LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến sinh trưởng và năng suất giống ớt Hotchilli trồng vụ đông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
FOLIAR ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ
NẰNG SUẤT GIỐNG ỚT HOTCHILLI TRỒNG VU ĐÔNG 2015 TAI CAO MINH,
PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Trồng trọt
Người hướng dẫn khoa học
TS DƯƠNG TIẾN VIỆN
Trang 2em trong thời gian nghiên cứu khoa học.
Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơnỉ
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thưc hiên ■ •
Nguyễn Thị Phương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến sinh trưởng và năng suất giống
ớt Hotchilli trồng vụ đông 2015 tại Cao Minh, Phúc Yên, Vĩnh Phúc ” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Dương Tiến Viện Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và chưa ai từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thưc hiên ■ •
Nguyễn Thị Phương
Trang 4MỞ ĐẦ U 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và yêu c ầ u 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giới thiệu về cây ớ t 3
1.1.1 Sơ lược về cây ớt 3
1.1.2 Đặc điểm thực vật của cây ớ t 3
1.1.3 Giá tri dinh dưỡng 4
1.1.4 Kĩ thuật trồng và chăm sóc 6
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới 8
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam 9
1.3 Khái quát về phân bón lá và các nghiên cứu có liên quan 11
1.3.1 Khái quát 11
1.3.2 Phân loại phân bón l á 11
1.3.3 Các nghiên cứu về sử dụng phân bón và phân bón lá cho cây 12
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 15
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứ u 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Thời gian nghiên cứ u 15
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
MỤC LỤC
Trang 52.3.1 Công thức và bố trí thí nghiệm 16
2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 17
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát hiển của giống ớt Hotchilli 19
3.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá trên thân chính trước khi phun chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar 20
? r ? _ r 3.3 Anh hưởng của chê phâm phân bón lá Nitrophoska Foliar đên sinh trưởng của giống ớt Hotchilli 21
3.3.1 Anh hưởng của phun chế phẩm phân bón lá đến chiều cao cây và số lá trên thân chính của giống ớt Hotchilli 21
3.3.2 Số cành các cấp của giống ớt Hotchilli 25
3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến mức độ gây hại của một số sâu hại, bệnh hại cây ớ t 26
3.5 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá Niừophoska Foliar đến một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất thực của giống ớ t 29
3.5.1 Anh hưởng của chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến một số chỉ tiêu cấu thành năng suất 29
3.5.2 Ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá Niừophoska Foliar đến năng suất giống ớt Hotchilli 31
3.6 Hiệu quả kinh tế của giống ớt Hotchilli khi sử dụng chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar 33
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
I Kết luận 35
II Kiến nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7khi phun chế phẩm phân bón lá lần 1 22Bảng 3.4 Chiều cao cây và số lá trên thân chính của giống ớt Hotchilli khi
phun chế phẩm phân bón lá lần 2 24Bảng 3.5 Số cành các cấp của giống ớt Hotchilli 26Bảng 3.6 Anh hưởng của chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến tỷ lệ
sâu đục quả gây hại ừên quả ớt ừồng vụ Đông 2015 27Bảng 3.7 Anh hưởng của chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến tỷ lệ
bệnh thán thư gây hại trên quả ớt trồng vụ Đông 2015 28Bảng 3.8 Ảnh hưởng của phân bón lá Niừophoska Foliar đến tỷ lệ đậu quả,
tổng số quả/cây và KLTB quả của giống ớt Hotchilli 29Bảng 3.9 Chiều dài và đường kính quả chín của giống ớt Hotchilli dưới ảnh
hưởng của phân bón lá Nitrophoska Foliar 30Bảng 3.10 Anh hưởng của chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến
năng suất quả ớ t 32Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế của giống ớt Hotchilli khi sử dụng chế phẩm
phân bón lá Nitrophoska Foliar 33
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Anh hưởng chế phẩm Nitrophoska Foliar phun lần 1 đến chiều cao
cây 23Hình 3.3 Anh hưởng chế phẩm Nitrophoska Foliar phun lần 2 đến chiều cao
cây 25
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cây ớt có tên khoa học là Capsicum ỷrutescens L là loại cây thuộc họ Cà
