1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer

39 645 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với nước thải do hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, nước thải sinh hoạt - nước đã nhiễm bẩn trong quá trình con người sinh hoạt được ròi khỏi khu vực đang sử dụng về nguồn nhận như

Trang 1

KHOÁ LUÂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC• • • •

Chuyên ngành: Hoá Công nghệ - Môi trường

Người hướng dẫn khoa học ThS LÊ CAO KHẢI

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Để hoàn thiện chương trình Đại học và thực hiện tốt khoá luận tốt nghiệp, em

đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các quý thầy, cô của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và các thầy, cô của Viện Công nghệ Mồi trường - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn ThS Lê Cao Khải đã dành thời gian, tâm huyết để hướng dẫn em thực hiện tốt khoá luận tốt nghiệp

Đồng thòi em xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy, cô đã giảng dạy và hướng dẫn em trong thòi gian em học ở trường

Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường và các thầy, cô trong Khoa Hoá học đã tạo điều kiện tốt nhất để em học tập và hoàn thiện tốt khoá học

Em xin cảm ơn các thầy, cô, các anh, chị thuộc Viện Công nghệ Môi trường

- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện cho em thực nghiệm tại đây để hoàn thành tốt khoá luận

Em đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp theo đúng tiến độ của nhà trường đề

ra vói cố gắng và sự nhiệt tình của bản thân, tuy nhiên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô và các bạn để khoá luận tốt nghiệp được hoàn thiện tốt hơn

Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Đình Đông

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 4

1.1.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt 4

1.1.2 Hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt 4

1.1.3 Phân loại nước thải sinh hoạt 5

1.1.4 Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt 5

1.2 Tổng quan về nitơ trong nước thải sinh hoạt 8

1.2.1 Trạng thái tồn tại của nitơ trong nước th ải 8

1.2.2 Tác hại của ô nhiễm nitơ đối với mồi trường 9

1.2.3 Tác hại của nitơ đối vói quá trình xử lý nước 10

1.3 Tổng quan về xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt 10

1.3.1 Các phương pháp xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt 10

1.3.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình sinh học xử lý nitơ trong nước 13

1.3.3 Các phương pháp xử lý đồng thời chất hữu cơ và nitơ trong nước 17

1.3.3.1 Phương pháp lọc sinh học thiếu khí - hiếu khí 17

1.3.3.2 Phương pháp SBR 19

1.3.3.3 Phương pháp mương oxi hóa 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2 2

Trang 4

2.2 Mục đích nhiên cứu 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4.1 Phương pháp tài liệu kế thừa 22

2.4.2 Phương pháp phân tích .22

2.4.3 Phương pháp thực nghiệm 23

2.4.3.1 Mô hình thực nghiệm 23

2.4.3.2 Hệ thống thiết bị trong thực t ế 25

2.4.3.3 Thực nghiệm đánh giá hiệu quả xử lý của hệ nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 26

3.1 Hiệu quả xử lý chất hữu cơ 26

3.2 Hiệu quả xử lý nitơ, photpho 27

3.2.1 Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý nitơ 27

3.2.2 Anh hưởng của thời gian đến hàm lượng NO3' 28

3.2.3 Anh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý photpho 30

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC 33

Trang 5

Hình 1 Sơ đồ hệ thống thiết bị thí nghiệm 24

Hình 2 Thiết bị S46 của hãng SludgeHammer 25

Hình 3 Hình ảnh trên thực tế của hệ thống xử lý 25

Hình 4 Anh hưởng của thời gian đến hiệu suất xử lý chất hữu c ơ 26

Hình 5 Anh hưởng thòi gian xử lý đến đến hiệu quả xử lí nitơ 27

Hình 6 Anh hưởng của thời gian xử lý đến sự tăng nồng độ NƠ3 29

Hình 7 Anh hưởng thòi gian xử lý đến đến hiệu quả xử lí photpho 30

Trang 6

Bảng 1 Các thông số ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt 7Bảng 2 Các chỉ tiêu trung bình các hợp chất nitơ trong nước thải sinh hoạt 8

