1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT mạc đĩnh chi hải phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

128 401 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát thực trạng hệ thống quản lý quá trình dạy học và nội dung quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng .... Khảo nghiệm về tính cầ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MẠC ĐĨNH CHI – HẢI PHÕNG THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.01.14 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Dân tộc Việt Nam có câu: “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Hoàn thành luận văn, em xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Giáo dục- Đại học

Quốc gia Hà Nội, tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục đã nhiệt tình

giảng dạy, trang bị cho em hệ thống tri thức quý báu về khoa học quản lý giáo dục, về

phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp đỡ em hoàn thành chương trình học tập và có

được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn thành kính, sâu sắc đến thầy giáo GS.TS Nguyễn Đức Chính đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình

nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh dạo, các đồng chí giáo viên Trường

THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng

góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng song

luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được sự chỉ dẫn,

góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học cùng các bạn đồng

nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 10 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Hương

Trang 3

HQQL Hiệu quả quản lý

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÁC TRƯỜNG THPT 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 6

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề về quản lý chất lượng 6

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 9

1.2 Các khái niệm 10

1.2.1 Chất lượng 10

1.2.2.Quản lý chất lượng 12

1.2.3 Dạy học 12

1.2.4 Quá trình dạy học 12

1.2.5 QLQTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 12

1.3 Những vấn đề lý luận về quản lý chất lượng 13

1.3.1 Định nghĩa 13

1.3.2 Các cấp độ quản lý chất lượng 15

1.3.3 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) 16

1.4 Quy trình dạy học và nội dung quản lý quá trình dạy học tiếp cận đảm bảo chất lượng 18

1.4.1 Sơ đồ quy trình dạy học tiếp cận đảm bảo chất lượng 18

1.4.2 Nội dung quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 19

1.5 Các yếu tố tác động tới quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 20

1.5.1 Yếu tố chủ quan 20

Trang 5

iv

1.5.2 Các yếu tố khách quan 20

Tổng kết chương 1 21

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI - HẢI PHÕNG THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 22

2.1 Đặc điểm KT-XH Quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng 22

2.1.1 Vị trí địa lý, dân số, lao động Quận Dương Kinh Thành phố Hải Phòng 22

2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH Quận Dương Kinh Thành phố Hải Phòng 23

2.2 Sơ lược về trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng 24

2.2.1 Quy mô trường lớp 24

2.2.2 Chất lượng giáo dục 24

2.2.3 Nhu cầu học tập của học sinh 26

2.2.4 Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý 26

2.2.5 Mô hình quản lý đang áp dụng và hiệu quả của mô hình này 26

2.3 Khảo sát thực trạng hệ thống quản lý quá trình dạy học và nội dung quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 27

2.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến QLQT DH theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng 27

2.3.2 Thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu 28

2.3.3 Khảo sát và chuẩn bị dữ liệu cho thống kê 28

2.3.4 Phân tích dữ liệu thống kê bằng SPSS 28

2.3.5 Thực trạng Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng 29

Tổng kết chương 2 39

Chương 3 CÁC NHÓM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI - HẢI PHÕNG THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 43

3.1 Các nguyên tắc của việc xác lập các nhóm biện pháp quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 43

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 43

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 44

Trang 6

v

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 44

3.2 Nhóm biện pháp quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 44

3.2.1 Biện pháp 1 Xây dựng quy trình thực hiện công việc qua ba giai đoạn của quá trình dạy học 44

3.2.2 Biện pháp 2 Tập huấn cho giáo viên thực hiện các quy trình trong từng giai đoạn của quá trình dạy học 57

3.2.3 Biện pháp 3 Tổ chức thực hiện các quy trình 60

3.2.4 Biện pháp 4 Tổ chức rút kinh nghiệm và triển khai đại trà 61

3.2.5 Biện pháp 5 Đánh giá cải tiến các quy trình 62

3.2.6 Các biện pháp hỗ trợ 63

3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 64

3.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 65

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 65

3.3.2 Lựa chọn đối tượng khảo nghiệm 65

3.3.3 Quá trình khảo nghiệm 65

3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 65

3.4 Thử nghiệm quy trình quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 71

3.4.1 Mục đích thử nghiệm 71

3.4.2 Phạm vi, đối tượng và thời gian thử nghiệm 71

3.4.3 Quy trình thử nghiệm 71

3.4.4 Đánh giá kết quả thử nghiệm 71

Tổng kết chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 79

Trang 7

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nội dung quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 19 Bảng 2.1 Số lượng học sinh đăng ký vào trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng 26 Bảng và biểu đồ 2.1 Tỷ lệ hiểu và làm quen với QLQTDH 30 Bảng và biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nhận thức về quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giai đoạn chuẩn bị 30 Bảng và biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nhận thức về quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giai đoạn thức thi 31 Bảng và biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nhận thức về quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giai đoạn đánh giá cải tiến 31 Bảng và biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nhận thức về quy trình quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 32 Bảng và biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nhận thức về vận hành quy trình quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 33 Bảng và Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nhận thức về hiệu quả quy trình và vận hành quy trình quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 33 Bảng và biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nhận thức chung về quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 34 Bảng và biểu đồ 2.9: Tỷ lệ hiện diện của quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 35 Bảng và biểu đồ 2.10 Tỷ lệ thực trạng về quy trình quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 35 Bảng và biểu đồ 2.11 Tỷ lệ vận hành quy trình quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 36 Bảng và biểu đồ 2.12 Tỷ lệ thực trạng hiệu quả quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 36 Bảng và biểu đồ 2.13 Tỷ lệ mức độ quan tâm của cán bộ giáo viên trong trường về quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 37 Bảng và biểu đồ 2.14 Tỷ lệ % tính cấp thiết của QLQTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng 37

Trang 8

vii

Bảng và biểu đồ 2.15 Tỷ lệ % tính cấp thiết của vận hành QLQTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng 38 Bảng 3.1 Kế hoạch chuyên môn 57 Bảng 3.2 Kế hoạch thực thi nhiệm vụ giáo viên 59 Bảng 3.3 Bảng kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 70