(Solanaceae), chi Ớt (Capsicum L.) [7], có nguồn gốc từ Châu Mỹ, bắt nguồn
từ một số loài hoang dại, được thuần hóa và trồng ở Châu Âu, Ân Độ cách đây hơn 500 năm, chỉ có 2 - 3 loài phân bố rộng rãi và phổ biến [8]
Ớt là một loại gia vị có tác dụng làm tăng cảm giác ngon miệng Ngoài
ra, hàm lượng vitamin B, c và một số chất có trong ớt đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, phòng chống một số bệnh Theo Đông y và Tây y, ớt còn là một vị thuốc rất quý có thể dùng để ngăn ngừa và chữa trị nhiều căn bệnh một cách hữu hiệu [18]
Ớt là cây dễ trồng, không kén đất, thích họp với nhiều vùng sinh thái Trồng ớt mang lại hiệu quả cao hơn trồng lúa từ 3 - 4 làn cho nên trong những năm gần đây ở nước ta diện tích trồng ớt và sản lượng đã tăng đáp ứng nhu càu trong nước và xuất khẩu Khác với các loại cây khác, ớt cho thu hoạch nhiều lần mang lại lợi ích to lớn cho người sản xuất [1][7][8]
Ở Việt Nam vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Sản phẩm bột ớt hiện đứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị xuất khẩu
Trong quá trình trồng ớt có nhiều yếu tố như đặc điểm di truyền của giống, yếu tố khí hậu, phân bón, chất kích thích tăng trưởng, v.v làm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và năng suất của ớt Vì vậy để tăng năng suất cây trồng ngoài việc bón phân và tưới tiêu họp lí thì bổ sung các phân bón vi lượng, chất kích thích sinh trưởng là một việc làm hữu hiệu giúp tăng quá trình sinh trưởng và năng suất của cây
Hiện nay các chế phẩm phân bón lá có bổ sung vi lượng và các chất kích thích sinh trưởng được bán rất nhiều trên thị trường nhưng các chế phẩm
Trang 10đó thật sự có tác dụng cho sinh trưởng và năng suất của cây hay không thì chưa có một công bố nào khẳng định tác dụng của nó Chính vì lí do ừên
chúng tôi đã tiến hành triển khai đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế
phẩm phân bón lá Nỉtrophoska Foliar đến sinh trưởng và năng suất giống
ớt Hotchilli trồng vụ đông 2015 tại Cao Minh, Phúc Yên, Vĩnh Phúc”
2 Mục đích và yêu cầu
2.1 Muc đích
Xác định được mức độ ảnh hưởng của phân bón lá Nitrophoska Foliar đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất chất lượng của giống ớt Hotchilli Trên cơ sở đó xác định được thời kì phun phân bón lá hợp lý cho giống ớt Hotchilli nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của cây
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung các tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến sinh trưởng và năng suất giống ớt Hotchilli
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khẳng định chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar có phù họp với cây trồng cụ thể là cây ớt hay không Nếu thực sự chúng có vai trò làm tăng khả năng sinh trưởng và năng suất, phẩm chất thì khuyến cáo để người nông dân sử dụng và ngược lại
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Giới thiệu về cây ớt
1.1.1 Sơ lược về cây ớt
Cây ớt có tên khoa học là Capsicum frutescens L là loại cây thuộc họ
Cà (Solanaceae), chi Ớt (Capsicum L.), có khoảng 30 loài ớt khác nhau
nhung chỉ có 5 loài đuợc ừồng là: c pendulum, c pubescens, c ananum, c
Cây ớt có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt đới Châu Mỹ, Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả thì cây ớt được con người biết đến từ xa xưa, người ta tìm thấy quả ớt khô trong ngôi mộ cổ ở Peru hàng ngàn năm trước đây và dấu vết hạt giống khoảng 5000 năm trước Công nguyên được tìm thấy trong các hang động ở Tehuacan, Mexico (Vincent E, Rubatzky Mas Yamagucbi, 2000) [19]
Ớt được chia thành 2 nhóm ớt cay và ớt ngọt dựa vào hàm lượng capsaicin chứa ừong quả Chất capsaicin (C18H27NO3) là một loại alcaloit có
vị cay, gây cảm giác ngon miệng khi ăn, kích thích quá trình tiêu hóa Hoạt chất capsicain hạn chế sự hình thành của các cục máu đông, giảm đau trong
cơ thể, gàn đây người ta còn chứng minh được vai trò của ớt trong ngăn chặn các chất gây ung thư [18]
Theo y học cổ truyền, ớt còn là một vị thuốc rất quý có thể chữa nhiều căn bệnh như: chữa đau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, đau khớp, dừng ngoài chữa rắn rết cắn, v.v một cách hữu hiệu Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học cổ truyền về tác dụng chữa bệnh của ớt
1.1.2 Đăc điểm thưc vât của cây ớt
Thân: Ớt là cây thân bụi, hai lá mầm, thân bình thường mọc thẳng, đôi
khi có thể gặp các dạng thân bò, nhiều cành, chiều cao trung bình từ 0,5
Trang 12-l,5m, có thể là cây hằng năm hoặc lâu năm nhưng thường được gieo trồng hằng năm [2].
