1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

127 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mì

Trang 1

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NAM

BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NAM

BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hồng Quang

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Nam

Trang 4

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường ĐHSP Thái Nguyên, Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Hồng Quang người

đã trực tiếp hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục Tiểu học của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên, lãnh đạo và cán bộ chuyên môn phòng giáo dục và đào tạo huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu

Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, Chính quyền, các Đoàn thể của 05

xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ và cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh của 05 đơn vị trường mà tác giả điều tra khảo sát, cảm ơn các đồng nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 3 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Nam

Trang 5

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 8

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

5 Giả thuyết khoa học 8

6 Phạm vi nghiên cứu 8

7 Phương pháp nghiên cứu 9

8 Nội dung luận văn 10

Chương 1 LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 11

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu 11

1.1.1 Trên thế giới 11

1.1.2 Ở Việt Nam 15

1.2 Các khái niệm 17

1.2.1 Khái niệm môi trường 17

1.2.2 Khái niệm môi trường giáo dục 17

1.2.3 Khái niệm môi trường làm việc 21

1.2.4 Khái niệm môi trường làm việc của Giáo viên 24

1.2.5 Khái niệm cải thiện môi trường làm việc của giáo viên 24

1.3 Những vấn đề cơ bản về cải thiện môi trường làm việc 26

Trang 6

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học 26

1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa của việc cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học 27

1.3.3 Nội dung cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học 28

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cải thiện môi trường làm việc và vai trò của Hiệu trưởng với việc cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học 32

Kết luận chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG KHÓ KHĂN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 37

2.1 Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội, giáo dục của huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 37

2.1.1 Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội huyện Đồng Hỷ 37

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của huyện Đồng Hỷ 37

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục tiểu học của huyện Đồng Hỷ 38

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 39

2.2.1 Địa bàn và quy mô khảo sát 39

2.2.2 Đối tượng khảo sát 40

2.2.3 Nội dung khảo sát 40

2.2.4 Phương pháp khảo sát 40

2.2.5 Phương pháp thống kê số liệu và đánh giá kết quả 41

2.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về môi trường làm việc 41

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về môi trường làm việc và các thành phần cấu tạo nên môi trường làm việc 41

2.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của môi trường làm việc đối với hoạt động dạy và học 43

Trang 7

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.3.3 Đánh giá của giáo viên về ảnh hưởng của môi trường làm việc đến giáo viên và học sinh 44 2.3.4 Nhận thức của cán bộ quản lý về ảnh hưởng của môi trường làm việc đối với CBQL 47 2.3.5 Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về vai trò của Hiệu trưởng trong việc cải thiện môi trường làm việc 48 2.4 Thực trạng môi trường làm việc ở các trường tiểu học vùng khó khăn được khảo sát 49 2.4.1 Thực trạng môi trường vật chất ảnh hưởng đến hoạt động dạy học 49 2.4.2 Thực trạng về môi trường tinh thần 53 2.4.3 Thực trạng các biện pháp cải thiện môi trường làm việc 58 2.4.4 Thực trạng việc quan tâm của chính quyền địa phương 60 2.4.6 Đánh giá mức độ tổ chức thực hiện việc cải thiện môi trường làm việc của nhà trường 61 Kết luận chương 2 64

Chương 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LÀM

ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 66

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 66 3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục bậc tiểu học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 66 3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 66 3.1.3 Đảm bảo tính pháp chế 67 3.1.4 Phù hợp với tâm tư nguyện vọng giáo viên tiểu học vùng khó khăn 67 3.2 Hệ thống các biện pháp cải thiện môi trường làm việc ở trường Tiểu học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 67 3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh về môi trường làm việc ở trường tiểu học 67

Trang 8

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.2.2 Huy động các nguồn lực tham gia 69

3.2.3 Xây dựng các mối quan hệ trong nhà trường 71

3.2.4 Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên, xây dựng nề nếp làm việc 74

3.2.5 Rà soát, bổ sung, tăng cường sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học của giáo viên 76

3.2.6 Tăng cường các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên; đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy vai trò của giáo viên 78

3.2.7 Phát triển môi trường công nghệ thông tin, kết nối thông tin đưa thế giới đến gần giáo viên vùng khó khăn 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83

3.4 Khảo nghiệm các biện pháp 84

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 84

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 84

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 84

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 10

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL và GV về môi trường làm việc 42

Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng và ý nghĩa của môi trường làm việc 43

Bảng 2.3 Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến giáo viên 45

Bảng 2.4 Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến học sinh 46

Bảng 2.5 Ảnh hưởng của môi trường làm việc đối với cán bộ quản lý 47

Bảng 2.6 Nhận thức của CBQL về vai trò của Hiệu trưởng trong việc cải thiện môi trường làm việc 48

Bảng 2.7 Nhận thức của GV về vai trò của Hiệu trưởng 49

Bảng 2.8 Cơ sở vật chất hiện có của 5 nhà trường được khảo sát 50

Bảng 2.9 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy và học 51

Bảng 2.10 Mức độ sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho quá trình dạy học 52

Bảng 2.11 Thực trạng về bầu không khí tâm lý trong nhà trường 54

Bảng 2.12 Mối quan hệ tương tác giữa giáo viên với giáo viên 55

Bảng 2.13 Thực trạng về những biểu hiện tiêu cực trong mối quan hệ giữa các đồng nghiệp 56

Bảng 2.14 Thực trạng về tinh thần thái độ của tập thể giáo viên nhà trường trong công việc 57

Bảng 2.15 Thực trạng các biện pháp tạo môi trường làm việc cho giáo viên 58

Bảng 2.16 Thực trạng các biện pháp cải thiện môi trường làm việc của Tổ chuyên môn 59

Bảng 2.17 Mức độ quan tâm của chính quyền và các đoàn thể địa phương 60

Bảng 2.18 Mức độ tổ chức thực hiện việc cải thiện môi trường làm việccủa nhà trường 62 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm của nhóm đối tượng trong nhà trường (TNT) và ngoài nhà trường (NNT) 85

Trang 11

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá hiện nay, giáo dục được coi là nguồn gốc của sự phát triển, không có giáo dục sẽ không có bất cứ sự phát triển nào Sự mạnh hay suy của giáo dục quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi Quốc gia

Nghị quyết số 29-NQ/TW tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương VIII

khóa XI của Đảng CSVN chỉ rõ: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất

lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả”.”, với mục tiêu: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.”[27]

Con người trong xã hội hiện đại không chỉ cần có tri thức, sức khoẻ, kĩ năng nghề nghiệp, mà cần có những giá trị đạo đức, thẩm mĩ, nhân văn đúng đắn

và có những kĩ năng sống nhất định Việc giáo dục một nhân cách toàn diện phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó môi trường giáo dục là một yếu tố cơ bản

Đã từ lâu, lí luận khoa học giáo dục đã quan tâm đến nghiên cứu vấn đề môi trường giáo dục Môi trường giáo dục, môi trường văn hóa và các yếu tố ảnh hưởng tác động đến con người đã được xem xét từ nhiều bình diện từ vi mô đến vĩ mô, các nhà nghiên cứu cho rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn

là yếu tố môi trường thực tế đã kích thích con người hoạt động năng động và sáng tạo hơn Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học được xem là nền tảng Cũng như xây một ngôi nhà, cái nền có chắc ngôi nhà mới vững Cái nền không cứng,

Trang 12

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chắp vá ngôi nhà ắt xộc xệch Hiện nay giáo dục tiểu học được quan tâm nhiều mặt trong đó có việc đổi mới nội dung, chương trình, cách đánh giá… Tuy nhiên yếu tố môi trường chưa được quan tâm một cách toàn diện Đặc biệt môi trường làm việc của

giáo viên tiểu học còn nhiều khó khăn Luật Giáo dục năm 2005 đã xác định: “Nhà

giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.” [24]

Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội cần tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp như nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; cải tiến nội dung, chương trình và sách giáo khoa; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; huy động mọi nguồn lực từ nhà trường, gia đình, xã hội; quan tâm và đầu tư cho giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện,… Môi trường làm việc tốt cho giáo viên có ý nghĩa quan trọng và quyết định việc nâng cao chất lượng dạy - học trong giai đoạn hiện nay Bởi vì: Môi trường làm việc tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người giáo viên phát huy được tối đa năng lực của mình Do vậy, nó có tác động to lớn đến chất lượng dạy học Môi trường làm việc tốt, lành mạnh, thân thiện sẽ làm cho giáo viên và học sinh có thái độ động cơ tích cực; môi trường làm việc thân thiện tạo điều kiện cho việc người giáo viên phát triển toàn diện hơn, năng động hơn, sáng tạo hơn

Thực trạng giáo dục Thái Nguyên hiện nay và đặc biệt là giáo dục vùng sâu, vùng khó khăn của huyện Đồng Hỷ chất lượng giáo dục thấp so với mặt bằng chung của cả nước và khu vực miền núi phía Bắc, nguyên nhân cơ bản do Giáo dục nói chung và giáo dục Thái Nguyên nói riêng về cơ bản vẫn chưa có sự bứt phá, môi trường làm việc và học tập chậm được cải thiện; cơ sở vật chất trường lớp nghèo nàn, lạc hậu, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chưa phát huy được vai trò của học sinh, tầm nhìn, sứ mạng của nhà trường chưa được quan tâm, học sinh chưa hứng thú học tập…

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp cải thiện môi

trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu

Trang 13

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng môi trường làm việc ở các trường tiểu học vùng khó khăn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đề tài có mục đích đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường làm việc ở các trường tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục vùng khó khăn

của huyện Đồng Hỷ

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp cải thiện môi trường làm việc ở các trường tiểu học vùng khó khăn thuộc huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên

-Khách thể nghiên cứu là môi trường làm việc của giáo viên ở các trường tiểu

học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về môi trường làm việc của giáo viên ở trường tiểu học

- Khảo sát thực trạng môi trường làm việc ở trường tiểu học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả quá trình dạy học của giáo viên tiểu học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên phụ thuộc nhiều vào môi trường làm việc của giáo viên Nếu đề xuất được biện pháp cải thiện môi trường làm việc phù hợp điều kiện thực tế của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy của giáo viên và nâng cao chất lượng học tập của học sinh

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng môi trường làm việc của giáo viên các trường tiểu học thuộc vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên nhằm đưa ra một số biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học vùng khó khăn

- Về địa bàn nghiên cứu: Do thời gian và điều kiện cũng như năng lực nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên tác giả chỉ xin nghiên cứu trong địa bàn huyện

Trang 14

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Đồng Hỷ tại 5 trường tiểu học thuộc vùng khó khăn nhất thông qua những điều tra được tiến hành với Cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, học sinh các nhà trường, chính quyền tổ chức đoàn thể ở địa phương

- Thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng và so sánh môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn với mặt bằng chung các trường trên địa bàn huyện Đồng Hỷ từ tháng 5 năm 2014 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử dụng các nhóm phương pháp sau đây:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, hệ thống hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí có liên quan làm rõ những biện pháp chỉ đạo cải thiện môi trường giáo dục, môi trường làm việc ở các nhà trường

- Sử dụng phương pháp dự báo khoa học để dự báo về môi trường làm việc trong thời gian tới

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng về giáo dục và đào tạo; Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, quy định của ngành giáo dục

về môi trường làm việc

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan sát, theo dõi môi trường làm việc ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Điều tra bằng anket về thực trạng môi trường làm việc của giáo viên các trường tiểu học vùng khó khăn

Nghiên cứu báo cáo xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia các trường học trên địa bàn huyện, kế hoạch cải thiện môi trường làm việc của Hiệu trưởng các trường khảo sát

Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, chính quyền

và các tổ chức đoàn thể địa phương

Xin ý kiến chuyên gia góp ý về cách xử lý kết quả điều tra, các biện pháp cải thiện môi trường làm việc

Thu thập và xử lý số liệu, thông tin

Trang 15

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra

Lập các biểu bảng, các sơ đồ… để so sánh, đối chiếu số liệu nhằm mục đích rút ra những nhận xét phục vụ đề tài nghiên cứu

8 Nội dung luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo gồm

có 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường làm việc của giáo viên tiểu học; Chương 2: Thực trạng về môi trường làm việc của giáo viên ở các trường tiểu

học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên;

Chương 3: Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên ở viên ở

các trường tiểu học vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Môi trường là hoàn cảnh sống xung quanh, luôn có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển mọi mặt đời sống con người Vì vậy môi trường đang là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học

Nhận thức được môi trường có ảnh hưởng đến năng suất lao động, các nhà tâm

lý học lao động tập trung nghiên cứu môi trường vĩ mô, những điều kiện như: nhiệt

độ, màu sắc, âm thanh, ánh sáng, khung cảnh, mối quan hệ liên nhân cách của nhóm nhỏ; những yếu tố, điều kiện, hoàn cảnh tác động mạnh đến chất lượng công việc

Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, các tác giả có những định nghĩa khác nhau về môi trường Masn và Langenhim (1957) cho rằng, môi trường là tổng hợp các yếu tố tồn tại xung quanh sinh vật và ảnh hưởng đến sinh vật Joe Whiteney (1993) thì cho rằng môi trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên quan mật thiết và có ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người như: đất nước, không khí, ánh sáng mặt trời, rừng, biển, tầng ozon, sự đa dạng của các loài.[26]

Chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) định nghĩa: Môi trường

là tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế - xã hội, tác động lên từng

cá nhân hay cả cộng đồng.[5]

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: nhà trường là môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động học tập và giáo dục học sinh; trong mỗi gia đình với cách thức, phương pháp, nền nếp… giáo dục giúp cho con em xây dựng, phát triển và hoàn thiện nhân cách, phát triển thể chất…

Trang 17

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Như vậy môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, tạo điều kiện cho ta sống, hoạt động và phát triển

Nhà tâm lý học Mỹ Kenloc (1923) đã nuôi trong cùng một môi trường con khỉ 10 tháng tuổi và cậu bé trai 8 tháng tuổi của mình để so sánh ảnh hưởng của môi trường đến con khỉ và con người Đã có nhiều ví dụ để chúng ta hiểu về vai

trò của môi trường sống đối con vật hoặc con người, không thể làm thay đổi bản

năng dã thú của con vật Ngược lại môi trường của loài vật có thể tác động mạnh

vào bản chất người của con người Nhà xã hội học Mỹ R.E Pác - cơ đã nói:

“Người không đẻ ra người, đứa trẻ chỉ trở nên người trong quá trình giáo

dục”[29] Điều này khẳng định vai trò của yếu tố môi trường văn hóa, môi trường

giáo dục có tính quyết định đối với sự hình thành nhân cách con người

Cuối thế kỷ XIX, khi xuất hiện phương pháp xác định trẻ sinh đôi cùng trứng,

đã xuất hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của môi trường và di truyền đối với sự hình thành nhân cách con người Ở Liên Xô cũ có công trình của I.I Canaev (1959), kết quả nghiên cứu đó được công bố trong tác phẩm “Trẻ sinh đôi” Sau đó vấn đề được tiếp tục bởi Đ.B Encônhin

Nhiều nhà tâm lý học Mỹ với các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng rất quan trọng của môi trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách cá nhân Những kết quả nghiên cứu có hệ thống đã dần hình thành một chuyên ngành tâm lý học mới: Tâm lý học môi trường và thường được khái quát trong các tài liệu Giáo dục học, Tâm lý học Quan điểm chung của khoa học giáo dục (bao gồm cả tâm lý học) đều khẳng định vai trò quyết định của yếu tố môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con người Tiếp đó, là vấn đề nghiên cứu, xây dựng môi trường với mục đích để có ảnh hưởng tốt nhất đến dạy học và giáo dục nhân cách thế hệ trẻ

Về môi trường dạy học, trước hết phải kể đến những nghiên cứu của I.V Pavlov và B.F Skinnơ I.V.Pavlov nghiên cứu sự hình thành phản xạ có điều kiện trong môi trường được kiểm soát chặt chẽ, con vật (con chó) hoàn toàn thụ động B.F.Skinnơ nghiên cứu sự hình thành phản xạ tạo tác động môi trường gần với thực

tế hơn, con vật (chuột, bồ câu…) chủ động trong hành vi đáp ứng trên cơ sở nhu cầu của nó Nội dung học tập thể hiện ngay trong môi trường mà con vật phải tìm cách

Trang 18

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thích nghi Đây là cơ sở lý thuyết để xây dựng kiểu dạy học chương trình hóa, dạy học bằng máy Từ nghiên cứu kết quả của hai ông, các nhà giáo dục đã nhận thức một

vấn đề rất quan trọng rằng: Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần

quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn

là yếu tố thực tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sáng tạo hơn Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại.[29]

Nghiên cứu về môi trường dạy học phải kể đến công trình của Jean Marc Denomme và Madeleine Roy về phương pháp sư phạm tương tác [19] Trong đó, mô hình quen thuộc: Người dạy - Người học - Tri thức được chuyển thành Người dạy - Người học - Môi trường Tác giả coi môi trường là yếu tố tham gia trực tiếp đến quá trình dạy học chứ không đơn thuần chỉ là nơi diễn ra các hoạt động dạy học Đặc biệt, tác giả đi sâu vào các yếu tố môi trường của việc học, các yếu tố môi trường của việc dạy Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn mạnh đến một quy luật quan trọng: Môi trường ảnh hưởng đến người dạy, người học và người dạy phải thích nghi với môi trường Ảnh hưởng và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp sư phạm tương tác liên quan đến môi trường

Từ đầu thế kỷ XX, Dimitri Glinos đã viết “…Giáo dục phải thích ứng với những hoàn cảnh luôn thay đổi, đối phó với những vấn đề mới, những nhu cầu mới

và thường xuyên đòi hỏi những kỹ năng mới… Trong một thời gian dài, nền giáo dục đã không thể thích ứng được với các hoàn cảnh mới và gắn với các nhu cầu thực tế Khoảng cách giữa giáo dục và cuộc sống ngày càng lớn và bây giờ, điều chúng ta cần không chỉ là một cuộc cách mạng để tái lập lại mối tương quan giữa giáo dục và cuộc sống [6,tr.206]

Emile DurKheim quan niệm môi trường học đường bao hàm cả lớp học và việc tổ chức lớp học, như một sự liên kết có phạm vi rộng hơn gia đình và không trừu tượng như xã hội Một lớp học không đơn thuần chỉ là một khối kết dính các cá nhân độc lập với nhau mà còn là một xã hội thu nhỏ Trong lớp học, học sinh suy nghĩ, hành động và cảm nhận khác với khi chúng tách rời nhau… Những quan niệm trên

Trang 19

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

đây đã có trước hàng thế kỷ, hiện nay đang trở thành vấn đề thời sự của khoa học giáo dục

“Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học” của Jean Valérien Thông qua việc giới thiệu một số modul về vai trò, chức năng và nhiệm

vụ của người Hiệu trưởng trường tiểu học; tác giả đã bày tỏ quan điểm về vai trò, trách nhiệm và yêu cầu chất lượng của người Hiệu trưởng trường tiểu học

Vào thập kỷ 70-80 của thế kỷ XX, một trường phái tiếp cận về quản lý trên cơ

sở xem xét những yếu tố văn hóa giữa con người với con người đã xuất hiện với công trình của William Ouchi (giáo sư trường đại học California, LosAngeles, Mỹ) Ông