Trang 9

viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Quá trình phát triển của khoa học quản lý chất lượng 8

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình dạy học tiếp cận đảm bảo chất lượng 18

Sơ đồ 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLQTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 27

Sơ đồ 3.1 Quy trình quản lý quá trình dạy học 46

Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý giai đoạn chuẩn bị của quá trình dạy học 48

Sơ đồ 3.3 Quy trình quản lý giai đoạn thực thi của quá trình dạy học 49

Sơ đồ 3.4 Quy trình quản lý giai đoạn đánh giá cải tiến của quá trình dạy học 49

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ về tính cấp thiết của quy trình quản lý của Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 66 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ về tính cấp thiết của quy trình quản lý giai đoạn chuẩn bị của Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 66

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ về tính cấp thiết của quy trình quản lý giai đoạn thực thi trong Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 67

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ về tính cấp thiết của quy trình quản lý giai đoạn cải tiến trong Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 67

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ về tính khả thi của quy trình Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 68

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ về tính khả thi của quy trình quản lý giai đoạn chuẩn bị của Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 68

Biểu đồ 3.7 Biểu đồ về tính khả thi của quy trình quản lý giai đoạn thực thi của Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 69

Biểu đồ 3.8 Biểu đồ về tính khả thi của quy trình quản lý giai đoạn cải tiến của Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng 70

Trang 10

ix

Biểu đồ 3.9 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện

pháp 70

Biểu đồ 3.10 Biểu đồ về tính khả thi của quy trình áp dụng 72

Biểu đồ 3.11 Biểu đồ về tính khả thi của quy trình áp dụng giai đoạn chuẩn bị 72

Biểu đồ 3.12 Biểu đồ về tính khả thi của quy trình áp dụng giai đoạn thực thi 73

Biểu đồ 3.13 Biểu đồ về tính khả thi của quy trình áp dụng giai đoạn đánh giá cải tiến 73

Biểu đồ 3.14 Biểu đồ về tính hiệu quả của quy trình áp dụng giai đoạn đánh giá cải tiến 74

Trang 11

Điều đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực công tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách phương pháp dạy học ở các nhà trường hiện nay Các xu thế chuyển đổi của thời đại, như sự chuyển đổi từ xã hội công nghiệp sang xã hội trí thức, cuộc cách mạng về CNTT và truyền thông, sự toàn cầu hóa và sự đấu tranh xác lập các giá trị văn hóa cốt lõi đang tác động ngày càng mạnh mẽ lên giáo dục, làm thay đổi nhận thức về giáo dục Trong bối cảnh mới, giáo dục không chỉ thực hiện vai trò truyền thống là “xã hội hóa cá nhân, phát triển con người, giữ gìn và phát triển văn hóa”, giáo dục còn là động lực phát triển kinh tế thông qua đào tạo nhân lực Hơn thế nữa, trong nền kinh tế trí thức với đặc trưng cơ bản là các sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao và độ tiêu hao nguyên vật liệu thấp thì tri thức trở thành tư liệu sản xuất còn khoa học, công nghệ và sau đó là giáo dục cũng đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Trang 12

2

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”[ 3]

Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ

chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là

từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học đươc cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, rất cần phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất người học

Trong bối cảnh đó, giáo dục được xem là một trong những nhân tố quyết định tương lai của dân tộc Điều đó đòi hỏi giáo dục phải phù hợp với thời đại Hầu hết các nước trên thế giới đã và đang tiến hành cải cách giáo dục, nhằm đáp ứng một cách năng động, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đất nước

Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế đổi mới giáo dục nước ngoài và nhu cầu đòi hỏi của sự phát triển đất nước trong giai đoạn mới càng đặt ra yêu cầu đổi mới trong giáo dục mà trong đó công tác quản lý giáo dục trở thành một trong những nhân tố quyết định chất lượng giáo dục

Quản lý giáo dục có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Song quản lý giáo dục ở trường THPT trong những năm qua có những mặt yếu kém, bất cập do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là trình độ quản lý chưa theo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của xã hội

Để đổi mới quản lý quá trình dạy học một cách khoa học, cần phải nghiên cứu, tìm kiếm một phương thức quản lý mới

Trang 13

3

Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong hệ thống quản lý đã được chứng minh là đủ sức cần thiết để tạo sự tin tưởng rằng thực thể ( đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng Đảm bảo chất lượng đã được áp dụng thành công trong công nghiệp, thương mại Vậy tiếp cận theo đảm bảo chất lượng có thể áp dụng khả thi trong quản lý nhà trường không? Hiện nay vấn đề chất lượng dạy học được xã hội rất quan tâm, vì vậy việc tiếp cận đảm bảo chất lượng là hướng lựa chọn phù hợp cho quản lý quá trình dạy học ở trường THPT

Có nhiều đề tài về quản lý quá trình dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên, quản

lý chất lượng nhà trường,…; các tác giả đề xuất những giải pháp theo quan điểm, cách tiếp cận khác nhau, trên những địa bàn khác nhau Tuy nhiên, vấn đề quản lý quá trình dạy học ở trường THPT theo tiếp cận đảm bảo chất lượng chưa được nghiên cứu đầy

đủ và hệ thống

Vì vậy, nghiên cứu theo tiếp cận đảm bảo chất lượng trong quản lý quá trình dạy học ở trường THPT sẽ góp phần hướng tới một phương thức quản lý tiên tiến, khoa học trong nhà trường

Để giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu chất lượng giáo dục của xã hội và thực tiễn quản lý quá trình dạy học còn nhiều bất cập hiện nay cần phải nghiên cứu các giải pháp quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng để giúp nhà trường thực thi tốt hơn trong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đây là vấn đề mới, cấp thiết và khả thi

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài:

QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI - HẢI PHÕNG THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm các biện pháp quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tại trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý quá trình dạy học tại trường THPT

Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Trang 14

4

4 Phạm vi nghiên cứu

Quá trình thực hiện và tác động của các biện pháp quản lý quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