Rễ: Ớt có rễ cọc phát triển mạnh với rễ phụ Do việc cấy chuyển, rễ cọc
chính đứt, một hệ rễ chùm khoẻ phát triển, vì thế nhiều khi làm tưởng ớt có rễ chùm
Lá: Ớt thường có lá đơn mọc xoắn trên thân chính Lá có nhiều dạng
khác nhau nhưng thường gặp nhất là loại lá mác, mép là có ít răng cưa Lá thường mỏng, kích thước trung bình 1,5 - 12 cm X 0,5 - 7,5 cm [2]
Hoa: Hoa có thể mọc thẳng dứng hoặc buông thõng Trên cuống hoa
thường không có li tầng, hoa thường có màu trắng, một số giống có màu sữa, xanh lam, màu tím Hoa lưỡng tính, mọc đơn hoặc thành chùm 2 - 3 hoa, có 5
- 7 cánh, cuống hoa dài khoảng l,5cm, đài ngắn có dạng chuông, đầu nhụy có dạng hình đầu, hoa có 5 - 7 nhị đực Kích thước của hoa phụ thuộc vào các loài khác nhau, nhưng nói chung đường kính cánh hoa từ 8 - 15mm
Quả: Thuộc loại quả mọng có nhiều hạt và chia nhiều ngăn, có cuống
ngắn và to Dạng quả rất khác nhau từ dạng quả tròn tới dạng quả thon dài và thon đầu bóp nhọn lại, kích thước quả cũng rất khác nhau từ rất nhỏ đến quả
có kích thước lớn như quả ớt ngọt Quả mọc xuôi (chỉ địa) hoặc thẳng đứng (chỉ thiên), quả đơn Các giống khác có kích thước quả, dạng quả, màu sắc, độ cay và độ mềm thịt quả khác nhau Quả ớt chưa chùi có thể có màu xanh, tím Quả chín màu đỏ, da cam, vàng v.v
Hạt: Hạt có dạng thận, màu vàng rơm hoặc đen Hạt có chiều dài khoảng
3 - 5 mm Một gam hạt ớt ngọt có khoảng 160 hạt, ớt cay là 220 hạt Đe trồng một ha ớt cần khoảng 400g hạt
1.1.3 Giá trị dinh dưỡng
Ớt chứa một hỗn hợp alkaloid có ích cho sức khỏe, capsaicin mang lại vị cay hăng mạnh mẽ Các nghiên cứu thí nghiệm trước đây trên các động vật có
Trang 13vú thử nghiệm cho thấy capsaicin có các tính chất kháng khuẩn, chống ung thư, giảm đau và chống tiểu đường Nó còn được phát hiện là làm giảm mức LDL cholesterol ở các cá thể béo phì.