đã khẳng định tầm quan trọng của văn hóa trong quản lý và nêu ra bảy đặc điểm có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý gồm: Structure (cơ cấu), Strategy (chiến lược), Skills (các kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống), Shared value (các giá trị chung)

và đặc biệt là Staff (đội ngũ) Thông qua giới thiệu và phân tích các đặc điểm trên, cho thấy được tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ người quản lý Khi xã hội công nghiệp có dấu hiệu của sự bùng nổ thông tin và dần dần chuyển thành xã hội thông tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình nghiên cứu về quản

lý trong môi trường luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống, vấn đề chất lượng của người quản lý thực sự đã được đề cập tới với những yêu cầu và cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ đó

Tùy theo các góc độ tiếp cận khác nhau, người ta có thể phân môi trường làm việc ra thành nhiều loại:

- Cách phân loại thứ nhất:

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố bên ngoài, tác động một cách gián tiếp

đến tất cả các tổ chức như: môi trường văn hóa - xã hội, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường công nghệ…

Môi trường vi mô bao gồm tất cả các yếu tố và các nhóm bên ngoài, có ảnh

hưởng trực tiếp đến sự phát triển, thành công và tồn tại của tổ chức như: tổ chức hay người sử dụng dịch vụ, người lãnh đạo, các nhóm quyền lợi, các cơ quan của chính quyền,…

Trang 20

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Cách phân loại thứ hai:

Môi trường bên ngoài bao gồm tất cả những lực lượng tác động lên tổ chức từ

bên ngoài như: người sử dụng dịch vụ công, nguồn nhân lực, công nghệ, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc tế

Môi trường bên trong bao gồm những lực lượng hằng ngày trong tổ chức nơi mà

những nhà quản lý thực hiện các chức năng của mình như: cách thực hiện quản lý trong

tổ chức, văn hóa tổ chức, mối quan hệ con người - con người…

- Cách phân loại thứ ba:

Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh

học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất, nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ; cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những

luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất

cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như

ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

1.1.2 Ở Việt Nam

Môi trường giáo dục không phải đến ngày nay mới được quan tâm Mỗi người Việt Nam đều biết đến câu tục ngữ “gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” như là nói đến một mặt mối quan hệ với con người trong một môi trường giáo dục trẻ Giá trị của câu chuyện và câu tục ngữ trên ở chỗ đã đề cao môi trường sống trong quá trình phát triển của trẻ Với trẻ em ba môi trường: nhà trường - gia đình - xã hội có vai trò quan trọng trong quá trình học tập, trưởng thành và hoàn thiện nhân cách

Trang 21

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Từ điển bách khoa Việt Nam có định nghĩa về môi trường giáo dục: Môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó giáo dục và người được giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học Môi trường giáo dục rất đa dạng, có thể phân chia một cách tương đối thành các môi trường nhà trường, gia đình, xã hội và

tự nhiên “Các phương tiện và điều kiện vật chất - kĩ thuật và xã hội - tâm lí tác động thường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức,

để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao Đây là một trong các yếu tố của quá trình giáo dục” (Dẫn theo Hà Thế Ngữ: Giáo dục học - một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia, H., 2001, tr.358)

Ở một phương diện khác, môi trường giáo dục là tập hợp không gian với các hoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với nhau tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục đạt kết quả cao nhất Nhiệm vụ chăm lo

sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và phát triển môi trường giáo dục lành mạnh đã trở thành chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đã được xác định trong Luật Giáo dục để mọi cá nhân và tổ chức phải thực hiện Do đó, việc xác định nhiệm vụ xây dựng và phát triển môi trường văn hoá giáo dục cho thế

hệ trẻ là trọng tâm của ngành Giáo dục, nhưng để hoàn thành được nhiệm vụ quan trọng này đòi hỏi phải có sự quan tâm của toàn xã hội Xác định mục tiêu chung của giáo dục là phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ, để giáo dục được một con người trưởng thành là một việc rất khó nhưng cũng rất vĩ đại Những nỗi đau về con em chúng ta đang hư hỏng, đang chết dần bởi ma tuý, bởi các tệ nạn xã hội đang là vấn đề cấp bách phải quan tâm giải quyết Do bản chất nhân văn của giáo dục, cùng với đạo lí và lẽ sống tình người đang thôi thúc chúng ta phải góp một viên gạch vào xây dựng một môi trường sống tốt đẹp cho mọi người

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc xây dựng môi trường giáo dục, môi trường dạy - học ở các trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Bên cạnh đó, cũng cần thiết phải phân biệt rõ các khái niệm giáo dục môi trường và môi trường giáo dục là hai phạm trù rất khác nhau về đối tượng tiếp cận và nội dung nghiên cứu Tuy nhiên, có điểm chung là đều nghiên cứu sự tác động

và ảnh hưởng của con người với môi trường sống xung quanh và ngược lại Ở phạm

vi môi trường giáo dục, chủ yếu đề cập đến quan hệ xã hội giữa con người với con người trong một phạm vi hẹp hơn

Trang 22

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2 Các khái niệm

1.2.1 Khái niệm môi trường

Theo Từ điển văn hoá giáo dục Việt Nam (GS Vũ Ngọc Khánh biên soạn, NXB Văn hoá - Thông tin, H., 2001) thì khái niệm môi trường được hiểu là toàn bộ những nhân tố bao quanh con người hay sinh vật và tác động lên cuộc sống của nó Quá trình hình thành nhân cách và sự phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện trong một môi trường nhất định Môi trường tạo nên động cơ, mục đích, cung cấp phương tiện cho hoạt động và giao lưu cá nhân Song ảnh hưởng của môi trường còn tuỳ thuộc vào thái độ của cá nhân (chấp nhận, tiếp thu hay phản đối) và tuỳ vào xu hướng

và năng lực Do đó, giáo dục phải hướng vào việc xây dựng cho trẻ những định hướng đúng đắn để tiếp nhận những ảnh hưởng tốt đẹp của môi trường, đồng thời có khả năng chống lại những ảnh hưởng xấu, nhận thức không đúng về vai trò của môi trường trong sự phát triển nhân cách sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm, ví dụ quá

đề cao hay tuyệt đối hoá yếu tố môi trường sẽ hạ thấp vai trò của giáo dục Ngược lại,

hạ thấp vai trò của yếu tố môi trường sẽ dẫn đến phủ định tính quy định của xã hội đối với sự hình thành phát triển nhân cách con người [21]

1.2.2 Khái niệm môi trường giáo dục

Môi trường giáo dục còn là toàn bộ cơ sở vật chất, tinh thần mà trong đó con người được giáo dục đang sống, lao động và học tập được sử dụng nhằm tác động đến sự hình thành nhân cách của họ phù hợp với mục đích giáo dục đã định Môi trường giáo dục rất đa dạng, có thể phân chia một cách tương đối thành môi trường xã hội (gồm môi trường gia đình, môi trường nhà trường ) và môi trường

tự nhiên Đối với lứa tuổi nhỏ, môi trường gia đình và môi trường nhà trường có tác động trực tiếp trong quá trình hình thành nhân cách Các môi trường này tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, do đó cần được tổ chức theo một cơ chế chặt chẽ, hợp lí nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ

Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường tiểu học nói riêng môi trường làm việc là điều kiện cần thiết để giáo viên phát huy động lực của cá nhân, chuyên tâm với nghề, hết lòng vì hoạt động dạy học và giáo dục học sinh Môi trường làm việc tốt giúp giáo viên khắc phục mọi khó khăn trong cuộc sống đời thường để

Trang 23

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất Môi trường làm việc của giáo viên được tạo bởi từ nhiều nhân tố khác nhau bao gồm nhân tố vật chất, nhân tố tinh thần và nhân tố

xã hội Trong điều kiện hoàn cảnh khó khăn khi nhân tố vật chất hạn chế, đòi hỏi các nhân tố tinh thần và nhân tố xã hội cần phát huy tạo động lực cho giáo viên phát triển hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục được giao Thực tế cho thấy môi trường làm việc của giáo viên tiểu học vùng khó khăn khu vực miền núi phía Bắc hiện nay còn nhiều hạn chế đó là hạn chế về vị trí địa lý, hạn chế về cơ sở vật chất trường học, hạn chế

do ảnh hưởng của môi trường kinh tế, văn hóa chính trị xã hội của vùng miền, bên cạnh đó còn có những nơi, do thiếu hiểu biết cán bộ quản lý chưa có sự quan tâm tới giáo viên, vô hình dung tạo áp lực, gây ức chế cho đồng nghiệp qua cung cách quản

lý và cách ứng xử hàng ngày làm giảm sự nhiệt huyết của giáo viên trong công việc Nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng môi trường làm việc của giáo viên và tìm ra các biện pháp cải thiện môi trường tạo động lực cho giáo viên tiểu học phát triển chuyên tâm với nghề là việc làm cần thiết hiện nay

Môi trường học tập gồm:

Môi trường học tập theo truyền thống: Nhà trường là môi trường đơn độc, tĩnh lặng và trật tự Bầu không khí này là kết quả của áp lực theo định nghĩa hẹp của nền giáo dục chính quy, cửa vào giới hạn cho một số người, và theo phong cách giáo huấn, mô phạm (nói, nghe) đối với việc học tập

Trường học đổi mới đã có cơ cấu tổ chức hoàn toàn trái ngược với phong cách truyền thống Mô hình trường học mới Việt Nam (cách tổ chức dạy học theo mô hình VNEN) đưa vào đời sống học đường có tác dụng chuẩn bị cho học sinh thích ứng với đời sống xã hội, trong đó mỗi người sống và làm việc theo sự phân công hợp tác với tập thể cộng đồng

