1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng phát triển nhà số 7 hà nội

109 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, các bài viết trên các tạ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Đỗ Hoài Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tham gia lớp học Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế khóa 23 tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã được học các môn học về Marketing, Quản trị khoa học và Công nghệ, Chính sách công do các giảng viên của Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội giảng dạy

Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư XDCB, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty CP Đầu

tư Xây dựng Phát triển nhà Số 7 Hà nội”

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Nguyễn Viết Thành, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được

sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, các giảng viên hướng dẫn và cơ quan Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển nhà Số 7 đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BIỂU BẢNG ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước 5

1.1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài 9

1.1.3 Đánh giá tổng quan tài liệu 10

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về Đầu tư và dự án đầu tư 11

1.2.1 Khái niệm về Đầu tư và dự án đầu tư 11

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư 12

1.2.3 Nội dung Quản lý dự án đầu tư 14

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng 31

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 34

1.3 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số đơn vị 37

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án công ty cổ phần Sông Đà Thăng long 37

1.3.2 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án Tổng công ty phát triển hạ tầng đô thị UDIC 41

1.3.3 Bài học rút ra cho Ban quản lý dự án công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển nhà số 7 Hà Nội 46

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54

2.1 Cánh tiếp cận nghiên cứu 54

2.2 Phương pháp nghiên cứu 54

2.2.1 Phương pháp thống kê 54

2.2.2 Phương pháp khảo cứu tài liệu, thu thập thông tin và xử l‎ý thông tin 54

Trang 6

2.2.3 Các phương pháp khác: Phân tích, tổng hợp, tham vấn chuyên gia, tổng kết thực tiễn 55

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 7 HÀ NỘI 56 3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng phát triển nhà số 7 Hà Nội 56

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 56 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP ĐTXDPT nhà số 7 Hà Nội 59 3.1.3 Các hoạt động chính và một số kết quả đạt được của Công ty CP ĐTXDPT nhà số 7 Hà Nội 59

3.2 Phân tích công tác quản l‎ý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển nhà số 7 Hà Nội 61

3.2.1 Công tác quản lý dự án trong bước chuẩn bị đầu tư 61 3.2.2 Công tác quản lý dự án trong bước thực hiện đầu tư 64 3.2.3 Công tác quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng 76

3.3 Đánh giá chung về hiệu quả quản l‎ý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Đầu

tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội 77

3.3.1 Kết quả đạt được 77 3.3.2 Tồn tại và nguyên nhân tồn tại 78

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 7

HÀ NỘI 81 4.1 Bối cảnh thị trường trong nước, định hướng và mục tiêu phát triển của Công

ty Đầu tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội 81

4.1.1 Bối cảnh thị trường trong nước 81 4.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Đầu tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội 84

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công

ty Đầu tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội 85

Trang 7

4.2.1 Nâng cao chất lượng, đẩy nhanh công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, lập

thiết kế và dự toán, tổng dự toán 85

4.2.2 Hoàn thiện công tác đấu thầu 88

4.2.3 Chấp hành đúng các trình tự thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản 90

4.2.4 Chấp hành đúng trình tự thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán công trình 90

4.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ chế chính sách đối với các cán bộ quản lý, thực hiện dự án 90

4.2.6 Kế hoạch vốn cho dự án 91

4.2.7 Các biện pháp quản lý rủi ro 91

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 XDCB Xây dựng cơ bản

2 CNH Công nghiệp hóa

3 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

4 NSNN Ngân sách nhà nước

5 QLDAĐT Quản lý dự án đầu tư

6 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

1 Bảng 3.1 Chất lƣợng một số dự án mà khâu chuẩn bị đầu tƣ

chƣa đƣợc quan tâm thoả đáng 64

2 Bảng 3.2 Chất lƣợng một số dự án mà khâu chuẩn bị đầu tƣ

3 Bảng 3.3

Thống kê các dự án do Ban quản lý dự án Công ty

Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng phát triển nhà số 7 Hà Nội làm Chủ đầu tƣ

73

8 Bảng 3.8

Bảng tổng hợp các dự án do Ban quản lý dự án Công ty Đầu tƣ Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội làm Chủ đầu tƣ phải điều chỉnh thời gian thực hiện dự án, hợp đồng

76

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 1993, Công ty Xây dựng và Phát triển nhà Quận Hai Bà Trưng được ra

