Ngân hàng cấp tín dụng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế, là hoạt động đem lại nhiều doanh thu thì cũng đi đôi với nhiều rủi ro, bất
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày làm nên” Trên thực tế không
có sự thành công của sinh viên nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
sự giúp đỡ của những người thầy
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng của trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt chân thành gửi lời cảm ơn tới cô PGS TS Nguyễn Thị Minh Huệ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho quá trình nghiên cứu luận văn của Tác giả
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB), chi nhánh Vĩnh Phúc, phòng Tín dụng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho Tôi trong quá trình thu thập tài liệu
Cuối cùng, xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp nghiệp trồng người cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị làm việc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu 8
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 9
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 9
1.2.2 Đặc trưng hoạt động tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 9 1.3 Khái niệm và đo lường rủi ro tín dụng 10
1.3.1 Khái niệm 10
1.3.2 Tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại 12
1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng 14
1.3.4 Ngưỡng giới hạn đối với các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng và dấu hiệu dẫn đến rủi ro tín dụng 15
1.3.5 Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 20 1.3.6 Các nhân tố tác động đến khả năng hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 21
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Định hướng nghiên cứu 27
2.1.2 Câu hỏi nghiên cứu 27
Trang 62.1.3 Các bước nghiên cứu 27
2.2 Dữ liệu nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 28
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 33
3.1 Tổng quan về NHTM Sài Gòn Hà Nội, Chi nhánh Vĩnh Phúc 33
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển SHB Vĩnh Phúc 33
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội, Chi nhánh Vĩnh Phúc 36
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc trong thời gian qua 37
3.2 Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc 46
3.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc 46
3.2.2 Thực trạng rủi ro tín tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc 51
3.2.3 Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng SHB Vĩnh Phúc 59
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 67
4.1 Định hướng trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc 67
4.2 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc 69
Trang 74.2.1 Tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng 70
4.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 71
4.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72
4.2.4 Nâng cao hiệu quả các bảo đảm tín dụng 73
4.2.5 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 74
4.2.6 Kiểm tra, giám sát tín dụng chặt chẽ hơn 75
4.2.7 Thẩm định hiệu quả và tính khả thi của dự án 76
4.2.8 Thẩm định khách hàng vay vốn 77
4.2.9 Thực hiện biện pháp san sẻ rủi ro 78
4.2.10 Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi 80
4.2.11 Hạn chế rủi ro đạo đức và nâng cao trình độ cán bộ 82
4.2.12 Cân đối khả năng huy động vốn , đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn để tăng trưởng tín dụng một cách phù hợp , an toàn vàđạt hiệu quả cao 83
4.2.13 Tăng cường kiểm soát nội bộ ngân hàng 84
4.3 Kiến nghị 84
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 84
4.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 87 SHB Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội
8 SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
9 TCTD Tổ chức tín dụng
10 TDNH Tín dụng ngân hàng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của SHB Vĩnh Phúc 39
4 Bảng 3.4 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà
5 Bảng 3.5 Tình hình thu nợ của ngân hàng SHB Vĩnh Phúc 48
6 Bảng 3.6 Tình hình dƣ nợ tại ngân hàng SHB Vĩnh Phúc 49
7 Bảng 3.7 Nợ xấu tại chi nhánh SHB Vĩnh Phúc 52
8 Bảng 3.8 Nợ quá hạn tại chi nhánh SHB Vĩnh Phúc 52
10 Bảng 3.10 Nợ quá hạn phân theo khả năng thu hồi 55
11 Bảng 3.11 Nợ quá hạn phân theo loại tiền 56
12 Bảng 3.12 Nợ khoanh tại chi nhánh SHB Vĩnh Phúc 57
12 Bảng 3.13 Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 58
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của SHB Vĩnh Phúc 36
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại được hình thành và trải qua nhiều hình thái kinh tế
xã hội khác nhau Hoạt động ngân hàng ngày nay được coi là xương sống của nền kinh tế, đặc biệt đối với Việt Nam Trong những năm gần đây ngành ngân hàng đã đạt được những kết quả hết sức khả quan và khẳng định là một trung gian tài chính quan trọng không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh và rủi ro là hai phạm trù cặp đôi Kinh tế thị trường làm đa dạng hoá các thành phần kinh tế, bình đẳng hoá hoạt động của các thành phần này và thúc đẩy cạnh tranh lẫn nhau Rủi ro tuy
là sự bất trắc gây ra mất mát thiệt hại, là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi, song lại là hiện tượng đồng hành với các hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, trong quá trình cạnh tranh Rủi ro xuất hiện ở những điểm yếu, kém hiệu quả, mất cân đối trong phát triển kinh tế Rủi ro vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của những hoạt động kinh tế không
có hiệu quả Nó tạo tiền đề cho quá trình đào thải tự nhiên các doanh nghiệp yếu kém, thúc đẩy sự chấn chỉnh, sự thích nghi của các doanh nghiệp, tạo xu hướng phát triển ổn định và có hiệu quả cho nền kinh tế
Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép
số 0041-NH/GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 với vốn điều lệ ban đầu là 400 triệu đồng tại Cần Thơ Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết định số 93/QĐ - NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đô thị, từ đó tạo được thuận
Trang 12lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB Ngày 28/08/2012, Ngân hàng SHB đã chính thức nhận sáp nhập từ Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HaBubank), đây là cột mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển lớn mạnh của SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội với xuất phát điểm là ngân hàng TMCP Nông thôn Nhơn Ái, với số vốn ban đầu chỉ là 400 triệu vào năm 1993, tuy nhiên chỉ sau 23 năm hoạt động, tính đến cuối năm 2015, tổng tài sản của SHB đạt gần 145.000 tỷ đồng, huy động vốn thị trường 1 đạt gần 110.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay hơn 76.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt trên 1.000 tỷ đồng cùng với hệ thống mạng lưới 327 điểm giao dịch tại Việt Nam, 2 chi nhánh tại Campuchia và 1 Chi nhánh tại Lào, thị phần và
hệ thống khách hàng của SHB phát triển rộng lớn
Với một danh mục đầy đủ, phong phú các dịch vụ kinh doanh ngân hàng Trải qua hơn 20 năm hoạt động, SHB đã khẳng định được uy tín và vị thế trong hệ thống các Ngân hàng TMCP cả nước, vươn lên trở thành một trong 6 ngân hàng TMCP có quy mô lớn nhất Việt Nam Trong nhiều năm liên tiếp, SHB được Ngân hàng Nhà nước xếp loại A, thuộc nhóm I hoạt động
an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền vững
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc, tên viết tắt
là SHB Vĩnh Phúc, được thành lập theo quyết định số 193/QÐ-NHNN ngày 20/3/2008 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/6/2008 Ngay từ ngày đầu thành lập, SHB Vĩnh Phúc đã là một ngân hàng thương mại dẫn đầu về cho vay và huy động vốn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2012, cùng với việc ngân hàng SHB đã sáp nhập Habubak thành công, chi nhánh SHB Vĩnh Phúc theo đó sáp nhập với Habubank Vĩnh Phúc Sau khi sáp nhập, quy mô vốn điều lệ, mạng lưới hoạt động kinh doanh và quy mô tổng tài sản của SHB
Trang 13Vĩnh Phúc tăng lên Tuy nhiên khi nhận sáp nhập Habubank, tỷ lệ nợ xấu tương đối cao lên tới gần 13% và tỷ lệ nợ quá hạn lên tới hơn 21% Vừa phải
xử lý nợ xấu, vừa đẩy mạnh hoạt động kinh doanh để phát triển bền vững, an toàn là một thách thức lớn đối với SHB Vĩnh Phúc
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ kinh doanh chính của ngân hàng, mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Ngân hàng cấp tín dụng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế, là hoạt động đem lại nhiều doanh thu thì cũng đi đôi với nhiều rủi ro, bất kì khoản tín dụng nào của ngân hàng được sử dụng không có hiệu quả thì ngân hàng cũng phải đối mặt với rủi ro tín dụng Nếu không thể kiểm soát được thì rủi ro này còn kéo theo nhiều loại rủi ro khác Việc hạn chế rủi ro tín dụng ngày càng trở nên quan trọng và được các ngân hàng đặc biệt quan tâm Đây cũng là nhiệm vụ trọng tâm mà ngân hàng SHB Vĩnh Phúc luôn chú
trọng Chính vì vậy đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP
Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc” là mang tính cấp thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
+ Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc
+ Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc
Trang 14- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiếp cận vấn đề rủi ro tín dụng dưới góc
độ hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc
4 Bố cục của luận văn
Ngoài những phần như lời mở đầu, lời cảm ơn, danh mục các từ viết tắt, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 04 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rủi
ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM Sài Gòn
Hà Nội, Chi nhánh Vĩnh Phúc
Chương 4: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTM Sài Gòn Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đề tài “ Hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội” đã được nhiều tác giả nghiên cứu trước đây Tuy nhiên, các nghiên cứu đa phần tập trung vào phân tích và đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong các chi nhánh NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội như chi nhánh Đà Nẵng và trong toàn hệ thống ngân hàng NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội nói chung hay các nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại khác trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam như ngân hàng Công thương Việt Nam, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Ngô Thị Thanh Trà (2010) Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Nam Sài Gòn, Luận văn
thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã nghiên cứu giải quyết ba vấn đề: thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Thứ 2, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng, thực trạng về rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - chi nhánh Nam Sài Gòn từ đó nhận biết được những mặt tích cực cũng như những mặt hạn chế của những biện pháp phòng chống rủi ro mà ngân hàng đang áp dụng Thứ 3, tác giả đề xuất một số các giải pháp có thể áp dụng trong thực tiễn để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh được ổn định
Nguyễn Thị Thùy Dung (2013) Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Gia Lâm - Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Đại
Trang 16học Nông Nghiệp Hà Nội Tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro túi dụng tại NH NN & PTNT Gia Lâm, trên sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quản trị rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH NN & PTNT Gia Lâm
Nguyễn Thị Hoài Phương (2012) Quản lý nợ xấu tại ngân hàng
thương mại Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân
Xuất phát từ những hạn chế trong quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, luận án đưa ra những đề xuất mới Tác giả đề xuất Ngân hàng nhà nước cần phải thống nhất phương pháp và nội dung quản lý nợ xấu Tác giả cũng khẳng định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tổng thể là mô hình hiểu quả trong việc quản lý nợ xấu cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Nguyễn Thị Bích Thủy (2013) Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại
học Đà Nẵng – 2012) tập trung nghiên cứu việc quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng
Nguyễn Tiến Điền (2012), Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thương mại tỉnh Bình Phước, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả phân tích dựa trên cơ sở phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, các nguyên nhân cơ bản dẫn tới rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Từ đó đề tài đưa ra các giải pháp
ở cấp độ cơ quan quản lý nhà nước cũng như các giải pháp áp dụng cho các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Nguyễn Thị Thu Đông (2012), Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân
hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam trong quá trình hội nhập
,Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã xác định được các thông lệ, chuẩn mực quốc tế quan trọng mà các NHTM Việt Nam phải điều chỉnh để đảm bảo những điều kiện khi hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả
Trang 17đã đưa ra các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như: vốn và tài chính, quản trị ngân hàng hiện đại, nguồn nhân lực, công nghệ mới cung ứng dịch vụ và uy tín Tác giả
đã sử dụng ma trận SWOT phục vụ cho việc xác định chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát riển NH Ngoại thương Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Bùi Minh Phương (2012) Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ lý luận về chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM Bên cạnh đó luận văn cũng đưa ra các mô hình mới về quản lý chất lượng tín dụng Trên cơ sở phân tích thực trạng tín dụng tại ngân hàng công thương Việt Nam, luận văn chỉ ra những điểm còn hạn chế cần sửa đổi và hướng sửa đổi trong quản lý tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Nguyễn Toàn Trung (2010) Phân tích rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam, luận văn
thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã hệ thống lại các vấn
đề lý luận về rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại: Khái niệm về rủi ro tín dụng, quan niệm về rủi ro tín dụng của NHTM, nguyên nhân, hậu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Nguyễn Thị Như Quỳnh (2013) Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng, luận văn Thạc sĩ
quản lý kinh tế, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã đưa ra những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh
Trang 18Đà Nẵng Bên cạnh đó còn rất nhiều nghiên cứu về một chi nhánh/phòng giao dịch của trên cả nước ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Hạn chế rủi tín dụng là một chủ đề nghiên cứu không mới nhưng luôn cần được nghiên cứu cập nhật, đặc biệt là đối với điều kiện của Việt Nam
Đề tài tôi nghiên cứu sẽ tập trung phân tích và đề xuất giải pháp ngắn hạn và dài hạn mang tầm chiến lược dưới góc độ quản lý kinh tế nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc trong điều kiện thực tiễn nền kinh tế Việt Nam hiện nay
1.1.2 Khoảng trống nghiên cứu
Đa phần các nghiên cứu trước của các tác giả về đề tài Hạn chế rủi ro tín dụng tìm hiểu và phân tích được biểu hiện, đặc điểm của rủi ro tín dụng nói
chung của NHTM Các chỉ tiêu phân tích chưa nêu rõ được yếu tố nào tác động đến rủi ro tín dụng Các đề tài đề cập chủ yếu là các nhân tố khách quan Một số đề tài dừng lại ở góc độ phân tích chỉ tiêu nợ xấu, chưa tách tỷ trọng nợ xấu theo nhóm và ngành, qua đó cho thấy một số ngành thường xuyên có rủi
ro đặc thù ngành để xây dựng giải pháp hạn chế rủi ro phù hợp Các tác giả đi sâu vào quy trình tín dụng và phân tích rủi ro tín dụng chủ yếu tại khâu khởi tạo
hồ sơ, kiểm tra, đề xuất và xử lý nợ Chưa đánh giá chi tiết các nguyên nhân khác tác động đến rủi ro tín dụng như: Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, chất lượng chuyên môn của Cán bộ tín dụng, sự mất cân đối trong cung cấp thông tin của khách hàng vay, chưa đưa ra những giải pháp cụ thể về hạn chế rủi ro tín dụng gắn với đặc điểm và nguyên nhân Và chưa có bất kì một nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh phúc
Những khoảng trống trên đây của các công trình nghiên cứu đã gợi cho tác giả hướng nghiên cứu mới nhằm thực hiện tốt luận văn của mình
Trang 191.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là giao dịch về tài sản giữa người cho vay và người
đi vay, trong đó người cho vay chuyển giao tài sản cho người đi vay, sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả nợ cả gốc và lãi một cách vôđiều kiện khi đến hạn thanh toán Tín dụng ngân hàng không những là phương tiện để tạo vốn mà còn là phương tiện để tạo tiền góp phần tăng tổng phương tiện thanh toán toàn xã hội
Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả giữa một bên là ngân hàng với một bên là tất cả các tổ chức và cá nhân trong xã hội, được thực hiện trên cơ sở ngân hàng huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong
xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn phát sinh trong hoạt động kinh doanh và tiêu dùng Tín dụng ngân hàng là sản phẩm đặc thù của ngân hàng thương mại trong
đó hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường thông qua việc thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu
về vốn ngày càng phát triển trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụvà tập trung sản xuất , điều hoà vốn trong nền kinh tế do đó tín dụng ngân hàng được xem như là đòn bẩy trong chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
1.2.2 Đặc trưng hoạt động tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường đã đáp ứng được nhu cầu
về vốn giữa một bên có vốn nhàn rỗi và một bên thiếu vốn do đó tín dụng ngân hàng là một kênh dẫn vốn quan trọng trong nền kinh tế thị trưòng qua đó hoạt động tín dụng ngân hàng mang đầy đủ các đặc trưng sau
+ Hoạt động tạo lập nguồn vốn :
Do tính chất và đặc thù của ngân hàng hoạt động kinh doanh dựa trên nguyên tắc huy động vốn và sử dụng vốn vay để sinh lời tạo ra thu nhập cho
Trang 20ngân hàng Ngân hàng huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức trong xã hội Nó tạo nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh của bất kỳ ngân hàng nào.Ngân hàng thương mại tạo lập vốn qua các hình thức nhận tiền gửi phát hành các giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và đi vay
- Nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm
- Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá nhằm mục tiêu huy động vốn thông qua các công cụ như kỳ phiếu, trái phiếu các chứng chỉ tiền gửi
- Ngân hàng có thể huy động vốn trong trường hợp cấp thiết dưới hình thức đi vay, có thể vay trên thị trường liên ngân hàng hoăc vay từ ngân hàng trung ương Trong hoạt động huy động vốn của mình ngân hàng thương mại còn có hoạt động tạo lập vốn tự có thông qua việc phát hành và bán cổ phiếu của ngân hàng ra thị trường để tăng vốn tự có của ngân hàng lên Thông qua các hoạt động huy động và tạo lập vốn ngân hàng đã tận dụng được những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu về vốn trong nền kinh tế + Hoạt động cho vay
Để có thể tồn tại và phát triển thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu mang lại doanh thu, lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng và đây là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng dựa trên nguyên tắc: “đi vay để cho vay” thì hoạt động cho vay đã mang lại cho các ngân hàng thương mại vừa tạo ra các nguồn thu nhập cho mình vừa đáp ứng nhu cầu về vốn trong xã hội góp phần quan trọng trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển
1.3 Khái niệm và đo lường rủi ro tín dụng
1.3.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng là kết quả của việc ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và ngân hàng nhận được các giấy nhận nợ do con nợ phát hành với sự cam kết là sẽ thanh toán cả gốc và lãi đầy đủ vàđúng hạn cho ngân hàng
Trang 21Theo cuốn Risk Management in Banking của Joel Bessis thì rủi ro tín dụng được hiểu là: “Những tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoả vay”
Theo Điều QĐ493 của Thống đốc ngân hàng Nhà Nước Việt Nam thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Như vậy rủi ro tín dụng phát sinh khi một hoặc các bên trong hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính thực hiện nghiệp vụ vay tiền của người này để cho người khác vay Như vậy rủi ro tín dụng đối với ngân hàng xuất phát từ cả hai phía là người cho vay (chủ nợ của ngân hàng) và người đi vay (con nợ của ngân hàng) Trường hợp thứ nhất là người gửi tiền (người cho ngân hàng vay) muốn rút tiền mà ngân hàng lại không thanh toán được, thực
ra bản chất đấy là rủi ro thanh khoản nhưng nó lại liên quan mật thiết đến trường hợp thứ hai là ngân hàng không thu được đầy đủ các khoản cho vay bao gồm cả khoản gốc và lãi, hoặc việc thanh toán các khoản nợ (gồm gốc và lãi vay) không đúng hạn Điều này xảy ra khi khách hàng vay tiền của ngân hàng không có khả năng trả nợ hoặc cố ý không trả nợ Ngoài ra rủi ro tín dụng được biểu hiện là tỷ lệ nợ quá hạn cao Ở các nước tỷ lệ này lên đến 5% tổng dư nợ thì được coi là báo động Ở nước ta tỷ lệ này dao động trong khoảng 10 –11% tổng dư nợ
Do đó có thể phân rủi ro tín dụng thành các loại sau :
- Rủi ro đọng vốn : Đó là rủi ro tín dụng khi người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và lãi vay do trễ hạn
Trang 22- Rủi ro mất vốn: Đó là rủi ro tín dụng khi người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và lãi vay do không thanh toán nợ
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất.Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủi ro Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro lớn nhất trong các loại rủi ro mà ngân hàng gặp phải, nó thường xuyên xảy ra và gây nên hậu quả nặng nề nhất Rủi ro tín dụng ngân hàng gắn liền với rủi ro của khách hàng vay vốn Rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm ảnh hưởng và làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng, thậm chí đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản Chính vì vậy trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng không được xem nhẹ vấn đề rủi ro tín dụng
1.3.2 Tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu được huy động từ các tổ chức, dân cư trong nền kinh tế Nguồn vốn nay được sử dụng chính là tài trợ cho hoạt động tín dụng Khi rủi ro xảy ra nó ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn vốn của ngân hàng Lúc này ngân hàng sẽ phải chi trả cho các khoản tiền huy động khi đến hạn Đến một giới hạn nào đó ngân hàng sẽ thiếu hụt không còn đủ để thanh toán vì vậy rủi ro tín dụng làm giảm tính thanh khoản của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Tín dụng là hoạt động tạo ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Lợi nhuận của hoạt động này được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập cho vay và chi phí huy động Khi rủi ro xảy ra ngân hàng sẽ không thu được lãi vay bên cạnh đó khi phát sinh các khoản nợ xấu, nợ khó đòi ngân hàng phải trích lập
Trang 23dự phòng rủi ro và nguồn của quỹ này được lấy từ lợi nhuận sau thuế Vì vậy rủi ro tín dụng ảnh hưởng trực tiếp làm giảm doanh thu, kéo theo giảm lợi nhuận của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín, giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng
Là trung gian tài chính vốn được huy động chủ yếu từ nền kinh tế, vì vậy
uy tín của ngân hàng đóng vai trò quan trọng Khách hàng đem tiền của mình tới gửi tại ngân hàng không đòi hỏi tài sản đảm bảo từ ngân hàng mà chủ yếu dựa trên lòng tin vào uy tín của ngân hàng Vì vậy một ngân hàng muốn huy động được nhiều vốn hơn thì cần tạo sự tín nhiệm của khách hàng nhiều hơn nữa Nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ quá lớn, vốn tự có nhỏ sẽ gây sự nghi ngờ mất lòng tin của khách hàng Và khi rủi ro tín dụng xảy ra hình ảnh ngân hàng sẽ bị giảm sút, không một cá nhân, tổ chức nào muốn gửi tiền của mình tại ngân hàng Họ không cảm thấy an toàn cho nguồn vốn của họ và lúc này kéo theo nhiều rủi ro không mong muốn đến với ngân hàng Do đó trong hoạt động của mình ngân hàng cần xây dựng một hình ảnh,
uy tín tốt
- Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến phá sản ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng ở mức độ nhẹ sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và nếu không kiểm soát được thì hậu quả cuối cùng là sự phá sản của ngân hàng Khi rủi ro liên tiếp xảy ra ngân hàng không còn kiểm soát được, các khoản tiền lấy ra bù đắp dần làm giảm tính thanh khoản của ngân hàng, làm giảm dần vốn chủ sở hữu, giảm uy tín của ngân hàng các nguồn huy động bị hạn chế mọi hoạt động của ngân hàng bị ảnh hưởng Ngân hàng lúc này đứng trước nguy cơ phá sản gây hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng cho hệ thống ngân hàng nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung
Trang 241.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng:
Tổng doanh số cho vay
Nợ khó đòi là nợ quá hạn không hoặc rất ít có khả năng thu hồi Tỷ lệ này phản ánh tổn thất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 25Nợ khoanh là những khoản cho vay không thu hồi được, thường là các khoản cho vay chính sách và Nhà nước phải “khoanh” lại
Tỷ lệ miễn giảm lãi
Miễn giảm lãi
Tỷ lệ miễn giảm lãi = -
Tổng doanh số cho vay
Tỷ trọng nợ khó đòi
Nợ khó đòi
Tỷ trọng nợ khó đòi = -
Nợ quá hạn
Các tỷ lệ này càng lớn thì mức độ rủi ro tín dụng càng cao, ngân hàng
có nguy cơ mất một phần hoặc toàn bộ nợ không thu hồi được, thậm chí nếu nghiêm trọng có thể đẩy ngân hàng đến bờ vực của phá sản
1.3.4 Ngưỡng giới hạn đối với các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng và dấu hiệu dẫn đến rủi ro tín dụng
1.3.4.1 Ngưỡng giới hạn
Một yếu tố quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng là thiết lập các giới hạn tín dụng bao trùm trên bảng cân đối kế toán và các khoản ngoại bảng cho mỗi khách hàng và nhóm khách hàng liên quan Mục đích là để ngăn chặn ngân hàng dựa quá nhiều vào một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng đi vay và đảm bảo các quy định của cơ quan quản lý nhà nước Mức độ giới hạn cho khách hàng phụ thuộc vào sức mạnh tín dụng của đối tác, các yêu cầu tín dụng, điều kiện kinh tế và khẩu vị rủi ro của ngân hàng
Giới hạn cũng nên được đặt cho các sản phẩm tương ứng, các hoạt động, ngành cụ thể, thành phần kinh tế hoặc khu vực địa lý để tránh rủi ro tập trung
Trang 26Đối với việc cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng, cần được xem xét thường xuyên và định kỳ Các yêu cầu về tăng hạn mức của khách hàng cần được chứng minh
Các giới hạn cần bao gồm toàn bộ các rủi ro đối với từng khách hàng
cụ thể đối với toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, như tín dụng, tài trợ thương mại (ngoài bảng cân đối kế toán), hoạt động liên ngân hàng và hoạt động nguồn vốn (tỷ giá hối đoái) và các giao dịch khác liên quan đến rủi ro tín dụng Những khoản vượt quá giới hạn trên cần được Hội đồng tín dụng phê duyệt theo từng trường hợp cụ thể, có xem xét đến chất lượng của khoản thế chấp bổ sung mà đơn vị vay vốn có thể cung cấp cho ngân hàng;
Phương pháp bù trừ số dư có thể được áp dụng để hạn chể rủi ro tín dụng, chẳng hạn như các giao dịch liên ngân hàng Để có thể thực sự hạn chể rủi ro những thoả thuận bù trừ như vậy cần phải có thể thực hiện được trong khuôn khổ pháp luật;
Giới hạn cho từng khách hàng có thể được tạo lập ban đầu dựa trên xếp hạng rủi ro tính từ Hệ thống xếp hạng tín dụng Giới hạn cao hơn có thể được áp dụng cho các khách hàng có điểm cao;
Giới hạn đối với từng nhóm khách hàng vay có quan hệ với nhau cần được tạo lập song song với giới hạn cho vay cho từng khách hàng đơn lẻ Giới hạn nhóm rất quan trọng do mối tương quan tiềm năng của các nhân tố liên quan đến rủi ro tín dụng của các đơn vị thành viên trong nhóm, và sự gia tăng mức độ tập trung rủi ro mà mối tương quan này tạo ra cho ngân hàng Nhóm đơn vị vay vốn được xem là “có quan hệ với nhau” khi họ có chung giám đốc/lãnh đạo, hoặc có sự đồng sở hữu tư nhân về cổ phiếu, hoặc nắm giữ cổ phiếu lẫn nhau Một ví dụ về tập trung rủi ro là khi các hoạt động của đơn vị vay này phụ thuộc vào quan hệ thương mại với đơn vị vay khác
Trang 27Nguyên lý “domino” có thể được áp dụng, phát sinh từ việc sự thất bại của một đơn vị kéo theo sự thất bại của các đơn vị khác trong nhóm; các giới hạn áp dụng cho sự phối hợp trong danh mục tín dụng được xác định dựa vào chiến lược tín dụng của ngân hàng và dựa vào sự phối hợp danh mục mục tiêu được phê duyệt trong chiến lược tín dụng đó;
Rủi ro thực tế đối với các giới hạn cần được giám sát ở cấp độ từng đơn
vị vay riêng lẻ, từng nhóm đơn vị vay có quan hệ với nhau và từng danh mục tín dụng
1.3.4.2 Dấu hiệu dẫn đến rủi ro tín dụng
Thực tế hoạt động của các ngân hàng thương mại trong thời gian qua cho thấy, rủi ro tiềm ẩn lớn nhất là rủi ro tín dụng Nên quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ và là yêu cầu bắt buộc đối với các ngân hàng Để hạn chế được rủi ro tín dụng, vấn đề đặt ra đối với các ngân hàng thương mại là phải phân tích, đánh giá được những nguyên nhân chính gây lên rủi ro tín dụng để có những biện pháp thích hợp Quá đó để có thể hạn chể rủi ro thấp nhất cán bộ tín dụng phải biết cách nhận biết chúng một cách có hệ thống
Do vậy , ta có thể xếp các dấu hiệu của rủi ro tín dụng thành các nhóm sau:
Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng
-Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối
- Khó khăn trong thanh toán lương
- Sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi, tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản
Trang 28- Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau
- Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí
- Gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán
nợ khi đến hạn
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng
- Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi
- Thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn
- Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
- Sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn
- Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất như: thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả
- Giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu
- Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu
- Có biểu hiện giảm vốn điều lệ
Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới phương pháp quản lý của khách hàng
Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành, hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán
Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: được hoạch định bởi Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc điều hành ít hay không có kinh nghiệm, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật, thiếu quan tâm đến vấn đề lợi ích của cổ đông, của chủ nợ, thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên Việc lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, không có
Trang 29khả năng đối phó với những thay đổi, việc lập kế hoạch những người kế cận không đầy đủ
Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản lý không thuộc gia đình, cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm bảo vị trí then chốt
Có tranh chấp trong quá trình quản lý: bao gồm các mối quan hệ tranh chấp giữa Hội đồng quản trị và giám đốc điều hành với các cổ đông khác, chính quyền địa phương, nhân viên, người cho vay, khách hàng chính
Có các chi phí quản lý bất hợp lý: tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, Ban giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân
Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh
Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: khách hàng bị ấn tượng bởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở lên lệ thuộc, Ban giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm đạt được hợp đồng lớn
Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: không đúng lúc hoặc bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác
Sự cấp bách không thích hợp như: do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung sản phẩm dịch vụ ra quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc
Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại, biểu hiện:
- Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm
-Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu, cập nhật kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh
- Những thay đổi từ chính sách của nhà nước: Đặc biệt chú ý sự tác động của các chính sách thuế, điều kiện thành lập và hoạt động môi trường
Trang 30- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
- Có biểu hiện cắt giảm chi phí sửa chữa , thay thế
Nhóm 5 : Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính , kế toán
Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, khả năng tiền mặt giảm, tăng doanh
số bán nhưng lãi giảm hoặc không có, các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp, những thay đổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán
1.3.5 Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Rủi ro đi liền với lợi nhuận, và đó chính là sự đánh đổi Khi đưa ra khẩu vị rủi ro cần xem xét ở khả năng rủi ro, tình trạng tài chính và khả năng đàn hồi của uy tín và thương hiệu, khả năng quản lý rủi ro của từng ngân hàng Khẩu vị rủi ro có thể được định nghĩa là khả năng, cách thức, mức độ
và phạm vi chấp nhận rủi ro nhằm đạt được những mục tiêu hoạt động, kinh doanh mà ngân hàng theo đuổi
Khẩu vị rủi ro được mô tả định lượng với mỗi rủi ro và được đưa vào trong chiến lược của ngân hàng Khẩu vị rủi ro là trung tâm của việc tiếp cận rủi ro, quản lý vốn và kinh doanh của ngân hàng Nó bao gồm cả khía cạnh lợi
và bất lợi Trong mỗi giai đoạn cần xác định rõ khẩu vị rủi ro, và đánh giá mức độ rủi ro mong muốn có xứng đáng với lợi ích, mục tiêu tăng trưởng không và phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty và các bên liên quan không Khẩu vị rủi ro thực hiện thông qua các các giới hạn hoạt động kiểm soát mức độ rủi ro do ngân hàng, các vùng và nhóm khách hàng
Rủi ro tín dụng là rủi ro thường gặp nhất trong hoạt động của ngân hàng thương mại, là rủi ro gắn liền với hoạt động quan trọng nhất có quy mô lớn nhất của ngân hàng thương mại Có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng như
đó là khả năng khách hàng nhận khoản tín dụng song không thực hiện đầy đủ
Trang 31nghĩa vụ đối với ngân hàng gây tổn thất cho ngân hàng Hay rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ hợp đồng đối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi là khách quan Ngân hàng chỉ có thể kiểm soát đề phòng, hạn chế làm giảm thiệt hại do nó gây ra chứ không thể loại trừ vì vậy rủi ro tín dụng được coi là bạn đường trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Hạn chế và kiểm soát rủi ro tín dụng luôn được ngân hàng quan tâm Hầu hết các ngân hàng khi thực hiện hoạt động tài trợ, đã cố gắng phân tích các yếu tố người vay sao cho độ an toàn là cao nhất và chỉ cấp tín dụng khi thấy đủ tiêu chuẩn Nhưng trên thực tế không một nhà kinh doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra, khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân hoặc cán bộ ngân hàng không có khả năng thực hiện phân tích đúng Vì vậy ngân hàng luôn tìm cách chấp nhận rủi ro ở mức phù hợp
1.3.6 Các nhân tố tác động đến khả năng hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Trang 32sách tín dụng cho phép cán bộ tín dụng quyết định các khoản tín dụng an toàn
và hiệu quả
Một chính sách tín dụng tốt sẽ là công cụ quan trọng để đào tạo các cán
bộ chưa có kinh nghiệm và là cơ sở để đánh giá chất lượng thực hiện công việc của cán bộ tín dụng Chính sách tín dụng giúp hỗ trợ đội ngũ nhân viên tín dụng chuyên nghiệp hơn vì vậy một chính sách tín dụng tốt có thể giúp hạn chế rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
- Quy trình cấp tín dụng
Khác với chính sách tín dụng quy trình cấp tín dụng là hướng dẫn cụ thể cho từng bước công việc và cách thức xử lý trong từng trường hợp cụ thể khác nhau Quy trình tín dụng là trình tự các bước mà ngân hàng thực hiện cho vay đối với khách hàng Quy trình tín dụng phản ánh nguyên tắc tín dụng, phương pháp tín dụng, trình tự giải quyết các công việc thủ tục hành chính, thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động cấp tín dụng
Một quy trình tín dụng gồm 4 khâu cơ bản theo trình tự :
*Cách thức quản lý tín dụng
Trong từng thời kì, từng giai đoạn ngân hàng tập trung vào hình thức tín dụng nào cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh tình hình kinh tế thời kì đó Trước và sau khi cấp tín dụng ngân hàng cần đưa ra nhiều hình thức kiểm tra
Trang 33giám sát khoản tín dụng như thế nào, cách thức xử lý đối với các khoản vay một cách linh hoạt đúng đắn ảnh hưởng rất nhiều tới hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra với ngân hàng Trong trường hợp người vay gặp khó khăn về tài chính tạm thời song vẫn có khả năng và điều kiện trả nợ ngân hàng có thể hỗ trợ khách hàng bằng cách cấp tín dụng thêm, gia hạn nợ hoặc giảm lãi Song đối với những khoản cho vay khách hàng không có khả năng trả nợ, có ý định lừa đảo ngân hàng, ngân hàng cần phong tỏa, bán tài sản thế chấp, thu hồi nợ càng nhanh càng tốt Trong thời kì kinh tế có nhiều biến động hình thức cho vay của ngân hàng cũng cần thay đổi, trong thời kì này ngân hàng cần chú trọng vào cho vay ngắn hạn để giảm thiểu được những rủi ro không lường trước được đối với khách hàng cũng như đối với ngân hàng
Với hình thức quản lý cho vay linh hoạt, thích ứng theo từng thời kì và
có hình thức quản lý khoản cấp tín dụng chặt chẽ sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro tín dụng Bên cạnh đó đa dạng các hoạt động tín dụng là một nhân tố giúp ngân hàng phân tán rủi ro Ngân hàng không nên tập trung cấp tín dụng vào một đối tượng khách hàng, một ngành nghề, một thị trường mà cần đa dạng hóa, cung cấp nhiều hình thức tín dụng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng Nó tránh hiện tượng bỏ trứng vào cùng một giỏ Nếu một ngành nghề, một đối tượng khách hàng hay một thị trường gặp biến động nó cũng không gây ảnh hưởng lớn, rủi ro đến hoạt động của ngân hàng
Trang 34*Hệ thống thông tin nội bộ và cách thu thập thông tin từ bên ngoài
Ngày nay khi mà công nghệ thông tin ngày càng phát triển thông tin không những được phổ biến rộng rãi mà ngân hàng còn có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Bên cạnh hệ thống thông tin nội bộ về khách hàng của ngân hàng thì ngân hàng Nhà Nước đã xây dựng trung tâm thông tin tín dụng liên ngân hàng Nó nhằm cung cấp thông tin chéo nhau giữa các ngân hàng về tình hình tín dụng của khách hàng trên toàn hệ thống liên ngân hàng Đây là một kênh thông tin giúp các ngân hàng có thể kiểm tra đánh giá khách hàng đầy đủ hơn nhằm đưa ra các quyết định cấp tín dụng đúng về hạn mức cho vay, thời hạn tín dụng, cách thu hồi nợ nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Kênh thông tin này cũng giúp các ngân hàng có thông tin chính xác hơn về các khách hàng lần đầu đến với ngân hàng Nó khắc phục được nhược điểm của hệ thống thông tin nội bộ chỉ có các dữ kiện về các khách hàng quen thuộc đã từng giao dịch với ngân hàng
1.3.6.2 Nhân tố khách quan
*Môi trường kinh tế, chính trị
Với một nền chính trị ổn định Nền kinh tế phát bền vững là cơ sở để các doanh nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng có điều kiện ổn định hoạt động Các ngân hàng có điều kiện phát huy hết khả năng của mình, xây dựng nền kinh tế ngày càng tăng trưởng bền vững Một xã hội ngày càng
ổn định dân trí ngày càng cao, đội ngũ nhân viên với trình độ ngày càng lành nghề, trình độ quản lý và hiểu biết của khách hàng ngày càng chặt chẽ, kéo theo hoạt động ngân hàng ít chịu ảnh hưởng từ bên ngoài vì vậy rủi ro không mong muốn sẽ được hạn chế
*Hành lang pháp lý và các chính sách của Nhà Nước
Với hệ thống pháp luật và chính sách quy định chặt chẽ là cơ sở để các doanh nghiệp và ngân hàng hoạt động, phát triển theo đúng quy định Đặc biệt
Trang 35ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển hoạt động của các doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong phạm vi trong nước mà còn tham gia kinh doanh với đối tác nước ngoài, không chỉ kinh doanh các ngành nghề đơn giản như trước đây mà để đáp ứng yêu cầu của thị trường nhiều ngành nghề mới đã ra đời vì vậy chính sách và các quy định của Nhà Nước càng đòi hỏi phải chặt chẽ và
mở rộng hơn nữa, đi sâu vào từng ngành nghề, từng lĩnh vực, đưa ra nhưng tiêu chuẩn, điều kiện và quy định cách thức hoạt động Nó không những giúp các doanh nghiệp có định hướng đúng, tuân thủ pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh mà nó còn quy định trách nhiệm của doanh nghiệp với Nhà Nước, với các đối tác của doanh nghiệp Khi có một hành lang pháp lý chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp sẽ bị kiểm soát bởi cơ quan chủ quản do đó hạn chế các doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả và sai lệch vì vậy khi cấp tín dụng cho các doanh nghiệp này ngân hàng trách được các rủi ro từ phía khách hàng với ý định lừa đảo ngân hàng
Có thể coi hành lang pháp lý và các chính sách quản lý, giám sát chặt chẽ là rào cản đầu tiên hạn chế những sai phạm xảy ra, gây hậu quả không mong muốn giúp ngân hàng và các doanh nghiệp hạn chế các rủi ro trong hoạt động của mình
*Trình độ quản lý và phương án kinh doanh của người vay
Với những phương án kinh doanh tốt, các chỉ tiêu tính toán đúng, dự án được đánh giá là khả thi, có ý tưởng là một trong những điều kiện đầu tiên để khách hàng có thể vay vốn tại ngân hàng Song để vốn vay thực sự được sử dụng hiệu quả nó còn phụ thuộc vào trình độ quản lý của người vay Đây là một yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng Bởi yếu tố quản lý vốn được xem
là chìa khóa thành công giúp khách hàng có thể trả được nợ gốc và lãi cho ngân hàng Vì vậy đối với những khoản tín dụng được cấp cho khách hàng có khả năng quản lý vốn tốt thì ngân hàng cũng tránh được rủi ro tín dụng đối
Trang 36với khoản tín dụng đó
*Ý thức trách nhiệm của người vay
Đây được coi là một nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng Mặc dù theo quy định ngân hàng chỉ cấp tín dụng với những dự án
có vốn góp tối thiểu của chủ sở hữu là 30% và cam kết vốn của ngân hàng sẽ được sử dụng đúng mục đích theo hợp đồng tín dụng đã kí Song trên thực tế có rất nhiều khách hàng khi đến vay ngân hàng để đạt được mục đích của mình họ cung cấp những thông tin không đúng, khai tăng giá trị vốn chủ sở hữu góp vào
dự án và khi được cấp tín dụng rồi thì sử dụng không đúng mục đích trong hợp đồng tín dụng đã kí Bên cạnh đó với tư tưởng không phải tiền của mình khách hàng sử dụng tiền không đem lại hiệu quả như dự tính mong muốn Trên thực tế còn có một bộ phận khách hàng chây ì khi đến hạn không muốn trả lại vốn cho ngân hàng và hậu quả những khoản tín dụng đó ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro tín dụng Vì vậy ý thức trách nhiệm của khách hàng đối với khoản tín dụng
là một nhân tố giúp ngân hàng hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 37CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Định hướng nghiên cứu
2.1.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiếp cận vấn đề rủi ro tín dụng dưới góc độ hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc
2.1.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào tác động dẫn đến rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc?
- Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Vĩnh Phúc ở mức độ như thế nào và các biện pháp chi nhánh đang thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng?
- Cần có giải pháp gì để Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi
nhánh Vĩnh Phúc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong thời gian tới ?
2.1.3 Các bước nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết và phân tích tại bàn nhằm hiểu rõ vấn đề
cơ bản liên quan đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Bước 2: Nghiên cứu thực tế bằng cách thu thập số liệu, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của một số NHTM Việt Nam và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh phúc để làm rõ vấn đề
Bước 3: Tổng hợp lại các nghiên cứu và đưa ra kết luận
2.2 Dữ liệu nghiên cứu
Phần lớn số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp là những thông tin kinh tế nói chung cũng như những thông tin liên quan tới ngân hàng thu thập từ nhiều nguồn như:
- Thông tin về ngân hàng SHB chi nhánh Vĩnh Phúc được thu thập từ
Trang 38- Những thông tin liên quan tới ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Vĩnh Phúc và những ngân hàng có liên quan trong nghiên cứu được đăng tải trên các tờ báo điện tử, các trang web của các ngân hàng liên quan cũng được
sử dụng trong bài
2.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phần lớn số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp là những thông tin kinh tế nói chung cũng như những thông tin liên quan tới việc hoạch định chiến lược của SHB Vĩnh Phúc được thu thập từ nhiều nguồn như:
- Thông tin về SHB Vĩnh Phúc được thu thập từ trang web chính thức;
- Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của ngân hàng SHB Vĩnh Phúc được thu thập từ trang web của SHB;
- Những thông tin kinh tế xã hội có liên quan được thu thập từ trang web chính thức của Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO) và trong Niên giám thống kê được xuất bản bởi Nhà xuất bản Thống kê;
- Những thông tin kinh tế của Việt Nam được đăng tải trên trang web chính thức của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF);
- Những thông tin liên quan tới SHB, SHB Vĩnh Phúc và những ngân hàng có liên quan trong nghiên cứu được đăng tải trên các tờ báo điện tử, các trang web của các ngân hàng liên quan cũng được sử dụng trong bài
Trang 39Số liệu thứ cấp được lựa chọn để sử dụng trong nghiên cứu này vì một
số lý do như tiết kiệm về thời gian và chi phí cũng như sự tin cậy của những nguồn số liệu thứ cấp này Theo Alan Bryman và Amma Bell (2007), một trong những lợi thế của việc sử dụng số liệu thứ cấp là sự tiết kiệm về thời gian và tiền bạc Không những thế, số liệu thứ cấp còn có chất lượng cao vì
nó được thu thập bởi các nhà nghiên cứu trong những nghiên cứu của họ hoặc
nó được thu thập bởi các tổ chức, do đó, số liệu thứ cấp là loại số liệu có giá trị và đáng tin cậy
2.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi hoàn tất bước thu thập số liệu, tác giả bắt đầu tiến hành bước tiếp theo là phân loại và xử lý số liệu Số liệu được trình bày trong các bảng biểu cũng như biểu đồ để từ đó tác giả đưa ra được một cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Vĩnh Phúc cũng như tình hình kinh tế Việt Nam nói chung Đây chính là cơ sở để tác giả tiếp tục phân tích và đưa ra kết luận trong những phần tiếp theo của luận văn
2.3.2.1 Phương pháp phân tích so sánh
Đây là phương pháp được sử du ̣ng rô ̣ng rãi , phổ biến trong phân tí ch kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng , được áp du ̣ng xuyên su ốt quá trình phân tích Tác giả so sánh tỷ lệ các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng qua các năm để thấy rõ được tầm quan trọng việc hạn chế rủi ro tín dụng của SHB Vĩnh Phúc
- Nguyên tắc so sánh:
+ Tiêu chuẩn so sánh
• Chỉ tiêu kế hoạch của SHB Vĩnh Phúc qua các năm 2014, 2015, 2016
• Tình hình thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng qua các năm 2013, 2014, 2015
Trang 40• Chỉ tiêu tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn của các ngân hàng khác trong cùng hệ thống SHB và của các ngân hàng khác hệ thống cùng địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
• Chỉ tiêu tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn bình quân của ngành
- Để đánh giá tình hình thực hiê ̣n mu ̣c tiêu đă ̣t ra : tiến hành so sánh tài liê ̣u thực tế đa ̣t được với tài liê ̣u kế hoa ̣ch , dự đoán hoă ̣c đi ̣nh mức mà SHB Vĩnh Phúc đề ra và thực hiện qua các năm 2013, 2014, 2015
- Để xác đi ̣nh xu hư ớng cũng như tốc độ phát triển : tiến hành so sánh giữa số liê ̣u thực tế kỳ này với thực tế kỳ trước
- Để xác đi ̣nh vi ̣ th ế của ngân hàng: tiến hành so sánh giữa số liê ̣u của SHB Vĩnh Phúc với các ngân hàng khác thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng:
- So sánh về số tuyê ̣t đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với tri ̣ số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến đô ̣ng về số tuyê ̣t đối của hiê ̣n tượng hay quá trình đang nghiên cứu
G = Gt– Go Trong đó: Gt là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
Go là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng giảm giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích , cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác đi ̣nh