Bảng 3 Các phương pháp xử lý nitơ trong nước thải 11Bảng 4 Anh hưởng của thòi gian xử lý đến hiệu quả xử lý chất hữu cơ,

nitơ, photpho 33

Trang 7

BOD (Biochemical Oxigen Demand)

Nhu cầu oxi sinh hóa

Bộ Tài nguyên và Môi trườngNhu cầu oxi hóa học

Oxi hòa tan

Bể phản ứng theo mẻNước thải sinh hoạtQuy chuẩn Việt NamChất rắn lơ lửng

Vi sinh vật

Xử lý nước thảiGiờ

Trang 8

MỞ ĐÀU

> Lý do chọn đề tài

Điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người được nâng cao dẫn đến lượng nước thải sinh hoạt thải ra môi trường ngày một tăng Cùng với nước thải do hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, nước thải sinh hoạt - nước đã nhiễm bẩn trong quá trình con người sinh hoạt được ròi khỏi khu vực đang sử dụng về nguồn nhận như ao, hồ, sông, biển Trong khi dịch chuyển một số chất độc hại sẽ ngấm vào đất làm ô nhiễm môi trường đất tạo ra môi trường nước ngầm có chứa các chất độc hại Tác nhân gây ô nhiễm môi trường là các chất có khả năng chuyển hóa thành các chất khác nhau và các chất bền tác động đến cân bằng sinh thái trong môi trường nước nhận

Hợp chất hữu cơ giàu thành phần cacbon có khả năng sinh hủy (BOD) khi tồn tại trong nước với nồng độ lớn là nguồn cơ chất cho các loại vi sinh vật phát triển Với các loại vi sinh vật hiếu khí, trong quá trinh phát triển và hoạt động chúng tiêu thụ một lượng oxi hòa tan khá lớn, với mật độ cao sẽ gây đục nước và khi chết chúng lắng xuống lớp bùn đáy Trong điều kiện thiếu khí các loại vi sinh vật yếm khí phát triển, tạo ra nhiều dạng họp chất có mùi hôi (các chất có tính khử cao như H2S, metan, axit hữu cơ dễ bay hơi) đầu độc môi trường nước và không khí vùng xung quanh Nitơ và photpho là hai nguyên tố cơ bản của sự sống, có mặt ở tất cả các hoạt động liên quan với sự sống và trong rất nhiều ngành nghề sản xuất công nghiệp, nông nghiệp Họp chất hóa học như nitơ, photpho được gọi là thành phần dinh dưỡng trong phạm trù nước thải và là đối tượng gây ô nhiễm khá trầm trọng cho môi trường Khi thải 1 kg nitơ dưới dạng họp chất hóa học vào môi trường nước sẽ sinh ra được 20 kg COD, cũng tương

tự như vậy 1 kg photpho sẽ sinh ra được 138 kg COD dưói dạng tảo chết Trong nguồn nước nhận giàu chất dinh dưỡng (N, P) thường xảy ra các hiện tượng: tảo

Trang 9

và các thủy vật khác phát triển rất nhanh tạo nên mật độ lớn gây ra hiện tượng phú dưỡng - lượng dinh dưỡng cho thực vật (phân bón N, P) quá cao trong môi trường nước Trong môi trường phú dưỡng, điều kiện sống (pH, oxi hòa tan) biến động liên tục và mạnh mẽ là những tác nhân gây khó khăn, thậm chí là môi trường không thể sống đối với thủy động vật từ đó gây ồ nhiễm mồi trường nước.