đời từ sự sát nhập của 3 đơn vị kinh tế manh mún, hoạt động không có hiệu quả Một thời gian sau khi thành lập, Công ty được nhập về làm thành viên của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, đổi tên thành Công ty Đầu tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội Năm 2006, Công ty tiến hành Cổ phần hóa, vượt qua những khó khăn về kinh nghiệm quản lý xây dựng, tài chính… Công ty đã nhanh chóng ổn định tổ chức, tự khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực xây dựng, đưa doanh nghiệp từ loại trung bình lên Doanh nghiệp hạng I của Tổng Công

ty đầu tư phát triển nhà hà nội Với gần 25 năm hoạt động phát triển, Công ty đã quản lý và đầu tư thực hiện nhiều dự án lớn: Khu Nhà ở Xuân La, Khu nhà ở 37 Nguyễn Tam Trinh, Khu nhà ở ngõ 61 Lạc Trung, Khu nhà ở Hoàng Văn Thụ, Khu nhà ở Vĩnh Hoàng, cải tạo khu tập thể Nguyễn Công Trứ Hiện nay, Công ty đang triển khai thực hiện một số công trình dự án lớn như Xây dựng nhà CTI.1-1A, CTI.1-1B Vĩnh Hoàng, Dự án Xuân La… góp phần không nhỏ trong việc thực hiện chiến lược phát triển nhà ở Thủ đô giai đoạn từ nay đến năm 2050, làm thay đổi bộ mặt Kiến trúc, cảnh quan đô thị và tạo quỹ nhà di dân giải phóng mặt bằng, tái định

cư của Thành phố Hà Nội

Đầu tư là hoạt động chính quyết định sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, trong đó công tác QLDAĐT là khâu then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư, quy mô phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số

7 Hà Nội Vì vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tư có hiệu quả thì việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng luôn được Nhà nước và Chủ đầu tư ngày càng chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay và trước những thay đổi chính sách vĩ mô của Nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng, Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng

và phát triển nhà số 7 Hà Nội cũng cần có những điều chỉnh về chiến lược sản xuất kinh doanh và công tác quản lý để phù hợp với tình hình Cũng như đại đa số các

Trang 11

doanh nghiệp xây dựng khác, quản lý dự án xây dựng trong môi trường ngày càng cạnh tranh và khó khăn hiện nay đang là vấn đề mà Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội quan tâm

Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư hiện nay đang là vấn đề nóng được

cả xã hội quan tâm Việc quản lý lỏng lẻo, đầu tư không hiệu quả dẫn đến thất thoát, lãng phí, điển hình trong thời gian vừa qua là “Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin) thua lỗ 86.000 tỷ”, “Tổng công ty Sông Đà thua lỗ 10.190 tỷ” hay gần đây nhất là việc “ Tổng công ty Xây lắp Dầu khí (PVC) thua lỗ 3.300 tỷ”

Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy công tác QLDAĐT ở Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội trong những năm qua bên cạnh những kết quả đạt được cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế Những hạn chế là nguyên nhân chính làm cho hiệu quả đầu tư các dự án của Công ty đem lại chưa cao, nhưng hiện tại chưa có

đề tài nào nghiên cứu để tìm giải pháp cho vấn đề này

Xuất phát từ thực tế, bằng kiến thức về chuyên ngành quản lý kinh tế được tích lũy trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường cùng thời gian làm việc thiết thực tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội, tôi đã chọn

đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển nhà Số 7 Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc xem xét, đánh giá thực

trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nộ i Trên cơ sở những lý luận và thực tiễn về quản

lý dự án đầu tư xây dựng, để đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Kết hợp với các phương pháp nghiên cứu như biểu mẫu thống kê, so sánh, tổng hợp,v.v…Đề tài sẽ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản l‎ý dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội

Trang 12

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu và làm rõ cơ sở l‎ý luận, thực tiễn về đầu tư các dự án, xây dựng

hệ thống quy trình nội dung đánh giá hiệu quả đầu tư trong công tác quản l‎ý dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty

Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội Chỉ ra những mặt đạt được những mặt chưa đạt được và nguyên nhân của những hạn chế

Đề xuất các quan điểm định hướng, giải pháp đồng bộ, khả khi giúp các chủ đầu tư, cơ quan hoạch định quản lý nhà nước đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội

4 Đối tượng, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng Tuy nhiên QLDAĐT có phạm vi rộng Luận văn này tập trung nghiên cứu vấn đề quản l‎ý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng phát triển nhà số 7 Hà Nội đang triển khai và tổ chức thực hiện Luận văn phân tích quản lý nhà nước theo các giai đoạn của quá trình quản lý dự án đầu tư xây dưng bao gồm: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư Các khâu; chủ trương đầu tư, kế hoạch, lập, thẩm, phê duyệt và đấu thầu dự

án xây dựng; triển khai các dự án đầu tư xây dựng; nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình và thanh quyết toán vốn đầu tư xây dưng đồng thời cũng nghiên cứu môi trường luật pháp; các mô hình tổ chức quản lý, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và công tác thẩm tra, kiểm tra giám sát cũng như sự tác động của quản lý nhà nước đối với công tác quản lý dự án đầu tư

Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7 Hà Nội làm chủ đầu tư

Trang 13

Để đảm bảo tính thực tiễn và liên tục, thời gian nghiên cứu chủ yếu tính từ năm 2010-2015 Đề xuất phương hướng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà số 7

Hà Nội

Câu hỏi nghiên cứu:

- Các tiêu trí đánh giá công tác quản lý dự án là gì?

- Bạn đánh giá như thế nào về công tác Quản lý dự án tại Công ty Đầu tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội?

- Những nguyên nhân nào ảnh hưởng không tốt đến công tác Quản lý dự án tại Công ty Đầu tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội?

- Cách khắc phục những điểm chưa tốt trong công tác Quản lý dự án tại Công ty Đầu tư Xây dựng Phát triển Nhà số 7 Hà Nội?

5 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu: cơ sở lý luận và thực tiễn về quản

lý dự án đầu tư

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển nhà số 7 Hà Nội

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Phát triển nhà số 7 Hà Nội

Trang 14

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU: CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước

Hoàn thiện quản lý đối với quản lý dự án đầu tư đã có một số đề tài, bài viết được nghiên cứu và đăng tải trên những khía cạnh khác nhau Có thể nêu lên một số công trình đã ngiên cứu có liên quan trực tiếp đến vấn đề này như :

Thứ nhất, liên quan đến khía cạnh quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung

có Luận án tiến sỹ: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước” của Nguyễn Minh Đức tại Trường Đại học Xây dựng, năm 2012 Luận án nghiên cứu tìm ra các giải pháp hữu hiệu và khả thi để nâng cao chất lượng quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước của Chủ đầu tư dự án trong đó tập trung vào 3 loại công trình : Nhà ở, giao thông, thủy lợi Luận án đề xuất phương pháp định lượng đánh giá chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm giúp Chủ đầu tư dự

án có thêm công cụ khoa học để đánh giá chất lượng quản lý dự án của mình trong từng giai đoạn đầu tư và sau khi dự án hoàn thành Đề xuất 2 nhóm giải pháp khoa học và khả thi nâng cao chất lượng quản lý dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước : (1) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư dự án ; (2) Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

Luận án tiến sỹ “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước” của Trần Văn Hồng tại Học viện Tài chính, năm 2002 đã hệ thống hóa, làm rõ một số lý luận cơ bản về vốn đầu tư XDCB và cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước Luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu, xác định đúng nguyên nhân gây ra những hạn chế đó Đề xuất đổi

Trang 15

mới một số nội dung trong cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước phù hợp với điều kiện Việt Nam hiện nay

Luận án tiến sỹ kinh tế : “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái, tại Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009 nghiên cứu QLNN đối với các dự dán ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án Làm rõ và phát triên lý luận

về QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN, khẳng định các bộ, ngành cần phải xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án ĐTXD từ NSNN làm cơ sở cho công tác kế hoạch hóa hoạt động tại các dự án ĐTXD từ NSNN của bộ, ngành mình và của cơ quan cấp ngân sách trung ương Luận án chỉ rõ 9 nhóm kết quả đạt được, 9 nhóm hạn chế, yếu kém trong QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN ở Việt Nam và

3 nhóm nguyên nhân Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đổi mới QLNN đối với dự

án ĐTXD từ NSNN, đặc biệt là việc đề xuất xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án; đề xuất ứng dụng mô hình hợp tác giữa nhà nước và tư nhân, mô hình

« mua » công trình theo phương pháp tổng thầu chìa khóa trao tay; phân bổ vốn NSNN theo đời dự án; áp dụng quản lý dự án theo đầu ra và kết quả; kiểm soát thu nhập của cán bộ quản lý; kiểm toán trước khi quyết định đầu tư phê duyệt dự án; kiểm toán trách nhiệm kinh tế người đứng đầu, kiểm toán theo chuyên đề; tăng cường các chế tài xử lý trách nhiệm cá nhân

Thứ hai, về các khía cạnh cụ thể của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có nhiều học viên đã nghiên cứu và công bố các công trình khoa học

Trong hoạt động đấu thầu có luận án tiến sỹ kinh tế : “Nâng cao chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông ở Việt Nam” của học viên Trần Văn Hùng tại Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, năm 2007 Luận án đã nhệ thống hóa các cơ sở lý luận, phương pháp luận cho việc xây dựng và đánh giá chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông đứng trên giác độ chủ đầu tư Đây sẽ là cơ

sở cho việc nghiên cứu đánh giá, xem xét và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu ; đề xuất các kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý đấu thầu xây dựng của nước ta

Trang 16

Về quản lý chất lượng có luận án tiến sỹ : “Một số giải pháp hoàn thiện quản

lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị tại thành phố

Hồ Chí Minh” của Lê Mạnh Tường tại Trường Đại học Giao thông vận tải, năm

2010 Luận án tập trung đi sâu nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị tại TP Hồ Chí Minh (chủ yếu là công trình cầu, đường bộ)