5 Câu hỏi nghiên cứu

Quá trình dạy học tại các trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang đặt

ra những vấn đề gì cho các nhà quản lý? Có thể xây dựng các biện pháp quản lý theo một quy trình tiếp cận đảm bảo chất lượng để giải quyết các vấn đề đó được không?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Quá trình dạy học là quá trình quan trọng nhất trong một trường THPT, trong

bối cảnh đổi mới giáo dục thì quá trình này đang bộc lộ nhiều bất cập Nếu tìm được các biện pháp quản lý quá trình này bằng một quy trình theo tiếp cận đảm bảo chất lượng thì có thể góp phần hoàn thiện quá trình dạy học trong các nhà trường phổ thông

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông

theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

7.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý quá trình dạy học ở trường trung học phổ

thông theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

7.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân đề xuất các biện pháp quản lý quá

trình dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 7.4 Khảo nghiệm một số biện pháp quản lý quá trình dạy học ở trường trung học phổ

thông theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận, minh chứng

8.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

 Phương pháp điều tra, quan sát

 Phương pháp trưng cầu ý kiến: ý kiến chuyên gia, phiếu hỏi

 Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm

 Phương pháp thực nghiệm

 Phương pháp thống kê

 Sử lý thống kê bằng phần mềm SPSS, Excel

Trang 15

5

9 Những đóng góp của đề tài

9.1.Về mặt lý luận

- Góp phần hệ thống hóa các lý thuyết, lý luận về quản lý quá trình dạy học theo

tiếp cận đảm bảo chất lượng

- Tổng kết lý luận về công tác quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng hiện nay ở các trường THPT thành phố Hải Phòng, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này

9.2.Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở các trường THPT trong cả nước

10 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận

văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất

lượng các trường THPT

Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại

trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng

Chương 3: Các nhóm giải pháp về quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo

chất lượng tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng

Trang 16

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề về quản lý chất lƣợng

1.1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng trên thế giới

Quản lí chất lượng (Quality Management) là một phương thức quản lí kinh doanh chiến lược nhằm gắn kết nhận thức về chất lượng cho tất cả thành viên tổ chức , xâm nhập, lan tỏa trong tất cả các qui trình tổ chức Quản lí chất lượng đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, giáo dục, bệnh viện, các ngành công nghiệp và dịch vụ, cũng như các chương trình nghiên cứu, triển khai, ứng dụng khoa học kĩ thuật, trong các lĩnh vực an ninh, quốc phòng

Quản lí chất lượng bắt nguồn vào đầu thập niên 1920 khi lí thuyết xác suất thống

kê lần đầu tiên được áp dụng để kiểm định chất lượng sản phẩm Cho đến nay, người ta thường chia các giai đoa ̣n phát triển của quản lí chất lượng thành ba giai đoa ̣n chính như

sau: Kiểm tra chất lượng, Đảm bảo chất lượng và C ải tiến liên lục Nếu như Kiểm tra

chất lươ ̣ng chủ yếu tập trung phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản phẩm cuối

cùng không đạt các chuẩn mực chất lượng , thì Đảm bảo chất lƣợng tập trung phòng ngừa sự xuất hiện những sản phẩm chất lượng thấp, còn Cải tiến liên tục chú trọng vào

viê ̣c thường xuyên nâng cao chất lượng thông qua viê ̣c tất cả thành viên trong tổ chức đều thấm nhuần các giá trị văn hóa chất lượng cao và nâng cao vai trò tối đa của ng ười trực tiếp làm ra sản phẩm (Sallis E., 2002) Mô ̣t điều cần lưu ý là trong các giai đoa ̣n phát triển đầu của quản lí chất lượng, viê ̣c áp du ̣ng lí thuyết thống kê toán học đóng một vai trò hết sức quan trọng Trong thập niên 1920, Shewhart W phát triển ứng dụng các phương pháp thống kê toán học vào quản lí chất lượng Ông đã thực hiện các biểu đồ kiểm soát hiện đại đầu tiên và đã chứng minh rằng biến đổi trong quá trình sản xuất dẫn đến biến động trong chất lượng sản phẩm Vì vậy, loại trừ các biến đổi trong quá trình sẽ dẫn đến một tiêu chuẩn tốt của sản phẩm cuối cùng Tuy vâ ̣y phương pháp này không đươ ̣c phát triển ma ̣nh ở Hoa Kì mà được “xuất khẩu” qua Nhâ ̣t Bản .” [ 11]

Khái niệm này đã được phát triển ma ̣nh tại Nhật Bản trong những năm 40 của thế

kỉ trước do những nhà quản lí người Mĩ như W Edwards Deming, Joseph Juran, Philip

Trang 17

7

B Crosby và A Feigenbaum và họ cũng được biết đến như những nhà lí luận hàng đầu về quản lí chất lượng Trọng tâm được mở rộng từ chất lượng sản phẩm sang chất lượng của tất cả các vấn đề trong phạm vi một tổ chức được coi như sự khởi đầu của quản lí chất lượng tổng thể Trong thập niên 40 của thế kỉ 20, các sản phẩm Nhật Bản

đã bị nhìn nhận như đồ rẻ tiền, đồ bắt chước, kém chất lượng Các nhà lãnh đạo công nghiệp Nhật Bản nhận thức được vấn đề này và đề ra mục tiêu sản xuất sản phẩm cải tiến, canh tân có chất lượng cao Họ mời một số chuyên gia hàng đầu về chất lượng như Deming, Juran, và Feigenbaum nhằm học hỏi cách làm để đạt được mục tiêu này

Feigenbaum trong cuốn sách “Kiểm soát chất lượng toàn diện” (Total Quality

Control) viết năm 1987 đã đưa ra định nghĩa nổi tiếng về quản lí chất lượng tổng thể:

“Quản lí chất lượng tổng thể là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về

phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của nhiều tổ nhóm trong một tổ chức để có thể tiếp thị, áp dụng khoa học kĩ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tinh tế nhất”.[ 5, tr.14]

Deming W gợi ý rằng có thể đạt được mục tiêu của họ trong năm năm; không

nhiều người Nhật tin ông ta Tuy nhiên, người Nhật làm theo đề nghị của ông Trong tác phẩm “Thoát khỏi cuộc khủng hoảng” (Out of the Crisis) xuất bản năm 1986,

Deming tổng kết: “Trong tương lai sẽ có hai loại doanh nghiệp – các doanh nghiệp

triển khai chất lượng tổng thể và các doanh nghiệp phải đóng cửa” Trong những năm

1950, kiểm tra và quản lí chất lượng phát triển nhanh chóng và trở thành một chủ đề chính của quản lí Nhật Bản Vào những năm 1970, thành công của quản lí chất lượng tổng thể trong các doanh nghiệp đã làm thay đổi cả nền kinh tế Nhật Bản và bao giờ cũng gắn liền hữu cơ với sự thành công của công nghiệp Nhật Bản Thông qua quá trình triển khai quản lí chất lượng trong các doanh nghiệp, người Nhật phát triển các tư tưởng của quản lí chất lượng tổng thể và tạo nên một văn hóa cải tiến liên tục (tiếng

Nhật gọi là Kaizen) Trong cuốn “Quản lí chất lượng là gì?”, Matsushita Konosuke

đã trình bày một cách sinh động về mô hình quản lí chất lượng “kiểu Nhật” – Kiểm soát chất lượng toàn công ty (Company Wide Quality Control – CWQC) Trong mô

hình đó, “tinh thần đồng đội” được đề cao, mà Matsushita Konosuke ví đó như sự hợp

lực của các thành viên trong các đội bóng đá để thực hiện chiến thuật bóng đá tổng lực

Trang 18

8

Tuy đươ ̣c coi là bắt đầu được đề câ ̣p đến từ những năm 20 của thế kỉ trước, được phát triển vào những năm 40 và 50 nhưng mãi đến sau này người ta mới sử du ̣ng thuật ngữ quản lí chất lượng tổng thể Có nhiều người cho rằng quản lí chất lượng tổng thể ban đầu đươ ̣c go ̣i là Kiểm tra chất lượng tổng thể (nguyên bản tiếng Anh là Total Quality Cotrol , viết tắt là TQC ) Feigenbaum lần đầu tiên dùng quản lí chất lượng tổng thể vào năm 1951 trong cuốn sách : Kiểm tra chất lượng: Nguyên tắc, Thực tiễn

và Quản Trị Thuật ngữ TQC đã tồn tại cùng với thuật ngữ Nhật Bản "Kiểm tra chất lượng toàn công ty" (Company Wide Quality Control - CWQC) mà Ishikawa sử dụng tại Hội nghị quốc tế đầu tiên về kiểm tra chất lượng tại Tokyo vào năm 1969 Sự khác biệt giữa hai thuật ngữ cũng không được rõ ràng ”.[ 5, tr.14-15]

Một vài tác giả đã tổng kết và mô tả lịch sử nghiên cứu và phát triển của khoa học quản lí chất lượng trên thế giới qua các giai đoạn (Hình 1.1)

Hình 1.1 Quá trình phát triển của khoa học quản lý chất lượng

(Nguồn: Nguyễn Đức Chính, Quản lý chất lượng trong giáo dục, Nxb GDVN 2015)

Trang 19

9

Từ khi cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra, một thời gian dài đánh giá chất

lượng chủ yếu dựa vào kiểm soát chất lượng Vào những năm 20 của thế kỉ trước, để quản lí chất lượng W.A.Shewhart đã đề xuất phương pháp kiểm soát chất lượng trong các xí nghiệp, nhà máy

Kiểm soát chất lượng là hoạt động đánh giá sự phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu, so sánh mức độ đạt được so với chuẩn thông qua việc cân đo, thử nghiệm, trắc nghiệm…

1.1.1.2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý chất lượng ở nước ta hiện nay

Hiện nay, Việt nam cũng bắt đầu coi trọng và đề cao vai trò quản lý chất lượng, các nhà nghiên cứu, các giáo sư, tiến sĩ đã đề cập các vấn đề nghiên cứu về quản lý chất lượng trong nhiều công trình nghiên cứu, nhưng tập trong khá nhiều vào các ngành kinh tế Còn riêng đối với ngành giáo dục, một số nghiên cứu đã được đề cập

như: GS TS Nguyễn Đức Chính, Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất

lượng đào tạo dùng cho các trường Đại học Việt Nam 2001, Đề tài độc lập cấp Nhà

nước; GS TS Nguyễn Đức Chính, Quản lý chất lượng trong giáo dục, Nhà xuất bản

giáo dục 2015; Võ Ngọc Vĩnh, Quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT theo tiếp

cận quản lý chất lượng tổng thể, luận án tiến sĩ 2013 TS Phạm Xuân Thanh, Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học- sự vận dụng vào giáo dục việt Nam, 2005; Nguyễn Quang Giao, Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn

chuyên nghành ở trường Đại học Ngoại ngữ, luận án tiến sĩ 2011;

Tuy nhiên, Việc nghiên cứu đổi mới giáo dục cho bậc THPT còn nhiều hạn chế,

nhất là trong quản lý giáo dục THPT nói chung và chưa có nghiên cứu nào về Quản lý

đảm bảo chất lƣợng giáo dục ở THPT nói riêng

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Những nghiên cứu của các tác giả trong nước đều có chung nhận định là việc quản

lý quá trình dạy học ở THPT vẫn theo cách truyền thống rập khuôn, máy móc Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng ởTHPT chưa được áp dụng ở trường THPT

Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong hệ thống quản lý đã được chứng minh là đủ sức cần thiết để tạo sự tin

Trang 20

10

tưởng rằng thực thể ( đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng Đảm bảo chất lượng đã được áp dụng thành công trong công nghiệp, thương mại Vậy tiếp cận theo đảm bảo chất lượng có thể áp dụng khả thi trong quản lý nhà trường không? Hiện nay vấn đề chất lượng dạy học được xã hội rất quan tâm, vì vậy việc tiếp cận đảm bảo chất lượng là hướng lựa chọn phù hợp cho quản lý quá trình dạy học ở trường THPT

Có nhiều đề tài về quản lý quá trình dạy học, phát triển đội ngũ giáo viên, quản

lý chất lượng nhà trường,…; các tác giả đề xuất những giải pháp theo quan điểm, cách tiếp cận khác nhau, trên những địa bàn khác nhau Tuy nhiên, vấn đề quản lý quá trình dạy học ở trường THPT theo tiếp cận đảm bảo chất lượng chưa được nghiên cứu đầy

đủ và hệ thống

Vì vậy, nghiên cứu theo tiếp cận đảm bảo chất lượng trong quản lý quá trình dạy học ở trường THPT sẽ góp phần hướng tới một phương thức quản lý tiên tiến, khoa học trong nhà trường

Để giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu chất lượng giáo dục của xã hội và thực tiễn quản lý quá trình dạy học còn nhiều bất cập hiện nay cần phải nghiên cứu các giải pháp quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng để giúp nhà trường thực thi tốt hơn trong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đây là vấn đề mới, cấp thiết và khả thi

1.2 Các khái niệm

1.2.1 Chất lượng

Chất lượng là mục tiêu của sự tìm tòi liên tục của con người trong suốt tiến trình lịch sử của nhân loại Chất lượng chính là lực lượng thúc đẩy những nỗ lực không ngừng của mỗi người trên cương vị của mình Chất lượng là những gì có thể nhận biết nhưng thật khó xác định Một định nghĩa về chất lượng có thể rất dài, rất chi tiết về một bông hoa đẹp – màu sắc, hương thơm, hình dáng v.v… nhưng cũng không thể miêu tả hết vẻ đẹp của bông hoa đó Theo Từ điển tiếng Anh Oxford English Dictionary, khái niệm chất lượng bao gồm tất cả các đặc trưng của sự vật, ngoại trừ những đặc trưng về số lượng Viện chất lượng Anh (BSI-1991) trên quan điểm chức năng định nghĩa chất lượng là tổng hoà những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn Oakland (1988) sau khi

Trang 21

11

phân tích chi tiết đưa ra định nghĩa chất lượng là “mức độ trùng khớp với mục tiêu và chức năng” Sallis (1996) lấy ví dụ từ một máy chiếu hắt và cho rằng “chất lượng là khi nó phải làm được những điều cần làm và làm những gì người mua chờ đợi ở nó”

Như vậy, một định nghĩa chính xác về chất lượng gần như là không thể và cũng không cần thiết do khái niệm này được dùng với nhiều nội hàm khác nhau

Chất lượng có thể được diễn tả dưới dạng tuyệt đối và dạng tương đối

Ở nghĩa tuyệt đối, một vật có chất lượng là vật đạt những tiêu chuẩn tuyệt hảo,

không thể tốt hơn Đó là vật quý hiếm, đắt tiền Chất lượng tuyệt đối là cái “mọi người đều ngưỡng mộ, nhiều người muốn và rất ít người có thể sở hữu”

Ở nghĩa tương đối, khái niệm chất lượng có nhiều sắc thái khác nhau Khi ta so

sánh một loại sản phẩm hay dịch vụ được cung ứng bởi các tổ chức khác nhau, hoặc cùng một sản phẩm/dịch vụ được cung ứng bởi một tổ chức nhưng vào những thời điểm khác nhau - sẽ thấy rõ hơn nội hàm của sự tương đối trong khái niệm chất lượng

Sự tương đối trong khái niệm chất lượng có liên quan tới 2 thông số - so với các tiêu chuẩn kĩ thuật của nhà cung ứng và đáp ứng nhu cầu của người tiếp nhận

Những chứng chỉ đảm bảo chất lượng của ISO9001 hay BS5750 đảm bảo chất lượng tối thiểu của sản phẩm, như tiêu chuẩn kĩ thuật của sản phẩm, tuy nhiên đó mới

là chất lượng của nhà cung ứng/nhà sản xuất Điều đó chưa có nghĩa là sản phẩm đó thoả mãn nhu cầu của người tiếp nhận sản phẩm đó

Có nhiều sản phẩm/dịch vụ được chứng nhận đảm bảo chất lượng, song người mua vẫn thích sản phẩm này hơn sản phẩm khác

Như vậy, chất lượng có thể được hiểu theo nhiều cách:

1 Là sự xuất sắc (quality as excellence)

2 Là sự đặc biệt

3 Là sự hoàn hảo (quality as perfection)

4 Đáng giá trị đồng tiền (quality as value for money)

5 Là sự tuân thủ các tiêu chuẩn đã qui định

Ở nghĩa tương đối có thể tham khảo các định nghĩa sau về chất lượng:

- “Chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn” (Viện chất lượng Anh – BS 5750)

Trang 22

12

- “Chất lượng là sự trùng khớp với mục tiêu” (Quality as fitness for purpose)

- “Chất lượng là khi nó phải làm được những gì cần làm, và làm những gì người mua chờ đợi ở nó (Sallis, 1996)

- “Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng (EOQC)

- “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” (Philip B Crosby)

Như vậy chất lượng theo nghĩa tương đối có thể hiểu là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong những điều kiện nhất định Một cách tổng quát chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu, và theo một số tác giả,

sự phù hợp đó phải được thể hiện ở 3 phương diện: hoàn thiện (perfectibility), giá cả (price), thời điểm (punctuality) ”.[ 5, tr 19-21.]

1.2.2.Quản lý chất lượng

Quản lí chất lượng là hệ thống các qui trình nhằm đảm bảo chất lượng cho toàn hệ thống, thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất, được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm [ 5, tr 38-39]

1.2.4 Quá trình dạy học

Quá trình dạy học là quá trình mà dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, hướng

dẫn của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu dạy học.[ 16, tr 12-13]

1.2.5 QLQTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Quá trình dạy học tiếp cận đảm bảo chất lượng là quá trình chuyển mục đích, mục tiêu chương trình giáo dục thành mục đích, mục tiêu dạy học của từng môn học cho một đối tượng người học cụ thể, trong một môi trường dạy học cụ thể Quá trình

Trang 23

1.3 Những vấn đề lý luận về quản lý chất lƣợng

1.3.1 Định nghĩa

Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa cho rằng: “Quản lí chất lượng là tập hợp

các hoạt động có chức năng quản lí chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, bảo đảm chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” [ 5, tr 38]

Theo Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản (JIS): “Quản lí chất lượng là hệ thống các

phương pháp tạo điều kiện đầu ra, sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng, hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng”

[ 3, tr 38-39]

Theo TCVN 5914-1994: “Quản lí chất lượng toàn diện là cách quản lí một tổ chức

tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ vào việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội” [ 5, tr 39]

AG Robertson, chuyên gia người Anh cho rằng: “Quản lí chất lượng được xác

định như hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức từ khâu thiết kế, sản xuất, vận hành… sao cho có hiệu quả nhất đồng thời cho phép thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng” [ 5, tr 39]

AV Feigenbaum, người Mỹ cho rằng: “Quản lí chất lượng là một hệ thống

hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng” [ 5, tr 39]

Trang 24

14

Kaoru Ishikawa cho rằng: “Quản lí chất lượng là nghiên cứu triển khai, thiết

kế sản xuất, bảo dưỡng sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng” ” [ 5, tr 39]

Theo Philip Crosby, chuyên gia người Mỹ: “Quản lí chất lượng là phương tiện có

tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động” ” [ 5, tr 39]

Quản lí chất lượng dựa trên các nguyên tắc: coi trọng vai trò con người, tính đồng bộ, sự toàn diện, kiểm tra-đánh giá và dựa trên cơ sở các qui trình Do vậy, để thực hiện quản lí chất lượng cần có hệ thống chất lượng về cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các nguồn lực cần thiết

Như vậy mỗi định nghĩa về quản lí chất lượng ở trên đều dựa vào những mục đích xem xét riêng, nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể hiện quản lí chất lượng là

hệ thống các qui trình nhằm đảm bảo chất lượng cho toàn hệ thống, thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất, được tiến hành trong tất

cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm

“Quản lí chất lượng” trong giáo dục là một phương thức có công cụ chủ yếu là

bộ chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và các qui trình thực các tiêu chuẩn

đó Nhiều tác giả cho rằng quản lí chất lượng thực chất bao gồm các hoạt động sau:

- Thiết lập chuẩn,

- Đối chiếu thực trạng so với chuẩn,

- Xây dựng các biện pháp nâng thực trạng ngang chuẩn

Ba hoạt động này được tiến hành đồng thời, liên tục thông qua một hệ thống quản lí chất lượng

Hệ thống quản lí chất lượng bao gồm ba bộ phận cấu thành:

- Danh mục các lĩnh vực cần quản lí (tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo )

- Những qui trình thực hiện các công việc để đạt các chỉ báo, tiêu chí, tiêu chuẩn ( danh mục các công việc và bản hướng dẫn thực hiện các công việc)

- Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành các bước trong qui trình thực hiện các công việc

Hệ thống quản lí được xây dựng trên cơ sở bộ chuẩn là công cụ chủ yếu để quản lí chất lượng

Trang 25

15

Như vậy quản lí chất lượng trong giáo dục là xây dựng và vận hành một hệ thống quản lí (trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí) nhằm tác động vào các điều kiện đảm bảo chất lượng trong tất cả các giai đoạn của quá trình giáo dục, cho tất cả các sản phẩm của cả hệ thống chứ không nhằm vào chất lượng của từng giai đoạn hay từng sản phẩm đơn lẻ

1.3.2 Các cấp độ quản lý chất lượng

Trong quá trình phát triển của QLCL, người ta xác định có 3 cấp độ chính QLCL

đã hình thành như: kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể (TQM)

Kiểm soát chất lượng: “Kiểm soát chất lượng” là thuật ngữ lâu đời nhất về mặt lịch sử của khoa học quản lí Nó bao gồm việc kiểm tra và loại bỏ các thành phẩm hay sản phẩm cuối cùng không thoả mãn các tiêu chuẩn đã đề ra trước đó Đây là công đoạn xảy ra sau cùng khi sản phẩm đã được làm xong, có liên quan tới việc loại bỏ hoặc từ chối những hạng mục hay sản phẩm có lỗi Thanh tra nội bộ và thử nghiệm sản phẩm là những phương pháp phổ biến nhất Hệ thống chất lượng dựa chủ yếu trên giấy

tờ, sổ sách ghi nhận kết quả từng ca sản xuất Các tiêu chí chất lượng hạn chế, chỉ căn

cứ vào số lượng sản phẩm được chấp thuận Vì thế, cách làm này kéo theo sự lãng phí nhiều khi khá lớn do phải loại bỏ hoặc làm lại các sản phẩm không đạt yêu cầu

Đảm bảo chất lượng: “Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và

hệ thống, được tiến hành trong hệ thống quản lí đã được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng” (TCVN 5814) ” [ 5, tr 42]

Trong nhà trường phổ thông việc kiểm soát chất lượng được thực hiện thông qua các kỳ kiểm tra/thi khi kết thúc môn học, năm học hay tốt nghiệp Mục đích của các kỳ thi/kiểm tra này là xác định mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình học tập

Quản lý chất lượng tổng thể: (Total Quality Management - TQM) được A.V.Feigenbaum sử dụng từ đầu những năm 50 của thế kỉ XX (TQM) khi hai chuyên gia người Mỹ về chất lượng Dr Joseph Juran và Dr.W.Edwards Deming đã giới thiệu

kĩ thuật kiểm soát quá trình bằng thống kê cho người Nhật Và kết quả là cải tiến chất lượng tại Nhật đã diễn ra một cách vững chắc Đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XX

“chất lượng Nhật Bản” đã không có đối thủ nào sánh kịp

Trang 26

16

Thờigian

Phát hiện (Detection)

Phòng ngừa (Prevention)

Cải tiến liên tục (Continuous Improvement)

Thanh tra

(Inspection)

Kiểm soát chất lượng (Quality Control)

Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)

TQM (Total Quality Management)

Đến thập niên 80 “cuộc cách mạng chất lượng” đã được hưởng ứng ở Mỹ, dần lan rộng trên khắp thế giới Chất lượng toàn diện được bàn đến ngày càng nhiều trong các cuốn sách, giáo trình và công trình khoa học

TQM đồng nghĩa với đảm bảo chất lượng, nhưng mở rộng và phát triển thêm, quản lí chất lượng tổng thể tạo ra văn hoá chất lượng, mà ở đó, mục tiêu của từng nhân viên, của toàn bộ nhân viên là làm hài lòng khách hàng của họ, nơi mà cơ cấu

tổ chức của cơ sở cho phép họ làm điều này ” [ 5, tr 43]

Tính thứ bậc của quan hệ chất lượng trong quản lí có thể khái quát trong sơ đồ về tầng bậc của khái niệm chất lượng (Phỏng theo sơ đồ của Sallis E.) sau đây:

Hình 1.2 Các cấp độ QLCL

(Nguồn: Quản lý chất lượng trong giáo dục, Nguyễn Đức Chính ,Nxb GDVN 2015)

1.3.3 Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance)

Với sự phát triển, mở rộng sản xuất, “kiểm soát chất lượng” - thực chất là loại

bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu – đã không làm thoả mãn các nhà sản xuất, cung ứng dịch vụ và cả khách hàng của họ Thuật ngữ “đảm bảo chất lượng” ra đời vào thập niên 20 của thế kỉ XX, khi nhân viên bộ phận kiểm soát chất lượng của Công ty Western Electric (Mỹ) được giao nhiệm vụ phát triển lí thuyết mới và phương pháp mới để kiểm soát việc cải tiến và duy trì chất lượng dịch vụ Những người tham gia nhóm cùng Walter Shewhart, Harold Dodge, George Edwards, W.Edwards Deming và một số người khác đã không chỉ thiết lập ra hệ thống đảm bảo chất lượng mà họ còn phát triển nhiều kĩ thuật hữu ích để cải tiến chất lượng và giải quyết những vấn đề liên quan đến chất lượng

Trang 27

17

Đảm bảo chất lượng: “Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và

hệ thống, được tiến hành trong hệ thống quản lí đã được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng” (TCVN 5814)

Khác với kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng là quá trình xảy ra trước và trong khi thực hiện Mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm xảy ra ngay

từ bước đầu tiên Chất lượng của sản phẩm được thiết kế ngay trong quá trình xản xuất

ra nó từ khâu đầu đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đảm bảo không

có sai phạm trong bất kỳ khâu nào Đảm bảo chất lượng là thoả mãn các tiêu chuẩn kĩ thuật một cách ổn định Chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được đảm bảo bằng một

hệ thống tại chỗ Hệ thống đảm bảo chất lượng chỉ rõ việc sản xuất phải được thực hiện như thế nào, theo tiêu chuẩn nào Trong hệ thống đảm bảo chất lượng, sự tham gia được uỷ quyền Đảm bảo chất lượng phần lớn là trách nhiệm của người lao động thường làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là trách nhiệm của thanh tra viên, mặc

dù thanh tra cũng có thể đóng vai trò nhất định trong đảm bảo chất lượng Các tiêu chuẩn chất lượng được duy trì bằng cách tuân thủ qui trình vạch ra trong hệ thống đảm

bảo chất lượng Đảm bảo chất lượng quan tâm đến Kiểm soát hệ thống chất lượng,

Kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Quality Control – SQC), phân tích nhân

quả để có biện pháp khắc phục và ngăn ngừa sai phạm hoặc sự không trùng hợp [ 5, tr 42-43]

Trang 28

18

1.4 Quy trình dạy học và nội dung quản lý quá trình dạy học tiếp cận đảm bảo chất lƣợng

1.4.1 Sơ đồ quy trình dạy học tiếp cận đảm bảo chất lượng

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

( Nguồn:Nguyễn Đức Chính, Phát triển chương trình giáo dục, Nxb GDVN-2015)

Phân tích nhu cầu

Xác định mục tiêu môn học, bài học,

kế hoạch dạy học, tài liệu, phương pháp, phương tiện

Mục tiêu bài dạy

Lựa chọn sắp xếp nội dung dạy học

Lựa chọn hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện, kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá tổng kết

Lập hồ sơ đánh giá cải tiến sau bài,

sau học kỳ

Kế hoạch đánh giá cải tiến

Kế hoạch bài dạy (Giáo án)

Trang 29

19

1.4.2 Nội dung quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Bảng 1.1 Nội dung quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chuẩn bị

Xây dựng các qui trình

- Phân tích nhu cầu, bao gồm:

+ Xác định vị trí môn học trong chương trình của bậc học hay cấp học

+ Điều tra đối tượng HS: Kiểm tra kiến thức nền; Tìm hiểu phong cách học của HS; Điều tra hứng thú của HS với môn học

+ Nghiên cứu điều kiện vật chất- kỹ thuật hỗ trợ, môi trường dạy học môn học

- Xác định mục tiêu môn học, bài học, xây dựng đề cương môn học, chuẩn bị tài liệu, phương pháp, phương tiện, công

cụ, kiểm tra đánh giá

- Chuẩn bị kế hoạch bài dạy ( giáo án) + Viết mục tiêu bài dạy

+ Lựa chọn, sắp xếp nội dung dạy học ( bài giảng) + Lựa chọn hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện, công cụ, kiểm tra đánh giá

Thực thi

Xây dựng qui trình

- Tiến hành các bước lên lớp theo kế hoạch bài dạy

- Kiểm tra đánh giá việc đạt mục tiêu dạy học

Đánh giá cải tiến

Xây dựng qui trình

- Lập hồ sơ đánh giá sau bài, sau học kỳ

- Lập kế hoạch đánh giá cải tiến

- Tiến hành điều chỉnh, cải tiến

Như vậy nội dung quản lí quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng là xây dựng các qui trình thực hiện các công việc được cụ thể hóa cho mỗi khâu: khâu chuẩn bị, khâu thực thi và khâu đánh giá cải tiến Tiếp theo là tổ chức thực hiện các công việc theo các qui trình đã được xây dựng cho từng công việc.[16]

Trang 30

+ Kinh nghiệm của người quản lý theo phương thức nào , người quản lý chưa thực sự

am hiểu về ý nghĩa, vai trò của phương pháp mới

+ Đã nắm được quy trình thực hiện quản lý theo hướng đổi mới song chưa quyết liệt

và đặc biệt công tác giám sát quy trình thực hiện còn lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ và thiếu tính hệ thống

+ Các biện pháp đưa ra nhằm cải tiến, đổi mới chưa đồng bộ và kịp thời nên hiệu quả quản lý quá trình dạy học chưa đạt yêu cầu đề ra

Cơ sở vật chất:

+ Được trang bị đầy đủ nhưng chưa đồng bộ, chưa hiện đại Vì vậy chưa đáp ứng theo yêu cầu thực hiện đổi mới quá trình dạy học

1.5.2 Các yếu tố khách quan

+ Có sự chỉ đạo sâu sát của cấp trên, quan tâm của các lực lượng xã hội?

