Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.Khi nói tới cầu phải nói tới hai yếu tố cơ bản là: có khả năng mua và ý muốn sẵn sàng mua hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể. Cầu khác với nhu cầu ở chỗ: nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng của con người về số lượng hàng hóa, dịch vụ nào đó để thỏa mãn nhu cầu sống của mình. Nhu cầu của con người là vô cùng, đặc biệt là nhu cầu về tinh thần nhưng không phải nhu cầu nào cũng được thực hiện. Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn.
Trang 1CUNG, CẦU VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
* * *
I CẦU
1 Khái niệm
Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Khi nói tới cầu phải nói tới hai yếu tố cơ bản là: có khả năng mua và ý muốn sẵn sàng mua hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể
Cầu khác với nhu cầu ở chỗ: nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng của con người về số lượng hàng hóa, dịch vụ nào đó để thỏa mãn nhu cầu sống của mình Nhu cầu của con người là vô cùng, đặc biệt là nhu cầu về tinh thần nhưng không phải nhu cầu nào cũng được thực hiện Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn Nhu cầu phụ thuộc vào ba yếu tố là: Trình độ lực lượng sản xuất (khoa học - công nghệ); luật pháp; khả năng thanh toán (đây là vấn đề kinh tế học đặc biệt quan tâm) Do đó, cầu khác với nhu cầu
ở chỗ: Người mua phải sẵn sàng mua và người mua phải có khả năng thanh toán
Ví dụ, bạn có nhu cầu về một chiếc xe ô tô con nhưng bạn không có tiền (khả năng thanh toán), cầu của bạn về chiếc xe đó bằng không
Có hai loại cầu: Cầu cá nhân và cầu của thị trường Cầu cá nhân là nhu cầu có khả năng thanh toán của từng người tiêu dùng tương ứng với các mức giá khác nhau (mức giá nhất định) Cầu của thị trường là tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khả năng mua với các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định hay nói cách khác cầu thị trường là tổng hợp của các cầu cá nhân
2 Lượng cầu, biểu cầu, đường cầu, hàm cầu, luật cầu
* Lượng cầu
Lượng cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và
có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định hay nói cách
Trang 2khác ứng với mỗi mức giá có một khối lượng cầu nhất định gọi là lượng cầu hay số cầu Ví dụ: lượng cầu về bia hơi Hà Nội của sinh viên một lớp kinh tế trong một ngày như sau: Với gíá 3000 đồng/ cốc, lượng cầu của sinh viên là
50 cốc/ngày; với giá 3500 đồng/ cốc, lượng cầu của sinh viên là 35 cốc/ngày
và với giá 4000 đồng/cốc, lượng cầu của sinh viên là 25 cốc/ngày
*Biểu cầu
Biểu cầu là bảng chỉ số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Ví dụ: giá bia và mức cầu về bia Hà Nội của một lớp sinh viên kinh tế trong một ngày ở trên như sau:
P (Giá) ngàn đồng Q (Lượng cầu) cốc
Nói cách khác: Tập hợp các lượng cầu (số cầu) vào trong một bảng gọi là biểu cầu
* Đường cầu (ký hiệu là D)
Đường biểu diễn mối quan hệ giữ lượng cầu và giá gọi là đường cầu hay nói cách khác là biểu diễn sự vận động của các lượng cầu về một hàng hóa nào đó qua mỗi mức giá tương ứng trong biểu cầu gọi là đường cầu Đồ thị minh họa như sau:
Q3
P
P 3
P 2
P 1
D
Trang 3Trục tung ký hiệu là P, chỉ các mức giá P1, P2, P3
Trục hoành ký hiệu là Q, chỉ lượng cầu về hàng hóa Q1, Q2, Q3