Có ba tiêu chuẩn để đánh giá môi trường học tập của nhà trường: Mối liên hệ giữa nhà trường với cộng đồng xung quanh, cấu trúc và cách sử dụng các tòa nhà và sân bãi, cách tổ chức không gian học tập trong các tòa nhà

Nhà trường mong muốn mở rộng các phản hồi của học sinh về quá trình học tập thường khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của nhà trường, trong mối quan hệ này biểu thị ở những hoạt động có liên quan đến nhà trường, cộng đồng có sự hỗ trợ lẫn nhau

Trang 24

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Cuộc cách mạng trong xây dựng trường học: Một tòa nhà sinh động, năng nổ

có thể thể hiện một trung tâm học tập chủ động sáng tạo Khi xem xét khuôn viên, các khoảng không gian ưu tiên có thể đoán ra được triết lý giáo dục của nhà trường Không gian hấp dẫn vui vẻ, đầy màu sắc, sân trường được sử dụng rộng rãi cho nhiều hoạt động…

Không gian lớp học: Cách truyền thống là sắp xếp phòng học để cho tất cả cái nhìn và sự chú ý đều tập trung vào người thầy, các hoạt động trùng khớp với cách sắp xếp của đồ đạc Khả năng khác là sắp xếp lớp học tạo ra những khoảng không gian nhiều mục đích, tạo ra sự di chuyển có thể có trong sự kiểm soát của giáo viên Sự khác nhau trong không gian lớp học được phát triển từ cơ cấu phức tạp đến cơ cấu linh hoạt

Lớp học: Sự sắp xếp chỗ ngồi đồng nhất trong phòng đến bàn ghế lớp học cùng kiểu như cân đối đến bàn ghế được sắp xếp cho mỗi hoạt động do vậy không gian lớp học được sử dụng cho nhiều mục đích đến không gian bên ngoài được sử dụng để học tập

Sở hữu lớp học: Không gian lớp học được quản lý bởi giáo viên, giáo viên quản lý vùng không gian của học sinh đến lớp học có vùng không gian của học sinh đến lớp học có vùng không gian cho sự tiếp cận qua lại và chỉ có khu vực quy định - mở cho tất cả, toàn bộ không gian lớp học có thể tiếp cận với nhiều người [20, tr 68 - 79]

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, giáo dục đã được tiếp cận tin học và công nghệ thông tin đã làm chuyển biến cơ bản về đổi mới phương pháp dạy học Đồng thời đã xuất hiện khái niệm môi trường học tập mới, đó là môi trường học tập e-/earníng (Electronics Learning) Đây là thuật ngữ để chỉ mô hình học tập mới với sự trợ giúp của máy tính, nhưng về sau ý nghĩa của nó cao hơn bởi tính tích cực nhận thức có hiệu quả (effective) Mô hình học tập e-leaming đã tạo cơ hội học tập cho mọi người, học suốt đời, tạo ra sự bình đẳng về giáo dục cho mọi người Từ môi trường học tập mới này sẽ tạo ra phong cách văn hoá mới trong xã hội hiện đại với những yêu cầu rất khoa học, thực tiễn và hiệu quả, có thể gọi là “ văn hoá thời @” Ưu điểm lớn nhất của học tập với mạng máy tính và Intemet là tạo môi trường tương tác để học sinh làm quen với điều kiện làm việc mới, sử dụng Website làm công cụ hỗ trợ hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, để kiểm

Trang 25

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tra kiến thức học sinh, để quản lí, để phổ biến kiến thức cho mọi người Nhìn chung,

sự phát triển với tốc độ nhanh của khoa học công nghệ tác động mạnh đến thông tin, làm thay đổi căn bản phương pháp giảng dạy, theo S.T Chong (1997) xã hội thông tin làm cho thông tin có giá trị không dài, khối lượng thông tin tăng nhanh, nội dung thông tin ngày càng chuyên môn hoá và phức tạp Mô hình e-leaming là giáo dục trực tuyến với sự giúp đỡ của máy tính và mạng máy tính (Internet và Intranet) và của các phương tiện truyền thông tin, các chuẩn truyền thông khác ngoài mạng máy tính

Môi trường dạy học điện tử là môi trường mới, rất khác môi trường không gian thực tế đang diễn ra Quản lí môi trường này cũng đòi hỏi phải có tri thức toàn diện, có niềm tin và năng lực kiểm soát Mặc dầu phạm vi không gian rất rộng và thông tin từ nhiều hướng nhưng tính chất định hướng giáo dục phải là một yêu cầu quan trọng của nhiệm vụ phát triển môi trường dạy học tích cực Nếu thiếu vai trò định hướng của giáo dục thì tác động tiêu cực của môi trường này sẽ là rất lớn và rất khó khắc phục hậu quả Môi trường điện tử có định hướng dạy học xuất phát từ quan điểm: Thông tin phải qua khâu xử lí sư phạm (chuyển hoá thông qua lí luận dạy học) mới trở thành tri thức dạy học Định hướng thông tin là vấn đề cốt lõi và là yêu cầu quan trọng của dạy học điện tử trong môi trường tri thức rộng lớn Thời gian và không gian học tập trong môi trường điện tử là một vấn đề hoàn toàn mới

và có tác động làm thay đổi quan niệm của khoa học giáo dục hiện nay Nhiệm vụ xây dựng và phát triển môi trường học tập điện tử ban đầu không phải xuất phát từ yêu cầu của nghiên cứu khoa học giáo dục mà trước hết là từ thực tiễn Mục tiêu dạy học hiện đại đã được tiếp cận khác trước, nếu căn cứ mục tiêu phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học thì ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ lớn hơn rất nhiều Tác dụng dễ nhận ra nhất của công nghệ thông tin là giúp người học mở rộng lí thuyết, bổ sung tư liệu, phát triển kỹ năng Giờ dạy rất sinh động và tạo ra hào hứng cho người học Điều phải quan tâm trước hết là giáo

án điện tử chỉ thích hợp cho những người có trình độ tự giác cao, có động cơ học đúng đắn và có cách học tập khoa học, giáo án điện từ cũng chỉ thích hợp với các nội dung có tính quy trình và kĩ năng rõ rệt

Trong môi trường giáo dục , những yếu tố cụ thể sau đây phải được đề cập đồng thời:

Trang 26

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Cơ sở vật chất, cảnh quan của nhà trường cùng với những điều kiện ăn ở, trang thiết bị dạy và học Đây là yếu tố bên ngoài của cả người dạy và người học

Nó có tác động mạnh đến cảm xúc, hình thành ấn tượng và niềm tự hào đối với con người Khi sống trong môi trường văn minh, sạch đẹp cũng tạo nên ý thức tích cực cho con người

Ngược lại, trong môi trường hạn chế nhiều mặt sẽ có tác động tiêu cực trở lại,

“ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” Đối với học sinh, trong điều kiện học tập tốt sẽ tạo niềm tin, tạo ra sự hưng phấn tích cực với họ, đồng thời cũng làm hạn chế những thói quen xấu của họ

- Các hoạt động ngoài giờ lên lớp như văn nghệ, thể thao là mặt tích cực của hoạt động xã hội của học sinh, thể hiện tính tích cực chủ động của học sinh trong việc cải tạo môi trường Trong các hoạt động này, tính chủ động của học sinh thể hiện ở mọi khâu tổ chức, tham gia, kể cả nội dung và phương thức biểu hiện Môi trường xã hội hiện nay rất phức tạp và các yếu tố xấu tác động mạnh đến học sinh, do đó đẩy mạnh các hoạt động trên đây sẽ góp phần làm giảm bớt các tệ nạn xã hội đang có xu hướng xâm lấn vào các trường

1.2.3 Khái niệm môi trường làm việc

Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công tác của mỗi cá nhân, cán bộ, công chức (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài) Môi trường làm việc đối với cán bộ, công chức (được tiếp cận là môi trường bên trong) bao gồm cơ sở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách, mối quan hệ giữa lãnh đạo đối với nhân viên và giữa nhân viên với nhân viên trong một

cơ quan, tổ chức, đơn vị Môi trường làm việc tốt là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của cán bộ, công chức cũng như quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Thực tế cho thấy không ít cơ quan, tổ chức, đơn vị có môi trường làm việc không tốt dẫn đến những hậu quả có thể nhìn thấy được như: chất lượng, hiệu quả làm việc kém; mất đoàn kết nội bộ; thậm chí cán bộ, công chức có trình độ, năng lực xin thôi việc hoặc chuyển công tác đến cơ quan đơn vị khác…

Trang 27

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Để xây dựng một môi trường làm việc tốt, mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là đối với người phụ trách phải xác định đây là một nhiệm vụ cần được ưu tiên hàng đầu song song với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị Đối với nhà trường xây dựng môi trường làm việc cho giáo viên là một nhiệm vụ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Môi trường làm việc liên quan đến công việc đơn vị phải bảo đảm điều kiện về

cơ sở vật chất như phòng làm việc, bàn, ghế, điện thoại, máy vi tính… và các văn phòng phẩm khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của người giáo viên và cán bộ quản lý Tùy theo điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị để trang bị cho cán bộ, công chức nhưng phải đảm bảo các yếu tố của một cơ quan, công sở và là một đơn vị trường học

Để tạo môi trường làm việc điều quan trọng hơn là nhà quản lý phải phát huy năng lực của cán bộ, công chức là thực hiện các chế độ, chính sách theo đúng quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước và pháp luật về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, tạo ra môi trường thân thiện, hợp tác chia sẻ giữa các thành viên trong tổ chức, giúp cho mỗi thành viên tìm được niềm vui trong công việc, tự hào về tổ chức, nhà trường, mong muốn được làm việc và cống hiến cho cơ quan, đơn vị

Đối với nhà trường tiểu học, môi trường làm việc là các yếu tố có tác động đến quá trình dạy học của giáo viên và quá trình học tập của học sinh, bao gồm:

- Môi trường vật chất: Là không gian diễn ra quá trình dạy học gồm có đồ dùng dạy học như bảng, sách vở, nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh, không khí…

- Môi trường tinh thần: Là mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, giữa nhà trường - gia đình - cộng đồng

Môi trường làm việc là toàn bộ các yếu tố vật chất và các yếu tố tinh thần, các yếu tố xã hội - nơi giáo viên tiến hành các hoạt động dạy học và học sinh tiến hành hoạt động học tập, rèn luyện Nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng giảng dạy của giáo viên nói riêng và kết quả học tập của học sinh và sự hình thành nhân cách của học sinh nói chung

Môi trường làm việc là sự kết hợp yếu tố con người và các phương tiện vật chất để giúp con người làm việc đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả

Trang 28

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Môi trường làm việc được nhìn nhận theo hai khía cạnh: vật chất và phi vật chất Về phương diện vật chất là những điều kiện thực tế mà chúng ta đang làm việc trong đó đóng một vai trò quan trọng như: ánh sáng, không khí, thiết bị được sử dụng tại công sở Khung cảnh làm việc là một trong những yếu tố tự tạo nằm trong phương diện vật chất của môi trường Về phương diện phi vật chất là: bầu không khí tâm lý, truyền thống tổ chức, văn hóa công sở, phong cách lãnh đạo Các yếu tố trên kết hợp lại hình thành môi trường làm việc Hoặc có thể phân loại môi trường làm việc bao gồm: môi trường vật lý (ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn, khí hậu…), môi trường pháp lý

và môi trường tâm lý (các chuẩn mực, các quy tắc, bầu không khí trong tổ chức, văn hóa tổ chức…)

Môi trường làm việc trong các trường học, cơ quan hành chính nhà nước là sự kết hợp giữa các điều kiện vật chất và văn hóa mà qua đó thực hiện được nhiệm vụ nhằm đạt được mục tiêu của các cơ quan hành chính nhà nước

- Môi trường vật chất: bố trí văn phòng, nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng, khoa

học, hợp lý, thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ chung và của các thành viên trong cơ quan; điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm được yêu cầu của công việc: diện tích phòng làm việc, môi trường làm việc không bị ô nhiễm, trang thiết bị máy móc phục vụ cho công việc, cây xanh, điều hòa nhiệt độ… Hiện nay, những yếu tố này chỉ được bảo đảm ở các

cơ quan nhà nước tại các đô thị và một số cơ quan Công nghệ thông tin được sử dụng trong công sở tạo điều kiện mở rộng tầm nhìn, học hỏi của cán bộ, công chức, là cơ sở để xây dựng chính phủ điện tử Tuy nhiên, các công sở vẫn còn thực trạng quy hoạch xây dựng manh mún, nhỏ lẻ chưa phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội hiện nay

- Môi trường văn hóa - tâm lý: là hệ thống những giá trị hình thành trong quá

trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt động của nó trong thực tế Môi trường văn hóa - tâm lý được hình thành trong các mối quan hệ giữa cán bộ, công chức trong công việc; các chuẩn mực xử sự, nghi thức tiếp xúc hành chính; phương pháp giải quyết các xung đột trong tổ chức; hệ thống các quy chế và sự thực hiện quy chế; phong cách lãnh đạo, bầu không khí tâm lý trong tổ chức, truyền thống của tổ chức…

Trang 29

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Môi trường pháp lý: cơ quan hành chính nhà nước được thành lập trên cơ

sở luật pháp và dưới sự điều hành, quản lý trực tiếp của Nhà nước để tiến hành hoạt động trong một lĩnh vực nhất định Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước cần phải chấp hành đúng pháp luật, thực hiện theo các quy chế được nhà nước cho phép

Như vậy môi trường làm việc đã bao hàm môi trường học tập của học sinh nói chung và học sinh tiểu học nói riêng Tuy nhiên môi trường học tập ngoài các yếu tố đã nêu trên còn có yếu tố gia đình và yếu tố xã hội cũng có những ảnh hưởng đến quá trình học tập của học sinh

1.2.4 Khái niệm môi trường làm việc của Giáo viên

Theo PGS-TS Phạm Hồng Quang thì khái niệm môi trường làm việc của Giáo viên được định nghĩa như sau: Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường tiểu học nói riêng môi trường làm việc là điều kiện cần thiết để giáo viên phát huy động lực của cá nhân, chuyên tâm với nghề, hết lòng vì hoạt động dạy học và giáo dục học sinh Môi trường làm việc tốt giúp giáo viên khắc phục mọi khó khăn trong cuộc sống đời thường để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất Môi trường làm việc của giáo viên được tạo bởi từ nhiều nhân tố khác nhau bao gồm nhân tố vật chất, nhân tố tính thần và nhân tố xã hội Trong điều kiện hoàn cảnh khó khăn khi nhân tố vật chất hạn chế, đòi hỏi các nhân tố tinh thần và nhân tố xã hội cần phát huy tạo động lực cho giáo viên phát triển hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục được giao

1.2.5 Khái niệm cải thiện môi trường làm việc của giáo viên

- Cải thiện:

Có nhiều cách định nghĩa về cải thiện, xuất phát từ những cấp độ xem xét khác nhau Cải thiện hiểu theo nghĩa triết học là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Xu hướng và con đường phát triển theo hình xoáy trôn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cải thiện là quá trình nội tại, tạo ra sự hoàn thiện của tự nhiên và xã hội Hiểu một cách đơn giản cải thiện là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên” Ở cấp độ “chung nhất”, “cải thiện được hiểu là sự thay đổi

Trang 30

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất”

Với khái niệm môi trường làm việc đã định nghĩa ở trên, việc làm rõ khái niệm cải thiện môi trường làm việc là tạo ra sự là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ của môi trường làm việc bao gồm cả môi trường bên trong và môi trường bên ngoài

Đối với môi trường Giáo dục đặc biệt là môi trường Giáo dục tiểu học thì việc cải thiện môi trường làm việc gắn liền với việc tạo ra môi trường thân thiện

“Thân thiện” là có tình cảm tốt, đối xử tử tế, và thân thiết với nhau Bản thân khái niệm “thân thiện” đã hàm chứa sự bình đẳng, dân chủ về pháp lý và sự đùm bọc, cưu mang đầy tình người về đạo lý Bởi nếu bất bình đẳng, mất dân chủ, vô cảm trong quan hệ giữa người với người thì đâu còn gì mà “thân” với “thiện” “Thân thiện” bắt nguồn từ sứ mệnh của nhà trường và thiên chức của nhà giáo đối với thế hệ trẻ và xã hội, chứ không dừng ở thái độ bề ngoài trong quan hệ ứng xử

“Trường học thân thiện” đương nhiên phải “thân thiện” với địa phương - địa bàn hoạt động của nhà trường; phải “thân thiện” trong tập thể sư phạm với nhau; giữa tập thể sư phạm với học sinh; “Trường học thân thiện” phải đảm bảo cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu giáo dục và thỏa mãn tâm lý người thụ hưởng

Trường học thân thiện phải là nơi mà mọi thành viên đều là bạn, là đồng chí,

là anh em; giáo viên nêu cao tinh thần “càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu”; mọi hoạt động giáo dục trở nên nhẹ nhàng, vui tươi, hấp dẫn mọi người, nhất

là người học; trường học gắn bó mật thiết với địa phương, và có chất lượng giáo dục

toàn diện với hiệu quả giáo dục không ngừng được nâng cao

Cải thiện môi trường làm việc là hệ thống những tác động của nhà quản lý nhằm tạo ra môi trường vật chất, môi trường tinh thần và môi trường xã hội an toàn, thu hút người học tự giác tham gia, đồng thời tạo cơ hội cho người học được bày tỏ thái độ và quan điểm của mình trong môi trường nhóm lớp để học tập có hiệu quả và đem đến sự hài lòng cho cộng đồng, xã hội Đồng thời thu hút được cộng đồng tham gia nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

Trang 31

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3 Những vấn đề cơ bản về cải thiện môi trường làm việc

1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên tiểu học

1.3.1.1 Mục đích lao động sư phạm của giáo viên

Sản phẩm lao động của người giáo viên là nhân cách của học sinh Trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ thầy cô giáo ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng giáo dục – đào tạo của nhà trường Có thể nói người giáo viên là người quyết định trực tiếp chất lương đào tạo Thầy, cô giáo là “cầu nối” giữa nền văn hóa xã hội và việc tái sản xuất nền văn hóa đó ở trẻ Học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp không chỉ

là nhiệm vụ của sinh viên trong trường sư phạm, mà là nhiệm vụ được giáo viên thực hiện thường xuyên, liên tục và hệ thống trong chính nghề nghiệp của mình Mục đích lao động của giáo viên là tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội Giáo viên tiểu học giữ vị trí quan trọng là xây dựng những cơ sở ban đầu rất quan trọng của con người lao động làm chủ tương lai Bởi vậy, giáo viên tiểu học phải đến với học sinh bằng tình thương yêu và lòng tin tưởng, sự chấp nhận và tôn trọng, sự tế nhị, nhạy cảm, văn minh nhưng kiên quyết

1.3.1.2 Đối tượng lao động của giáo viên

Con người - đối tượng lao động của giáo viên là con người mà nhân cách đang trong giai đoạn hình thành và phát triển mạnh mẽ Bởi vậy giáo viên tiểu học, hơn ai hết phải có ý thức và kỹ năng tự hoàn thiện mình để tạo ra được uy tín đối với học sinh bằng chính các sản phẩm chất và năng lực của mình Người giáo viên tiểu học phải luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng và phát huy năng lực ở mỗi học sinh

1.3.1.3 Tính chất lao động của giáo viên

Đây là nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao:

- Tính khoa học của nghề dạy học thể hiện ở chỗ "giáo viên phải phát triển các

quy tắc và quy trình rõ ràng có thể làm được để quản lý lớp học tốt"

- Tính nghệ thuật của dạy học thể hiện ở chỗ giáo viên vận dụng linh hoạt các

quy tắc trong các tình huống dạy học và giáo dục học sinh, phối hợp các hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học và giáo dục

Trang 32

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Tính sáng tạo đòi hỏi người giáo viên tiểu học không được rập khuôn, máy

móc trong việc sử dụng các tri thức mà phải vận dụng chúng một cách linh hoạt, đa dạng, phong phú, cải tiến sao cho phù hợp với từng tình huống và đối với từng học sinh cụ thể.Có thể nói dạy học vừa là khoa học vừa là nghệ thuật

1.3.1.4 Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp:

- Lao động của người giáo viên không chỉ tính theo tiết lên lớp hay tám giờ vàng ngọc, mà được tính theo khối lượng, chất lượng và tính sáng tạo của công việc Người giáo viên tiểu học phải xây dựng cho mình một tinh thần trách nhiệm cao, một lương tâm nghề nghiệp cao thượng, một tâm hồn nhạy cảm cùng vốn kiến thức vững vàng, vốn văn hóa phong phú để có thể tạo nên sự kết hợp chặt chẽ giữa tính khoa học,nghệ thuật và tính sáng tạo trong các hoạt động sư phạm của mình

1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa của việc cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học

1.3.2.1 Mục tiêu của cải thiện môi trường làm việc trường tiểu học

Mục tiêu của cải thiện môi trường làm việc là nhằm tạo điều kiện, tạo phương tiện, tạo động lực cho hoạt động dạy và học phát triển Giúp nhà quản lý không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng giáo dục toàn diện học sinh Yếu

tố quyết định thành công của việc cải thiện môi trường làm việc là lòng quyết tâm, nhận thức đầy đủ, tinh thần trách nhiệm cũng như năng lực, biện pháp giáo dục ngày càng được nâng cao và sự huy động tham gia tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm đạt được mục tiêu xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả; đồng thời phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong học tập và các hoạt động

xã hội một cách phù hợp và hiệu quả

Trong thời kỳ đất nước hội nhập quốc tế, chúng ta đang dần đến nền kinh

tế tri thức , đó là nơi đòi hỏi học sinh cần có những kĩ năng tư duy bậc cao, tự tin phát triển năng lực của mình, từng bước sử dụng có hiệu quả công nghệ dạy học tiên tiến để đổi mới phương pháp dạy học, để yêu cầu trên đạt kết quả hiện thực cần phải có những biện pháp tích cực trong việc cải thiện môi trường làm việc Các thầy cô giáo phải trách nhiệm, nhiệt tình trong giảng dạy, công bằng khách quan trong đánh giá học sinh kết quả học tập và rèn luyện cuả học sinh với lương tâm và trách nhiệm cuả nhà giáo

Trang 33

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3.2.2 Ý nghĩa của cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học

Quan trọng nhất là tạo nên một môi trường giáo dục (cả về vật chất lẫn tinh thần) an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho giáo viên trong dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục trên cơ sở tập trung mọi nỗ lực của nhà trường vì người học, các mối quan tâm thể hiện thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ Kết quả cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, của địa phương, góp phần nâng cao dân trí, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Cải thiện môi trường làm việc là điều kiện để từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ phát triển mới Theo đó, các thế hệ học sinh năng động, tích cực dưới sự dạy dỗ của các thầy cô giáo được học tập trong một môi trường tích cực, sẽ là nhân

tố quyết định sự phát triển bền vững cho địa phương, cho đất nước

Xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, gương mẫu trong việc gìn giữ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội ở địa phương Xây dựng hình ảnh tốt đẹp cho nhà trường, nêu cao đạo lý tôn sư trọng đạo, tôn vinh nghề dạy học

Cải thiện môi trường làm việc là một nội dung quan trọng trong xây dựng văn hóa nhà trường, đối với trường tiểu học vùng khó khăn, cải thiện môi trường làm việc góp phần tạo động lực thúc đẩy giáo viên yêu trường, yêu lớp

1.3.3 Nội dung cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học

Cải thiện môi trường làm việc là những biện pháp quản lý của người hiệu trưởng nhằm tạo ra môi trường vật chất an toàn, thân thiện với người dạy, người học

và các mối quan hệ xã hội chia sẻ, cộng đồng hợp tác học tập cùng với các yếu tố tâm

lý tích cực thúc đẩy người học tự giác học tập, rèn luyện nhằm thực hiện có hiệu mục tiêu và nhiệm vụ học tập đề ra Cải thiện môi trường làm việc là tạo ra những ảnh hưởng tích cực tới cộng đồng và thu hút được sự tham gia của cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục.Cải thiện môi trường làm việc bao gồm:

1.3.3.1 Xây dựng không gian, cơ sở vật chất thân thiện trong nhà trường

- Không gian vật lý thân thiện: Trường lớp xanh, sạch, đẹp và thân thiện (luôn đảm bảo vệ sinh, chăm sóc các bồn bao cây cảnh Chú ý trang trí không gian lớp học: Góc thiên nhiên, góc học tập Tăng cường các khẩu hiệu, pa nô vừa có tính thẩm mĩ lại vừa có tính tuyên truyền giáo dục)

Trang 34

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi cho việc dạy và học, xây dựng thư viện thân thiện, phòng đọc thân thiện, phòng học đủ ánh sáng và thuận lợi cho việc dạy và học Nhà trường đảm bảo an toàn về vệ sinh, nước uống và tránh xa những nơi có tiếng ồn Hiệu trưởng phải thường xuyên huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nhà trường nhằm đảm bảo tốt nhất cho GV và HS trong môi trường an toàn, hiệu quả

1.3.3.2 Xây dựng quan hệ xã hội thân thiện, chia sẻ

Nhà quản lý chia sẻ với giáo viên những khó khăn trong dạy học, giáo dục học sinh và cuộc sống đời thường, chia sẻ với đồng nghiệp và phụ huynh tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường Huy động được giáo viên tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động

của nhà trường và quản lý nhà trường nhằm xây dựng “trường ra trường, lớp ra lớp”

Giáo viên chia sẻ với đồng nghiệp kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục học sinh và những khó khăn trong cuộc sống, tạo nên môi trường làm việc cộng đồng trách nhiệm

với triết lý vì sự tiến bộ của học sinh, người học là lý do tồn tại của nhà trường Thầy tận tâm với nghề, trách nhiệm với đồng nghiệp hết lòng vì học sinh thân yêu

Thân thiện trong tập thể sư phạm với nhau Điều này rất quan trọng, vì nó là cái lõi để thân thiện với mọi đối tượng khác Tại đây, vai trò của hiệu trưởng, của tổ chức Đảng và các đoàn thể là cực kỳ quan trọng Muốn vậy, trong quan hệ quản lý, phải thực thi và thực hiện bằng được quy chế dân chủ ở cơ sở Trong quan hệ tài chính, phải trong sáng, công khai, minh bạch đối với mọi thành viên trong nhà trường Về mặt tâm

lý, phải thực sự tôn trọng lẫn nhau, từ chú bảo vệ, chị lao công đến hiệu trưởng Không thể có thân thiện, nếu trong trường mất dân chủ, bất bình đẳng, nếu thiếu tôn trọng lẫn nhau, hiệu trưởng hống hách, quát nạt nhân viên dưới quyền

Giáo viên chia sẻ với học sinh những khó khăn trong học tập, rèn luyện Quan

hệ thầy trò là quan hệ cộng đồng hợp tác cùng chung một mục đích đó là vì sự tiến bộ

của người học và quán triệt triết lý “Thầy ra thầy, trò ra trò”

Thân thiện giữa tập thể sư phạm, nhất là các thầy, cô với các em học sinh Thầy cô cùng các bộ phận khác trong nhà trường đều hoạt động theo phương châm:

“Tất cả vì học sinh thân yêu” Từ đó, trò sẽ quý mến, kính trọng thầy cô chứ không là

“kính nhi viễn chi” Sự thân thiện của các thầy, cô với các em là “khâu then chốt” và

hiệu trưởng phải chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

Tận tâm trong giảng dạy và giáo dục các em Muốn vậy, hãy mạnh dạn chuyển

lối dạy cũ thụ động “thầy đọc, trò chép”, “thầy giảng, trò nghe” sang lối dạy “thầy tổ

chức, trò hoạt động” “thầy chủ đạo, trò chủ động”, thầy trò tương tác với quan điểm

Trang 35

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

“dạy học lấy học sinh làm trung tâm” và “dạy học cá thể” Có vậy mới phát huy

được tính tự giác, tích cực học tập của các em, mới thực hiện được việc quan tâm đến từng em học sinh, nhất là đối với các em có hoàn cảnh khó khăn, các em học sinh “cá

biệt” Hoạt động dạy học phải lấy chất lượng làm hàng đầu, là mục tiêu để phấn đấu

và phát triển

Công tâm trong quan hệ ứng xử Điều này cực kỳ khó, bởi người ta có thể chia

đều tiền bạc, chứ khó “chia đều” tình cảm Song thầy, cô giáo cần rèn bằng được cho

mình sự công tâm trong quan hệ ứng xử, công tâm trong chăm sóc các em (em có hoàn cảnh khó khăn hơn, chăm sóc nhiều hơn, chứ không phải công tâm là coi bằng

sự chăm sóc), công tâm trong việc đánh giá, nhận xét (nghĩa là phải công bằng, khách quan với lương tâm và thiên chức nhà giáo)

- Phải coi trọng việc giáo dục bình đẳng giới để các em học sinh nam, nữ biết quý trọng nhau, sống hòa đồng với nhau Phải rèn kỹ năng sống cho học sinh thích ứng với xã hội, bởi cuộc sống nhà trường là cuộc sống thực, ngay ngày hôm nay, bây

giờ, chứ không chỉ chuẩn bị cho tương lai Đừng để trò phải “ngơ ngác” trước cuộc

sống xã hội đang từng ngày thay đổi

1.3.3.3 Xây dựng nề nếp dạy học tích cực

Xây dựng nền nếp dạy học là xây dựng tập thể nhà trường có ý thức tự giác và

tự quản, có tinh thần trách nhiệm cá nhân và cộng đồng trách nhiệm trong tập thể Hình thành thói quen làm việc có tổ chức, có kỷ luật, làm việc theo pháp luật và nội quy, tạo ra nền nếp kỷ cương trong nhà trường làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng dạy học Để xây dựng nền nếp dạy học tích cực cần làm tốt các công việc sau:

Thực hiện quy chế chuyên môn, xây dựng và hoàn thiện các nội quy của nhà trường, thực hiện một cách có nền nếp và đồng đều ở các bộ phận Việc xây dựng kế hoạch năm học của nhà trường, tổ chuyên môn, cá nhân, các đoàn thể một cách khoa học, sát với thực tiễn và chi tiết, cụ thể Các loại kế hoạch đều được thảo luận một cách kỹ lưỡng, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cao

1.3.3.4 Dạy và học hiệu quả, lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học thân thiện

tạo ra những môn học thân thiện:

Phương pháp dạy học (PPDH) phổ biến ở phổ thông hiện nay vẫn theo

hướng “Lấy người dạy là trung tâm” (Teacher - centered) với quan niệm giáo

Trang 36

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

viên là người truyền đạt kiến thức và học sinh là người tiếp thu kiến thức Kiến thức từ sách giáo khoa được giáo viên “độc quyền” truyền đạt cho học sinh, kiến thức của các em phụ thuộc vào kiến thức của thầy và học sinh luôn là người lĩnh

hội tri thức thụ động PPDH này đã dẫn đến lối dạy “Thầy đọc - trò chép” và lối học “thuộc lòng những gì thầy đọc cho chép” Đây là phương pháp dạy học tạo

nên thói quen thụ động, trông chờ và sức ỳ của học sinh trong tiếp thu kiến thức,

sẽ ảnh hưởng nhiều đến tính năng động, sáng tạo trong cuộc sống

PPDH theo hướng “lấy người học làm trung tâm” (Learner-centered) thực sự

là phương pháp dạy học “thân thiện” với người học vì giáo viên ở đây chỉ là người tổ

chức và trợ giúp hoạt động tiếp thu kiến thức cho học sinh Giáo viên chỉ đóng vai trò

là người gợi mở và bổ sung thêm những điều học sinh chưa biết, chưa rõ và hiểu chưa đúng mà thôi Học sinh thực sự là nhân vật trung tâm trên lớp học, các em có thể lựa chọn kiến thức và phương pháp học phù hợp với mình Giáo viên là người nêu vấn đề

và cùng học sinh tranh luận cho tới khi học sinh hiểu thấu đáo vấn đề đó Học sinh

có thể được giáo viên giao cho các bài tập làm chung theo nhóm để các em có cơ hội cùng nhau chia sẻ và đóng góp kiến thức của cá nhân mình cho nhóm Giáo viên cũng

có thể nêu trước vấn đề và cho học sinh tự về nhà nghiên cứu từ sách giáo khoa và sách tham khảo khác về vấn đề đó để đến buổi học trên lớp sau đó học sinh thảo luận

và tranh luận với nhau theo cặp và nhóm Tranh luận sẽ giúp các em hiểu sâu hơn và nhớ nhanh hơn vì các em được tiếp thu kiến thức một cách chủ động, thoải mái PPDH này đã tạo nên nhu cầu tự học, tự nghiên cứu bên ngoài lớp học và rèn luyện cho người học thói quen đào sâu suy nghĩ về vấn đề nào đó Dần dần học sinh sẽ hình thành thói quen suy nghĩ một cách chủ động, độc lập sáng tạo và biết chia sẻ những suy nghĩ của mình với người khác Phương pháp dạy học thân thiện là phương pháp dạy học mà người học được thừa nhận, được chia sẻ, được tôn trọng, được bày tỏ thái

độ và quan điểm của mình một cách chủ động, làm cho việc học trở nên gần gũi, thân thiết, người học tìm thấy niềm vui trong học tập vì kiến thức là do chính người học khám phá dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động dạy học phải thu hút được người học tham gia một cách tích cực và hiệu quả, chất lượng giáo dục dạy học phải được đặt lên hàng đầu, chất lượng dạy

Trang 37

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

học phải đem đến sự hài lòng cho nhà quản lý, giáo viên, học sinh và đáp ứng yêu cầu của cha mẹ học sinh và xã hội

Phương pháp kiểm tra, đánh giá thân thiện: phải phản ánh đúng năng lực học tập của học sinh, phát huy được năng khiếu trong các lĩnh vực học tập mà học sinh ưa thích

1.3.3.5 Tổ chức hoạt động giáo dục thân thiện

Để có một môi trường làm việc thực sự, nhà quản lý cần quan tâm chỉ đạo chú trọng đưa vào các hoạt động vui chơi, tìm hiểu và chăm sóc di tích lịch sử hay các hoạt động ngoại khóa nhằm tạo ra mối quan hệ gắn kết giữa người học với cộng đồng, giữa con người với cảnh vật, giữa người học với người học

Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến khích

sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh; tổ chức các trò chơi dân gian thông qua

đó giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, sinh hoạt Thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh ứng xử có văn hóa, loại bỏ bạo lực và tệ nạn xã hội trong học đường, củng cố mở rộng đào sâu tri thức, rèn kỹ năng sống

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến cải thiện môi trường làm việc và vai trò của Hiệu trưởng với việc cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học

1.3.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học

Cải thiện môi trường làm việc nhằm tạo nên một môi trường giáo dục (cả về

vật chất lẫn tinh thần) an toàn bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên cơ sở tập trung mọi nguồn lực vì người học Trong quá trình thay đổi, môi trường làm việc chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu

tố Trong đó phải chú ý tới hai yếu tố khách quan và chủ quan

- Yếu tố chủ quan

Cán bộ quản lý giáo dục: Để cải thiện được môi trường làm việc các cán bộ quản lý nhà trường cần quan tâm sát sao, đề ra nhiệm vụ và phương hướng cải thiện môi trường làm việc cụ thể theo từng kì, từng năm học Sự quan tâm của các cán bộ quản lý giáo dục sẽ là nguồn động viên lớn lao để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm

vụ của mình Trong công tác tổ chức quản lý của nhà trường, thái độ thân thiện của người hiệu trưởng đối với giáo viên, nhân viên và người học sẽ tạo ra sự chia sẻ trong hoạt động và trong cuộc sống Hiệu trưởng nhà trường quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ sẽ tạo ra môi trường sư phạm đoàn kết vì mục đích chung, vì sự phát triển

Trang 38

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

của nhà trường Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai trong quản lý lãnh đạo là yếu tố tạo động lực cho giáo viên không ngừng nâng cao chất lượng dạy học Cùng với việc triển khai việc cải thiện môi trường làm việc cần có sự kiểm tra, đôn đốc thực hiện thường xuyên nhằm đạt mục đích đã đề ra Cán bộ quản lý luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên thông qua các lớp ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy, tổ chức các cuộc thi giáo viên giỏi các cấp

để thầy cô có cơ hội giao lưu và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau nhằm trau dồi thêm kiến thức cho mình Thành lập các quỹ khuyến học, quỹ vì người nghèo, quỹ học sinh nghèo vượt khó nhằm kích thích học sinh vươn lên trong học tập, đặc biệt là các em vùng sâu, vùng xa, các em có hoàn cảnh khó khăn

Sự nỗ lực của thầy và trò: Cải thiện môi trường làm việc phải xây dựng được mối quan hệ thân thiện giữa con người với con người, cụ thể là thân thiện trong tập thể giáo viên, tập thể học sinh, giữa giáo viên và học sinh Môi trường làm việc là môi trường mà ở đó giáo viên luôn thương yêu, quý mến học sinh, thầy cô giáo không ngừng trau dồi thức, rèn luyện kĩ năng, nghiệp vụ sư phạm, học sinh luôn chăm ngoan học giỏi, tích cực trong học tập Có được điều đó là nhờ sự nỗ lực của cả thầy và trò Giáo viên là nhân tố cơ bản tạo nên môi trường làm việc thân thiện cho người học, thông qua phương pháp dạy học, quan hệ giao tiếp ứng xử sư phạm, giáo viên tạo nên động cơ học tập, hứng thú học tập ở học sinh, kích thích tính tích cực học tập ở học sinh

Môi trường làm việc là môi trường lý tưởng cho thế hệ trẻ bước vào lĩnh hội tri thức mới hình thành những phẩm chất nhân cách tốt đẹp vì thế đây không chỉ là nhiệm vụ của nhà trường mà còn của toàn xã hội Với sự đầu tư về cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị, kinh phí và những sáng kiến, kinh nghiệm của các tổ chức xã hội

sẽ là động lực để nhà trường thực hiện thành công mô hình này

Trang 39

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nhiều khó khăn Vì thế đòi hỏi cần phải có sự quan tâm của cả cộng đồng để các em ở mọi địa bàn đều được học trong một môi trường thân thiện

- Cơ sở vật chất kĩ thuật là nguồn tài chính:

Đây là điều kiện không thể thiếu để cải thiện môi trường làm việc Để đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, để nâng cao tay nghề của giáo viên cũng như lôi cuốn các em đam mê trong học tập thì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học phải được đảm bảo Để kích thích, thu hút trẻ em tới trường thì phải xây dựng được môi trường xanh, sạch, đẹp, có sân chơi cho trẻ muốn vậy phải được đầu

tư về cơ sở vật chất kĩ thuật Qua đó ta có thể thấy hiệu quả của việc cải thiện môi trường chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan Trong đó yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định, yếu tố khách quan là điều kiện cần và đủ để phát huy những nội lực nhằm đạt được mục đích đã đề ra

Hiệu trưởng (HT) nhà trường là người đại diện trước pháp luật, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật, Điều lệ trường tiểu học, các quy chế, quy định của bộ GD&ĐT, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường đã được cơ quan chủ quản phê duyệt

1.3.4.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong cải thiện môi trường làm việc ở trường tiểu học

Hiệu trưởng trong nhà trường thực hiện phân quyền cần phải giữ cán cân cân bằng của rất nhiều vai trò Ngoài vai trò tổ chức, lãnh đạo trực tiếp hoạt động dạy học

và hoạt động giáo dục, Hiệu trưởng còn có nhiệm vụ cải thiện môi trường dạy - học

để tạo động lực cho giáo viên và học sinh hoạt động có hiệu quả Hiệu trưởng làm việc với nhiều đối tượng khác nhau như các thành viên của cộng đồng hay các nhà tài trợ, liên minh với thế giới bên ngoài nhằm tìm kiếm các nguồn hỗ trợ kinh phí và vật chất, khuyến khích đội ngũ tìm kiếm các nguồn hỗ trợ để tăng thêm nguồn lực cho nhà trường nhằm tạo ra một môi trường làm việc an toàn và thân thiện để dạy và học

có hiệu quả Trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng trong các quyết định về nhân

sự, chương trình, ngân sách và đồng thời cũng nâng cao chất lượng học tập của HS Nhưng quyết định đó chỉ thực sự có hiệu quả cao khi hiệu trưởng biết chia sẻ quyền lực và trách nhiệm với cấp dưới và giáo viên nhằm biến những yêu cầu mang tính cưỡng chế của HT thành nhu cầu thể hiện hành vi tự giác của giáo viên và học sinh

Họ là người lãnh đạo tập thể xuất sắc và đồng thời cũng là người đại diện, thương

Trang 40

Số hóa bởi trung tâm Học liệu– ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thuyết giỏi là người đi đầu trong việc cải thiện môi trường làm việc: Biết chia sẻ tầm nhìn và sứ mạng của nhà trường với giáo viên, biết huy động cán bộ, giáo viên vào việc lập kế hoạch và quản lý nhà trường, biết vui niềm vui của đồng nghiệp, trách nhiệm với sự thất bại của cấp dưới Trong nhà trường các giá trị, niềm tin đều hướng tới lợi ích của GV, công nhân viên và HS Vì vậy, HT cần đặt lợi ích của HS và chất lượng GD lên vị trí hàng đầu, làm việc hợp tác để nâng cao chất lượng GD và quảng

bá thương hiệu của nhà trường Chính mục đích này sẽ tạo nên sự gắn kết các thành viên trong nhà trường với nhau, đoàn kết, hợp tác, chia sẻ, tạo bầu không khí làm việc tích cực, cởi mở, thân thiện trong nhà trường

Ngoài ra HT là người có vai trò quyết định, chi phối sự phát triển của môi trường làm việc bằng các biện pháp chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, xây dựng quan hệ ứng xử thân thiện trong và ngoài trường, Đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết thân ái, tất cả vì học sinh thân yêu để trường ra trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò Tư duy phát triển giáo dục của người HT ảnh hưởng lớn đến văn hóa nhà trường tại các trường học HT có vai trò quan trọng trong việc hình thành văn hóa nhà trường HT coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn để không ngừng phát triển đội ngũ; khuyến khích GV tích cực hợp tác với đồng nghiệp trong và ngoài trường để nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm HT phải là tấm gương về sự tự học thường xuyên để phát triển chuyên môn liên tục thích ứng với yêu càu mới của quản

lý trường học HT tạo điều kiện để mỗi HS đều có cơ hội thể hiện năng lực, sự sáng tạo và khả năng học tập của bản thân Tạo ra môi trường làm việc để GV và HS học tập một cách chủ động, sáng tạo Tạo môi trường sư phạm làm việc có chất lượng, hiệu quả

Ngày đăng: 02/03/2017, 16:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT - Viện chiến lược và Chương trình giáo dục: Hội thảo khoa học "Đổi mới tư duy giáo dục" ngày 26/02/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tư duy giáo dục
2. Brent Davies anh Linda Ellion (2005), Quản lý các trường học trong thế kỷ 21, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý các trường học trong thế kỷ 21
Tác giả: Brent Davies anh Linda Ellion
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
6. Hồ Ngọc Đại (2006), Giải pháp phát triển giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàm quốc lần thứ X, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàm quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2006
9. Edward Roy Krisnan (Mission College - Thailand) (2005), "Hãy để học sinh trong bầu không khí ồn ào", Tạp chí Giáo dục, số 119-8/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hãy để học sinh trong bầu không khí ồn ào
Tác giả: Edward Roy Krisnan (Mission College - Thailand)
Năm: 2005
10. Phạm Minh Hạc, "Phương pháp tiếp cận nhân văn: Nhân cách người dạy, nhân cách người học đối với vấn đề chất lượng giáo viên", Tạp chí Giáo dục, số 77 - 1/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận nhân văn: Nhân cách người dạy, nhân cách người học đối với vấn đề chất lượng giáo viên
11. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lâm, Trần Khánh Đức (Đồng chủ biên), Giáo dục Việt Nam: Đổi mới và phát triển hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam: Đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Quản lý giáo dục (in lần thứ 2), NXB Đại học sư phạm (2009), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục (in lần thứ 2)
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên), Quản lý giáo dục (in lần thứ 2), NXB Đại học sư phạm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm (2009)
Năm: 2009
13. Ngô Tú Hiền, Tìm hiểu một số định hướng của môi trường văn hóa đối với sự phát triển thẩm mỹ cho học sinh nông thôn nước ta, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Tài liệu đánh máy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số định hướng của môi trường văn hóa đối với sự phát triển thẩm mỹ cho học sinh nông thôn nước ta
14. Đỗ Đình Hoan (2002), Một số vấn đề cơ bản về chương trình tiểu học mới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về chương trình tiểu học mới
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Hộ (2007), Triết lý giáo dục, Đại học Thái Nguyên, tài liệu đánh máy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2007
17. Đặng Thành Hưng (2004), "Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại", Tạp chí Giáo dục, số 2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
18. Đặng Thành Hưng (2005), "Thiết kế bài học nhằm tích cực hóa học tập", Tạp chí Giáo dục, số 2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài học nhằm tích cực hóa học tập
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2005
19. Jean Marc Denommes & Madeleine Roy, Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác
Nhà XB: NXB Thanh niên
21. Vũ Ngọc Khánh (2001), Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam, NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Khánh
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2001
22. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
23. Trần Bích Liễu (2005), Quản lý dựa vào nhà trường - Con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.24. Luật giáo dục 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dựa vào nhà trường - Con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục
Tác giả: Trần Bích Liễu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
25. Đặng Huỳnh Mai (2006), Đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững, Vụ giáo dục tiểu học - Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Đặng Huỳnh Mai
Năm: 2006
28. Hà Thế Ngữ (Chủ biên), Dự báo về giáo dục: vấn đề và xu hướng, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo về giáo dục: vấn đề và xu hướng
29. Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường giáo dục
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL và GV về môi trường làm việc - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL và GV về môi trường làm việc (Trang 47)
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng (Trang 48)
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến giáo viên - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến giáo viên (Trang 50)
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến học sinh - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến học sinh (Trang 51)
Bảng 2.5. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đối với cán bộ quản lý - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đối với cán bộ quản lý (Trang 52)
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL về vai trò của Hiệu trưởng - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL về vai trò của Hiệu trưởng (Trang 53)
Bảng 2.7. Nhận thức của GV về vai trò của Hiệu trưởng - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.7. Nhận thức của GV về vai trò của Hiệu trưởng (Trang 54)
Bảng 2.8. Cơ sở vật chất hiện có của 5 nhà trường được khảo sát - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.8. Cơ sở vật chất hiện có của 5 nhà trường được khảo sát (Trang 55)
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho quá trình dạy học - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho quá trình dạy học (Trang 57)
Bảng 2.11. Thực trạng về bầu không khí tâm lý trong nhà trường - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.11. Thực trạng về bầu không khí tâm lý trong nhà trường (Trang 59)
Bảng 2.12. Mối quan hệ tương tác giữa giáo viên với giáo viên - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.12. Mối quan hệ tương tác giữa giáo viên với giáo viên (Trang 60)
Bảng 2.13. Thực trạng về những biểu hiện tiêu cực   trong mối quan hệ giữa các đồng nghiệp - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.13. Thực trạng về những biểu hiện tiêu cực trong mối quan hệ giữa các đồng nghiệp (Trang 61)
Bảng 2.14 cho thấy thực trạng về tinh thần thái độ của tập thể giáo viên nhà  trường với công việc nội dung 1, 2 được đánh giá ở mức cao từ 70% trở lên - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.14 cho thấy thực trạng về tinh thần thái độ của tập thể giáo viên nhà trường với công việc nội dung 1, 2 được đánh giá ở mức cao từ 70% trở lên (Trang 63)
Bảng 2.16. Thực trạng các biện pháp cải thiện môi trường làm việc - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.16. Thực trạng các biện pháp cải thiện môi trường làm việc (Trang 64)
Bảng 2.18. Mức độ tổ chức thực hiện việc cải thiện môi trường làm việc - Biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện đồng hỷ   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.18. Mức độ tổ chức thực hiện việc cải thiện môi trường làm việc (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm