2.2 Độc học của một số kim loại * Hơi chì có vị ngọt ở họng nên trong quá khứ một số nơi cho Pb vào rượu để làm cho rượu ngọt * Hiện nay một số rượu thuốc của TO hay một số thuốc cổ tru
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA MÔI TRƯỜNG
Độc học môi trường
Nguyễn Hoài Nam
Bộ môn Kỹ thuật môi trường
Trang 2Chương 2 Độc học môi trường Kim loại 2.1 Đặc điểm chung của độc học môi trường kim loại
2.2 Quá trình hoạt hoá, cơ chế xâm nhập tích tụ và độc tính của
một số Kim loại
2.3 Tác hại do nhiễm độc kim loại
2.4 Cải tạo đất bị ô nhiễm kim loại
Trang 32.2 Độc học của một số kim loại
2 Chì
Chì (tên La tỉnh là Plumbum, gọi tắt là Pb) là nguyên tố hóa
học nhóm IV trong bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev, số thứ tự
nguyên tử là 82, khối lượng nguyên tử bằng 297,19, nóng chảy ở
327,4°C, sôi ở 1725°C, khối lượng riêng bằng 11,34 g/cmẺ
Chì là kim loại có màu xám nhạt, không mùi, không vị, không
hòa tan trong nước, không cháy Chì rất mềm, dễ gia công, có thể
dùng dao cắt được và dễ nghiền thành bột Chì được coi là mềm và
nặng nhất trong tất cả các kim loại thông thường
Tuy nhiên khi bổ sung một lượng nhỏ các nguyên tố như Sb, Bi,
As, Cu hay kim loại kiềm thổ thì độ cứng của Pb tang lên đáng kể
vì vậy CN chế tạo máy thường dùng hợp kim Pb
Chì có mật độ phân tử cao, hấp thụ tia X tốt Đồng thời, các đồng vị của chì là những đông vị bền vững nhất trong các dãy phóng
xạ: sự phân rã liên tục của các nguyên tố trong dãy phóng xạ cuối
cùng đều tạo thành đồng vị của chì
Trang 42.2 Độc học của một số kim loại
* Hơi chì có vị ngọt ở họng nên trong quá khứ một số nơi cho Pb vào
rượu để làm cho rượu ngọt
* Hiện nay một số rượu thuốc của TO hay một số thuốc cổ truyền ở
trung đông đều có chứa một lượng Pb đáng kể
* Tính chất hóa học
Pb không tác dụng với HCl và H;SO¿x loãng
Với H;SO¿ đặc nóng tạo thành PbSO, va khi SO3
Với HNO: phản ứng tạo thành Pb(NO3), va NO, Tác dụng với H;S trong môi trường HCl thành PbS với KI cho kết tủa Pbl; vàng (tan trong nước nóng)
Pb có ái lực mạnh với S nên trong tự nhiên thường tồn tại PbS
Pb kim loại trong không khí thường được bao phủ lớp PbO Khó bị ăn mòn, chỉ tan trong H;SOx và HNO: đặc
Thường có số ôxy hoá +2 và +4 hợp chất Pb?! bần hơn
Trang 52.2 Độc học của một số kim loại
* Ứng dụng của Pb
* Do Pb dễ nấu chảy, gia công, tái chế, tạo hợp kim, khó bị ăn mòn
nên Pb được ứng dụng rất rộng rãi trong CN
* Điển hình là CN ắc qui (chiếm tới 60% lượng Pb sử dụng)
* Sản xuất đạn dược, vỏ dây cáp điện, ép tấm, hàn chiiếm 15%
* Ngoài ra sử dụng trong sơn, gốm sứ, bột màu, matit
* Chế tạo khớp nối, đường ống, van, chỉ tiết máy tiếp xúc với môi
trường ăn mòn hay ở vị trí lộ thiên
* Trong CN sử dụng chất phóng xạ dùng làm thùng chứa các chất thải phóng xạ và xây dựng kết cấu ngăn tia X
* Trong nông nghiệp sử dụng làm thuốc trừ sâu
* Từ 1930 ~ 2000 được sử dụng trong giao thông dưới dang tetra ethyl chì làm chất chống kích nổ trong xăng
* Trong thương mại và đời sống: vỏ đựng đồ uống, đồ nấu bếp, mỹ
phẩm, dược phẩm, đồ chơi trẻ em, đồ điện
Trang 62.2 Độc học của một số kim loại
* Sự xuất hiện của chì trong xã hội loài người
* Con người đã sử dụng chì từ hơn 6000 năm