Hàm lượng cho phép của các thành phần dinh dưỡng N, p được quy định khá ngặt nghèo trong tiêu chuẩn thải của nhiều quốc gia cũng như của Việt Nam Vì vậy, trong xử lý nước thải ngoài việc xử lý các thành ô nhiễm hữu cơ BOD, COD, ss việc xử lý các thành phần dinh dưỡng N, p cũng là yêu cầu rất quan trọng Theo Tiêu chuẩn Việt Nam quy định cho các loại nước thải này cũng tương đối sát so với các nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực, nhưng thực

tế do nhiều lý do như công nghệ phức tạp, chi phí đầu tư cao, mà việc xử lý các thành phần N, p hầu như chưa được quan tâm Các nghiên cứu về các quá trình xử lý N, p trong nước thải hầu như còn rất ít

Hiện nay, có nhiều phương pháp xử lý nitơ gồm phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học Trong các phương pháp trên, việc

áp dụng các quá trình sinh học để xử lý nước thải có chứa họp chất nitơ là vấn đề cần được chú ý và đẩy mạnh hơn nữa Đây là phương pháp dùng vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn để phân hủy các chất hữu cơ dễ phân hủy nhằm tạo ra các sản phẩm không có hại như cacbonic, nước và các chất vô cơ khác, do vậy là phương pháp tiết kiệm chi phí và thân thiện với mồi trường Bằng nhiều công trình nghiên cứu chúng ta đã có rất nhiều hệ thống đem vào vận hành để xử lý nitơ trong nước đem lại hiệu quả cao Thiết bị S46 của hãng Sludgehammer là thiết bị hàng đầu trong việc xử lý nước thải sinh hoạt đặc biệt là nước thải sau bể

Trang 10

phốt.Với hệ thống vận hành đơn giản, chi phí lắp đặt ít tốn kém mà lại cho hiệu suất cao nên chúng tôi quyết định sử dụng thiết bị S46 để nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt Xuất phát từ lý do đó tôi chọn đề tài:

“Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tồng quan về nước thải sinh hoạt

1.1.1 Nguồn gốc nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt (NTSH) phát sinh từ các hoạt động sống hàng ngày của con người như tắm rửa, bài tiết, chế biến thức ăn, Ở Việt Nam lượng nước thải này trung bình khoảng 120 - 160 líưngười/ngày NTSH được thu gom từ các căn

hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, khu dân cư, cơ sở kinh doanh, chợ, các công trình công cộng khác và ngay chính trong các cơ sở sản xuất NTSH ở các trung tâm đô thị thường thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành và nông thôn do không có hệ thống thoát nước nên thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao, hồ hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm

1.1.2 Hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt

Tốc độ phát triển kinh tế cao, bên cạnh việc mang lại những lợi ích to lớn như cải thiện mức sống của người dân và tiềm lực cho đất nước, cũng có tác động nặng nề đến chất lượng môi trường Trong đó, ồ nhiễm do nước thải sinh hoạt và công nghiệp là một trong những vấn đề nhức nhối nhất Ở nước ta hiện nay, phần lớn nước thải sinh hoạt được xả trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt, nước ngầm Theo một số nghiên cứu đánh giá (Cục Kiểm soát ô nhiễm - Tổng cục môi trường, 2010; World Bank, 2009) thì chỉ có 10% lượng nước thải đô thị được xử lí Năng lực xử lí nước thải của Việt Nam chỉ đáp ứng ở mức rất thấp so vói nhu cầu thực tế

Mức độ ô nhiễm nước đang ngày càng gia tăng do không kiểm soát nguồn gây ô nhiễm hiệu quả Tình trạng này đang gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, làm tăng nguy cơ ung thư, sảy thai và dị tật bẩm sinh, dẫn

Trang 12

đến suy giảm nòi giống Tại một số địa phương của Việt Nam, khi nghiên cứu các trường họp ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ cho thấy 40 - 50% là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm Theo thống kê và đánh giá của Bộ Y tế và Bộ Tài Nguyên môi trường trung bình mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém và gần 200.000 trường hợp mắc bệnh ung thư mói phát hiện, mà một trong những nguyên nhân chính là sử dụng nguồn nước ô nhiễm Báo cáo khảo sát ô nhiễm môi trường nước của Trung tâm Quan trắc môi trường Quốc gia - Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cũng cho thấy hiện trạng môi trường nước nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Miền Bắc tập trung đông dân cư (đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng) lượng nước thải đô thị lớn hầu hết của các thành phố đều chưa được xử lý và xả trực tiếp vào các kênh mương và chảy thẳng ra sông.

1.1.3 Phân loai nước thải sinh hoat• •

Thông thường nước thải sinh hoạt được chia làm hai loại chính: nước đen và nước xám

+) Nước đen: là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm chủ yếu là các chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và các cặn lơ lửng

+) Nước xám: lá nước phát sinh từ quá trình tắm, rửa, giặt vói thành phần các chất ô nhiễm không đáng kể

1.1.4 Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, chúng thường được thải ra từ các các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng khác Lượng nước thải sinh họat của khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:

Trang 13

- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.

- Nước thải nhiễm bẫn do các chất thải sinh họat: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ

dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như protein (40 - 50%); hydrat cacbon (40 - 50%); và các chất béo (5 - 10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 - 450 mg/1 theo trọng lượng khô Có khoảng 20 - 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức sống và các thói quen của người dân,

có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp

Trong nước thải sinh hoạt, ngoài chất hữu cơ còn chứa N và p, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng làm cho nguồn nước trở nên ô nhiễm Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt, đặc biệt là trong phân, đó là các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật có trong phân Vi sinh vật gây bệnh từ nước thải có khả năng lây lan qua nhiều nguồn khác nhau, qua tiếp xúc trực tiếp, qua môi trường (đất, nước, không khí, cây trồng, vật nuôi, côn trùng, ), thâm nhập vào cơ thể người qua đường thức ăn, nước uống, hô hấp, và sau đó có thể gây bệnh Vi sinh vật gây bệnh cho người bao gồm các nhóm chính là virus, vi khuẩn, nguyên sinh bào

và giun sán Vói thành phần ô nhiễm là các tạp chất nhiễm bẩn có tính chất khác nhau, từ các loại chất không tan đến các chất ít tan và cả những họp chất tan trong nước, việc xử lý nước thải sinh hoạt là loại bỏ các tạp chất đó, làm sạch nước và có thể đưa nước vào nguồn tiếp nhận hoặc đưa vào tái sử dụng

Trang 14

Tại các đô thị lớn của nước ta, hệ thống thu gom và thoát nước được xây dựng chủ yếu từ thòi Pháp thuộc Các đường ống nước thải và nước mưa đều chung nhau, điều này gây khó khăn rất lớn đến việc thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt Ngoài những nguyên nhân do vấn đề lịch sử mà còn do sự quy hoạch dân cư chưa họp lý nên nước thải sinh hoạt phát sinh phân tán nhỏ lẻ từ các hộ dân cư không được xử lý chảy ra các sông hồ mà còn do hiện nay vẫn còn thiếu các hệ thống xử lý nước thải với quy mô nhỏ, gọn, chi phí vận hành họp lý.

Bảng 1 Các thông số ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt

Trang 15

thải đặc thù khác nhưng khối lượng nước thải thải ra môi trường lớn, dẫn đến tải lượng ô nhiễm rất lớn.

1.2 Tồng quan về nitơ trong nước thải sinh hoạt

1.2.1 Trạng thái tồn tại của nitơ trong nước thải

Trong nước thải, các họp chất của nitơ tồn tại dưới 3 dạng: các hợp chất hữu

cơ, amoni và các họp chất dạng oxy hoá (nitrit và nitrat) Trong nước thải sinh hoạt nitơ tồn tại dưới dạng vô cơ (65%) và hữu cơ (35%) Nguồn nitơ chủ yếu là

từ nước tiểu Mỗi người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước 1,2 lít nước tiểu, tương đương với 12 g nitơ tổng số Trong số đó nitơ trong urê là 0,7g, còn lại là các loại nitơ khác

Bảng 2 Các chỉ tiêu trung bình các họp chất nỉtơ trong nước thải sinh hoạt

Trang 16

Nitrat (NO 3'): là dạng họp chất nitơ có hóa tri cao nhất và có nguồn gốc chính từ nước thải sinh hoạt hoặc nước thải một số ngành công nghiệp thực phẩm, hóa chất, chứa một lượng lớn các hợp chất nitơ Khi vào sông, hồ chúng tiếp tục bị nitrat hóa, tạo thành nitrat.

Nitrat hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ chứa nitơ Nitrat trong nước thải chứng tỏ sự hoàn thiện của công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Mặt khác, quá trình nitrat hóa còn tạo nên sự tích lũy oxi trong họp chất nitơ

để cho các quá trình oxy hóa các chất hữu cơ tiếp theo, khi lượng oxi hòa tan trong nước rất ít hoặc bị hết

Khi thiếu oxi và tồn tại nitrat hóa sẽ xảy ra quá trình ngược lại: tách oxi khỏi nitrat và nitrit để sử dụng lại trong các quá trình oxy hóa các chất hữu cơ khác Quá trình này được thực hiện nhờ các vi khuẩn phản nitrat hóa (vi khuẩn yếm khí tùy tiện) Trong điều kiện không có oxi tự do mà môi trường vẫn còn chất hữu cơ, một số loại vi khuẩn khử nitrat hoặc nitrit để lấy oxi các chất hữu cơ

4NO3' + 4H+ + 5Chữu cơ -> 5CO2 + 2N2 + 2H2O

1.2.2 Tác hại của ô nhiễm nỉtơ đối với môi trường

Nitơ trong nước thải cao, chảy vào sông, hồ làm tăng hàm lượng chất dinh dưỡng Do vậy, nó gây ra sự phát triển mạnh mẽ của các loại thực vật phù du như rêu, tảo gây tình trạng thiếu oxi trong nước, phá vỡ chuỗi thức ăn, giảm chất lượng nước, phá hoại môi trường trong sạch của thủy vực, sản sinh nhiều chất độc trong nước như NIỈ4+, H2S, C 02, CH4, tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích trong nước Hiện tượng đó gọi là phú dưỡng nguồn nước

Hiện nay, phú dưỡng thường gặp trong các hồ đô thị, các sông và kênh dẫn nước thải Đặc biệt là tại khu vực Hà Nội, sông Sét, sông Lừ, sông Tô Lịch đều

có màu xanh đen hoặc đen, có mùi hôi thối do thoát khí H2S Hiện tượng này tác

Trang 17

động tiêu cực tới hoạt động sống của dân cư đô thị, làm biến đổi hệ sinh thái của nước hồ, tăng thêm mức độ ô nhiễm không khí của khu dân cư.

1.2.3 Tác hại của nitơ đối với quá trình x ử lý nước

Sự có mặt của nitơ có thể gây cản trở cho các quá trình xử lý làm giảm hiệu quả làm việc của các công trình Mặt khác, nó có thể kết hợp với các loại hoá chất trong xử lý để tạo các phức hữu cơ gây độc cho con người Với đặc tính như vậy việc xử lý nitơ trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề đáng được nghiên cứu và ứng dụng, vấn đề này đã được các nhà nghiên cứu, các học giả đi sâu tìm hiểu

1.3 Tồng quan về xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt

1.3.1 Các phương pháp x ử lý nỉtơ trong nước thải sinh hoạt

Đã có nhiều phương pháp, nhiều công trình xử lý nitơ trong nước thải được nghiên cứu và đưa vào vận hành trong đó có các phương pháp sau:

+ Phương pháp vật lý: sử dụng chủ yếu để tách loại các thành phần ô nhiễm

ra khỏi nước thải, ít làm thay đổi bản chất hóa học của chất ô nhiễm, gồm lọc, làm thoáng, kết tủa bằng điện cực, thẩm thấu ngược, các phương pháp này cho hiệu suất không được cao

+ Phương pháp hóa lý: sục khí đuổi amoniac trong mồi trường kiềm, xử lý nitơ tồn tại dạng NĨỈ4+,

+ Phương pháp hóa học: oxy hóa bằng các chất oxy hóa gốc clo, đông tụ hóa học, trao đổi ion chọn lọc vói NO3',

+ Phương pháp sinh học: sử dụng các vi sinh vật có sẵn trong nước thải hoặc

bổ sung thêm các chủng, giống vi sinh vật để nâng cao hiệu suất xử lý nước thải Các phương pháp sinh học có thể duy trì trong các điều kiện yếm khí (không có oxi) thiếu khí và hiếu khí

Trang 18

Bảng 3 Các phương pháp xử lý nitơ trong nước thải

Thu hoạch tảo

Chủ yếu chuyển hóa thành NH3 - NH4+

Thu hoạch sinh khối

Thu hoạch sinh khối 50 - 80%Quá trình

nitrat hóa

Xử lý có giới hạn

Chuyển hóa

Hồ oxi hóa

Chủ yếu chuyển hóa thành NH3-

n h4+

Xử lý bởi quá trình làm thoáng

Tách bằng các quá trình nitrat và khử nitrat

Trang 19

học thấp

Cacbon dính

Hiệu suất thấp 10 - 20%Trao đổi ion

Kết tủa bằng

điện cực

100% N dạng cặn hữu cơ 30 - 50% 30 - 50% 40 - 50%Thẩm thấu

Ngày đăng: 02/03/2017, 17:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Lương Đức Phẩm, “Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học", NXB Giáo Dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[2] . Lâm Minh Triết (2004) , “Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp: Tính toán thiết kế công trình ” , NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp: Tính toánthiết kế công trình ”
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
[3] . Lê Văn Cát (2007), “Xử lý nước thải giàu hợp chất nỉtơ vàphotpho”, NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lý nước thải giàu hợp chất nỉtơ vàphotpho”
Tác giả: Lê Văn Cát
Nhà XB: NXBKhoa học Tự nhiên và Công nghệ Hà Nội
Năm: 2007
[4] . Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, “Giáo trình Công nghệ xử ỉỷ nước thải", NXB KH&KT, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ xử ỉỷ nước thải
Nhà XB: NXB KH&KT
[5] . Trịnh Xuân Lai (2000), “Tỉnh toán thiết kế các công trình xử lỷ nước thải”, NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tỉnh toán thiết kế các công trình xử lỷ nước thải”
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
Năm: 2000
[6] . Đặng Xuân Hiển, Cơ sở lý thuyết của phương pháp oxi hóa và khử trùng bằng ozon, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết của phương pháp oxi hóa và khử trùng bằng ozon
[7] . Trần Đức Hạ (2002), “Xử lỷ nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ”. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lỷ nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ”
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
[8] . Water Science & Technology Vol43 No 1-2002-Single stage Biologycial nitrogen removal by nitritation and anaerobic ammonium oxidation inbiofil systems Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các thông số ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt - Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer
Bảng 1. Các thông số ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt (Trang 14)
Bảng 2. Các chỉ tiêu trung bình các họp chất nỉtơ trong nước thải sinh hoạt - Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer
Bảng 2. Các chỉ tiêu trung bình các họp chất nỉtơ trong nước thải sinh hoạt (Trang 15)
Bảng 3. Các phương pháp xử lý nitơ trong nước thải - Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer
Bảng 3. Các phương pháp xử lý nitơ trong nước thải (Trang 18)
Hình 1. Sơ đồ hệ thống thiết bị thí nghiệm - Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer
Hình 1. Sơ đồ hệ thống thiết bị thí nghiệm (Trang 31)
Hình 2. Thiết bị S46 của hãng SludgeHammer - Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer
Hình 2. Thiết bị S46 của hãng SludgeHammer (Trang 32)
Hình 4. Ảnh hưởng của thòi gian xử lý đến hiệu quả xử lý chất hữu cơ - Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer
Hình 4. Ảnh hưởng của thòi gian xử lý đến hiệu quả xử lý chất hữu cơ (Trang 33)
Hình 5. Ảnh hưởng thòi gian xử lý đến đến hiệu quả xử lí nỉtơ - Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer
Hình 5. Ảnh hưởng thòi gian xử lý đến đến hiệu quả xử lí nỉtơ (Trang 34)
Hình 6. Ảnh hưởng của thòi gian xử lý đến sự tăng nồng độ NO3' - Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải sinh hoạt bằng thiết bị S46 của hãng SludgeHammer
Hình 6. Ảnh hưởng của thòi gian xử lý đến sự tăng nồng độ NO3' (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm