MỞ ĐẦU Một số bài toán trong cơ học các môi trường liên tục như các bài toán nghiên cứu về lý thuyết dao động qua mô hình hóa đều đưa về các bài toán biên cho phương trình elliptic cấp h
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục 1
Lời cam đoan 3
Lời cảm ơn 4
Các ký hiệu 5
Mở đầu 6
Chương 1 Các kiến thức cơ bản 7
1.1 Không gian Sobolev 7
1.1.1 Không gian k ( ) C W 7
1.1.2 Không gian p( ) L W 9
1.1.3 Không gian 1, ( ) W p W 9
1.1.4 Không gian 1( ) 0 H W và khái niệm vết của hàm 11
1.1.5 Không gian Sobolev với chỉ số âm 1( ) H- W và 1 ( ) H- ¶ W 12 1.2 Phương trình elliptic 12
1.2.1 Khái niệm nghiệm yếu của phương trình 13
1.2.2 Phát biểu các bài toán biên 14
1.3 Kiến thức về các sơ đồ lặp cơ bản 16
1.3.1 Lược đồ lặp hai lớp 16
1.3.2 Lược đồ dừng, các định lý cơ bản về sự hội tụ của phương
pháp lặp 17
1.4 Phương pháp sai phân……… 17
1.5 Giới thiệu thư viện RC2009 20
1.5.1 Bài toán biên Dirichlet 20
1.5.2 Bài toán biên Neumann 22
Trang 3Chương 2 Bài toán Motz và các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ 27
2.1 Giới thiệu bài toán Motz 27
2.2 Một số phương pháp khai triển thông qua các hệ hàm riêng 28
2.2.1 Phương pháp BAMs 28
2.2.2 Phương pháp GFIFs 30
2.2.3 Kết quả sử dụng các phương pháp BAMs 32
2.3 Phương pháp lặp tìm nghiệm xấp xỉ 32
Chương 3 Một số kết quả thực nghiệm với bài toán Motz 41
3.1 Kết quả đối với các phương pháp khai triển 41
3.1.1 Phương pháp BAMs 41
3.1.2 Kết quả sử dụng phương pháp GFIFs 42
3.2 Ứng dụng của phương pháp chia miền đối với bài toán Motz 45
3.3 Mở rộng phương pháp chia miền trong trường hợp tổng quát 49
Phần kết luận 54
Tài liệu tham khảo 55
Phần phụ lục 56
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung trình bày trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái nguyên, Tháng 12 năm 2015
Người viết luận văn
Nguyễn Vũ Trung
Xác nhận
của trưởng khoa chuyên môn
TS Nguyễn Thị Thu Thủy
Xác nhận của người hướng dẫn khoa học
TS Vũ Vinh Quang
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh, tôi luôn nhận được
sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của TS Vũ Vinh Quang - Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến thầy và xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều thầy
đã dành cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo phòng sau đại học, quý thầy cô giảng dạy lớp cao học toán K7C (2014-2016) Trường Đại học Khoa Học – Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn Xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 12 năm 2015
Người viết luận văn
Nguyễn Vũ Trung
Trang 6CÁC KÝ HIỆU
W Miền giới nội trong không gian ¡ n
n
¡ Không gian Euclide n chiều
¶ W Biên trơn Lipschitz
× Chuẩn xác định trên không gian V
() ×V Tích vô hướng xác định trên không gian V
( )
C W Hằng số Poincare
Trang 7MỞ ĐẦU
Một số bài toán trong cơ học các môi trường liên tục như các bài toán nghiên cứu về lý thuyết dao động qua mô hình hóa đều đưa về các bài toán biên cho phương trình elliptic cấp hai Trong trường hợp khi môi trường là thuần nhất và điều kiện biên bình thường thì việc tìm nghiệm của bài toán có thể được thực hiện thông qua các phương pháp giải tích như các phương pháp tách biến, phương pháp hàm Green hoặc các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ như các phương pháp sai phân hay phương pháp phần tử hữu hạn Tuy nhiên khi điều kiện biên của bài toán là hỗn hợp mạnh tức là trên một đoạn biên trơn tồn tại 2 loại điều kiện biên dạng hàm (Dirichlet) và dạng đạo hàm (Neumann) thì trong thực tế điểm giao giữa 2 loại điều kiện này thường xảy
ra các hiện tượng gãy nứt vật liệu Các điểm giao này người ta thường gọi là các điểm kỳ dị Trong trường hợp khi tồn tại các điểm kỳ dị thì các phương pháp kể trên không thể thực hiện được Để giải quyết các bài toán này, người
ta thường nghiên cứu theo 2 hướng sau đây:
Xây dựng các hệ hàm riêng trực giao xung quanh lân cận của điểm
kỳ dị dưới dạng tọa độ cực và từ đó tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán dưới dạng khai triển tổng hữu hạn của các hệ hàm riêng Từ đó bài toán đưa về việc xác định các hệ số của khai triển thông qua việc giải các hệ đại số tuyến tính
Sử dụng các sơ đồ lặp chuyển bài toán có chứa điểm kỳ dị về các bài toán con không chứa điểm kỳ dị Từ đó áp dụng các phương pháp sai phân để giải quyết các bài toán con qua đó xây dựng nghiệm của bài toán gốc ban đầu
Xuất phát từ phân tích đó, mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là tìm hiểu về một mô hình bài toán Motz, đây là mô hình bài toán elliptic cấp hai có chứa 1 điểm kỳ dị mẫu mực, thường sử dụng để test các phương pháp xấp xỉ trên thế giới, nghiên cứu cơ sở của phương pháp khai triển tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán Motz, đồng thời nghiên cứu cơ sở của phương pháp lặp
Trang 8chuyển bài toán Motz về hai bài toán elliptic cấp hai, sử dụng phương pháp sai phân để xác định nghiệm của bài toán gốc So sánh kết quả thực nghiệm của hai phương pháp Các kết quả thực nghiệm được thực hiện trên máy tính điện tử
Nội dung chính của luận văn là tiến hành tìm hiểu nghiên cứu cơ sở lý thuyết của các phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán biên elliptic cấp hai trong miền phức tạp hoặc điều kiện biên phức tạp, đặc biệt bằng phương pháp xác định nghiệm xấp xỉ thông qua các hệ hàm mẫu dạng tọa độ cực xung quanh các điểm kỳ dị, so sánh với phương pháp chia miền và lập trình tính toán thử nghiệm trên nền ngôn ngữ Matlab Luận văn cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Đưa ra một số kiến thức cơ bản về không gian hàm và lý
thuyết về phương trình elliptic, lý thuyết về các sơ đồ lặp Cơ sở phương pháp chia miền và lý thuyết sai phân
Chương 2: Trình bày mô hình của bài toán Motz và các phương pháp
tìm nghiệm xấp xỉ
Chương 3: Một số kết quả thực nghiệm đối với bài toán Motz
Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Vũ Vinh Quang, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đối với thầy
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại Học Khoa Học - Đại Học Thái Nguyên, Viện Toán Học đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập nâng cao trình độ kiến thức Tuy nhiên vì điều kiện thời gian và khả năng có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót
Em kính mong các thầy cô giáo và các bạn đóng góp ý kiền để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 9CHƯƠNG 1 CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
Nội dung chương 1 của luận văn trình bày một số kiến thức cơ bản về các không gian hàm, lý thuyết về các sơ đồ lặp và phương trình eliiptic cấp 2,
lý thuyết về phương pháp sai phân Đây là các kiến thức nền tảng, là cơ sở cho viện trình bày các nội dung trong chương 2 và chương 3 của luận văn Các kiến thức được tham khảo trong các tài liệu [4, 5, 7, 8]
1.1 Không gian Sobolev
Giả sử W là một miền bị chặn trong không gian Euclid n chiều ¡ n và
W là bao đóng của W Ta kí hiệu Ck ( ) ( W , k = 0,1, 2 ) là tập các hàm có đạo hàm đến cấp k kể cả k trong W, liên tục trong W Ta đưa vào k ( )
1
.
C W với chuẩn đã cho là
không gian Banach
Trang 11. n
Trang 121.1.4.3 Định nghĩa
Giả sử biên ¶ W là liên tục Lipschitz, không gian 1 ( )
2
H ¶ W được gọi là miền giá trị của ánh xạ vết g, tức là:
Trang 131.1.5 Không gian Sobolev với chỉ số âm 1( )
0 1
i) Với m=1 thì (1.1) là phương trình đạo hàm riêng cấp hai
Trang 14ii) Với m=2 thì (1.1) là phương trình đạo hàm riêng cấp bốn
Bài toán tìm nghiệm của (1.1) được gọi là bài toán biên nếu trên biên Gnghiệm u x ( ) thỏa mãn một số điều kiện biên:
( ) , 0,1, , 1,
trong đó B ui( ) , i = 0,1, , m - 1 là các toán tử biên
1.2.1 Khái niệm nghiệm yếu của phương trình
Trang 15C W Vậy u là nghiệm cổ điển của phương trình (1.2) W
1.2.2 Phát biểu các bài toán biên
1.2.2.1 Bài toán Dirichlet
ï = Î ¶ W ïî
Trang 16+ Nghiệm yếu của bài toán (1.5) là nghiệm yếu của phương trình - V u = f ,
vì ta đã định nghĩa nghiệm yếu của phương trình này là hàm 1( )
Nhân hai vế của phương trình - V u = f với 1( )
v Î H W rồi lấy tích phân
Trang 17phương pháp lặp được gọi là phương pháp lặp một bước hoặc hai bước nếu xấp xỉ
Trang 181 1
, 0,1, 2,
k
y k
q
+ +
1.3.2 Lược đồ dừng, các định lý cơ bản về sự hội tụ của phương pháp lặp
Lược đồ lặp (1.12) với toán tử
k
B = B , tham số qk+1 = q không đổi
( k = 0,1, 2, ) còn được gọi là lược đồ lặp dừng, có dạng:
Lưới sai phân
N>1và M > 1, đặt h = (b - a)/N gọi là bước lưới theo x, k = (d - c)/M gọi là
Trang 19Mỗi điểm ( , )
i j
x y gọi là một nút lưới ký hiệu là nút (i,j) Tập tất cả các nút
trong ký hiệu là Whk Nút ở trên biên G gọi là nút biên, tập tất cả các nút biên
kí hiệu là Ghk, tập Whk = W È Ghk hk gọi là một lưới sai phân trên W
Hàm lưới: Mỗi hàm số xác định tại các nút của lưới gọi là một hàm
lưới, giá trị của hàm lưới u(x,y) tại nút lưới (i,j) viết tắt là ui j, Mỗi hàm u(i,j) xác định tại mọi ( , ) x y Î W tạo ra hàm lưới u xác định bởi ui j,
Bài toán sai phân: Kí hiệu Lu = f là các hàm số hai biến x, y có các đạo hàm riêng đến cấp m liên tục trong W WÈ G = Giả sử bài toán có
( )
u Î C W, khi đó:
4 ( , )x y | u4 ( , ) | 1 = ,
Trang 20O h + k là một vô cùng bé bậc hai Ta nói toán tử Dkh
xấp xỉ toán tử D, điều đó cho phép thay phương trình vi phân bằng phương trình sai phân:
Trang 21Ta được bài toán sai phân hoàn chỉnh, tìm hàm lưới u tại các nút ( , ) i jthỏa mãn hệ phương trình sai phân (1.18) với các điều kiện biên (1.19) Như vậy việc tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán vi phân với độ chính xác cấp hai được đưa về việc giải bài toán sai phân (1.18) với điều kiện (1.19) bằng các phương pháp đại số
1.5 Giới thiệu thư viện RC2009
Thư viện chương trình RC2009 là sự phát triển của thư viện T2004 tìm nghiệm số của bài toán biên hỗn hợp trong trường hợp toán tử của phương trình phức tạp hơn
1.5.1 Bài toán biên Dirichlet
Xét trường hợp khi toán tử lu = u tức là điều kiện biên dạng Dirichlet,
Trang 22-Trong đó Y j là các véc tơ nghiệm, F j là các véc tơ cấp (M-1), C là ma trận hệ
số cấp ( M - 1 ) ( ´ M - 1 )được xác định như sau:
2 2 2 2, 2
2 2
2, 2
2 2
j j
j j
Trang 23Trên cơ sở thuật toán thứ nhất tiến hành cài đặt giải hệ phương trình
trên Thiết kế các hàm RC0000(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,cc,N,M,n) thực
hiện thuật toán thu gọn
Hàm v0000(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,cc,M,N,n,p1,p2,q1,q2) trả lại
ma trận nghiệm xấp xỉ của bài toán (1.24) bắt đầu từ tọa độ (p 1 ,q 1 ) đến (p 2 ,q 2 )
1.5.2 Bài toán biên Neumann
Xét bài toán biên hỗn hợp
Trường hợp 1: Điều kiện trên cạnh trên của hình chữ nhật là dạng Neumann
Từ phương pháp sai phân với độ chính xác ( 2 2)
O h + h chuyển bài toán vi phân (1.25) về bài toán sai phân tương ứng với hệ phương trình véc tơ ba điểm
-trong đó Y j là các véc tơ nghiệm, Fj là các véc tơ cấp ( M - 1 ),C là ma trận
hệ số cấp ( M - 1 ) ( ´ M - 1 ) được xác định như sau:
Trang 24-( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
2, 2 4 2
2
2
2, 2 4 2
M N
M N
h
h b rb N d r k
r d r h
h b
r d k
d r h
h b M k
h
h b M rb N k
( )
( )
2 2
1, 1 2
2 2 2, 2
2 2 2, 2 2 2
1, 2 2
0
0 0 0
0 0 0 01,2, 1,
j
j j
M j
M j
h
rb j k
h k F
h
rb j k
j j
j j
Trên cơ sở của thuật toán thứ hai áp dụng trong trường hợp đã biết véc
tơ F0, tiến hành cài đặt giải hệ phương trình véc tơ ba điểm
Thiết kế hàm RC0001(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,cc,N,M,n) thực hiện
thuật toán thu gọn
Hàm v0001(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,cc,M,N,n,p1,p2,q1,q2) trả lại
ma trận nghiệm xấp xỉ của bài toán (1.59) từ tọa độ (p 1 ,q 1 ) đến (p 2 ,q 2 ) Trong
trường hợp khi điều kiện biên trên một trong các cạnh còn lại là dạng Neumann, sử dụng phương pháp biến đổi tọa độ trên cơ sở của hàm chuẩn
RC0001(…) xây dựng các hàm v0010(…),v0100(…),v1000(…) trả lại nghiệm
bằng số của các bài toán tương ứng
Trang 25Trường hợp 2: Điều kiện biên trên cạnh phải và cạnh trên của hình chữ nhật
trong đó Y j là các véc tơ nghiệm, F j là các véc tơ cấp (M), C là ma trận hệ số
cấp ( ) ( ) M ´ M được xác định như sau
2, 2 4 2
2
2
1, 2 4 2
h
h b M k
( )
( )
2 2
1, 1 2
2 2 2, 2
2 2 1, 2 2 2
h k F
h
rh b j k
j j
j j
Thiết kế hàm RC0002(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,cc,N,M,n) thực hiện
thuật toán thu gọn
Trang 26Hàm v0101(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,cc,M,N,n,p1,p2,q1,q2) trả lại
ma trận nghiệm xấp xỉ của bài toán (1.26) từ tọa độ (p 1 ,q 1 ) đến (p 2 ,q 2 ) Trong
trường hợp khi điều kiện biên trên hai cạnh khác là dạng Neumann, sử dụng
phương pháp biến đổi tọa đọ trên cơ sở của hàm chuẩn RC0002(…) xây dựng các hàm v1010(…),v1001(…),v0110(…) trả lại nghiệm bằng số của các bài
Trong đó Y j là các véc tơ nghiệm, F j là các véc tơ cấp (M+1), C là ma trận hệ
số cấp ( M + 1 ) ( ´ M + 1 )được xác định như sau:
( 0, , 1, , , , ) , 0,
Trang 27( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
j j
0, 1 2
2 2 1, 2
2 2 1, 2 2 2 , 1 2 2
2
j
j j
M j
M j
h
rb j k
h k F
h k h
rh b j k
j j
j j
Trên cơ sở của thuật toán thứ hai áp dụng trong trường hợp tổng quát,
thiết kế hàm RC0004(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,cc,N,M,n) thực hiện thuật toán thu gọn, hàm v1111(phi,b1,b2,b3,b4,l1,l2,k1,k2,cc,M,N,n,p1,p2,q1,q2) trả lại ma trận nghiệm xấp xỉ của bài toán (121) từ tọa độ (p 1 ,q 1 ) đến (p 2 ,q 2 )
Các hàm mẫu trên đã được xây dựng trong thư viện RC2009 cho phép giải số bài toán biên elliptic tổng quát với điều kiện biên hỗn hợp Các kết quả
đã được đưa ra trong tài liệu [ 2 ]
Kết luận
Nội dung chương 1 đã đưa ra một số khái niệm về các không gian hàm, lý thuyết về các sơ đồ lặp và đặc biệt là hệ thống thư viện giải bài toán elliptic cấp hai Đây là các kiến thức cơ bản sử dụng để nghiên cứu các chương sau
của luận văn
Trang 28XẤP XỈ
Nội dung chính của chương 2 trình bày mô hình bài toán Motz và một
số phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ dựa trên ý tưởng khai triển tiệm cận thông qua các hệ hàm trực giao dạng tọa độ cực xung quanh lân cận điểm kỳ dị, một phương pháp khác là dựa trên các thuật toán chia miền Các kết quả được tham khảo trong các tài liệu [1, 3, 4, 9]
2.1 Giới thiệu bài toán Motz
Bài toán Motz là một bài toán Laplace chuẩn được các tác giả đưa ra trong tài liệu [3], nó thường được sử dụng để kiểm tra các phương pháp số với các điều kiện biên kỳ dị
Chúng ta xét bài toán elliptic cấp hai với hệ điều kiện biên được biểu hiện trong hình 2.1
Trang 29Nhận xét: Khó khăn của bài toán là trên biên tồn tại điểm kỳ dị Vì vậy
phương pháp sai phân thông thường sẽ gặp khó khăn Sau đây chúng ta sẽ
nghiên cứu một số phương pháp tìm nghiệm xấp xỉ của bài toán này
2.2 Một số phương pháp khai triển thông qua các hệ hàm riêng
2.2.1 Phương pháp BAMs
Phương pháp được đưa ra bởi các tác giả Z C Li và Y L Chan (2006)
áp dụng đối với các bài toán có các điểm biên kỳ dị [6]
Xét bài toán tổng quát sau đây:
Theo lý thuyết về phương trình đạo hàm riêng thì vì trên biên của bài
toán tồn tại điểm biên kỳ dị (là điểm phân cách giữa 2 loại điều kiện biên
Dirichlet và Rôbin) nên bài toán tồn tại nghiệm yếu
y
2
G
Trang 30Một số dạng khác nhau của phương pháp BAMs
Nếu ta đưa vào tham số w ³ 0 và a Î ê ú é ë 0, 1 ù û thì nghiệm xấp xỉ
Trang 31Trong phương pháp Hybrid BAM chọn w = o và a = 1.
Trong phương pháp Penalty/Hybrid BAM chọn w ³ o và 0 £ a £ 1 với
2.2.2 Phương pháp GFIFs
Phương pháp được đưa ra bởi các tác giả M Arad, Z Yosibash, G Ben-Dor, A Yakhot (2005) áp dụng đối với các bài toán có miền hình học phức tạp [3]
Cho W là một miền trong không gian 2 chiều với biên ¶ W= È Gi i Xét bài toán biên