Đường cầu ký hiệu là D, là đường cong nghiêng xuống dưới về phía bên phải Đường cầu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả và lượng cầu
* Hàm cầu
Có thể hiểu diễn mối quan hệ trên bằng một hàm số tuyến tính có dạng:
Qd = -aP + b
Trong đó:
Qd: Khối lượng cầu hàng hóa dịch vụ
P: Giá cả của hàng hóa, dịch vụ
a, b: Hằng số
* Luật cầu
Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá và lượng cầu gọi là luật cầu
Cụ thể, khi giá tăng thì lượng cầu giảm; ngược lại khi giá giảm thì lượng cầu tăng Vì khi giá giảm thì số người có khả năng mua sẽ tăng lên và ngược lại Mặt khác, khi giá giảm thì bản thân người tiêu dùng cũng muốn mua nhiều hơn và ngược lại
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
Khả năng mua và sẵn sàng mua của người tiêu dùng đối với bất kỳ hàng hóa, dịch vụ nào đó phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó có các nhân tố chủ yếu sau:
* Thứ nhất, giá cả của chính hàng hóa dịch vụ đó, có quan hệ tỷ lệ
nghịch với lượng cầu như luật cầu đã chỉ ra Khi giá tăng, lượng cầu giảm, ngược lại khi giá giảm, lượng cầu tăng
* Thứ hai, thu nhập của người tiêu dùng (thu nhập của dân cư hay
khách hàng) Đó là một trong những nhân tố quan trọng nhất với người tiêu dùng khi quyết định mua gì và mua bao nhiêu Vì, thu nhập quyết định khả năng mua (khả năng thanh toán) của người tiêu dùng Thông thường thu nhập của dân cư có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lượng cầu Thu nhập của dân cư (người tiêu dùng) càng cao thì lượng hàng hóa và dịch vụ được tiêu
Trang 4dùng nhiều hơn và ngược lại Tuy nhiên, không phải với mọi hàng hóa, dịch vụ đều diễn ra như vậy mà sự thay đổi của thu nhập dân cư ảnh hưởng đến từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể có sự khác nhau Đối với hầu hết các hàng hóa thông dụng và hàng hóa cao cấp, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng thì cầu về các hàng hóa và dịch vụ này cũng tăng tỷ lệ thuận và ngược lại Với hàng hóa thứ cấp (hàng hóa thứ cấp là hàng hóa đã có một loại hàng hóa chất lượng cao hơn thay thế) thì khi thu nhập của người tiêu dùng tăng cầu về hàng hóa thứ cấp giảm
* Thứ ba, giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ có liên quan
Hai hàng hóa liên quan với nhau có thể theo hai hướng: hoặc liên quan
có tính chất bổ sung, hoặc liên quan có tính chất thay thế Vì vậy, trong mỗi trường hợp cụ thể khi giá hàng hóa liên quan thay đổi sẽ ảnh hưởng khác nhau tới lượng cầu của hàng hóa tương ứng
Với hàng hóa liên quan có tính chất bổ sung (hàng hóa bổ sung cho nhau
là hàng hóa phải đồng thời đi liền với nhau khi tiêu dùng như ga và bếp ga, xăng và xe máy ) thì giá của chúng quan hệ tỷ lệ nghịch với mức cầu của hàng hóa đi liền với nó Ví dụ: giá ga tăng thì cầu về bếp ga giảm
Với hàng hóa liên quan có tính chất thay thế (hàng hóa gọi là thay thế cho nhau là hàng hóa có thể thế sử dụng thay cho nhau khi cần thiết, như cá
và thịt, thịt bò và thịt gà ) thì giá của chúng quan hệ tỷ lệ thuận với mức cầu của hàng hóa tương ứng với nó Ví dụ giá thịt gà tăng thì cầu về thịt bò tăng
* Thứ tư, dân số (số lượng người tiêu dùng) hay quy mô thị trường
Dân số tăng thì cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng Thị trường càng nhiều người tiêu dùng thì cầu tiềm năng sẽ càng lớn Ví dụ cầu về gạo ăn của Việt Nam và Trung Quốc Việt Nam 86 triệu dân, Trung quốc 1,3 tỷ dân, ở mỗi mức giá của gạo ăn, lượng cầu về gạo của Trung Quốc lớn hơn nhiều so với lượng cầu về gạo của Việt nam
* Thứ năm, thị hiếu của người tiêu dùng (mốt, tập quán )
Thị hiếu hay sở thích, tâm lý của người tiêu dùng có thể hiểu là cách nhìn nhận của người tiêu dùng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ Thị hiếu được hình
Trang 5thành từ nhiều nguyên nhân như phong tục tập quán, truyền thống văn hóa cộng đồng, tác động của yếu tố xã hội từ bên ngoài vào, quảng cáo Nó có thể thay đổi qua mỗi thời kỳ Ví dụ: người dân tộc thiểu số thích gam màu sặc sỡ, người Hàn Quốc lại thích gam màu lạnh Thị hiếu có tác động quan trọng đến lượng cầu của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường Thị hiếu thay đổi, cầu về hàng hóa, dịch vụ biến đổi tăng hoặc giảm theo chiều thuận Nếu hàng hóa phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì sẽ được tiêu thụ với mức lớn hơn và ngược lại Ví
dụ thanh niên không thích quần bò nữa thì cầu về quần bò sẽ giảm
* Thứ sáu, kỳ vọng (mong đợi) về giá cả của hàng hóa, dịch vụ và thu
nhập của người tiêu dùng trong tương lai
Kỳ vọng về giá cả của hàng hóa, dịch vụ nào đó được dự kiến trong tương lai hoặc là tăng, hoặc là giảm thì cầu về hàng hóa đó trong hiện tại cũng tăng hoặc giảm Thu nhập dự kiến trong tương lai làm cho lượng cầu về hàng hóa trước đó cũng thay đổi
Một số trường hợp cần lưu ý: với một số hàng hóa thuộc loại xa xỉ, khi giá tăng người tiêu dùng vẫn mua nhiều do người giàu coi đó là vật có giá trị Với một số loại hàng hóa thuộc loại không mốt nữa, khi giá giảm cầu vẫn không tăng Sự hy vọng giá tiếp tục giảm: giá của một loại hàng hóa nào đó tiếp tục giảm, cầu sẽ không tăng, do người tiêu dùng hy vọng giá còn tiếp tục giảm xuống nữa nên không mua hàng hóa ngay lúc đó
4 Sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển của đường cầu
Lượng cầu tại một mức giá đã cho được biểu thị bằng một điểm trên đường cầu Còn toàn bộ đường cầu phản ánh cầu đối với hàng hóa hoặc dịch
vụ cụ thể nào đó Do đó cần phân biệt hai sự thay đổi sau: Sự thay đổi của cầu
là sự dịch chuyển của toàn bộ đường cầu sang bên trái hoặc sang bên phải Còn sự thay đổi của lượng cầu là sự vận động dọc theo đường cầu
Khi giá của chính hàng hóa, dịch vụ đó thay đổi (tăng hoặc giảm) thì mức cầu (lượng cầu) thay đổi (giảm hoặc tăng) nhưng mức cầu chỉ di chuyển dọc trên đường cầu mà không làm cho đường cầu dịch chuyển, như đồ thị sau:
P
P 3 P 2 P 1 0
Q
3 Q
2 Q 1
D
Q
Giảm lượng cầu
Tăng lượng cầu
Trang 6+ Với tất cả các nhân tố khác còn lại (thu nhập của người tiêu dùng, giá cả của hàng hóa có liên quan ) thay đổi đều làm cho đường cầu D dịch chuyển
D dịch sang phải, lên trên, ta nói cầu tăng
D dịch sang trái, xuống dưới, ta nói cầu giảm, như đồ thị sau:
II CUNG
1 Khái niệm
Cung là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Cũng như cầu, cung bao gồm hai yếu tố cơ bản là có khả năng bán (có hàng hóa thực tế) và ý muốn sẵn sàng bán hàng hóa hoặc dịnh vụ của người bán Người cung cấp, người sản xuất có hàng bán nhưng không muốn bán vì giá quá rẻ thì không có cung và cầu của người tiêu dùng sẽ không được đáp ứng Ngoài ra khi nói đến cung về bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó còn phải lưu ý đến bối cảnh không gian và thời gian cụ thể vì các nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến cung
Tương tự như trong quan hệ cầu hàng hóa, dịch vụ có hai loại cung là cung của từng cá nhân và cung của thị trường Cung của từng cá nhân là
P Giảm
Tăng
D 1
D 0
D 2
Trang 7lượng hàng hóa, dịch vụ của từng cá nhân nhà cung cấp, người sản xuất Cung của thị trường là tổng hợp các mức cung của từng cá nhân
2 Lượng cung, biểu cung, đường cung, luật cung, hàm cung
* Lượng cung
Lượng cung là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
* Biểu cung
Biểu cung là bảng miêu tả số lượng hành hóa hay dịch vụ mà người bán
sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
Ví dụ biểu cung về cá của một địa phương trong một ngày như sau:
Giá (P) ngàn đồng Sản lượng (Q) tấn
* Đường cung (kí hiệu là S)
Biểu diễn biểu cung về cá của một địa phương trên một đồ thị Đường biểu diễn mối quan hệ này được gọi là đường cung
Đường cung là đồ thị mô tả khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ nào đó trên thị trường Đồ thị minh họa như sau:
0
P
P 1
S P
2
Q
Trang 8- Trục tung thể hiện giá, ký hiệu là P
- Trục hoành thể hiện sản lượng hàng hóa, ký hiệu là Q
- Đường cung ký hiệu là S
- Hình dáng đường cung là một đường cong có độ nghiêng chếch từ dưới lên trên về phía phải
* Luật cung
Luật cung biểu hiện quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá cả của hàng hóa hay dịch vụ với mức cung của hàng hóa hay dịch vụ đó
Cụ thể khi giá của hàng hóa, dịch vụ tăng thì lượng cung (sản lượng) tăng Ngược lại khi giá của hàng hóa, dịch vụ giảm thì lượng cung (sản lượng) giảm Giá cả của hàng hóa, dịch vụ tăng làm cho sản lượng (lượng cung) tăng là do lợi nhuận chi phối Nếu như giá của các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa đó được giữ cố định, thì giá hàng hóa cao hơn có nghĩa
là lợi nhuận cao hơn, nhà cung cấp, nhà sản xuất sẽ sản xuất và cung cấp với lượng cung nhiều hơn và lôi kéo nhiều hãng vào sản xuất
* Hàm cung
Với quy luật như trên, ta có thể trình bày dưới dạng một hàm số như sau:
Qs = cP + d
Trong đó: Qs là khối lượng cung
P là giá cả hàng hóa
c, d là hằng số
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới cung
* Thứ nhất, giá cả của chính hàng hóa, dịch vụ đó có quan hệ tỷ lệ thuận
với lượng cung như luật cung đã chỉ ra
* Thứ hai, công nghệ
Trang 9Công nghệ gồm kỹ thuật và phương pháp sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ Công nghệ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất, giảm chi phí lao động trong quá trình chế tạo ra sản phẩm Công nghệ được cải tiến, công nghệ cao làm cho năng suất lao động tăng, chi phí sản xuất giảm, giá cả thấp hơn, lượng cung lớn hơn Như vậy lượng cung và công nghệ có mối quan hệ
tỷ lệ thuận với nhau
* Thứ ba, giá cả của các yếu tố sản xuất (đầu vào)
Giá cả các yếu tố đầu vào có quan hệ tỷ lệ nghịch với mức cung hàng hóa, dịch vụ Giá cả của các yếu tố đầu vào tăng, làm cho chi phí sản xuất hàng hóa, dịch vụ tăng, lợi nhuận giảm, lượng cung hàng hóa, dịch vụ giảm và ngược lại nếu giá các yếu tố đầu vào giảm, giá thành sản xuất giảm, cơ hội kiếm lợi nhuận sẽ cao hơn, do đó các nhà sản xuất có xu hướng sản xuất nhiều hơn, lượng cung tăng
* Thứ tư, chính sách thuế
Chính sách thuế của chính phủ có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định sản xuất của hãng, do đó ảnh hưởng đến lượng cung sản phẩm Nếu mức thuế cao làm cho thu nhập còn lại của người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ
ít đi, làm cho mức cung hàng hóa, dịch vụ giảm (ít đi) Ngược lại mức thuế thấp sẽ khuyến khích các hãng mở rộng sản xuất lượng cung sẽ tăng lên
* Thứ năm, số lượng người sản xuất
Số lượng người sản xuất tăng, lượng cung hàng hóa, dịch vụ sẽ tăng lên
* Thứ sáu, các kỳ vọng
Mọi sự mong đợi về sự thay đổi của giá hàng hóa (giá bán và giá các yếu
tố đầu vào), chính sách thuế đều có ảnh hưởng đến cung hàng hóa, dịch vụ Nếu sự mong đợi dự đoán có thuận lợi cho sản xuất thì cung sẽ được mở rộng
và ngược lại
4 Sự vận động dọc theo đường cung và sự dịch chuyển của đường cung
Lượng cung tại một mức giá đã cho được biểu diễn bằng một điểm trên đường cung Toàn bộ đường cung cho ta biết cung về hàng hóa hoặc dịch vụ
Trang 10cụ thể nào đó Tù đó ta cần phân biệt hai vấn đề cơ bản là sự thay đổi của cung và sự thay đổi của lượng cung
Sự thay đổi của lượng cung là sự vận động dọc theo đường cung, trong trường hợp khi giá của chính hàng hóa, dịch vụ đó thay đổi (các yếu tố khác không thay đổi), lượng cung thay đổi nhưng chỉ dịch chuyển dọc trên đường cung
Sự thay đổi của cung là sự dịch chuyển toàn bộ đường cung Với tất cả các nhân tố khác còn lại (công nghệ, số lượng người sản xuất ) thay đổi đều làm cho đường cung dịch chuyển Đường cung dịch chuyển sang phải ta nói cung tăng, ngược lại đường cung dịch chuyển sang trái ta nói cung giảm
III CÂN BẰNG CUNG - CẦU
Trên thị trường bao giờ cũng diễn ra đồng thời cả hai quan hệ kinh tế là cung và cầu Mối quan hệ giữa cung và cầu được thể hiện ở trạng thái thị trường
1 Trạng thái cân bằng cung - cầu
Trạng thái cân bằng cung - cầu đối với một hàng hóa nào đó là trạng thái khi việc cung hàng hóa đó vừa đủ để thỏa mãn nhu cầu đối với nó, không gây
áp lực làm biến đổi về giá và sản lượng Tại trạng thái cân bằng này ta có giá cân bằng và sản lượng cân bằng Lượng cung bằng lượng cầu, lượng hàng hóa, dịch vụ sẵn sàng bán bằng lượng hàng hóa, dịch vụ sẵn sàng mua Đồ thị như sau:
p
S
S 1
S 2
P
P 0
E
Trang 11Trên đồ thị, chính là giao điểm giữa D và S gọi là điểm cân bằng E Tại
E, chúng ta xác định được giá cân bằng Po và sản lượng cân bằng Qo Với mức giá Po cả người bán và người mua đều chấp nhận được Qo là sản lượng cân bằng giữa cung và cầu
2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường
Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường là trạng thái biểu hiện cung
- cầu không ăn khớp với nhau, là trạng thái vượt quá trạng thái cân bằng Cụ thể là khi giá thị trường cao hơn hoặc thấp hơn giá cân bằng thì sẽ xuất hiện trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt của thị trường
Đồ thị biểu diễn sự cân bằng hay dư thừa, thiếu hụt của thị trường như sau:
Nhìn vào đồ thị ta thấy, tại điểm E, ta có giá cân bằng Po và sản lượng cân bằng Qo
Với mức giá cao hơn giá cân bằng thị trường (P1>Po) sẽ xảy ra lượng cung lớn hơn lượng cầu, do đó dư cung hàng hóa ế thừa Vì với mức giá cao hơn giá cân bằng trên thị trường, người sản xuất sẽ mong muốn cung ứng nhiều hàng
P P 1 P 0 P 2
E
Thừa
Thiếu
Qo