Luận án tiến sỹ kinh tế : “Một số giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý” của Cấn Quang Tuấn tại Học viện Tài chính, năm 2009 đã đề cập một số vấn đề lý thuyết chung về vốn ĐTPT và vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN, trong đó việc nghiên cứu vốn ĐTPT được tiến hành dưới góc độ có liên quan đến vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN Góp phần hệ thống hóa và phân tích sâu một số nội dung lý luận về quản lý vốn ĐTPT nói chung, vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nói riêng Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung do thành phố Hà Nội quản lý

Luận án tiến sỹ kinh tế : “Nghiên cứu một số giải pháp quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” của Trịnh Thùy Anh, tại Trường đại học Giao thông vận tải, năm 2006 đã nghiên cứu phân tích các rủi ro mang lại thiệt hại, mất mát trong các dự án xây dựng công trình giao thông Luận án

đã xây dựng danh mục 91 rủi ro trong dự án xây dựng công trình giao thông Việt Nam trên cơ sở điều tra phỏng vấn thực tế dưới các góc độ của nhà quản lý dự án

Từ đó tiến hành phân tích, tìm hiểu mối quan hệ mang tính chất xâu chuỗi đê thấy

rõ nguyên nhân và hậu quả tất yếu của rủi ro trong các dự án xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam

Về nguồn nhân lực quản lý nhà nước có luận án tiến sỹ : “Các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước” của Phan Thanh Tâm tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm

2000 Luận án trình bày rõ luận cứ khoa học về vai trò quyết định của nguồn nhân

Trang 17

lực và chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội Đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng trí lực của nguồn nhân lực Đánh giá chất lượng và hạn chế của nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay, phân tích các nguyên nhân, đề xuất hệ thống 4 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay

Bài viết “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” của TS Đặng Xuân Hoan - Tổng Thư ký Hội đồng quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực

Luận văn thạc sĩ kinh tế : “Phát triển nguồn nhân lực cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam” của thạc sĩ kinh tế Hoàng Đức Thắng tại Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, năm 2007 Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực qua thực tiễn phát triển nguồn nhân lực như : Đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực cho quản lý dự án xây dựng trong lĩnh vực giao thông đường bộ giai đoạn đến năm 2005

Trong công tác thanh quyết toán công trình có luận án tiến sỹ kinh tế :

“Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành” của Trịnh Văn Vinh, tại Trường Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội, năm

2000 Luận án nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước và những công trình chỉ định thầu

Trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, giám sát có luận án tiến sỹ kinh tế :

“Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Bình tại học viện tài chính, năm 2011 Luận án đi sâu nghiên cứu về thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước Đánh giá thực trạng, hiệu lực hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra tài chính

Về hoạt động kiểm toán trong đầu tư xây dựng cơ bản có luận án tiến sỹ :

“Hoạt động kiểm toán đối với việc chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu

tư xây dựng cơ bản” của Hoàng Văn Lương tại Trường Học viện tài chính, năm

Trang 18

2012 Luận án trên cơ sở phân tích lý luận cơ bản về thất thoát, lãng phí và tiêu cực nói chung và trong lĩnh vực đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN Luận án đi sâu đánh giá vai trò của kiểm toán, thực trạng hoạt động của kiểm toán từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán trong việc phòng, chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây dựng

1.1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài đề cập khá nhiều Sau đây có thể nêu lên một số công trình

có liên quan đến lĩnh vực này

Công trình nghiên cứu về hệ thống quản lý chi phí trong xây dựng của Peter

E D Love, Zahir Irani (2002) cho rằng một mẫu dự án quản lý hệ thống chi phí chất lượng được phát triển để xác định chi phí chất lượng trong dự án xây dựng Cấu trúc và các thông tin quan trọng là cần thiết được xác định và thảo luận để cung cấp cho một hệ thống phân loại chi phí chất lượng Hệ thống phát triển đã được thử nghiệm và triển khai thực hiện trong hai trường hợp xây dựng các dự án nghiên cứu để xác định các vấn đề thông tin và quản lý cần thiết để phát triển một chương trình phần mềm trong hệ thống thông tin quản lý chi phí trong xây dựng

Trong bài A symptom of a dysfunctional supply chain, European Journal of Purchasing and Supply Management 5 (1), 1999, pp, 1-11) P.E.D Love, H Li, P Mandal, Rework cho rằng, trong các dự án xây dựng, các hoạt động thường được chia thành các khu vực chức năng, vấn đề mà được thực hiện bởi các ngành khác nhau (ví dụ như kỹ sư, kiến trức sư, nhà thầu…) và hoạt động độc lập

P.E.D Love, 2002 của tạp chí quản lý và kỹ thuật xây dựng nghiên cứu về ảnh hưởng của loại hình dự án và phương thức hoạt động về chi phí sửa chữa trong việc xây dựng các dự án cho rằng sự vắng mặt của tổ chức quản lý và hệ thống thông tin chất lượng hỗ trợ hoạt động quản lý chất lượng trong các dự án xây dựng

là rất nghiêm trọng

Issabelle Louis mô tả thực trạng của ngành công nghiệp xây dựng Pháp Vấn

đề này liên quan đến một mô tả ngắn gọn của nền kinh tế nói chung và cái nhìn về

Trang 19

vai trò và ảnh hưởng của Chính phủ Một cái nhìn từ thế kỷ 18 về phía trước, đó là các minh chứng cho cuộc cách mạng trong nghành công nghiệp xây dựng hiện nay Các đặc tính của ngành công nghiệp xây dựng tập trung vào cấu trúc của các công

ty xây dựng và phương thức hoạt động của họ Mô tả của ngành công nghiệp xây dựng bao gồm tình hình các yếu tố đầu vào khác nhau cho ngành công nghiệp như lao động, thiết bị, vật liệu và tài chính (Isabella L P 1987, Construction industry in France, Thesis ò Masteral)

Nghiên cứu lịch sử phát triển đối với quản lý xây dựng hệ thống đấu thầu ở Nhật Bản – của Hiroshi Isohata – Trường Cao đẳng Công nghệ Công nghiệp, Đại học Nihon, Chiba, Nhật Bản 2009 Bài viết này nghiên cứu về lịch sử phát triển g cộng, từ thờicủa hệ thống đấu thầu xây dựng cho các công trình côxưa thông qua các kỷ nguyên hiện đại đến nay Học viên làm rõ đặc trưng của sự phát triển trong mua sắm và quan hệ thông qua xây dựng như công nghệ phần mềm đối với đấu thầu, hợp đồng và sự quản lý xây dựng hiện đại ở Nhật Bản

Đối với vấn đề “Vai trò trách nhiệm của tư vấn quản lý trong xây dựng công nghiệp Trung Quốc” được Tony Y.F Ma, Trường đại học Nam Úc, Adelaide, SA, Australia 2004 đề cập Bài viết đã nghiên cứu vai trò và trách nhiệm của Tư vấn quản lý trong xây dựng công nghiệp Trung Quốc như sau: Ở phương Tây công tác quản lý dự án đã được áp dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau Tuy nhiên

hệ thống này chính thức áp dụng cho ngành công nghiệp xây dựng Trung Quốc cho đến năm 2003

1.1.3 Đánh giá tổng quan tài liệu

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ở những mức độ khác nhau, trên nhiều khía cạnh khác nhau đã đề cập đến quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN

Phần lớn các công trình nghiên cứu đã công bố nghiên cứu sâu về một khía cạnh nhất định của quản lý dự án đầu tư xây dựng Cũng như các nghiên cứu quản

lý dự án đầu tư trên một vài khía cạnh tại một số Ban quản lý dự án của các Tỉnh, thành phố và đơn vị tư nhân

Trang 20

Nghiên cứu quản lý đối với dự án ĐTXD của học viên tiếp cận theo các giai đoạn của chu trình dự án Với 4 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án: Nhân tố luật pháp và cơ chế chính sách quản lý kinh tế liên quan đến đầu tư XDCB; Nhân tố liên quan đến xây dựng và vận hành bộ máy tổ chức quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; Nhân tố gắn với năng lực cán bộ quản lý; Nhân tố kiểm tra, kiểm soát của đối với xây dựng

Quá trình đối với đầu tư xây dựng bao gồm những khâu nào? Các khâu như đấu thầu, triển khai, vấn đề chất lượng công trình, vấn đề thanh quyết toán có ý nghĩa như thế nào trong quản lý đối với đầu tư xây dựng? Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nghiên cứu gồm những nội dung gì Đây là những vấn đề cần được tiếp tục làm rõ

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về Đầu tư và dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm về Đầu tư và dự án đầu tư

Đầu tư: là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động , tài nguyên thiên

nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, cơ quan quản lý và xã hội nói riêng Hoạt động đầu

tư bao gồm đầu tư trực tiếp và gián tiếp (Nghị đinh số 59/2015-NĐCP)

Dự án đầu tư:

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn lực nhất định” ở Việt Nam, khái niệm DAĐT được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “ DAĐT là tập hợp các đề xuất

có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơì gian nhất định”

• Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Trang 21

• Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính… Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư

+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong

dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các

bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án

+ Thời gian: Độ dài thực hiện DAĐT cần được cố định

DAĐT được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trình của dự án Chu trình của dự án được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Đối với chủ đầu tư và nhà tài trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn của chu trình dự án là rất quan trọng Nhưng

Trang 22

đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi người có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn

và chu trình cũng khác nhau Chủ đầu tư phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự Đó là điều kiện để đảm bảo đầu tư đúng cơ hội và có hiệu quả

* Vai trò của dự án đầu tư

Vai trò của DAĐT được thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:

• Đối với chủ đầu tư: dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu tư DAĐT được soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ về các mặt tài chính, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý Do đó, chủ đầu tư sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro Mặt khác, vốn đầu tư của một dự án thường rất lớn, chính vì vậy ngoài phần vốn tự có các nhà đầu tư còn cần đến phần vốn vay ngân hàng Dự án là một phương tiện rất quan trọng giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn DAĐT cũng là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư Quá trình này là những kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, khai thác công trình

• Đối với Nhà nước: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư Vốn ngân sách Nhà nước sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, cac DAĐT quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ Dự án sẽ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư khi mục tiêu của dự án phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, khi hoạt động của dự án không gây ảnh hưỏng đến môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội Dự án được phê duyệt thì các bên liên quan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự án là một trong những cơ sở pháp lý để giải quyết

• Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu tư thì họ

sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài chính, để đi

Trang 23

Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 5/6 đến quyết định có đầu tư hay không Dự án chỉ được đầu tư vốn nếu có tính khả thi theo quan điểm của nhà tài trợ Ngược lại khi chấp nhận đầu tư thì dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn

1.2.3 Nội dung Quản lý dự án đầu tư

1.2.3.1 Khái niệm chung

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến

việc phân bổ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định

1.2.3.2 Đặc điểm, mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng

* Nguyên tắc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

1 Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại điều 51 Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

2 Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

3 Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí cà đạt được hiệu quả dự án

b) Dự án đàu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public – Private Partner)

có cấu phần xây dựng được quản lý như đối ới dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 24

c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy đinh của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được nhà nước quản ý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng an ninh

4 Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựngcủa dự án theo các nguyên tắc được quy định tại điều 4 của Luật Xây dựng 2014

* Phân loại dự án dầu tư xây dựng công trình

a) Theo quy mô và tính chất:

Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tu; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục

I, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

b) Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách (vốn sử dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước)

- Dự án sử dụng vốn khác (Bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn)

* Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm đạt được về:

Trang 25

- Đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường

1.2.3.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng ; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quả lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan

1.2.3.3.1 Quản lý các nguồn lực và chi phí dự án

Quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này là quản lý phạm vi, thời gian, kế hoạch (xây dựng và biên soạn toàn bộ công việc của công tác quản lý dự án xây dựng theo từng giai đoạn của quản lý đầu tư xây dựng công trình) và chi phí tổng mức đầu tư dự án (tổng mức đầu tư dự án, phương án đền bù giải phóng mặt bằng) Nội dung chi tiết là việc quản lý tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án Cụ thể như sau:

- Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư) và xin phép chủ trương đầu tư dự án

Đối với dự án quan trong quốc gia, Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư Đối với các dự án khác, Chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu tư xây dựng công trình tới Bộ quản

lý ngành Bộ quản lý ngành có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến của các Bộ, ngành, UBND các địa phương có liên quan để tổng hợp trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ, ngành, địa phương liên quan

Trang 26

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi mình quản lý Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời theo thời hạn nêu trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: Tóm tắt nội dung Báo cáo đầu tư, tóm tắt

ý kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu tư xây dựng công trình kèm theo bản gốc văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan

* Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (lập dự án đầu tư xây dựng)

Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt

Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì

vị trí, quy mô xây dựng phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các

dự án nhóm A, hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc

* Phần thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình:

1 Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

Quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư

Nội dung quản lý dự án trong giai đoạn này là quản lý thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép

Trang 27

xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác Giai đoạn này một trong các nội dung quan trọng đó là công tác quản lý lập, thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; công tác quản lý tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; công tác nghiệm thu xây dựng công trình; công tác thanh quyết toán vốn đầu tư Trong luận văn này, tôi xin trình bày một số nội dung như sau:

* Công tác quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết, dự toán xây dựng công trình

Thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình là một bước rất quan trọng trong thực hiện đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vấn có chức năng để khảo sát, thiết kế và lập dự toán (tổng dự toán) Đơn vị thiết kế phải thực hiện giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình

*Công tác quản lý tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng

- Nhà nước khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng của các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa-xã hội, không phân biệt nguồn vốn Vì mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án

- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng đối với tất cả các dự án đầu tư xây dựng không phân biệt nguồn vốn thực hiện hợp đồng xây dựng vì mục tiêu đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án

* Quản lý hợp đồng xây dựng:

1 Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng

Trang 28

2 Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;

b) Quản lý về chất lượng;

c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;

d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng

3 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm

vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng

4 Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết

mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có)

5 Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin

mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

6 Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện [Điều 7 Nghị định số 37/2015/NĐ-

CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng]

* Công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư

Trang 29

Công tác quản lý thanh toán vốn đầu tư

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác, mức tạm ứng tối thiểu là 10% giá trị hợp đồng

- Đối với các hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng b) Thu hồi vốn tạm ứng:

- Tiền tạm ứng được bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên, mức thu hồi từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng, kết thúc thu hồi khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng

- Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng vốn ứng không đúng mục đích Trường hợ vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng vào việc khác, Chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi

c) Thanh toán hợp đồng xây dựng:

- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết

Trang 30

- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán và điều kiện thanh toán

- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác

- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ % giá trị hợp đồng hoặc giá trị công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Được thực hiện trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán được quy định như sau: + Chi phí cho chuyên gia được xac định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia

và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

+ Các khoản chi phí ngoài mức phù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo tỷ lệ %: Thanh toán theo tỷ lệ % của giá trị hợp đồng

Tỷ lệ % cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ % giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên thì việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng đó

- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan

Trang 31

Công tác quản lý quyết toán vốn đầu tư

- Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

- Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo quy định của Luật Đấu thầu

và ký kết hợp đồng kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành theo quy định

- Nhà thầu kiểm toán quyết toán phải là các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam và quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập

- Nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành, lập báo cáo kiểm toán phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành do Bộ Tài chính ban hành

- Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ

sơ quyết toán theo quy định

Bảng 1.1: Thời hạn tối đa quy định thực hiện quyết toán vốn đầu tư

Lập báo cáo KTKT

Thời gian lập Báo cáo

quyết toán 12 tháng 12 tháng 9 tháng 6 tháng 3 tháng Thời gian kiểm toán 10 tháng 8 tháng 6 tháng 4 tháng 3 tháng Thời gian thẩm tra,

phê duyệt quyết toán 10 tháng 7 tháng 5 háng 4 tháng 3 tháng

(Trích theo Quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004)

Trang 32

Quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung quản lý dự án trong giai đoạn này là công tác quản lý thực hiện việc thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

- Quản lý thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng

Cụ thể như sau:

1 Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng

2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng

và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu

c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng

3 Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [Điều 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng]

- Quản lý bảo hành công trình

Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng:

1 Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện

Trang 33

2 Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Nghị định này và được quy định như sau:

a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt

4 Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời gian bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nhưng không ít hơn thời gian bảo hành quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này

5 Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết

về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu

6 Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành

Trang 34

7 Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;

c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này để áp dụng [Điều 35 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ quy định quản lý chất lượng và bảo trì công trình]

Thực hiện bảo hành công trình xây dựng:

1 Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành

2 Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phân công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành

3 Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền

từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải

do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng; Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình

4 Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị

5 Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:

Trang 35

a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư Chủ đầu tư có tránh nhiệm xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản;

b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của Chủ đầu tư

6 Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành [Điều 36 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ quy định quản lý chất lượng và bảo trì công trình]

1.2.3.3.2 Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý rủi ro bao gồm ba mảng công việc chính

- Nhận định rủi ro

- Ước lượng rủi ro: Phân tích và định lượng rủi ro

- Kiểm soát rủi ro: Phản ứng, ứng xử với rủi ro

a) Khái niệm về rủi ro

- Rủi ro là sự kiện hoặc tình huống bất ngờ mà khi xảy ra nó có thể dẫn đến các cơ hội mới có lợi hoặc sự thiệt hại khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó, nhưng các sự kiện hoặc tình huống này lại có thể xác định được

- Một đặc tính cơ bản của rủi ro là khả năng có thể xác định được về xác suất xuất hiện hoặc mức độ rủi ro Đó là cơ sở để phân biệt giữa rủi ro và bất định

b) Rủi ro khi thực hiện các dự án đầu tư, tính hai mặt của rủi ro

- Rủi ro dự án là tổng hợp những yếu tố ngấu nhiên, những tình huống không thuận lợi liên quan đến bất định, có thể đo lường bằng xác suất việc không đạt được mục tiêu đã định của dự án và gây nên những thiệt hại, mất mát

- Tính hai mặt của rủi ro

Trang 36

+ Rủi ro có cả 2 mặt (2 khía cạnh) là tiêu cực và tích cực và có thể xác định bằng xác suất xuất hiện rủi ro nhân với mức độ, thiệt hại hoặc lợi ích đạt được do rủi ro gây ra

+ Nhận thức phổ biến hiện nay cho rằng rủi ro bao gồm cả hiểm họa và cơ hội Nếu rủi ro là một hiểm họa thì nó sẽ gây trở ngại cho việc thực hiện mục tiêu Nếu rủi ro xuất hiện như một cơ hội thì lại tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêu

c) Nhận dạng rủi ro trong quản lý dự án xây dựng

- Các tình huống nhận biết rủi ro

+ Với các điều kiện đã biết:

Rủi ro được tính đến trước một cách rõ ràng;

Rủi ro này có thể nhận ra từ việc xem xét các văn bản hợp đồng, quy

mô và tính chất các công việc

+ Với các điều kiện có thể biết hoặc không biết:

Rủi ro dù không mong đợi nhưng có thể thấy trước được

Rủi ro xuất hiện ít nhưng tác động không nhỏ (mưa bão, tai nạn…) + Với các điều kiện không thể biết trước

Các rủi ro không thể nhận biết được

Các số liệu lưu trữ có thể cho ta hướng dẫn

Nếu làm rõ được các điều kiện có thể loại bỏ nhiều yếu tố không biết

- Nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro khi thực hiện những công việc chính của dự án xây dựng

+ Nhận dạng rủi ro khi lập dự án đầu tư

Nghiên cứu thị trường của sản phẩm (đầu ra, đầu vào)

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên

Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, từ trung ương đến địa phương và cộng đồng

+ Rủi ro từ khía cạnh pháp lý của dự án đầu tư và chủ đầu tư

Trang 37

+ Rủi ro từ xác định chương trình sản xuất (thị trường đầu ra, đầu vào; cách thức tổ chức sản xuất và trao đổi; vấn đề môi trường của dự án)

+ Khâu lựa chọn địa điểm xây dựng và điều kiệ giải phóng mặt bằng + Khâu xác định công suất, công nghệ

+ Lựa chọn giải phảp xây dựng

+ Khâu xác định phương án tổ chức và nguồn nhân lực vận hành dự án + Rủi ro qua quá trình phân tích tài chính (vi mô, vĩ mô, xã hội)\

+ Rủi ro dẫn đến từ phái nhà thầu:

Điều kiện năng lực của các nhà thầu

Chấp hành các quy định về đấu thầu, chọn thầu

Chấp hành các quy định về sự vụ hợp đồng và quản lý thực hiện hợp đồng

1.2.3.3.3 Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công XD, phù hợp với tổng tiến độ của DA đã phê duyệt Đối với CTXD có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ XDCT phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

Nhà thầu thi công XDCT có nghĩa vụ lập tiến độ thi công XD chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công XD, TVGS và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công XDCT và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tưphải báo cáo người QĐ ĐT để quyết định việc điều chỉnh khuyến khích việc đẩy nhanh tiến

độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình Trường hợp đẩy nhanh tiến

độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường

và bị phạt vi phạm hợp đồng

Trang 38

* Những yêu cầu về lập tiến độ thi công:

- Làm rõ danh mục và các đầu việc, các tổ hợp công nghệ xây lắp, các công việc trong từng tổ hợp công tác (đầy đủ, không trùng lặp, được sắp xếp theo trình tự

kỹ thuật thi công)

- Thời gian thực hiện từng đầu việc cần đảm bảo độ chính xác cao, có xét đến thời gian chờ đợi kỹ thuật, thời gian thực hiện các nhiệm vụ quản lý, thời gian

dự phòng cho sự chậm trễ của các công việc liền trước

- Quan hệ trước sau của các công việc được xác lập theo nguyên lý “ghép sát” về thứ tự kỹ thuật và sử dụng mặt bằng sản xuất

- Làm lộ rõ các tuyến công tác then chốt, đường găng và các công việc còn thời gian dự trữ

- Tổng tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho quản lý sản xuất

và giám sát thực hiện

1.2.3.3.4 Quản lý chất lượng dự án đầu tư

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng

Theo Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 (bổ sung thêm NĐ 49) về quản

lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình

Trang 39

* Công tác quản lý nghiệm thu xây dựng công trình

Công tác nghiệm thu công trình phải đƣợc tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong những khối lƣợng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình

Việc nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng do Chủ đầu tƣ (Ban QLDA) tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức tƣ vấn, thiết kế, xây lắp, cung ứng thiết bị (nếu có) và cơ quan khác có liên quan theo phân cấp

Hoạt động Quản lý chất lƣợng

- Tự giám sát của nhà thầu khảo sát

- Giám sát của chủ đầu tƣ

- Thẩm tra thiết kế của chủ đầu tƣ

- Tự giám sát của nhà thầu XD

- Giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tƣ

- Giám sát tác giả của nhà thiết kế

- Giám sát của nhân dân

- Bảo hành công trình

- Bảo trì công trình

Trang 40

Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình quan trọng có các yêu cầu phòng, chống cháy nổ hoặc khi khai thác sử dụng có tác động xấu đến môi trường thì khi nghiệm thu đưa vào sử dụng phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về các yêu cầu nêu trên

Đối với một số dự án quan trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật và công nghệ phức tạp thì Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ xây dựng hoặc Bộ trưởng các Bộ có dự án để kiểm tra xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư Hội đồng nghiệm thu cơ sở do chủ đầu tư thành lập có trách nhiệm giúp Hội đồng nghiệm thu Nhà nước tổ chức thực hiện công tác nghiệm thu theo quy định

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng

Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là

Ngày đăng: 02/03/2017, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w