1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại việt nam

92 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm hiểu về hệ thống nhượng quyền kinh doanh của 03 đơn vị điển hình trong ngành đồ ăn thức uống là McDonald's, KFC, Lotteria - Nghiên cứu việc áp dụng hình thức kinh doanh nhượng quyề

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGÔ ĐỨC NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN TRONG NGÀNH ĐỒ ĂN,

THỨC UỐNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGÔ ĐỨC NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN TRONG NGÀNH ĐỒ ĂN,

THỨC UỐNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại Việt

Nam” đã được hoàn thành dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm thu được qua quá

trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Đề tài này như là một sản phẩm cụ thể nhằm tổng kết quá trình học tập và nghiên cứu kinh

tế nói chung và nghiên cứu, phát triển hình thức nhượng quyền thương mại nói riêng

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với giảng viên hướng dẫn của tôi, Phó Giáo

sư, Tiến sĩ Nguyễn Việt Khôi Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hỗ trợ sát sao của thầy từ những bước tiếp cận đầu tiên, xây dựng bố cục cho đến lúc hoàn thành đề tài nghiên cứu Tôi thực sự cảm thấy rất may mắn đã được một người giảng viên đầy tâm huyết và dạn dày kinh nghiệm như thầy hướng dẫn thực hiện luận văn này Bên cạnh đó, tôi cũng nhận được sự hỗ trợ từ các đối tác của mình trong quá trình trao đổi và thu thập thông tin, giúp tôi có được những cái nhìn thực tế và khái quát về tiềm năng cũng như tình hình nhượng quyền thương mại tại Việt Nam

Mặc dù đã rất cố gắng, song với vốn kiến thức và năng lực thực tiễn nhất định,

đề tài vẫn còn một số thiếu sót khó tránh khỏi Do đó, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo, các nhà chuyên môn và những những người quan

tâm Xin chân thành cảm ơn!

Người thực hiện đề tài Ngô Đức Nghiệp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin cam kết rằng đề tài “Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn,

thức uống tại Việt Nam” là không trùng lặp với bất kỳ luận văn, luận án nào khác Tôi

hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam kết của mình

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 5

MỤC LỤC

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC HÌNH ii

DANH MỤC BẢNG iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 5 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến phát triển nhượng quyền trong ngành đồ ăn thức uống trên thế giới 5

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại Việt Nam 5

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 7

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.2.1 Khái niệm về nhượng quyền thương mại 7

1.2.2 Lịch sử phát triển của nhượng quyền thương mại 9

1.2.3 Đặc điểm của NQTM trong ngành đồ ăn thức uống 10

1.2.4 Các hình thức của NQTM trong ngành đồ ăn thức uống 12

1.2.5 Lợi ích của hệ thống NQTM trong ngành đồ ăn thức uống 18

1.2.6 Hạn chế của hoạt động NQTM trong ngành đồ ăn thức uống 23

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN 27

2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 27

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 28

2.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 29

2.3 THIẾT KẾ LUẬN VĂN 36

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NHƯỢNG QUYỀN TRONG NGÀNH ĐỒ ĂN, THỨC UỐNG TẠI VIỆT NAM VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH 37

3.1 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH NHƯỢNG QUYỀN TRONG NGÀNH ĐỒ ĂN, THỨC UỐNG TẠI VIỆT NAM 37

3.1.1 Khái quát chung về hình thức nhượng quyền thương mại tại Việt Nam 37

3.1.2 Những lợi ích và hạn chế của doanh nghiệp VN khi nhận NQTM 40

3.2 NGHIÊN CỨU CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH 42

3.2.1 Kentucky Fried Chicken (KFC) 42

3.2.2 McDonald’s 46

3.2.3 Café Trung Nguyên 50

3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NQTM TẠI VIỆT NAM 54

Trang 6

CHƯƠNG 4 CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP CHO NGÀNH ĐỒ ĂN,

THỨC UỐNG TẠI VIỆT NAM 56

4.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VỀ PHÁP TRIỂN MÔ HÌNH NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 56

4.1.1 Cơ hội phát triển NQTM cho các doanh nghiệp Việt Nam 56

4.1.2 Những thách thức khi phát triển mô hình NQTM tại Việt Nam 62

4.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 64

4.2.1 Nhóm giải pháp cho các doanh nghiệp nhận quyền thương mại 64

4.2.2 Nhóm các giải pháp khác nhằm phát triển kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền thương mại đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam: 66

4.3 CÁC KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BỘ, NGÀNH HỮU QUAN NHẰM PHÁT TRIỂN HÌNH THỨC NQTM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 80

PHẦN KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

DANH MỤC TRANG ĐIỆN TỬ THAM KHẢO 83

Trang 7

i

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

4 KFC (Kentucky Fried Chicken) Gà rán Kentucky

thuộc tập đoàn Lotte – Hàn Quốc

hàng thức ăn nhanh – Mỹ

7 R&D (Research & Development) Nghiên cứu và phát triển

8 WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

ii

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 2.2 Thống kê tốc độ tăng trưởng Việt Nam 31

3 Hình 3.1 Sự tăng trưởng các quán nhượng quyền của Trung

Trang 9

iii

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 3.1 Chi phí đầu tƣ cho một cửa hàng KFC 44

3 Bảng 3.2 Bảng so sánh giá sản phẩm McDonal’s tại các nơi 51

4 Bảng 3.3 Doanh thu của Trung Nguyên qua các năm 57

Trang 10

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nhượng quyền thương mại (NQTM) là một hình thức kinh doanh đã xuất hiện hơn

100 năm nay và khá thành công trên thế giới Một số thương hiệu đã áp dụng mô hình nhượng quyền vào chiến lược kinh doanh và trở thành những thương hiệu toàn cầu, tiêu biểu như: McDonald’s, KFC, 7_Eleven, Metro… Tuy đã du nhập vào Việt Nam hơn 15 năm nay, nhưng NQTM vẫn chưa thật sự phát triển Vẫn còn nhiều người chưa hiểu về hình thức kinh doanh này cũng như không thấy được những lợi ích có được khi kinh doanh theo mô hình nhượng quyền do đó họ vẫn chưa mạnh dạn đầu tư Tại Việt Nam, Cà phê Trung Nguyên là công ty đi tiên phong trong lĩnh vực nhượng quyền sau đó là Phở

24, Kinh Đô… Hiện nay Việt Nam có hơn 50 công ty kinh doanh theo hình thức này, tuy nhiên vẫn còn nhiều khuyết điểm trong cách vận hành Nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng cộng với việc gia nhập WTO, khiến Việt Nam trở thành điểm đến lý tưởng cho các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài một số “đại gia” nhượng quyền trên thế giới đã xuất hiện ở Việt Nam từ lâu như KFC, Lotteria, Metro Cash & Carry; mới đây có thêm McDonald's

và sắp tới sẽ là 7_Eleven… gia nhập vào hệ thống này

Hiện nay, kinh doanh đồ ăn thức uống có thể coi là một trong những kênh đầu tư hấp dẫn nhất bởi tỷ suất lợi nhuận cao và thời gian thu hồi vốn nhanh Chính vì thế, có thể tìm thấy các nhà hàng, cửa hàng ăn uống với quy mô khác nhau ở mọi nơi trên đất nước Tuy nhiên, thực tế không hào nhoáng như những gì ta nhìn thấy từ phía bên ngoài Theo con số thống kê không chính thức, số lượng cửa hàng đăng ký mới cũng chỉ tương đương với số cửa hàng phải chuyển nhượng hoặc đăng ký phá sản Số những cửa hàng có thể tồn tại và làm ăn hiệu quả chỉ chiếm một thị phần rất nhỏ và phần lớn là những thương hiệu nổi tiếng, những nhà hàng hoạt động dạng chuỗi hoặc những ông lớn với vốn đầu tư rất lớn

Không khó để lý giải cho vấn đề này Việc kinh doanh ẩm thực đúng là một miếng bánh rất hấp dẫn nhưng lại hoàn toàn không dễ ăn chút nào Đầu tiên phải kể đến điều kiện để kinh doanh ẩm thực thành công khá khắt khe, đòi hỏi phải có sự đầu tư về phong cách, chiến lược kinh doanh, chất lượng món ăn, đồ uống, khả năng thích ứng với thay

Trang 11

2

đổi nhanh chóng của thị trường Tiếp nữa là sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường kinh doanh ẩm thực khiến cho sự đào thải diễn ra gay gắt và mạnh mẽ hơn các ngành khác Chính vì vậy, để có thể ăn được miếng bánh ngon này, nhà đầu tư cần có sự cân nhắc và lựa chọn chính xác, đảm bảo cho việc đầu tư thành công và sinh lời

Nhượng quyền kinh doanh – phương thức kinh doanh được đánh giá là một trong những thành tựu lớn nhất của các nước phương Tây trong lĩnh vực thương mại đang thâm nhập vào Việt Nam Hình thức nhượng quyền thương mại rất được đề cao khi bài toán vốn và rủi ro đầu tư, nhược điểm bản chất của nền kinh tế đang phát triển, được giải quyết rất tốt trong mô hình này

Nhượng quyền giúp cho các thương hiệu không chỉ bành trướng ở tầm quốc gia mà còn vươn ra thế giới Riêng ở Việt Nam, nhượng quyền vẫn còn là một hoạt động mới mẻ với những bước đi chập chững làm quen

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu luận văn sẽ làm sáng tỏ các vấn đề sau:

- Nhượng quyền thương mại là gì? Đặc điểm của nhượng quyền thương mại?

- Hình thức nhượng quyền đang diễn ra như thế nào tại Việt Nam?

- Lợi ích từ hoạt động nhượng quyền thương mại và nhưng khó khăn còn tồn động đối với các doanh nghiệp Việt Nam?

- Các doanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng nó như thế nào, giải pháp nào để nâng cao hiệu quả từ hoạt động nhượng quyền kinh doanh?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Việc tìm hiểu và phân tích hình thức kinh doanh nhượng quyền thương mại giúp doanh nghiệp Việt Nam hiểu thêm một hình thức kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Nghiên cứu sự thành công trong hình thức kinh doanh nhượng quyền thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam để giúp các doanh nghiệp Việt Nam tham khảo và xác định đúng cách đưa sản phẩm của doanh nghiệp mình kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, góp phần phát triển kinh tế nước nhà

Trang 12

3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu về nhượng quyền thương mại và những lợi ích mà hình thức kinh doanh này mang lại

- Tìm hiểu cách thức hoạt động của các doanh nghiệp trong trong ngành đồ ăn thức uống trên toàn cầu và tại Việt Nam

- Tìm hiểu về hệ thống nhượng quyền kinh doanh của 03 đơn vị điển hình trong ngành đồ ăn thức uống là McDonald's, KFC, Lotteria

- Nghiên cứu việc áp dụng hình thức kinh doanh nhượng quyền thương mại tại

Việt Nam

- Đề xuất những biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao hệ thống nhượng quyền thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những doanh nghiệp hay các đơn vị, tổ chức muốn đầu tư, muốn kinh doanh theo một hình thức mới bằng cách nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực đồ ăn thức uống

Thu thập số liệu từ năm 2000 đến năm 2015

4 Đóng góp của luận văn

Góp phần vào việc tổng hợp về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh đồ ăn thức uống

Nghiên cứu và đề xuất được chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp Việt Nam và những biện pháp để thực thi hiệu quả và hạn chế rủi ro khi áp dụng mô hình

Trang 13

4

5 Kết cấu luận văn

- Tên đề tài: “Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại Việt

Nam”

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài được chia thành bốn chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cở sở lý luận của hoạt động nhượng

quyền thương mại trong ngành đồ ăn thức uống

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn

Chương 3: Thực trạng vấn đề nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại Việt

Nam và các trường hợp điển hình

Chương 4: Cơ hội, thách thức và giải pháp cho ngành đồ ăn, thức uống tại Việt

Nam

Trang 14

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các nghiên cứu liên quan đến phát triển nhượng quyền trong ngành đồ ăn thức uống trên thế giới

Ra đời vào giữa thế kỷ XIX tại Mỹ, nhượng quyền thương mại đã nhanh chóng phát triển, mở rộng và chứng minh tính hiệu quả của nó trong kinh doanh Nó cho phép nhà đầu tư đạt kết quả cao hơn trong việc sử dụng vốn, phát triển thị trường, mở rộng thị phần và kiểm soát hệ thống địa lý

Theo báo cáo thường niên của Hiệp hội franchise Quốc tế (International Franchise Association) tại San Diego vào tháng 2/2000 đăng trên tạp chí USA Today thì ngành kinh doanh franchise phổ biến nhất là ngành nhà hàng thức ăn nhanh (fast food) Do đó cũng không có gì ngạc nhiên khi nói về franchise người ta hay nghĩ tới các cửa hàng kinh doanh đồ ăn thức uống và lấy ví dụ điển hình từ ngành này Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay hầu như ngành nghề nào cũng có thể nhân rộng mô hình qua phương thức bán franchise

Trong cuốn “Nhượng quyền thương mại và cấp li-xăng” của J.sherman (2009) đã tổng kết đầy đủ và chi tiết về hoạt động nhượng quyền tại Mỹ, một trong những nước phát triển hình thức này sớm nhất, mạnh mẽ nhất và quy mô nhất Đó là cẩm nang hướng dẫn xuyên suốt quá trình nhượng quyền, cả về mặt chiến lược, pháp lý và tài chính Các chiến lược và cách thức cho thấy sự kết hợp ý tưởng, tầm nhìn và sự tập trung nguồn lực có thể mang lại kết quả tuyệt vời cho doanh nghiệp Nó mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp và là sự lựa chọn chiến lược mới cho những công ty muốn duy trì, tốc độ tăng trưởng ổn định, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế đầy biến động hiện nay

1.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại Việt Nam

Ở Việt Nam, thị trường lý tưởng của hoạt động bán lẻ, điều kiện đã chín muồi để các thương hiệu áp dụng phương thức kinh doanh nhượng quyền Đối với các doanh nghiệp có tham vọng vượt ra khỏi phạm vi địa phương, vùng, miền, để tấn công trực tiếp thị trường ở quy mô quốc gia, thậm chí khu vực hay thế giới, thì đây lại càng là một lựa chọn phù hợp, khôn ngoan và chắc chắn

Trang 15

6

Trong tài liệu trích từ cuốn "Franchise - Bí quyết thành công" của tiến sĩ Lý Quí Trung (2005) ông có nhấn mạnh: Đối với Việt Nam, thông qua hình thức franchise bí quyết kinh doanh của những doanh nghiệp thành công sẽ được chuyển giao và nhân rộng cho nhiều doanh nghiệp khác và như thế sẽ hạn chế nhiều thiệt hại, rủi ro cho nền kinh tế nói chung

Trong dự thảo Luật Thương mại do Bộ Thương mại soạn thảo (2005) đã đưa quy định về thương hiệu hay hoạt động nhượng quyền kinh doanh vào và đang lấy ý kiến rộng rãi từ nhiều giới Chủ đề này cũng đã được đưa chính thức vào phiên họp chuyên trách của Quốc hội ngày 21/2/05 để tìm ra phương hướng xây dựng dự án Luật Thương mại (sửa đổi) Tuy nhiên, theo ý kiến của Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội thì Luật Thương mại không nên quy định về thương hiệu để tránh chồng chéo và cũng trùng khớp với pháp luật về thương mại của nhiều nước trên thế giới Việc mua bán thương hiệu tức là mua bán uy tín của một nhãn hiệu

Theo ghi nhận từ công ty nghiên cứu thị trường bất động sản CBRE Việt Nam, từ năm 2012 đến nay các chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh liên tục mở rộng cửa hàng thông qua hình thức nhượng quyền thương hiệu Mật độ bao phủ của các cửa hàng kinh doanh nhượng quyền fast food ở Việt Nam ngày càng tăng nhanh

Trong cuốn sách “Mua Franchise Thủ thuật và Cạm bẫy ” của tác giả Mary E Tomzack (2008) có nghiên cứu và giới thiệu nhiều vấn đề hữu ích cần thiết cho các nhà kinh doanh như: Phân tích những thủ thuật và cạm bẫy; Những cơ hội nhượng quyền nóng nhất; Giá trị của việc liên kết các thương hiệu; Lựa chọn thương hiệu nhượng quyền phù hợp với khả năng tài chính và hoàn cảnh của bạn; Cách huy động nguồn tài chính cho một thương vụ nhượng quyền; Định hướng của bạn như thế nào trong mê cung tài chính;

Để có được lợi nhuận trong thời gian ngắn nhất? Mấu chốt của một hợp đồng nhượng quyền kinh doanh; Thủ thuật phòng tránh những đổ vỡ ở phút cuối cùng; Tại sao tình hình tài chính của bên nhượng quyền lại ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của bạn; Làm thế nào để xây dựng nên đế chế kinh doanh của bạn thông qua kinh doanh nhượng quyền

Tác giả Nguyễn Khánh Trung (2008) có viết trên tạp chí khoa học của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề nhượng quyền trong lĩnh vực đồ ăn thức uống

ở Việt Nam Tác giả phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của các cửa hàng nhượng quyền thương mại chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố: chuyển giao, tiếp nhận, yếu tố

Trang 16

7

quan hệ và yếu tố môi trường, có thể tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các cửa hàng đồ ăn thức uống ở Việt Nam

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Ngành đồ ăn thức uống là một ngành hàng cơ bản, gắn liền với đời sống hằng ngày của con người Hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm nước thức ăn nhanh hay giải khát thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà nghiên cứu mà còn sự quan tâm của doanh nghiệp sản xuất và cơ quan quản lý Nhà nước các cấp Trên thực tế, việc nắm bắt

và hiểu rõ hành vi người tiêu dùng là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp để phân

bổ nguồn lực hợp lý và tăng doanh thu và thị phần, đặc biệt là trong hoàn cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong ngành đồ ăn thức uống hiện nay ngày càng gia tăng

Trong luận văn, tác giả đã hoàn thành cơ bản việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu đặt ra lúc đầu và tổng quan về hoạt động nhượng quyền thương mại trong ngành đồ ăn thức uống trong giai đoạn 2000-2015 tại Việt Nam mà điển hình là sự xuất hiện của McDonal’s mới đây Kết quả nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng, đặc điểm và hạn chế tồn tại trong hoạt động nhượng quyền thương mại trong ngành đồ ăn thức uống tại Việt Nam để từ đó dự báo xu hướng, nhu cầu và các lời giải tối ưu cho các hoạt động nhượng quyền trong giai đoạn tiếp theo và các giải pháp để hoạt động nhượng quyền thương mại phát triển tốt hơn

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.2.1 Khái niệm về nhượng quyền thương mại

Thuật ngữ tiếng Anh “franchising” được dịch ra tiếng Việt với nhiều tên gọi khác nhau: Chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu; cấp phép đặc quyền kinh doanh; nhượng quyền thương mại Tuy nhiên, theo Điều 284 Luật Thương mại 2005 của Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, thuật ngữ “franchising” được hiểu là “nhượng quyền thương mại” Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả thống nhất sử dụng thuật ngữ

“nhượng quyền thương mại”

Trên thế giới, hiện có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nhượng quyền thương mại

- Theo Ủy ban Thương mại Liên bang Hoa Kỳ (Federal Trade Commision – FTC),

Trang 17

8

Franchise là một hợp đồng hay một thỏa thuận được ký kết giữa ít nhất 2 người, trong đó: người mua franchise được quyền bán hay phân phối sản phẩm, dịch vụ theo cùng một kế hoạch hay hệ thống marketing của người chủ thương hiệu Hoạt động của người mua franchise phải triệt để tuân theo hệ thống marketing này, phải gắn liền với nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng, khẩu hiệu, quảng cáo và những biểu tượng thương mại khác của chủ thương hiệu Người mua phải trả một khoản phí trực tiếp hay gián tiếp gọi là phí franchise

Định nghĩa trên thể hiện nội dung các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hoạt động nhượng quyền thương mại, trong đó, nhấn mạnh tới quyền và nghĩa vụ của bên nhận quyền

Theo Hiệp hội Nhượng quyền Thương mại Quốc tế (International Franchise Association- IFA), “Franchising là mối quan hệ liên tục, trong đó, bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cộng với những hỗ trợ về tổ chức, đào tạo, cách thức kinh doanh, quản lý, đổi lại nhận được một khoản tiền nhất định từ bên mua”

Định nghĩa này thể hiện nét đặc thù riêng của nhượng quyền thương mại là “mối quan hệ liên tục” khá đặc biệt giữa hai bên tham gia hoạt động nhượng quyền thương mại

và mối quan hệ này được duy trì trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của cửa hàng nhượng quyền Ngoài ra, định nghĩa cũng đề cập đến những hỗ trợ của bên nhượng quyền đối với bên nhận quyền và phí nhượng quyền

Theo Luật thương mại năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005

và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006)

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

- Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền

Trang 18

bỏ qua, không đề cập tới một yếu tố chính đó là phí nhượng quyền

Tóm lại, có thể có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nhượng quyền thương mại vì các định nghĩa đều dựa trên quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau của người viết hay của các nhà làm luật tại mỗi tổ chức

1.2.2 Lịch sử phát triển của nhượng quyền thương mại

Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, hình thức sơ khai của lối kinh doanh nhượng quyền

đã xuất hiện vào khoảng thế kỷ 17-18 tại Châu Âu

Tuy nhiên, hoạt động nhượng quyền kinh doanh (hay nhượng quyền thương mại) được chính thức thừa nhận khởi nguồn, phát triển là tại Hoa Kỳ vào giữa thế kỷ 19, khi

mà Nhà máy Singer (sản xuất máy khâu) ký kết hợp đồng nhượng quyền kinh doanh đầu tiên cho đối tác của mình

Franchise thực sự phát triển mạnh, bùng phát kể từ sau năm 1945 (khi Thế Chiến II kết thúc), với sự ra đời của hàng loạt hệ thống nhà hàng, khách sạn và các hệ thống kinh doanh, phân phối theo kiểu bán lẻ, mà sự đồng nhất về cơ sở hạ tầng, thương hiệu, sự phục vụ là đặc trưng cơ bản để nhận dạng những hệ thống kinh doanh theo phương thức này Từ những năm 60, franchise trở thành phương thức kinh doanh thịnh hành, thành công không chỉ tại Hoa Kỳ mà còn ở những nước phát triển khác như Anh, Pháp Sự lớn mạnh của những tập đoàn xuyên quốc gia của Hoa Kỳ và một số nước Châu Âu trong lĩnh vực kinh doanh thức ăn nhanh, khách sạn-nhà hàng đã góp phần “truyền bá” và phát triển franchise trên khắp thế giới Ngày nay, franchise đã có mặt tại hơn 150 nước trên thế giới, riêng tại Châu Âu có khoảng 200 ngàn cửa hàng kinh doanh theo phương thức nhượng quyền

Nhận thấy lợi ích, hiệu quả của phương thức kinh doanh này, nhiều quốc gia đã có các chính sách khuyến khích phát triển franchise Hoa Kỳ là quốc gia đầu tiên luật hoá franchise và có các chính sách ưu đãi cho những cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức franchise Chính phủ các nước phát triển khác như Anh, Pháp, Đức, Nhật, Ý cũng noi gương Hoa Kỳ, ban hành các chính sách thúc đẩy, phát triển hoạt động franchise, khuyến khích và hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc bán franchise ra nước

Trang 19

10

ngoài Nhiều trung tâm học thuật, nghiên cứu chính sách về franchise của các chính phủ,

tư nhân lần lượt ra đời, các đại học cũng có riêng chuyên ngành về franchise để đào tạo, đáp ứng nhu cầu mới của nền kinh tế

Riêng tại Đông Nam Á, kể từ thập niên 90, các quốc gia đã nhận thấy tác động của franchise đến việc phát triển nền kinh tế quốc dân là quan trọng và là xu thế tất yếu của toàn cầu hóa, vì vậy nhiều chính sách, giải pháp phát triển kinh tế liên quan đến franchise

đã được nghiên cứu, ứng dụng và khuyến khích phát triển

Trung Quốc đang trở thành thị trường tiềm năng của các thương hiệu nước ngoài như: Mc Donald's, KFC, Hard Rock Cafe, Chilli's đồng thời đây là cứ địa đầu tiên để các tập đoàn này bán franchise ra khắp Châu Á Thông qua đó, hoạt động franchise của Trung Quốc trở nên ngày càng phát triển, Chính phủ Trung Quốc đã thay đổi thái độ từ e

dè chuyển sang khuyến khích, nhiều thương hiệu đang được “đánh bóng” trên thị trường quốc tế thông qua các cuộc mua bán, sáp nhập nhằm chuẩn bị cho kế hoạch đẩy mạnh hoạt động nhượng quyền ra bên ngoài, được xem là một trong những động thái quan trọng

để phát triển nền kinh tế vốn đang rất nóng của Trung Quốc

Ngày nay, nhiều tổ chức phi chính phủ với tôn chỉ thúc đẩy phát triển, hỗ trợ và quảng bá hoạt động franchise đã được thành lập Điển hình là Hội đồng Franchise Thế giới, ra đời vào năm 1994, có thành viên là các hiệp hội franchise của nhiều quốc gia Ngoài ra, một tổ chức uy tín và lâu đời nhất là Hiệp hội Franchise Quốc tế được thành lập năm 1960, có khoảng 30.000 thành viên bao gồm các doanh nghiệp bán, mua franchise Thông qua các tổ chức này, nhiều hoạt động có ích cho doanh nghiệp, cho các nền kinh tế quốc gia đã được thực hiện như:

- Tổ chức các hội chợ franchise quốc tế

- Xây dựng niên giám franchise khu vực, và trên toàn thế giới

- Hợp tác xuất bản các ấn phẩm chuyên ngành, các website để cung cấp thông tin cho mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp quan tâm đến franchise

- Tư vấn, hỗ trợ, hợp tác và phát triển phương thức kinh doanh franchise

1.2.3 Đặc điểm của NQTM trong ngành đồ ăn thức uống

1.2.3.1 Đối tượng của NQTM

Quyền thương mại được hiểu là quyền tiến hành sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo cách thức của bên nhượng quyền quy định, cùng với đó là việc được sử dụng nhãn mác, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo…của bên nhượng quyền

Trang 20

mà bên nhượng quyền đưa ra cho bên nhận quyền thường bao gồm hai phần chính đó là các yêu cầu về đảm bảo khả năng tài chính minh bạch và ổn định của bên nhận nhượng quyền và các yêu cầu về vốn đầu tư tối thiểu, tổng tài sản cố định, và các yêu cầu về chính sách marketing, chiến lược cạnh tranh hợp lý nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của thương hiệu được đem đi nhượng quyền

1.2.3.2 Doanh nghiệp nhượng quyền và nhận nhượng quyền

Doanh nghiệp nhượng quyền thương mại là doanh nghiệp chủ sở hữu một thương hiệu nổi tiếng có khả năng kinh doanh nhượng quyền Yếu tố quan trọng nhất mà các doanh nghiệp nhượng quyền nắm giữ đó chính là thương hiệu sản phẩm của mình Thương hiệu đó được người tiêu dùng biết tới qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng hoặc sự thành công của các chiến lược marketing của doanh nghiệp trong việc đưa được hình ảnh thương hiệu sản phẩm của mình tới người tiêu dùng Điển hình cho doanh nghiệp sở hữu một thương hiệu nổi tiếng đó là KFC với hình ảnh chất lượng các món gà rán thơm ngon và cung cách phục vụ thân mật và ân cần của đội ngũ nhân viên tại các cửa hàng

Doanh nghiệp nhận nhượng quyền thương mại là các doanh nghiệp được quyền sử dụng thương hiệu của doanh nghiệp chủ sở hữu thương hiệu đó nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời và phải tuân thủ các điều kiện quy định về kinh doanh do bên nhượng quyền yêu cầu

Các doanh nghiệp nhượng quyền thương mại được thiết kế và trang trí đồng nhất, hay gọi là tiêu chuẩn đồng bộ giữa các cửa hàng Tất cả các hình thức kinh doanh bên trong cửa hàng đều thống nhất với nhau theo một tỷ lệ, tiêu chuẩn, kiểu dáng như nhau Chính sự đồng nhất này tạo được sự nổi bật và gây được chú ý tới khách hàng và người tiêu dùng khi sử dụng tiêu dùng sản phẩm của thương hiệu

Trang 21

12

1.2.3.3 Quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền

Đây là một đặc điểm giúp tìm thấy sự khác biệt của nhượng quyền thương mại với các hoạt động thương mại khác Trong nhượng quyền thương mại luôn tồn tại mối quan

hệ hỗ trợ mật thiết giữa bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền Nếu không có điều đó, thì đã thiếu đi một điều kiện tiên quyết để xác định hoạt động đấy có phải là nhượng quyền thương mại hay không

Mục đích và cũng là yêu cầu của nhượng quyền thương mại là việc nhân rộng một

mô hình kinh doanh đã được trải nghiệm thành công trên thương trường Chính vì vậy, đối với nhượng quyền thương mại thì cần phải bảo đảm được tính đồng nhất về các yếu tố liên quan trực tiếp đến quy trình kinh doanh đó như: chất lượng hàng hoá và dịch vụ; cách thức phục vụ; cách thức bài trí cơ sở kinh doanh (từ hình ảnh bên ngoài cho đến khu vực bên trong của cơ sở); việc sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, biểu tượng kinh doanh, tên thương mại của bên nhượng quyền; hoạt động quảng bá, khuyến mại; đồng phục của nhân viên; các ấn phẩm của cơ sở kinh doanh…Tính đồng nhất trong các mắt xích của một hệ thống nhượng quyền thương mại chỉ có thể được bảo đảm khi giữa bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền luôn duy trì mối quan hệ mật thiết với nhau trong suốt thời gian tồn tại quan hệ nhượng quyền thương mại

Tính mật thiết của mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền thể hiện từ ngay sau khi các bên hình thành nên quan hệ nhượng quyền thương mại Kể

từ thời điểm đó, bên nhượng quyền phải tiến hành việc cung cấp tài liệu, đào tạo nhân viên của bên nhận quyền Không chỉ vậy, mà cùng với sự lớn mạnh và phát triển theo thời gian của hệ thống, bên nhượng quyền phải thường xuyên trợ giúp kỹ thuật, đào tạo nhân viên của bên nhận quyền đối với những ứng dụng mới áp dụng chung cho cả hệ thống

1.2.4 Các hình thức của NQTM trong ngành đồ ăn thức uống

Tuỳ theo tiêu chí phân loại mà chúng ta có thể phân chia hoạt động franchise theo nhiều hình thức khác nhau

1.2.4.1 Căn cứ theo bản chất của hoạt động nhượng quyền thương mại

Ủy ban Giám sát Luật Thương mại của Úc đã phân loại ba hình thức nhượng quyền thương mại như sau:

- Nhượng quyền thương mại sản phẩm: theo đó, một nhà phân phối đóng vai trò

như một nơi tiêu thụ bán buôn, bán lẻ các sản phẩm, hàng hóa của một nhà sản xuất tại một thị trường nhất định một cách độc quyền Hình thức này khá phổ biến trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ xăng, ô tô

Trang 22

13

- Nhượng quyền thương mại sản xuất hàng gia công: theo đó, bên nhượng quyền

cung cấp những nguyên liệu chủ yếu, bí quyết kỹ thuật cho người sản xuất hay người nhận gia công Áp dụng phổ biến trong công nghiệp nước giải khát

- Nhượng quyền thương mại hệ thống: theo đó, bên nhượng quyền phát triển một

cách thức kinh doanh riêng kèm theo một hệ thống kinh doanh và cho phép bên nhận quyền sử dụng cách thức và hệ thống kinh doanh này trong hoạt động độc lập của bên nhận quyền theo một cách thức có kiểm soát Hình thức này phổ biến trong kinh doanh các cửa hàng thức ăn nhanh, cửa hàng dịch vụ giặt là, khách sạn Có khi bên nhượng quyền chỉ cung cấp thương hiệu, bán quyền hay công thức kinh doanh, cũng có khi là cả hàng hóa hay dịch vụ Nhượng quyền thương mại hệ thống thường được biết tới là hình thức nhượng quyền công thức kinh doanh

1.2.4.2 Căn cứ theo lĩnh vực nhượng quyền thương mại:

Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực phân phối sản phẩm: tức là bên nhượng

quyền cấp cho bên nhận quyền quyền phân phối, tiêu thụ sản phẩm theo phương thức kinh doanh và dưới nhãn hiệu hàng hóa của bên nhượng quyền, ví dụ tiêu thụ ô tô, bán hàng mỹ phẩm, hàng may mặc của những hãng nổi tiếng thế giới Bên nhận quyền thường không nhận được sự hỗ trợ đáng kể nào từ bên nhượng quyền, ngoại trừ được phép sử dụng nhãn hiệu, biểu tượng, khẩu hiệu và phân phối sản phẩm của bên nhượng quyền trong một khu vực nhất định và thời gian nhất định Bên nhận quyền quản lý, điều hành cửa hàng nhượng quyền khá độc lập, ít bị ràng buộc bởi những quy định của bên nhượng quyền, thậm chí họ có thể kinh doanh theo ý mình Bên nhượng quyền chủ yếu quan tâm đến việc phân phối sản phẩm và không quan tâm đến hoạt động hàng ngày hay hình thức của cửa hàng nhượng quyền Có thể có các hình thức khác nhau tùy theo vị trí của bên nhượng quyền trong kênh phân phối là người sản xuất hay cũng là người phân phối

Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực dịch vụ: tức là bên nhượng quyền cho

phép bên nhận quyền quyền cung cấp các dịch vụ theo phương thức kinh doanh và dưới nhãn hiệu dịch vụ của bên nhượng quyền Đây là hình thức được đặc trưng bởi một bí quyết cung cấp dịch vụ Bên nhượng quyền chuyển giao cho bên nhận quyền một bí quyết kinh doanh hoàn chỉnh cho phép cung cấp cho khách hàng một dịch vụ đặc thù của

hệ thống Hình thức này thường được áp dụng trong dịch vụ sửa chữa ô tô, dịch vụ phục

vụ thẻ thanh toán, giặt là…

Trang 23

14

Nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực sản xuất: theo đó bên nhận quyền sẽ sản

xuất hàng hóa, sản phẩm theo sự hướng dẫn của bên nhượng quyền và bán sản phẩm, hàng hóa đó dưới thương hiệu của bên nhượng quyền Phổ biến trong các lĩnh vực cửa hàng thức ăn nhanh, sản xuất kem…

1.2.4.3 Phân loại theo hình thức phát triển hoạt động nhượng quyền:

* Đại lý franchise độc quyền:

- Bên nhượng quyền: là chủ thương hiệu

- Bên nhận quyền: còn được gọi là đại lý franchise độc quyền, thường là các công

ty hay tổ chức lớn có tiềm lực tài chính rất mạnh, có kinh nghiệm kinh doanh, am hiểu thị trường khu vực, có khả năng mở rộng kinh doanh hơn nữa

- Đặc điểm: Đại lý franchise độc quyền được độc quyền kinh doanh trong một phạm vi khu vực địa lý rộng, có thể là một quốc gia hay một khu vực như Đông Nam Á Đại lý franchise độc quyền được chủ động mở thêm nhiều các cửa hàng kinh doanh đơn

lẻ mà không cần phả thông qua sự chấp nhận của chủ thương hiệu

Đặc biệt, Đại lý franchise độc quyền có quyền nhượng quyền thương mại lại cho bên thứ ba (bên nhận quyền thứ cấp – Sub Franchise) nằm trong khu vực mình kiểm soát dưới hình thức nhượng quyền trực tiếp, riêng lẻ hoặc nhượng quyền phát triển khu vực nhỏ hơn và trực tiếp ký kết hợp đồng với họ Đại lý franchise độc quyền có trách nhiệm

và phải cam kết với chủ thương hiệu về số lượng cửa hàng nhượng quyền tối thiểu được thành lập trong một khoảng thời gian nhất định của hợp đồng, nếu không sẽ bị mất độc quyền Để đáp ứng số lượng do chỉ tiêu đặt ra, bước đầu bên nhận quyền thường tự đứng

ra mở thêm các cửa hàng sau đó mới tập trung tìm kiếm bên nhận quyền thứ cấp Đại lý franchise độc quyền sẽ đại diện chủ thương hiệu cung cấp các chương trình đào tạo, dịch

vụ hỗ trợ kỹ thuật, thực hiện các công đoạn quản lý, giám sát toàn bộ hệ thống nhượng quyền trong phạm vi khu vực mình quản lý

- Phí nhượng quyền: Phí nhượng quyền ban đầu cao hơn gấp nhiều lần so với phí nhượng quyền riêng lẻ, trực tiếp Về phần phí nhượng quyền thu được từ bên thứ ba nhận quyền thứ cấp, chủ thương hiệu và đại lý franchise độc quyền ăn chia theo tỷ lệ đã thỏa thuận trước Thông thường, đại lý franchise độc quyền được hưởng phần phí nhiều hơn,

do họ phải bỏ ra nhiều chi phí và công sức hơn để tìm bên thứ ba nhận quyền và hỗ trợ phát triển hệ thống trong khu vực mình quản lý

Trang 24

15

- Thời gian hợp đồng: thường đủ dài khoảng từ 10 đến 20 năm để cho đại lý franchise độc quyền có thể phát triển được hệ thống, thu hồi được vốn đầu tư cơ sở hệ thống ban đầu và kinh doanh có lãi

- Lợi thế: Có thể nói chủ thương hiệu đã chuyển hầu hết gánh nặng phát triển thương hiệu và xây dựng hệ thống nhượng quyền sang cho đại lý franchise độc quyền trong phạm vi lãnh thổ đại lý franchise độc quyền quản lý

- Hạn chế: Do đại lý franchise độc quyền đã đầu tư một khoản vốn lớn để mua franchise độc quyền, nên họ thường chịu áp lực trong kinh doanh là phải thu hồi vốn nhanh và thu lợi nhuận lớn bù đắp việc phát triển hệ thống Ngoài ra, họ phải chịu áp lực

về chỉ tiêu số lượng cửa hàng nhượng quyền phải mở trong thời gian quy định, do đó, họ

dễ dàng bỏ qua các tiêu chuẩn về chất lượng để đạt mục đích về số lượng cửa hàng Họ có thể nới lỏng các quy định về tính đồng bộ vốn là nền tảng và sự sống còn của mô hình kinh doanh nhượng quyền thương mại nhằm thu hút các đối tác mua nhượng quyền cho mình nhiều nhất có thể Hình thức này đặt ra thách thức với chủ thương hiệu trong việc tìm kiếm và lựa chọn đối tác nhượng quyền Đối tác này phải hội đủ nhiều điều kiện như khả năng tài chính lớn mạnh, am hiểu thị trường địa phương, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh nhượng quyền, đặc biệt phải thấu hiểu và tin tưởng tuyệt đối vào hệ thống kinh doanh của chủ thương hiệu

- Áp dụng thực tế: Khi mở rộng thị trường ra nước ngoài thông qua nhượng quyền thương mại, đa số chủ thương hiệu lớn, nổi tiếng thế giới bước đầu đều nhượng quyền thương mại theo kiểu đại lý franchise độc quyền hoặc nhượng quyền thương mại phát triển khu vực cho đối tác là một công ty nội địa

* Nhượng quyền thương mại phát triển khu vực:

- Bên nhượng quyền: là chủ thương hiệu hoặc đại lý franchise độc quyền

- Bên nhận quyền: thường là các công ty lớn có tiềm lực tài chính mạnh, kinh nghiệm kinh doanh, am hiểu thị trường, có khả năng mở rộng kinh doanh

- Đặc điểm: Bên nhận quyền được độc quyền kinh doanh trên một phạm vi địa lý nhất định như một vùng hay một thành phố và trong một khoảng thời gian nhất định, thường 3 -5 năm

Bên nhận quyền không được phép nhượng quyền lại cho bất cứ đối tác nào và cũng không phải cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thay thế chủ thương hiệu như đại lý franchise độc quyền cho bất kỳ đối tác nào khác

Trang 25

- Phí nhượng quyền: Phí nhượng quyền ban đầu tương đối cao hơn so với nhượng quyền trực tiếp nhưng thấp hơn so với phí đại lý franchise độc quyền

- Thời gian hợp đồng: thường trung bình từ 3 đến 5 năm

- Áp dụng thực tế: tương tự hình thức đại lý franchise độc quyền

* Nhượng quyền thương mại trực tiếp, riêng lẻ:

Nhượng quyền thương mại trực tiếp, riêng lẻ là hình thức nhượng quyền, theo đó, bên nhận quyền ký kết hợp đồng trực tiếp với bên nhượng quyền cho từng cơ sở nhượng quyền không qua trung gian Hình thức này phù hợp với bên nhượng quyền và đối tác tiềm năng có trụ sở và cùng hoạt động trong phạm vi lãnh thổ nhất định sẽ giúp bên nhượng quyền dễ dàng kiểm soát hoạt động của bên nhận quyền với chi phí thấp hơn, hiệu quả cao hơn so với hai hình thức trên

- Bên nhượng quyền: là chủ thương hiệu hoặc đại lý franchsie độc quyền

Bên nhận quyền: thường là cá nhân, hộ gia đình kinh doanh lâu năm hơn là các công ty hay tổ chức lớn

- Đặc điểm: Bên nhận quyền chỉ có thể sở hữu một cửa hàng nhượng quyền duy nhất, không được phép nhượng quyền cho người khác và không được tự ý mở thêm một cửa hàng nhượng quyền tương tự Nếu muốn mở thêm cửa hàng mới, họ phải được sự chấp thuận của bên nhượng quyền, ký kết một hợp đồng riêng và còn tùy thuộc vào hiệu quả kinh doanh cửa hàng hiện tại

- Lợi thế: Bên nhượng quyền có điều kiện làm việc và kiểm tra cửa hàng nhượng quyền một cách chặt chẽ, sâu sát Mối quan hệ giữa hai bên ngày càng gắn bó Ngoài ra, phí nhượng quyền thu được không phải chia sẻ cho đối tác trung gian

- Hạn chế: Vì phải giám sát tời từng đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ nên hình thức này đòi hỏi bên nhượng quyền phải thiết lập một đội ngũ nhân sự khá lớn, vững mạnh, có trình độ, chuyên trách hoạt động nhượng quyền phục vụ kiểm soát

- Mức phí nhượng quyền: thấp nhất so với các hình thức nhượng quyền khác

Trang 26

- Bên nhượng quyền: Chủ thương hiệu

- Bên nhận quyền: Đối tác địa phương ở nước ngoài

- Đặc điểm: Hai bên sẽ cùng góp vốn vào liên doanh Thông thường, chủ thương hiệu sẽ góp vốn bằng thương hiệu nổi tiếng, bí quyết kinh doanh và có thể cộng thêm một

số lượng tiền mặt, còn phía đối tác nước ngoài đóng góp chủ yếu bằng tiền vốn, đất đai, nhân lực và kiến thức địa phương

- Lợi thế: Hình thức này khắc phục được những hạn chế trong hoạt động nhượng quyền qua trung gian Chủ thương hiệu có thể tiếp cận và nắm bắt thị trường nước ngoài

dễ dàng hơn, tận dụng được nguồn vốn do đối tác đóng góp vào liên doanh, trong khi vẫn giữ quyền kiểm soát, đặc biệt được ăn chia lợi nhuận nhiều hơn so với mô hình đại lý franchise độc quyền hay franchise phát triển khu vực thuần túy

- Hạn chế: Hình thức này cũng không tránh khỏi những điểm bất lợi vốn có của một công ty liên doanh nói chung, ví dụ, khó khăn trong việc lựa chọn đúng đối tác để liên doanh vì nếu chọn nhầm đối tác, cả một thị trường xem như bế tắc; Rủi ro tài chính một khi liên doanh thất bại; quyền kiểm soát trong liên doanh; Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên tham gia liên doanh khi xảy ra tranh chấp thì giải quyết như thế nào?

- Áp dụng: Hình thức liên doanh thường không được chủ thương hiệu ưu tiên sử dụng do họ sẽ phải chấp nhận nhiều rủi ro như đề cập ở trên Hình thức này chỉ được sử

Trang 27

18

dụng trong trường hợp chủ thương hiệu thực sự mong muốn thâm nhập vào thị trường nào

đó mà không có đối tác nhận quyền phù hợp

1.2.5 Lợi ích của hệ thống NQTM trong ngành đồ ăn thức uống

1.2.5.1 Đối với bên nhượng quyền

 Bên nhượng quyền có thể nhân rộng mạng lưới hoạt động của mình, chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng

Trong kinh doanh, vốn luôn là mối lo ngại lớn nhất khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh Nhưng trong hệ thống nhượng quyền, người bỏ vốn ra để mở rộng hoạt động kinh doanh lại chính là bên nhận quyền Điều này giúp cho bên nhượng quyền có thể mở rộng hoạt động kinh doanh bằng chính đồng vốn của người khác và giảm chi phí cho việc thâm nhập thị trường

Mô hình hoạt động của nhượng quyền thương mại yêu cầu bên nhận quyền phải bỏ vốn đầu tư cho việc kinh doanh của mình và được bên nhượng quyền cho quyền sử dụng một phương thức kinh doanh đã thành công và các đối tượng sở hữu trí tuệ do bên nhượng quyền sở hữu hoặc kiểm soát Đồng thời, việc phải bỏ vốn kinh doanh là động lực thúc đẩy bên nhận quyền phải cố gắng hoạt động có hiệu quả, mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho bên nhượng quyền Do đó, một khi bên nhượng quyền đã xây dựng được nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ và phương thức kinh doanh của mình một các cẩn thận và thực hiện một cách bài bản đảm bảo hiệu quả thì họ có thể nhanh chóng mở rộng hệ thống của mình ra nhiều cơ sở khác nhau bằng nguồn vốn của các bên nhận quyền mặc dù mình vẫn giữ được quyền kiểm soát đối với tất cả hệ thống Vì không bỏ vốn đầu tư cho việc kinh doanh nên bên nhượng quyền cũng không phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của bên nhận quyền cũng như rủi ro, phá sản nếu việc kinh doanh của một bên nhận quyền không thành công

Bên nhượng quyền có thể dễ dàng cùng một lúc khai thác nhiều khu vực mới bằng việc cùng một lúc nhượng quyền cho các bên ở các khu vực đó Phương thức kinh doanh

và các đối tượng sở hữu trí tuệ đã thành công đã được thiết lập sẵn, không cần nhiều thời gian để có thể tiếp cận các khu vực thị trường mới Ngoài ra, các doanh nghiệp nhượng quyền còn hạn chế khả năng phản ứng của các đối thủ cạnh tranh nhờ vào việc chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng Nói tóm lại là hiệu ứng chuỗi được thực hiện mà không phải bỏ

ra nhiều vốn đầu tư

Trang 28

19

 Tăng doanh thu cho bên nhượng quyền

Bên nhượng quyền sẽ nhận được các khoản phí ban đầu cũng như phí định kỳ của các bên nhận quyền Đây là một khoản lợi cực lớn, liên tục và ổn định đối với bên nhượng quyền Hệ thống càng lớn, càng có nhiều bên nhận quyền thì khoản phí bên nhượng uyền nhận được càng gia tăng Đáp lại, với khoản thu lớn sẽ cho phép bên nhượng quyền đầu

tư tốt hơn vào hệ thống của mình và từ đó lại phát triển hệ thống hơn nữa Khi hệ thống càng trở nên lớn mạnh thì có càng nhiều đối tác muốn nhận quyền, do đó, mức phí

nhượng quyền sẽ tăng lên

 Tiết kiệm chi phí:

Bên nhượng quyền sẽ có lợi từ sức mua tập trung Với một hệ thống lớn, sức mua lớn và ổn định, bên nhượng quyền dễ dàng đạt được với các bên cung cấp những thỏa thuận mua hàng hóa, dịch vụ với các điều khoản giá cả, thanh toán, giao hàng thuận lợi hơn rất nhiều so với các bên mua hàng riêng lẻ Điều này giúp bên nhượng quyền tiết kiệm được chi phí đầu vào và nâng vị thế của mình lên trong khi đàm phán với các nhà cung cấp.Trên cơ sở đó, bên nhượng quyền có thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên nhận quyền với giá ưu đãi hơn so với trường hợp bên nhận quyền tự mua hàng hóa, dịch

vụ trên thị trường

Ngoài ra, các doanh nghiệp nhượng quyền thực hiện nhượng quyền thương mại đều tiết giảm được chi phí quản lý, vốn dự phòng và phân tán được rủi ro Các chi phí về tiếp thị, quảng cáo cũng được tiết giảm nhờ có thể chia nhỏ ra cho nhiều cửa hàng trong

hệ thống cũng mang một nhãn hiệu chia sẻ với nhau thông qua phí hàng tháng của bên nhận quyền

 Quảng bá thương hiệu cho bên nhượng quyền:

Nhượng quyền thương mại là cách thức quảng bá thương hiệu và làm tăng giá trị thương hiệu của doanh nghiệp và làm cho khách hàng trung thành với thương hiệu nhờ vào các hoạt động quảng cáo Một khi mô hình kinh doanh của doanh nghiệp được nhân rộng thì giá trị công ty hay thương hiệu cũng lớn mạnh theo Bên nhượng quyền có lợi ích lớn về mặt vĩ mô là thực hiện việc nhân bản, quảng bá, phát triển phương thức kinh doanh của mình Mỗi cơ sở nhượng quyền là một nơi quảng cáo hữu hiệu cho phương thức kinh doanh và nhãn hiệu của bên nhượng quyền Người ta có thể thấy được nhãn hiệu của bên nhượng quyền ở khắp nơi thông qua các cơ sở kinh doanh của các bên

Trang 29

20

nhận quyền Đây là một cách quảng bá bằng chi phí của người khác Bên cạnh đó, mỗi bên nhận quyền có nghĩa vụ phải đóng góp cho bên nhượng quyền phí quảng cáo Khoản thu được từ nhiều bên nhận quyền sẽ giúp cho bên nhượng quyền có được một ngân sách quảng cáo lớn, quảng bá hơn nữa tên tuổi và phương thức kinh doanh của mình Trong trường hợp này, bên nhượng quyền sẽ có thuận lợi hơn rất nhiều so với việc quảng cáo của một bên tự kinh doanh theo các phương thức khác

Bên nhượng quyền không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của các cơ sở nhượng quyền nên họ có cơ hội để quản lý hệ thống

ở tầm cao, tầm chiến lược, tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển, tổ chức điều hành

bộ máy gọn nhẹ với nhiều chuyên gia nhưng vẫn có thể đảm bảo hệ thống hoạt động một cách hiệu quả

1.2.5.2 Đối với bên nhận quyền

 Giảm thiểu rủi ro

Nhượng quyền kinh doanh giúp cho bên nhận quyền có được lợi thế rất lớn và tránh được rủi ro khi bắt đầu việc kinh doanh mới dựa trên một thương hiệu, một mô hình kinh doanh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã được chứng minh là có hiệu quả của bên nhượng quyền và đã được công chúng chấp nhận rộng rãi Do đó, bên nhận quyền giảm được khả năng kinh doanh thất bại, giảm được rủi ro tài chính và không mất thời gian để tạo dựng thành công những yếu tố trên

Nhượng quyền thương mại là con đường nhanh nhất để gia nhập vào một ngành kinh doanh mới nhưng chuyên nghiệp Khi tham gia vào hệ thống nhượng quyền, bên nhận quyền sẽ được huấn luyện, đào tạo và truyền đạt các kinh nghiệm quản

lý, bí quyết thành công của các loại hình kinh doanh đặc thù mà bên nhượng quyền đã tích lũy được Các doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ, tư vấn, đào tạo ban đầu cũng như trong quá trình thực hiện hợp đồng từ bên nhượng quyền như là một mắt xích trong cùng

hệ thống luôn được bên nhượng quyền phát triển Do đó, đảm bảo một phần thành công cho cơ sở kinh doanh của bên nhận quyền

Bên nhận quyền có thể tiếp cận với các thương hiệu nổi tiếng, tiếp thu các công nghệ tiên tiến hiện đại trong các ngành có nhượng quyền hay bí quyết quản

lý, cách quản trị nhân sự, hỗ trợ tài chính, đào tạo từ phía bên nhượng quyền cũng như

học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ các bên nhận quyền khác trong cùng một hệ thống

 Tiết kiệm chi phí:

Trang 30

21

Bên nhận quyền có thể tiết kiệm các chi phí quảng cáo, tiếp thị, quảng bá nhãn hiệu Bên nhận quyền chỉ cần đóng góp một phần chi phí quảng cáo nhỏ cho bên nhượng quyền, bên nhượng quyền sẽ kết hợp với các khoản đóng góp của các bên nhận quyền khác để có một ngân sách quảng cáo lớn để …tên tuổi của toàn hệ thống, trong đó, mỗi bên nhận quyền đều được lợi Vì không tiến hành các bước nghiên cứu thị trường ban đầu, xây dựng phương thúc quản lý, xây dựng nhãn hiệu riêng và cũng không cần bộ máy quản lý cồng kềnh nên bên nhận quyền tiết kiệm được chi phí, không đòi hỏi một khoản

đầu tư ban đầu lớn

 Bên nhận quyền có thể dễ dàng vay tiền từ các nhà tài trợ để kinh doanh

Một khi các nhà tài trợ thấy rằng bên vay vay tiền để thực hiện một phương thức kinh doanh đã được chứng minh là thành công thì họ dễ quyết định cho vay hơn là cho một doanh nghiệp mới thành lập, chưa có tên tuổi trên thương trường vay tiền Ngoài ra, bên nhận quyền cũng có thể được bên nhượng quyền giới thiệu hoặc đứng ra bảo lãnh để vay tiền Việc các sơ sở nhận quyền mới nhận được sự giúp đỡ trong vấn đề tài chính thông qua bên nhượng quyền là điều có thể, người nhượng quyền thường tạo ra những sắp xếp với những nơi cho vay để cho một cơ sở nhận quyền vay tiền Người chủ cơ sở chịu trách nhiệm về khoản vay này nhưng những cam kết hỗ trợ từ phía người nhượng quyền

kinh doanh luôn tăng các khả năng mà một khoản nợ sẽ được phê chuẩn

 Được sử dụng thương hiệu của bên nhượng quyền:

Ngày nay, trên thị trường có hàng ngàn sản phẩm và dịch vụ có cùng giá trị sử dụng nhưng được cung cấp bởi các nhà sản xuất khác nhau Do đó, việc cố gắng tạo dựng một thương hiệu nổi tiếng, được khách hàng tin cậy và nhớ đến là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Khi tham gia vào hệ thống nhượng quyền thương mại, bên nhận quyền được sử dụng thương hiệu của bên nhượng quyền – là thương hiệu đã có tiếng trên thị trường và hoạt động khá hiệu quả Bên nhận quyền kinh doanh sẽ có lợi thế hơn rất nhiều

so với những người mới bắt đầu kinh doanh Do vậy, khả năng thành công là rất cao

 Tận dụng các nguồn lực, học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ bên nhượng quyền

Bên nhận quyền chỉ tập trung vào việc điều hành hoạt động kinh doanh, phần còn lại như xây dựng chiến lược tiếp thị, quy trình vận hành, chiến lược kinh doanh

sẽ do bên nhượng quyền đảm trách và chuyển giao

Trang 31

22

Bên nhận quyền được áp dụng mô hình kinh doanh đã được thiết lập Nơi cung cấp quyền kinh doanh cũng sẽ cung cấp hoạt động hỗ trợ quản lý, bao gồm thủ tục tài chính, nhân viên, quy trình quản lý Một các nhân có kinh nghiệm trong các lĩnh vực

có thể không đồng nghĩa với việc biết cách áp dụng chúng trong một ngành kinh doanh mới Người cấp quyền kinh doanh sẽ giúp đỡ các bên nhận quyền vượt qua sự thiếu kinh nghiệm kinh doanh Kế hoạch phát triển kinh doanh sẽ giúp các cửa hàng nhượng quyền xây dựng kế hoạch kinh doanh riêng của mình

Uy tín của một mắt xích trong hệ thống nhượng quyền sẽ quyết định uy tín của cả một hệ thống, đặc biệt là đối với hệ thống nhượng quyền mới phát triển Do vậy, một trong những vấn đề được các bên rất quan tâm là hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, chuyển giao kinh nghiệm quản lý, điều hành Điều này giúp tạo nên nền tảng vững chắc cho bên nhận quyền tiến hành hoạt động kinh doanh thu được lợi nhuận và giữ được uy tín thương hiệu của sản phẩm

Một trong những thuận lợi lớn nhất của việc cấp quyền kinh doanh là hoạt động marketing chuyên nghiệp được hỗ trợ từ bên nhượng quyền Nơi cáp nhượng quyền kinh doanh có thể chuẩn bị và trả chi phí cho việc phát triển những chiến dịch quảng cáo chuyên nghiệp Việc marketing trong phạm vi quốc gia hay địa phương đều có lợi cho tất

cả các cơ sở nhượng quyền

 Bên nhận quyền được mua sản phẩm, nguyên liệu với giá ưu đãi

Bên nhượng quyền luôn có những ưu đãi đặc biệt về cung cấp sản phẩm, nguyên liệu cho bên nhận quyền Do đó, bên nhận quyền được mua sản phẩm hoặc nguyên liệu với khối lượng lớn với một tỷ lệ chiết khấu đầy hấp dẫn Giá của các sản phẩm, nguyên liệu đầu vào tấp sẽ là một trong những lợi thế cạnh tranh lớn Nếu trên thị trường có những biến động lớn như việc khan hiếm nguồn hàng thì bên nhượng quyền sẽ

ưu tiên phân phối cho bên nhận quyền trước Điều này giúp cho bên nhận quyền ổn định đầu vào, tránh được những tổn thất từ biến động thị trường

Nói tóm lại, ưu điểm của franchise là có thể kết hợp tối đa những lợi thế so sánh của cả hai bên để nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm hay dịch vụ và như vậy tạo khả năng thành công lớn khi thực hiện Cả hai bên có thể khai thác những lợi thế của nhau để phục vụ cho hoạt động kinh doanh kể cả những lợi thế vô hình như uy tín của bên nhượng quyền, vị trí cửa hàng của bên kia Hai bên cùng thực hiện quản lý và bàn bạc, trao đổi

Trang 32

23

những kinh nghiệm, những sáng kiến trong hoạt động marketing nhằm thích ứng các hoạt

động kinh doanh của mình với những thay đổi trên thị trường

1.2.5.3 Đối với nền kinh tế, xã hội

Thông qua hệ thống các cửa hàng nhượng quyền hiên nay, người tiêu dùng đã có cái nhìn khác về chất lượng cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong nước ngày càng được nâng lên và ổn định hơn Nhượng quyền thương mại với những hệ thống kinh doanh đồng nhất sẽ giúp cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụ đồng nhất, chất lượng sản phẩm và dịch vụ được đảm bảo bởi uy tín của chủ thương hiệu và toàn bộ chuỗi cửa hàng Do đó,khi bước vào những cơ sở nhượng quyền thương mại khác nhau của cùng một hệ thống, người tiêu dùng biết trước chắc chắn về chất lượng của hàng hóa, dịch

vụ mà mình sẽ được cung cấp Với số tiền quảng cáo lớn từ các bên nhận quyền, bên nhượng quyền sẽ có ngân sách lớn để thực hiện các chương trình quảng bá cũng như các chương trình nghệ thuật, chương trình xã hội.Ngoài ra, có thể sử dụng để tham gia đóng góp các chương trình phát triển vì cộng đồng, vừa nâng cao uy tín, hình ảnh của thương hiệu, vừa đem lại nhiều lợi ích cho xã hội Điều này cũng thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Một nghiên cứu tại Mỹ cách đây vài năm đã cho thấy rơ hiệu quả của kiểu kinh doanh này: sau 10 năm vận hành, 92% franchise vẫn hoạt động trong khi 82% doanh nghiệp độc lập đã phải đóng cửa1.Với tỷ lệ các doanh nghiệp thành công cao theo phương thức này đã tiết kiệm được tiền của rất lớn cho xã hội, tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn cho người lao động Đồng thời, quộc gia nhận nhượng quyền được chuyển giao công nghệ, học hỏi phương thức, kiến thức kinh nghiệm kinh doanh từ các nước phát triển

1.2.6 Hạn chế của hoạt động NQTM trong ngành đồ ăn thức uống

1.2.6.1 Đối với bên nhượng quyền

 Bên nhượng quyền mất đi sự kiểm soát của mình đối với việc kinh doanh:

Mặc dù các hợp đồng nhượng quyền thương mại đều quy định rất rõ cách thức tiến hành việc kinh doanh cũng như hạn chế đối với bên nhận quyền, nhưng bên nhận quyền là một bên độc lập luôn tìm cách thu lợi nhuận tối đa cho bản thân mình Bên nhận quyền có thể tiến hành mọi phương thức để thu được lợi nhuận tối đa bao gồm

cả việc không tuân thủ các hướng dẫn của bên nhượng quyền trong việc lựa chọn nguồn hàng cung cấp, hạ thấp chất lượng hàng hóa, dịch vụ, tranh giành khách hàng của các bên nhận quyền khác và cao nhất là không tuân thủ pháp luật đầy đủ khi tiến hành kinh doanh

Trang 33

sử dụng và phổ biến những thông tin này thì vẫn tiềm tàng khả năng những thông tin này

bị sử dụng sai mục đích và việc bên nhận quyền tiếp tục sử dụng những bí quyết và thông

tin quan trong này sau khi hợp đồng chấm dứt

 Mâu thuẫn giữa bên nhượng quyền với bên nhận quyền:

Xu hướng của người nhượng quyền là muốn kiểm soát chu trình kinh doanh thống nhất, nhưng người nhận quyền muốn giữ bản sắc của mình và thoát ly ở mức độ có thể so với các quy định của các điều khoản trong hợp đồng Mâu thuẫn này chính là nguyên nhân sinh ra các tranh chấp về phí chuyển nhượng, hợp đồng vô hiệu hay phạt hợp đồng…

Phí nhượng quyền thường được tính trên phần trăm doanh thu của cơ sở nhượng quyền mà việc quản lý doanh thu của cơ sở nhượng quyền lại do bên nhận quyền thực hiện Do đó, tồn tại nguy cơ mất lòng tin và tranh chấp giữa hai bên một khi bên

Trang 34

25

nhận quyền tìm cách làm sai lệch sổ sách, không thể hiện đúng doanh thu của cơ sở kinh doanh nhượng quyền hoặc khi bên nhượng quyền tìm cách can thiệp quá sâu vào hoạt động của cơ sở nhượng quyền để quản lý doanh thu Điều này sẽ dẫn tới những tranh chấp giữa hai bên làm ảnh hưởng tới chất và lượng của hệ thống nhượng quyền Thậm chí có

thể phá vỡ cả một hệ thống bằng những tranh chấp pháp lý

1.2.6.2 Đối với bên nhận quyền

 Bên nhận quyền bị giảm tính linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, hạn chế quyền chủ động của bên nhận quyền:

Một đặc điểm trong hệ thống nhượng quyền thương mại là các cơ sở kinh doanh nhượng quyền phải giống nhau để khách hàng vào bất cứ cơ sở nào cũng nhận được sự phục vụ có được cảm giác giống nhau Do đó, mặc dù là người bỏ vốn ra đầu tư kinh doanh, nhưng bên nhận quyền lại không thể thay đổi việc kinh doanh theo ý muốn chủ quan của mình Bên nhận quyền buộc phải thực hiện hệ thống kinh doanh của bên nhượng quyền một cách cứng nhắc, không được thay đổi, thêm bớt ý tưởng của riêng mình vào việc kinh doanh Điều này hạn chế tính sáng tạo trong công việc kinh doanh, hạn chế hiệu quả kinh doanh của bên nhận quyền Người nhận quyền hầu như không còn “khoảng trống” để phát triển những ý tưởng kinh doanh sáng tạo của mình Từ các bí quyết công nghệ, nhãn hiệu, logo, chiến dịch quảng cáo đến trang phục của nhân viên, cách bài trí của cửa hàng… đều phải thực hiện đúng theo quy định của bên nhượng quyền Bản sắc kinh doanh của từng cá thể cũng chính là bản sắc kinh doanh của cả hệ thống Tóm lại nếu kinh doanh bằng hình thức nhượng quyền thương mại, về bản chất các doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanh vì mình nhưng không phải

tự mình

 Lợi nhuận bị chia sẻ:

Khi tham gia hệ thống nhượng quyền, các cơ sở nhận suyền phải đóng góp phí suy trì hàng tháng, thường là % doanh thu hay một số tiền nhất định Số tiền này được trích ra từ lợi nhuận của cửa hàng Ngoài ra, các bên nhận quyền phải đóng góp thêm các khoản tiền khác như phí quảng cáo…

 Ảnh hưởng hệ thống chuỗi khi có tác động tiêu cực:

Ngoài ra, nếu phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống, người nhận quyền cũng

có thể chịu ảnh hưởng của những rủi ro hệ thống khác Chỉ cần một cửa hàng trong hệ thống hoạt động kém hiệu quả như cung cấp sản phẩm kém chất lượng, dịch vụ không chu đáo, có thể gây mất uy tín với khách hàng, đối tác Điều này sẽ ảnh hưởng tới uy tín

Trang 35

26

của toàn bộ hệ thống Khắc phục điều này đòi hỏi bên nhận quyền phải cân bằng các hạn chế trong “dây chuyền” với khả năng điều hành hoạt động kinh doanh cá nhân

1.2.6.3 Đối với nền kinh tế, xã hội

 Hạn chế khả năng lựa chọn của người tiêu dùng:

Do các hệ thống nhượng quyền phát triển nhanh chóng nên việc bắt gặp các cửa hàng giống nhau mang cùng một thương hiệu ở khắp nơi với phong cách bài trí, sản phẩm và dịch vụ cung cấp đều đồng nhất Tính đồng bộ là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của hoạt động nhượng quyền nhưng điều đó cũng có nghĩa là khách hàng sẽ phải thưởng thức cùng một loại bánh, một hương vị giống hệt nhau, trong khung cảnh và cách phục vụ giống hệt nhau Điều này có thể tạo nên sự nhàm chán và mất tính riêng biệt, đặc sắc của từng cửa hàng Có thể nói, đây vừa là ưu

điểm cũng vừa là nhược điểm của các hệ thống nhượng quyền

 Nhượng quyền thương mại là phương thức kinh doanh dễ phát sinh tranh chấp:

Các tranh chấp có thể đến từ việc bên nhượng quyền không đủ năng lực, không xây dựng được hình ảnh cho hệ thống mà chỉ quan tâm đến việc thu phí từ bên nhận quyền dẫn đến sự thất bại của hệ thống hoặc việc bên nhượng quyền lừa gạt, nhận tiền từ bên nhận quyền kém cỏi trong việc kinh doanh,cung cấp hàng hóa, dịch vụ kém chất lượng làm ảnh hưởng tới uy tín của hệ thống, hoặc viêc bên nhận quyền gian dối không tuân thủ đầy đủ các điều khoản của hợp đồng nhượng quyền, tiếp tục sử dụng các đối tượng thuộc sở hữu trí tuệ của bên nhượng quyền sau khi hợp đồng đã chấm dứt

Trang 36

27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Tác giả xây dựng quy trình cho việc nghiên cứu hoạt động nhượng quyền thương mại trong ngành đồ ăn thức uống tại Việt Nam như hình 2.1

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận đã trình bày tại chương 1, chương này luận văn sẽ lựa chọn phương pháp để áp dụng nghiên cứu cho đề tài Có nhiều loại hình nghiên cứu khoa học,

đề tài luận văn này tác giả sử dụng nghiên cứu phân tích đánh giá Mô tả thực trạng, phân tích, đánh giá về hoạt động nhượng quyền thương mại, đi sâu vào hoạt động nhượng quyền thương mại trong ngành đồ ăn thức uống tại Việt Nam

Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ cho quá trình nghiên cứu, phân tích và đưa ra kiến nghị để phát triển và nâng cao hiệu quả của hoạt động thương mại trong ngành đồ ăn thức uống tại Việt Nam

Các dữ liệu thứ cấp được thu thập bao gồm các văn bản, tài liệu và số liệu liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại trong ngành đồ ăn thức uống tại Việt Nam Bên cạnh đó, là các tài liệu tham khảo có liên quan như các nghị quyết, quy định của Nhà nước trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại Ngoài ra, nguồn dữ liệu thứ cấp còn phải kể đến đó là kết quả nghiên cứu, khảo sát thị trường của các tổ chức nghiên cứu thị trường uy tín

Trang 37

28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng số liệu thống kê: Phương pháp này giúp thu thập nhanh chóng những dữ liệu tại các thời điểm cụ thể Tuy nhiên, dữ liệu thống kê chỉ phản ánh được các số liệu định lượng, không đủ thông tin phản ánh về đối tượng cần nghiên cứu

Mục đích của việc thu thập và nghiên cứu tài liệu nhằm:

- Giúp cho người nghiên cứu nắm được phương pháp của các nghiên cứu đã thực hiện trước đây, tránh trùng lặp với các nghiên cứu trước đây

- Giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn

- Có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang nghiên cứu

- Xem xét tính khả thi để từ đó hình thành hướng nghiên cứu thích hợp

Phương pháp quan sát trực tiếp:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp hành vi của người tiêu dùng để nắm bắt thêm các thông tin liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng, cũng như những tác động của các hoạt động nhượng quyền thương mại Thu thập dữ liệu nhằm tối đa mức độ tin cậy của dữ liệu được sử dụng trong

đề tài nghiên cứu và đưa ra được những kết luận mang giá trị

Các bước thu thập dữ liệu

- Bước 1: Xác định dữ liệu cần có cho quá trình nghiên cứu

- Bước 2: Xác định dữ liệu thứ cấp có thể thu thập từ nguồn bên trong (xác định loại

dữ liệu và nơi cung cấp) Nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp là các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các quy định, quy chế của doanh nghiệp liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

- Bước 3: Xác định dữ liệu thứ cấp có thể thu thập từ nguồn bên ngoài (loại dữ liệu

và nguồn) Nguồn dữ liệu bên ngoài bao gồm: các quyết định, quy định, công văn hướng dẫn của nhà nước liên quan đến vấn đề nhượng quyền thương mại, các thông tin thu thập từ tạp chí, sách, trang mạng điện tử,…và các điều luật của nhà nước ban hành có liên quan đến nhượng quyền thương mại

- Bước 4: Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp

Trang 38

29

- Bước 5: Tiến hành nghiên cứu chi tiết giá trị dữ liệu thu thập được, gồm có: Xác định giá trị của dữ liệu, xem lại mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu và xem xét lại phương pháp đã thực hiện, đánh giá mức độ tin cậy của thông tin thu thập được

- Bước 6: Phân loại, thống kê, tổng hợp lại các dữ liệu thứ cấp cần thu thập

Tiến hành thu thập dữ liệu thực tế

- Thu thập dữ liệu về các thương vụ nhượng quyền thương mại trong ngành đồ ăn thức uống tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015, thông qua sách báo, tạp chí, trang mạng điện tử, các báo cáo thường niên, cuộc hội thảo,

- Thu thập về các hình thức, đặc điểm các hoạt động nhượng quyền thương mại của các doanh nghiệp vào Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 thông qua sách báo, tạp chí, trang mạng điện tử,

- Thu thập dữ liệu về kết quả các hoạt động nhượng quyền vào Việt Nam giai đoạn

2000 - 2015 thông qua sách báo, tạp chí, mạng điện tử thông qua các báo cáo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp,

2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu chung luận văn sử dụng là phương pháp nghiên cứu lý thuyết Đây chính là phương pháp nghiên cứu tại bàn giấy mà chất liệu cho nghiên cứu chỉ gồm những khái niệm, quy luật, tư liệu, số liệu,…đã có sẵn trước đó Nghiên cứu lý thuyết là thuần túy dựa trên khái niệm, phán đoán, suy luận để đưa ra những giái pháp cho vấn đề Phương pháp nghiên cứu lý thuyết là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy logics để rút ra các kết luận khoa học

2.1.2.1 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có chung dấu hiệu bản chất hoặc cùng hướng phát triển

Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm cho sự hiểu biết của ta về đối tượng được toàn diện và sâu sắc hơn

Trang 39

30

Phân loại và hệ thống hóa là hai phương pháp đi liền với nhau Trong phân loại đã

có yếu tố hệ thống hóa, hệ thống hóa phải dựa trên cơ sở phân loại Hệ thống hóa làm cho phân loại được đầy đủ và chính xác hơn

2.1.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phương pháp phân tích là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng một cách toàn diện Nó còn nhằm phát hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu của từng tác giả, từ đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho

đề tài nghiên cứu của mình

Phương pháp tổng hợp là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp có chiều hướng đối lập nhau song chúng lại thống nhất biện chứng với nhau (phân tích hướng vào tổng hợp, tổng hợp dựa vào phân tích) Phương pháp này được tác giả dùng trong toàn bộ các chương của luận văn

Phân tích môi trường kinh tế

Ta có bảng số liệu thống kê sau (Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng sản phẩm quốc

nội GDP danh nghĩa

Bảng 2.2: Thống kê tốc độ tăng trưởng Việt Nam

Như vậy, có thể thấy, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2000- 2010 đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, với mức tăng trưởng GDP trung bình là 7,8%/năm kinh tế Việt Nam

Trang 40

31

tăng trưởng khá nhanh và tương đối bền vững Mặc dù năm 2008, tốc độ tăng trưởng giảm xuống chỉ còn 6,2% nhưng đứng trước những biến động của tình hình kinh tế thế giới thì kết quả đạt được đã là 1 sự cố gắng rất lớn của Việt Nam

Theo nhận định của hãng phân tích kinh tế SEE của Tây Tây Ban Nha, trong giai đoạn 2005-2025, Việt Nam sẽ là nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới với mức tăng bình quân hằng năm 8% Đây sẽ là cơ hội rất lớn mở ra cho Kinh Tế Việt Nam nói chung và ngành Thức ăn nhanh nói riêng

Phân tích môi trường Chính trị, luật pháp

 Sự bình ổn chính trị:

Trên thế giới cũng như tại các quốc gia khác, chính trị luôn là lĩnh vực có nhiều bất

ổn Sự bất ổn về chính trị tạo ra những tổn thất to lớn đối với bất kì nền kinh tế nào Ở Việt Nam Mặc dù nền kinh tế vẫn chỉ được xếp vào khối các nước đang phát triển nhưng tình hình chính trị ở Việt Nam lại được thế giới đánh giá rất cao do sự ổn định của nó Vai trò nòng cốt tạo ra sự ổn định chính trị là sự lãnh đạo của một Đảng Cộng Sản (ĐCS) duy nhất, ĐCS Việt Nam Cùng với đó là sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng công an, quân đội, cũng như lòng yêu nước nồng nàn và sự tin tưởng của người dân Việt Nam đối các chính sách với ĐCS Việt Nam

 Luật pháp và chất lượng các văn bản pháp lí :

Theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài, luật pháp Việt Nam còn nhiều kẽ hở

và chồng chéo lên nhau Bên cạnh đó là sự chưa nghiêm minh của cơ quan hành pháp khiến luật pháp tại Việt Nam không được cộng đồng thế giới đánh giá cao Những trở ngại vì các văn bản pháp luật khiến cho môi trường Kinh doanh tại Việt Nam trở nên khó thu hút các nhà đầu tư Cùng với đó là những thua thiệt của ta trong các vụ kiện ở nước ngoài do hệ thống pháp luật của Việt Nam chưa hoàn chỉnh cũng như các doanh nghiệp

VN chưa nắm rõ luật của các bạn hàng

Tuy nhiên, Sau 2 năm kể từ khi gia nhập WTO, môi trường pháp lí của Việt Nam

đã có nhiều thay đổi trên nhiều lĩnh vực Đặc biệt là việc điều chỉnh chính sách thương mại theo hướng minh bạch và thông thoáng hơn Ban hành nhiều luật và các văn bản dưới

Ngày đăng: 02/03/2017, 23:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1./ Andrew J.sherman, 2009. Nhượng quyền thương mại và cấp li-xăng. NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhượng quyền thương mại và cấp li-xăng
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
2./ Lê Đăng Doanh, 2005. Doanh nhân, doanh nghiệp và cải cách kinh tế. Nhà xuất bản Trẻ, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nhân, doanh nghiệp và cải cách kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
3./ Lê Thị Thu Thủy, 2005. Một số giải pháp phát triển hình thức kinh doanh chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu tại Việt Nam. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Trường ĐH Ngoại Thương Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển hình thức kinh doanh chuyển nhượng quyền sử dụng thương hiệu tại Việt Nam
4./ Lý Quí Trung, 2005.Mua Franchise – Cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam. NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua Franchise – Cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Trẻ
5./ Lý Quí Trung, 2005. Franchise - bí quyết thành công bằng mô hình nhượng quyền kinh doanh. Nhà xuất bản Trẻ, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Franchise - bí quyết thành công bằng mô hình nhượng quyền kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
6./ Mary E. Tomzack, 2008. Mua Franchise Thủ thuật và Cạm bẫy. NXB Thanh Niên 7./ Nguyễn Khánh Trung, 2008. Nhượng quyền thương mại: nhà nhượng quyền Việt Nam cần biết?. Nxb Đại học Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mua Franchise Thủ thuật và Cạm bẫy". NXB Thanh Niên 7./ Nguyễn Khánh Trung, 2008. "Nhượng quyền thương mại: nhà nhượng quyền Việt Nam cần biết
Nhà XB: NXB Thanh Niên 7./ Nguyễn Khánh Trung
8./ Nguyễn Khánh Trung, 2008. Franchise Chọn Hay Không?. Nxb Đại học Quốc gia TPHCMTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Franchise Chọn Hay Không
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia TPHCM Tiếng Anh
9./ Andrew J.Sherman, 2004. Franchising and Licensing-two powerful ways to grow your business in any economy . United States Sách, tạp chí
Tiêu đề: Franchising and Licensing-two powerful ways to grow your business in any economy
10./ FCA, 2007. What is franchising?. http://www.franchise.org.au/content/?id=183 11./ PricewaterhouseCoopers, 2004. Economic Impact of Franchised Businesses. A study for the International Franchise Association Education Foundation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Impact of Franchised Businesses

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT - Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại việt nam
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT (Trang 7)
1  Hình 2.1  Quy trình nghiên cứu  27 - Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại việt nam
1 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 27 (Trang 8)
1  Bảng 2.1  Phân tích SWOT  35 - Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại việt nam
1 Bảng 2.1 Phân tích SWOT 35 (Trang 9)
Bảng 2.2: Thống kê tốc độ tăng trưởng Việt Nam - Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại việt nam
Bảng 2.2 Thống kê tốc độ tăng trưởng Việt Nam (Trang 39)
Bảng 3.1 Chi phí đầu tư cho một cửa hàng KFC - Hoạt động nhượng quyền trong ngành đồ ăn, thức uống tại việt nam
Bảng 3.1 Chi phí đầu tư cho một cửa hàng KFC (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w