Ớt tưoi, đỏ hay xanh, đều là một nguồn vitamin c phong phú 100 g ớt tưoi cung cấp khoảng 143.7 mcg hoặc khoảng 240% RDA Vitamin c là một chất chống ôxi hóa có thể hòa tan trong nước Nó càn thiết cho sự tổng họp collagen trong cơ thể Việc sử dụng thường xuyên các thực phẩm giàu vitamin c giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh scobut; tăng sức đề kháng đối với các tác nhân lây nhiễm (tăng cường miễn dịch) và thanh lọc các yếu tố có hại, gây viêm nhiễm khỏi cơ thể; giúp loại bỏ các chất có hại khỏi cơ thể [21]
Ớt còn chứa các chất chống ôxi hóa khác như vitamin A, và các chất flavonoid như sắc tố vàng beta, alpha, lutein, Zeaxanthin, và cryptoxanthins Các chất chống ôxi hóa trong ớt giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác động gây tổn thương của các nguyên tố tự do nẩy sinh trong các điều kiện stress, bệnh tật [21]
Ớt có một lượng phong phú khoáng chất như kali, mangan, sắt, và magiê Kali là một thành phần quan trọng của tế bào và dịch cơ thể giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp [21]
Ớt còn có một nhóm Vitamin B phức họp phong phú chẳng hạn như niacin, pyridoxine (vitamin B-6), riboflavin và thiamin (vitamin B-l) Các vitamin này đặc biệt quan trọng nên cơ thể cần chúng từ các nguồn bên ngoài
để bổ sung [21]
Ớt có những vitamin và khoáng chất ở mức cao Chỉ 100 g cung cấp (% của liều lượng nên dùng hàng ngày - RDA) 240% vitamin-C (Ascorbic acid), 39% vitamin B-6 (Pyridoxine), 32% vitamin A, 13% sắt, 14% đồng, 7% kali, nhưng không có cholesterol [21]
Trang 141.1.4 K ĩ thuật trồng và chăm sóc
* Thời vụ [4]
Tuỳ theo vụ gieo trồng, áp dụng khung thời vụ tốt nhất tại địa phương noi khảo nghiệm
* Kỹ thuật gieo ươm cây giống [4]
Việc gieo ươm cây giống ớt được thực hiện bằng một ừong hai phương pháp sau đây:
- Gieo hạt trên khay xốp hoặc khay nhựa, kích thước 40cm X 60cm, mỗi khay có từ 40 đến 50 lỗ Giá thể gồm đất phù sa, than bùn hoặc mùn mục và phân chuồng ủ hoai theo tỷ lệ 2:2:1 Các thành phần giá thể được trộn đều, xay nhỏ và lấp đày miệng lỗ Mỗi lỗ gieo 1 hạt
- Gieo hạt trong vườn ươm, bề mặt luống gieo rộng từ 60 cm đến 70 cm, cao từ 20 cm đến 25 cm và rãnh rộng từ 25cm đến 30 cm Đất bề mặt luống được đập nhỏ, trộn lẫn với phân chuồng hoai mục và san phẳng Ngâm hạt 3 đến 4 giờ, ủ cho nứt nanh mới đem gieo Lượng hạt gieo lg/m2 Phủ đất bột vừa kín hạt, bề mặt luống phủ một ít trấu hoặc rơm rạ ngắn Giữ ẩm thường xuyên
Trồng ra ruộng khi cây con có từ 4 đến 5 lá thật (khoảng 40 ngày ở vụ Đông xuân, 25 ngày ở vụ Xuân hè)
* Yêu cầu về đất trồng [4]
Đất phải đại diện cho vùng sinh thái, có độ phì đồng đều, bằng phẳng và chủ động tưới tiêu Đất phải được cày bừa kỹ, sạch cỏ dại Lên luống rộng l,4m kể cả rãnh, cao từ 15 đến 20cm Vụ trước không trồng các cây thuộc họ
cà (Solanaceae).
* Mật độ, khoảng cách trồng [4]
Trồng hàng đôi trên luống, mật độ tuỳ theo nhóm giống và đặc tính sinh trưởng của giống như sau:
Trang 15- Giống hữu hạn: Khoảng cách giữa 2 hàng 70cm, cây cách cây 40cm
Số cây mỗi ô thí nghiệm 50, mật độ khoảng 3,5 vạn cây/ha
- Giống vô hạn và ớt ngọt: Khoảng cách giữa 2 hàng 70cm, cây cách cây 50cm Trồng 40 cây ừên mỗi ô thí nghiệm, tương đương mật độ khoảng 2,8 vạn cây/ha
* Phân bón [4]
- Lượng phân bón cho 1 ha: Phân chuồng từ 15 đến 20 tấn; từ 110 đến 130kg N, từ 80 đến 100 kg P2O5 , từ 140 đến 160kg K2O Nếu đất có pH dưới 5,5 bón thêm từ 600 đến lOOOkg vôi bột khi làm đất
- Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ + toàn bộ phân lân + 1/3 phân đạm + 1/3 kali Lượng đạm và kaly còn lại chia đều bón thúc 4 lần
* Xới vun, chăm sóc [4]
- Bón thúc kết hợp xới vun như sau:
+ Lần 1: Sau trồng từ 25 đến 30 ngày, kết họp xới vun;
+ Lần 2: Sau trồng từ 45 đến 50 ngày, kết họp xới vun;
+ Lần 3: Sau trồng từ 70 đến 80 ngày, hoà nước tưới;
+ Lần 4: Sau trồng từ 100 đến 115 ngày, hoà nước tưới
- Tỉa cành: Tỉa bỏ lá già, lá bệnh gần gốc để tạo thông thoáng Đối với giống vô hạn tỉa bỏ cành phụ, để lại 1 thân chính và 2 thân phụ
- Cắm giàn: Với các giống dễ đổ, cắm kiểu giàn đứng dọc theo 2 bên luống
Trang 16* Thu hoạch [4]
Thu hoạch khi quả bắt đàu chín thuơng phẩm, số lần thu hoạch căn cứ vào đặc điểm chín của giống
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tĩnh hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới
Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế, cây ớt ngày càng phổ
biến và ưa chuộng Trong họ Cà (Solanaceae) ớt có tầm quan trọng thứ 2 sau cà
chua (AVRDC,1989) Cây ớt được trồng ở hàu hết các nước trên thế giới, theo FAO (2007), năm 2006 diện tích ớt tươi ừên thế giới 1.726.038 ha và sản lượng
ớt tươi 25.866.864 tấn, diện tích ớt khô, ớt bột 1.982.061 ha và sản lượng ớt khô,
ớt bột 2.747.003 tấn Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng ớt tươi Năm 2006, diện tích ớt tươi của nước này chiếm 36% và sản lượng ớt tươi chiếm 50,4% của toàn thế giới (bảng 1.1)
Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng cây ớt của 1 sổ nước Châu Á năm 2006
Sản lượng (tấn)Thế giới 1.726.038 25.866.864 Thế giới 1.982.061 2.747.003Trung Quốc 632.800 13.031.000 Ân Độ 954.812 1.193.025Inđônêxia 173.817 871.080 Bangladesh 154.812 185.635Thổ Nhĩ Kỳ 88.000 1.842.175 Việt Nam 50.793 81.007Hàn Quốc 67.032 395.293 Trung Quốc 38.000 245.000
Nguồn: FAO, 2007 [24].
Ấn Độ là nước có tập quán trồng ớt từ lâu đời, là nước đứng đầu thế giới
về diện tích và sản lượng ớt khô, ớt bột, diện tích ớt khô của Ấn Độ năm 2006 chiếm 48,2 % và sản lượng chiếm 43,4 % sản lượng ớt bột toàn thế giới Năm
2008, diện tích trồng ớt khô nước này là 805.000 hécta, sản lượng ớt khô Ấn
Trang 17Độ năm 2008 ở mức 1.297.000 tấn, năm 2009 đạt 1.167.000 tấn và năm 2010
đạt 1.223.400 tấn (Nguồn F AO, năm 2012) [24].
Nhắc đến ớt không thể không nhắc đến Hàn Quốc Trong khẩu phàn ăn hằng ngày của người dân Hàn Quốc, ớt là thành phàn không thể thiếu Ước tính trung bình 1 người dân Hàn Quốc tiêu thụ 3,8 kg ớt/năm (Cho M ,c,
2006) Ớt là loại rau chủ lực ở nước này: Diện tích trồng ớt tươi của nước này đứng thứ 8 trên thế giới, năm 2006 sản lượng ớt tươi Hàn Quốc đạt 395.295 tấn, ớt khô là 116.915 tấn, năng suất ớt xanh của nước này rất cao đạt được 42,11 tấn/ha [20]
Hiện nay, Ấn Độ là nước xuất khẩu ớt lớn nhất thế giới, chiếm 25% tổng sản lượng toàn cầu, tiếp theo là Trung Quốc (24%), Tây Ban Nha (17%), Mexico (8%) Các nước nhập khẩu các sản phẩm từ ớt lớn nhất thế giới là các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE), Liên minh Châu Âu (EU), Sri Lança, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc Trao đổi thương mại toàn cầu về
ớt đạt gần 16% tổng sản phẩm gia vị, chiếm vị trí thứ hai chỉ sau cây hồ tiêu
Mỹ là nước thu được lợi nhuận cao nhất từ ớt trên thế giới cả về giá trị nhập khẩu và xuất khẩu, năm 2008 giá trị xuất khẩu của Mỹ chiếm khoảng 4,76% giá trị xuất khẩu của toàn thế giới, ừong khi đó Hàn Quốc chỉ chiếm 2% Ở Châu Á Hàn Quốc là nước có thế mạnh về xuất khẩu ớt, giá trị xuất khẩu của Hàn Quốc cao gấp 5 - 6 làn so với Trung Quốc [23][24]
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam
Việt Nam là nước nằm trong khu vực 8° - 23° vĩ Bắc nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho cây ớt phát triển quanh năm Tuy nhiên, để bảo đảm có năng suất cao, tăng hệ số sử dụng đất, cây ớt thường được gieo trồng vào 2 vụ chính là:
Vụ đông xuân, gieo hạt từ tháng 10 đến tháng 2, ttồng tháng 1 - 2 và thu hoạch vào tháng 4 - 5 , hay tháng 6 - 7
Trang 18Vụ hè thu: Gieo hạt tháng 6 - 7 , trồng tháng 8 - 9 , thu tháng 1- 2.
Ngoài ra có thể trồng ớt trong vụ xuân hè gieo hạt tháng 2 - 3 , trồng tháng 3 - 4 , thu tháng 7 - 8 [2] [6]
Theo số liệu thống kê (Tổng cục thống kê, 2009): Năm 2008 diện tích ừồng ớt của nước ta là 6.532 ha, sản lượng là 62.993 tấn, tăng 37% về diện tích và 35% về sản lượng so với năm 2007
Một số địa phương trồng ớt xuất khẩu truyền thống có diện tích lán như Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Bình, v.v Năm 2008, diện tích ừồng ớt của Hải Dương cao nhất chiếm 12% diện tích và 18% sản lượng so với cả nước (bảng 1.3) [17]
Bảng 1.2 Diện tích trồng, năng suất và sản lượng của cây ớt tại 1 sổ
tỉnh phía Bắc
Nguôn: Tông cục thông kê 2009 [17]
Theo thư tự xếp hạng của FAO, 2006: Việt Nam đứng thứ 5 trên toàn thế giới về diện tích trồng ớt khô, ớt bột và đứng thứ 7 về sản lượng Sản phẩm ớt bột ở nước ta hiện nay đang đứng đầu ừong các mặt hàng gia vị xuất khẩu, với thị trường tiêu thụ khá ổn định ở các nước trên thế giới, ớt quả khô
Trang 19chủ yếu xuất sang thị trường Nhật Bản, Hồng Kông, Singapo ớt bột xuất sang các nước Liên Xô (cũ), Tiệp Khắc, Hunggari, Bungari, đem lại nguồn thu lớn cho đất nước.
1.3 Khái quát về phân bón lá và các nghiên cứu có liên quan
1.3.1 Khái quát
Bón phân lên lá là biện pháp phun một hay nhiều chất dinh dưỡng cho cây trồng lên các phần ở phía trên mặt đất của cây (lá, cuống, hoa, trái) Do được lá cây hấp thu nhanh nên phân bón lá đáp ứng nhanh và kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây, giúp cây chóng hồi phục khi bị sâu bệnh, bão lụt hoặc đất thiếu dinh dưỡng [3][23]
Mục tiêu chính khi sử dụng phân bón lá là:
- Bổ sung thêm các chất dinh dưỡng còn thiếu mà đất và phân bón đa lượng không thể cung cấp đủ [22]
- Giúp cây trồng khắc phục các hạn chế khi việc cung cấp dinh dưỡng qua đất bị ảnh hưởng của nhiệt độ, cường độ chiếu sáng, phản ứng của đất, hoặc xuất hiện các yếu tố dinh dưỡng đối kháng [22]
- Cung cấp các chất dinh dưỡng theo hướng tăng cường chức năng, nhất
là ừong các giai đoạn sinh trưởng sinh thực của cây ừồng (hình thành quả, củ, chỉ tiêu chất lượng ) [22]
- Hạn chế mất chất dinh dưỡng trong đất do bị cố định hoặc bị rửa trôi [22]
1.3.2 Phân loại phân bón lá [22]
Có thể chia phân bón lá thành các nhóm theo: dạng, thành phần dinh dưỡng và theo cơ chế liên kết các nguyên tố dinh dưỡng
- Theo dạng thì phân bón lá được chia thành: dạng rắn và dạng lỏng
- Theo thành phần có thể chia phân bón lá thành 3 nhóm: Chỉ có các yếu
tố dinh dưỡng vô cơ riêng rẽ hoặc phối họp (đa lượng, trung lượng và vi
Trang 20lượng); có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng (kích thích, ức chế có thuốc bảo vệ thực vật.
-Theo cơ chế liên kết các nguyên tố dinh dưỡng thì phân bón lá được chia thành 3 nhóm: Dạng vô cơ; dạng hữu cơ, trong đó có xelat và dạng hữu
cơ - khoáng
1.3.3 Các nghiên cứu về sử dụng phân bón và phân bón lá cho cây
Việc sử dụng phân bón cho cây trồng đã được nghiên cứu trên nhiều đối tượng khác nhau như lúa, ngô, lạc đậu v.v các kết quả nghiên cứu đều khẳng định bón phân đúng cách giúp cho cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao, ngoài ra bón phân còn ảnh hưởng nhiều đến giá tri thương phẩm, giá trị dinh dưởng của cây trồng [6][14][15]
Bên cạnh cách bón phân vào gốc cho cây thì cíăng có nhiều nhà khoa học quan tâm đến việc sử dụng các nguyên tố đa lượng dễ tiêu như kali, nitơ để bón cho các loại cây trồng Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đính [10] [11] [12] sử dụng KC1 (2%) phun lên lá cho khoai tây đã tăng hàm lượng diệp lục, cường độ quang họp và năng suất các giống khoai tây KT3, Mariella v.v
Nguyên tố vi lượng là các nguyên tố dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sống của cây trồng nhưng hàm lượng của chúng trong cây rất ít từ 10,3 - 10,5% Các nguyên tố vi lượng gồm có Molipden (Mo), Bo (B), kẽm (Zn), đồng (Cu), Mangan (Mn), Niken (Ni), Coban (Co), Iod (I), Fluor (F)
Các nguyên tố vi lượng có vai trò rất quan trọng trong các quá trinh sinh
lý và sinh hoá của động thực vật, Chúng có ừong thành phần của vitamin, các men và hocmon Sự thiếu hay thừa các nguyên tố vi lượng trong đất đều không có lợi cho sự phát triển của cây dẫn đến sự suy giảm về năng suất cũng như chất lượng nông sản [1]
Trang 21Ngoài việc bổ sung các nguyên tố vi lượng, đa lượng cho cây trồng, trong những năm gần đây, các chế phẩm dùng để bón lên lá cho cây trồng cũng được các nhà khoa học quan tâm Theo tác giả Đường Hồng Dật (2003) [9], cho rằng bón phân qua lá phát huy hiệu lực nhanh, tỷ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng ở mức cao 9 0 -9 5 % , trong khi bón phân qua đất cây chỉ sử dụng được 40 - 50% Tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón thường cao hon 8 - 10 làn điện tích tán cây che phủ, các chất dinh dưỡng được vận chuyển tự do theo chiều từ trên xuống với tộc độ nhanh hon (30cm/h) do đó hiệu lực hấp thụ dinh dưỡng từ lá cũng cao gấp 8 - 10 lần so với khả năng hấp thụ từ rễ.
Bùi Bá Bồng và cs (2005) [5] cho biết: chế phẩm phân bón qua lá đã làm tăng chất lượng nông sản: giảm hàm lượng NƠ3 ừong dưa chuột 28 - 35%, trong cải xanh 20 - 35%, trong bắp cải 25 - 70% Phun phân bón qua lá
TP - 108 cho cà chua làm tăng tỷ lệ tinh bột lên 29%, hàm lượng muối khoáng lên 17,6%, vitamin c lên 11,1%, hàm lượng đường lên 23% Phun HVP cho ừái Thanh long làm thời gian lưu giữu trái kéo dài thêm 1 0 - 1 2 ngày so với đối chứng
Đối với hoa cây cảnh phun phân bón lá Komic - FL cho hoa cây cảnh làm tăng số hoa, đường kính hoa, giữ cho hoa lâu tàn (Vũ Cao Thái, 2000) [15]
Xử lý phân bón lá SNG, Atonik cho cây hoa cúc đã tác động mạnh đến giai đoạn sinh trưởng sinh thực của cây, làm tăng tỷ lệ hoa hữu hiệu 11% so với đói chứng, tăng năng suất, chất lượng, kéo dài tuổi thọ của hoa
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Mã (làm thí nghiệm trên đối tượng đậu tưorng) khi phun dung dịch vi lượng qua lá ở nồng độ 0,02% vào lúc ra hoa làm tăng khả năng chịu hạn và năng suất so với đối chứng Xử lý hạt
Trang 22giống với nồng độ 0,005% và phun lên lá với nồng độ 0,02 cũng có kết quả tương tự [13].
Theo Bùi Hữu Hiền và cs [22], Sử dụng phân bón lá làm tăng năng suất với lúa 5 - 15%; tăng năng suất các cây trồng khác 10 - 25% Cụ thể với cây hòa thảo (lúa, ngô) có thể tăng 5 - 15%; cây họ đậu (lạc, đậu tương) tăng 10 - 30%; cây ăn quả (cam, xoài) tăng 15 - 30%; chè, cà phê tăng 15 - 30%; rau (cà chua, bắp cải, ) tăng 20 - 30% và cây công nghiệp ngắn ngày (mía, thuốc
lá, bông) tăng 15-25%
Một trong những lợi ích của phân bón qua lá là tăng quá trình huy động các chất dinh dưỡng từ đất thông qua các vùng công thức hút của bộ rễ, điều này làm tăng cường các hoạt động sinh học, tăng khả năng kháng bệnh tật và các phản ứng hóa sinh mang lại ích lợi cho cây trồng (Hoàng Ngọc Thuận) [16]
Như vậy, việc sử dụng các loại phân và chế phẩm phân bón lên lá cho cây ừồng đang được nghiên cứu ngày càng sâu rộng trên nhiều đối tượng khác nhau để giúp cho cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao, cải thiện chất lượng nông sản
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đổi tượng, thòi gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Giống ớt Hotchilli được cung cấp bởi công ty TNHH ĐT&PTNN DŨNG ĐẠT
Một số đặc điểm của giống:
• Thân cây: cao 30 - 70 cm, có nhiều cành, nhẵn
• Rễ: Rễ cọc với nhiều rễ phụ mọc thành chùm, ăn sâu 10-30cm tùy theo đất
• Lá: Lá mọc so le, hình thuôn dài, đàu nhọn
• Hoa: Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá
• Quả: Quả chín đỏ tươi, rất cay
Manhê (MgO): 1,57% Boron (B): 0,15g/kg
Đồng (Cu): 0,05g/kgMolypden: 0,005g/kg
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Tháng 9/2015 đến tháng 1/2016
Trang 242.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tính Vĩnh Phúc
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác định ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến sinh trưởng, phát triển và năng suất ớt
- Xác định ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá Niừophoska Foliar đến mức độ gây hại của một số sâu bệnh hại ớt
- Xác định ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá Nitrophoska Foliar đến hiệu quả kinh tế ừong sản xuất ớt
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Công thức và bố trí thỉ nghiệm
Thí nghiệm gồm có 4 công thức là:
+ CT1: Phun nước lã (đối chứng) vào các kỳ cùng với chế phẩm
+ CT2: Phun chế phẩm 1 lần vào giai đoạn ra hoa (50% số cây ra hoa) + CT3: Phun chế phẩm 1 lần vào giai đoạn ra hoa rộ(100% số cây ra hoa) + CT4: Phun chế phẩm 2 lần vào 2 giai đoạn ra hoa và ra hoa rộ
Trên nền 15 tấn phân chuồng, 110 kg N + 80 kg P2O5 + 140 kg K2O Mật