* Mỏ chì sớm nhất tìm thấy khoảng 6500 năm TCN ở Thổ nhĩ Kỳ
¢ Anh hưởng của Pb đối với sức khỏe của con người cũng đã được tìm thấy ở thời thượng cổ
Trang 72.2 Độc học của một số kim loại
Độc tính của chì được ghi nhận khoảng những nằm 2000 TCN: Nhà
triết học Hy lạp Nikander đã cho rằng chứng đau bụng mãn tính
và bệnh thiếu máu là hậu quả của nhiễm độc chì
Thời La mã cổ đại chì bắt đầu được sử dụng và phân bố rộng rãi
Người La mã cổ đại quản lý và khai thác chì trên qui mô rộng họ có những mỏ chì và khu luyện quặng khổng lồ ở Tây Ban Nha và Hy Lạp Khói thải từ khu luyện quặng đã gây ra ô nhiễm chì trên bình diện rộng lớn và một phần trong số bụi đó còn tồn tại nguyên dạng tới
ngày nay Nhiễm độc chì là bệnh nhà giàu do sử dụng các vật dụng sinh hoạt
bằng chì như: đồ nấu bếp, ly, bình đựng rượu, ống dẫn nước, nồi
cô nước nho, thùng chứa rượu vang, đồ trang điểm Ôxít Pb màu đỏ còn được là tăng màu và hương vị cho rựou vang
Trang 82.2 Độc học của một số kim loại
Thế kỷ 18 khả năng gây bệnh nghề nghiệp của Chì bắt đầu được quan tâm: thời kỳ cách mạng CN chì được khai thác và sản xuất với lượng khổng lồ
Chì được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau và đã
gây ra hội chứng nhiễm độc chì ở người làm việc trong các lĩnh
vực có sử dụng chì trong TK 18-20
Công nhân nhiễm chì thông qua: hít phải bụi hoặc hơi chì, ăn thức
ăn nhiễm chì, hấp thụ chì qua da
Năm 1973 đã ghi nhận được chúng đau bụng quặn và đau khớp
cổ tay ở thợ hàn, thợ sơn, thợ xếp chữ
Ảnh hưởng của chì lên quá trình sinh sản đã được biết đến ít nhất một thế kỷ, những phụ nữ tiếp xúc với chì khi làm việc trong các xưởng gốm có xu hướng trở nên hiếm muộn, trẻ em do các phụ
nữ này sinh ra thường có tuổi thọ ngắn
Trang 92.2 Độc học của một số kim loại
*_ Hiểu biết về sự nhiễm độc chì ở trẻ em được tích lũy qua 4 giai đoạn
» GĐ 2 Ghi nhận nhiễm độc chì gây ra các bệnh mãn tính
* Khi phát hiện ra nhiễm độc chì ở trẻ em cong người mới chỉ
quan tâm tới nhiễm độc cấp tính Các bác sĩ đều tin rằng những em sống sót qua giai đoạn cấp tính sẽ không mắc một chứng bệnh mãn tính nào
Trang 102.2 Độc học của một số kim loại
* Đầu những năm 40 đã có nghiên csu chúng minh nhiễm độc
chì ở trẻ em thường kéo theo những căn bệnh mãn tính về
thần kinh như suy giảm trí thông minh
* GD 3 Công nhận chì với liều lượng chưa gây độc cấp tính
cũng ảnh hưởng tới sức khỏe
* Từ cuối những năm 70 đến đầu 90, Các nhà khoa học đã
thống nhất chì với liều lượng chưa gây độc cấp tính vẫn gây ra
sự suy giảm chức năng thần kinh bao gồm trí thông minh và
nhận thức, khả năng tập trung và năng lực ngôn ngữ ở trẻ em
° GĐÐ 4 xây dựng các chương trình chiến lược phòng ngừa
nhiễm độc chì
* 1925 Hiệp định Quốc tế cấm sử dụng chì trong sơn gia dụng
* 1991 Trung tâm kiểm soát dịch bện của Mỹ đã đề ra chiến
lược phòng ngừa nhiễm độc chì ở trẻ em
Trang 112.2 Độc học của một số kim loại
* Sự ra đời của TEL
» 1921 sự cạnh tranh trên thị trường ô tô nên General Moto
đã cải tiến động cơ xe bằng phương án tăng lực nén trong xi
lanh động cơ
* Động cơ cải tiến chạy không êm và bị kích nổ gây tổn thất năng lượng và giảm tuổi thọ động cơ
» Công ty GM tìm được tác nhân chống kích nổ
* Midgely đã phát hiện TEL (Tetra Ethyl Lead) cho vào xăng
động cơ sẽ không bị kích nổ và chạy êm
* Từ 1930 — 1990 các xe sử dụng nhiên liệu xăng pha chì và phát thải ra không khí hang chục ngàn tấn chì gây ô nhiễm
không khí trên bình diện rộng
Trang 122.2 Độc học của một số kim loại
* Chi một thời gian ngăn sau khi sử dụng xăng pha chì đã phát
hiện công nhân làm việc trong các nhà máy sản xuất xăng bị
chết hoặc điên
» Vì mục đích kinh doanh và do sai lầm trong nghiên cứu khoa
học nên tác hại của TEL và tetra alkyl không được công bố
* Cudi 1960 Clair Patterson đã chứng minh được khả năng gây
hại của tetra ethyl chì và khẳng định cần thay thế bằng tác
nhân chống kich nổ khác ít độc hại hơn
* Đến 1990 TEL mới được thay thế và xăng pha chì mới bị cấm sản xuất và sử dụng trên toàn thế giới
Trang 132.2 Độc học của một số kim loại
* Nguồn phát sinh chì ra môi trường: tự nhiên + nhân tạo
* Tự nhiên: chì là nguyên tố vi lượng trong thành phần vỏ trái đất
* Trong vỏ quả đất khoảng 13 g/g
* Tồn tại trong ~ 84 khoáng chất điển hình nhất Galen PbS
Ultramafic — igneous (đá hoả thành) 1
Trang 142.2 Độc học của một số kim loại
* Chi trong vo quả đất thâm nhập vào môi trường nhờ:
* Phong hóa của vỏ trái đất
» Động đất, núi lửa
* Xói mòn
* Nhân tạo: các hoạt động của con người là nguồn chủ yếu phát thải chì
ra môi trường (chiếm 95% tổng lượng trong môi trường)
s Công nghiệp
* Khai khoáng và luyện kim: phát thải lớn nhất
* Cac dòng thải chứa chì gồm
*_CTR ở khu vực khai thác và tuyển quặng
» Nước thải khu vực mỏ, khu tuyển quặng, luyện quặng
*_ Khói thải lò luyện quặng
* Thời La mã các lò luyện thải ra môi trường khoảng 5.000 — 10.000
tấn, từ năm 500 — 1500 sau công nguyên là 500 — 1.500 tấn
Trang 152.2 Độc học của một số kim loại
* Cac ngành CN khác là nước thải và CTR của các ngành có sử
dụng chì như: ắc quy, sơn, đạn dược, bột màu
* Nông nghiệp: chủ yếu là thuốc trừ sâu, khói thải của máy nông
nghiệp sử dụng xăng pha chì
» Giao thông
* Từ khi TEL được sử dụng rộng rãi phương tiên giao thông là
nguồn phát sinh ô nhiễm chì nghiêm trọng nhất cả về số lượng và phạm vi
» 1970 — 1980 lượng chì phát thải khoảng 400.000 tấn/năm
* Đầu thế kỷ 21 thay thế TEL lượng phát thải 100.000 tấn/năm
* Hoạt động quân sự
» Chì sử dụng để chế tạo đạn dược chiếm tỷ lệ khá lớn trong
tổng lượng chì con người sử dụng (chỉ sau sản xuất ắc quy)
Trang 162.2 Độc học của một số kim loại
* Ngoài đạn dược còn các phương tiện quân sự sử dụng xăng pha chì như xe tăng, máy bay, xe quân dụng
* Hoạt động thương mại và cuộc sống hàng ngày
» Chì phát thải trong lĩnh vực này thường rải rác, không tập
trung, khó kiểm soát nhưng gây ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khỏe con người và trẻ em
* Cac nguồn điển hình gồm:
> Vo dung đồ hộp > Đồ chơi trẻ em
> Khói thuốc lá > Dược phẩm
> Đồ gốm sứ gia dụng > Mỹ phẩm
Trang 172.2 Độc học của một số kim loại
° Các vật dụng chứa chì khi hết hạn sử dụng được thải bỏ tại
bãi chôn lấp rác và đây là nguồn gây ô nhiễm rất nguy hiểm
* Nước thải sinh hoạt cũng là một nguồn phát thải chì và chì
thường lắng xuống đáy cống thải
Các nguồn nhân tạo phát thải chì ở Mỹ
Trang 182.2 Độc học của một số kim loại
s Chì trong môi trường
» Chì tồn tại trong môi trường gồm chì tự nhiên trong các khoáng
của vỏ trái đất và chì phát thải từ các hoạt động của con người
» Chì không bị phân hủy trong môi trường chỉ chuyển hóa từ dạng
hợp chất này sang dạng hợp chất khác và được vận chuyển giữa
các thành phần trong môi trường theo một chu kỳ khép kín
Trữ lượng chì trong môi trường
Trang 192.2 Độc học của một số kim loại
Trữ lượng chì trong môi trường
Trang 202.2 Độc học của một số kim loại
* Chi trong môi trường không khí
* Trong không khí chì xuất phát từ các nguồn
+ Động đất, núi lửa
+ Gió cuốn bụi chì từ đất
+ Khí thải công nghiệp + Khói thải giao thông
* Chi phát thải vào môi trường không khí từ CN ở dạng các hợp chất vô cơ như ôxít, nitrat, sulphát
* Tetra alkyl chì trong xăng qua quá trình đốt cháy ở các động
cơ một phần chuyển thành muối vô cơ như halide, ôxít,
cacbonat và sunphát
* Tetra alkyl phát thải ra ngoài không khí bị phân hủy dần thành các hợp chất chì vô cơ tồn tại dưới dạng bụi
Trang 212.2 Độc học của một số kim loại
* Hàm lượng chì tự nhiên có trong khí quyển khoảng 5.105
mg/m? tai các đô thị ô nhiễm có thể lên 3.103
° Bụi chì được gió phát tán đi rất xa so với khu vực phát thải
do đó ô nhiễm chì trong không khí có tầm ảnh hưởng rất
rộng >|
* Hàm lượng chì trong đất, thực vật và khí quyển tại các giao
lộ, đường cao tốc tỷ lệ với mật độ giao thông [>]
* Hàm lượng chi trong không khí từ thời tiến sử là 0,6 ug/m? đến nay là 3,7 Hg/m3 trong đô thị từ 0,5 — 10 Hg/mề trong những năm 70 - 80 có lúc đạt 30 ug/m3
Trang 222.2 Độc học của một số kim loại
Quá trình vận chuyển chì trong môi trường
phân nước
Trang 232.2 Độc học của một số kim loại
Nồng độ chì TB ở một số nút giao thông tại TP.HCM
Trang 24
2.2 Độc học của một số kim loại
Nồng độ Pb và Zn trong tầng đất mặt (0 — 20 cm) tại Canada
Khoảng Loại | ADT Loại Loại Loại Loại | ADT Loại Loại Loại
Trang 252.2 Độc học của một số kim loại
s Chì trong môi trường nước
» Chì có trong môi trường nước là kết quả của các quá trình
- Quá trình phong hóa vỏ trái đất;
- Quá trình xói mòn;
- Quá trình tiếp nhận các dòng thải chứa chì từ hoạt động của con người;
— Quá trình lắng đọng chì từ khí quuyển; và
— Quá trình hòa tan, rửa trôi các hợp chất chì từ đất
* Trong môi trường nước chì tồn tại ở nhiều dạng hợp chất
hóa học tùy thuộc nguồn phát sinh VD Khai khoáng và
nghiền quặng: PbS, ôxít chì, chì cacbonat
* Trong thủy quyển PbSO, va Pb.(PO4); tồn tại với lượng nhỏ,
ít tan và có xu hướng lắng xuống bùn đáy
Trang 262.2 Độc học của một số kim loại
* Trong thủy quyển chì thường tồn tại dưới dạng hợp chất Pb2+ hòa tan và dạng huyền phù các hợp chất này có xu
hướng tham gia các quá trình
— Tạo phức với các phối tử vô cơ hoặc hữu cơ
— Hòa tan hoặc kết tủa hợp chất chì
- Hấp phụ các hợp chất chì lên các hạt rắn lơ lửng có tính keo
— Tạo bông hoặc keo tụ
— Sa lắng xuống lớp trầm tích, gia nhập địa quyển
- Xâm nhập vào sinh quyển, phân bố và tích tụ trong các sinh
vật thủy sinh
* Dạng tồn tại chính và nồng độ của chì trong thủy quyển thay đối tùy theo loại nguồn nước
Trang 272.2 Độc học của một số kim loại
* Chì trong môi trường nước ngọt
* Trong nước thiên nhiên chì khoảng 0,001 — 0,02 mg/L
* Trong nước máy có chì do đường ống
* Trong nước thải của CN SX kẽm chì, molypden và vonfram
* Nồng độ giới hạn của Pb
* Nước uống là < 0,01 mg/L
* Nước tưới trồng trọt < 0,1 mg/L va chan nuôi < 0,05 mg/L
* Nước mặt dung cho cấp nước SH 0,02 mg/L và dùng cho tưới tiêu và các mục đích khác là 0,05 mg/L (OCVN 08:2008)
Trang 282.2 Độc học của một số kim loại
* Trong hoạt động CN chì được sử dụng rrộng rãi đặc biệt CN
chế tạo ắc qui, sx pin
» Chì tập trung trong nước tại khu vực mạ KIM LOẠI, nước bị
nhiễm Pb thường có pH < 3
* Trong nước thải của xưởng tái sinh chì từ pin cũ nồng độ chì khoảng 11,7 mg/L, trong nước thải của máy móc động cơ thải ra là khoảng 2 — 140 mg/L
* Trong nước ngầm nồng độ chì khoảng 0,01 mg/L ở dạng phức với axít humic hoặc fulvic
* Trong nước mặt chì tồn tại chủ yếu ở dạng Pb(CO;); với nồng
độ tùy thuộc vị trí nguồn gây ô nhiễm, pH và độ cứng
* pH*~ 5,4 nước cứng có thể là 30 mg/L, nước mềm ~ 500 mg/L
* WHO hàm lượng Pb trong nước uống là 0,05 pg/L
Trang 292.2 Độc học của một số kim loại
» Chì trong môi trường nước biển
Nồng độ chì trong nước biển đạt mức cao do các hoạt động của con người
Nong độ chì trong đại dương tăng 3 — 5 lần từ khi đưa các chất phụ gia vào xăng
Nồng độ chì trong nước biển khoảng 0,03 ug/L dạng clorua
Ở giai đoạn cuối của quá trình vận chuyển chì lắng xuống lớp trầm tích các vùng ven biển sau đó tác động lên phần nước
biển ở dưới sâu và gây độc cho sinh vật đáy
Trang 302.2 Độc học của một số kim loại
* Chi trong dat
Chì trong đất bao gồm từ các nguôn sau đây:
— Chì trong các khoáng chất tự nhiên, điển hình là Pb§;
— Chat thai ran chứa chì từ các hoạt động của con người như khai khoáng, chôn lấp rác đô thị, ;
— Lắng đọng chì từ khí quyển; và
— Kết tủa và sa lắng các hợp chất của chì từ thủy quyển
* Trong đất tự nhiên hàm lượng Pb khoảng 10 — 40 ug/g phụ thuộc
hàm lượng chì trong đá mẹ
* Chì từ các nguồn ô nhiễm có xu hướng tích lũy một cách tự nhiên trong lớp đất mặt với độ sâu 0— 15 cm
* Tromg môi trường đất chì tồn tại ở các dạng: bị hấp thụ trên bề
mặt keo mùn sét hay liên kết với Fe, Mn tạo ôxít thứ cấp,
cacbonat va trong mang tinh thé cua aluminsilicat
Trang 312.2 Độc học của một số kim loại
» Nồng độ chi TB trong dung dịch đất không bị ô nhiễm khoảng 109 — 107 M chiếm khoảng 0,005% tổng lượng chì
trong đất (khoảng 40 yg/g va trong dung dich la 0,2.10° M)
* Trong dat bi 6 nhiém ở Anh nồng độ chì trong dung dịch đất khoảng 2.103 — 1,5.102 M
* Khi hàm lượng chì trong dat cao hơn bình thường 100 —
1.000 lần thì nồng độ chì trong dung dịch đất cao hơn khoảng 1.000 — 10.000 lần
* Dạng tồn tại của chì trong đất phụ thuộc vào pH, với đất trên
đá vôi chủ yếu là dạng cacbonat, phức trung hòa và cation
Pb2* với đất có pH trung bình và thấp chủ yếu là Pb(OH);, Pb,(PO,), va Pb,(PO,);0H
Trang 322.2 Độc học của một số kim loại
Chì trong đất và dung dịch đất
Tổng lượng chì Chì trong dung dịch Chi dung dich /tổng
(uni) at (umol/!) lượng (%)
- Bị phân giải vào dung dịch đất do sự thay đổi pH của đất
— Bị rửa trôi hoặc hòa tan bởi các dòng chảy bề mặt
— Theo nước trong đất thấm xuống tầng nước ngầm
— Bị hấp thụ vào thực vật và tích tụ trong hệ rễ, cành, lá