Trang 72)
Bảng 3.16 : Bảng tổng hợp hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.16 Bảng tổng hợp hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán (Trang 75)
Bảng 3.17: Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quâncủa - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.17 Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quâncủa (Trang 76)
Bảng 3.18 Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.18 Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của (Trang 77)
Bảng 3.20: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và chu kỳ lưu kho của 4 đơn vị - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại việt nam
Bảng 3.20 Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và chu kỳ lưu kho của 4 đơn vị (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w