+ Cơ chế quản lý, KĐCL có phù hợp, kịp thời, đồng bộ và có yêu cầu bắt giáo viên thực hiện theo quy trình dạy học?

Trang 31

21

Tổng kết chương 1

Trong quá trình hội nhập và phát triển, chất lượng giáo dục là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia, là lĩnh vực ưu tiên trong xã hội và để có chất lượng giáo dục thì vai trò quản lý chất lượng giáo dục đóng vai trò quyết định, quản lý giáo dục càng tốt thì chất lượng giáo dục càng cao Đặc biệt quản lý chất lượng giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THPT nói riêng luôn được sự quan tâm sâu sát của Đảng, các cấp chính quyền và nhân dân cùng toàn thể xã hội

Để thực hiện tốt sứ mạng của mình, nhà trường THPT phải luôn đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo cũng như chất lượng dạy học Một trong những hướng đi tiên phong đó là thực hiện đổi mới quản lý QTDH theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Khác với quản lý truyền thống là quản lý theo chức năng, quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng là quản lý theo chuẩn với việc thực hiện nghiêm túc các quy trình đối với từng lĩnh vực quản lý trên cơ sở chuẩn đầu ra của sản phẩm giáo dục – đào tạo của nhà trường Trên cơ sở chuẩn đầu ra của sản phẩm, nhà trường, các bộ phận chức năng của nhà trường xây dựng hệ thống các tiêu chí, quy trình quản

lý, quy trình thực hiện đồng thời tổ chức vận hành các quy trình đó một cách đồng bộ; tiến hành thu thập minh chứng, tổng hợp số liệu để đánh giá thường xuyên, định kỳ về chất lượng, hiệu quả trong từng thời điểm và sau mỗi giai đoạn của quả trình thực hiện Kết quả sau kiểm tra, đánh giá được đối chiếu với chuẩn làm cơ sở cho việc cải tiến và tiến hành cải tiến liên tục đến khi sản phẩm cuối cùng thoả mãn tất cả các chuẩn đề ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Thực hiện đầy đủ nội dung trên chính là thực hiện đầy đủ, toàn vẹn hoạt động quản lý chất lượng

Đổi mới Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng là phù hợp, đảm bảo tính thực tiễn trong bối cảnh hiện nay

Trang 32

22

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI - HẢI PHÒNG THEO TIẾP CẬN

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 2.1 Đặc điểm KT-XH Quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng

2.1.1 Vị trí địa lý, dân số, lao động Quận Dương Kinh Thành phố Hải Phòng

Quận Dương Kinh được thành lập theo Nghị định 145/2007/NĐ-CP ngày 12/09/2007 của Chính phủ Quận có diện tích đất tự nhiên 4.584,86 ha với 6 phường trực thuộc: Phường Đa Phúc, Anh Dũng, Hưng Đạo, Hòa Nghĩa, Tân Thành và Hải Thành

Quận Dương Kinh nằm về phía Đông Nam, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 15 Km Quận Dương Kinh tiếp giáp với các quận, huyện: Phía Bắc tiếp giáp với các quận Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An Phía Đông giáp biển vịnh Bắc Bộ với tuyến đê biển số 1 có chiều dài khoảng 15 Km thuộc địa bàn 2 phường Hải Thành và Tân Thành; Phía Tây giáp huyện Kiến Thụy và quận Kiến An; Phía Nam tiếp giáp với quận Đồ Sơn Quận Dương Kinh có vị trí là cầu nối giao lưu giữa trung tâm thành phố, các quận nội thành cũ với quận Đồ Sơn thông qua trục đường Phạm Văn Đồng, với huyện Kiến Thụy, quận Kiến An, qua trục đường Mạc Đăng Doanh, Tư Thuỷ Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đi qua địa bàn quận Dương Kinh có điểm dừng đấu nối giao cắt với trục đường Phạm Văn Đồng đi Đồ Sơn tạo thuận lợi cho giao lưu giữa Hải Phòng với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Quận có những công trình văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao lớn của thành phố đóng trên địa bàn như: Trung tâm Hội trợ triển lãm quốc tế, Nhà thi đấu đa năng - Khu liên hợp thể thao thành phố Quận là

Trang 33

tư phát triển dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị mới một cách đồng bộ văn minh hiện đại Quận có nhiều tiềm năng để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư phát triển dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị mới một cách đồng bộ văn minh hiện đại

2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH Quận Dương Kinh Thành phố Hải Phòng

Kinh tế quận đạt tốc độ tăng trưởng khá 12,5%/năm (tính theo giá trị sản xuất)

Về tốc độ phát triển của 3 nhóm ngành : Nhóm ngành thương mại dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất bình quân 20,4%/năm, công nghiệp xây dựng 13,4%/năm Nhóm ngành nông nghiệp - thủy sản có tốc độ tăng trưởng chậm nhất 1,16%/năm do diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp chuyển đổi mục đích sang thu hút đầu tư công nghiệp và xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị Với hơn 15 km bờ biển quận Dương Kinh có thể duy trì và phát triển nuôi trồng thủy sản, kết hợp với đánh bắt, khai thác ven bờ và nếu

có đầu tư phương tiện tàu thuyền công suất lớn vẫn có thể đánh bắt xa bờ, tạo nguồn hàng cho xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước

Trên địa bàn quận có 15 chùa, 15 đình, 2 đền, trong đó đã có 11 di tích được xếp hạng cấp thành phố là: Đền Đồn Riêng, đình Hợp Lễ, đình An Lạc, đình Trung Hoa (phường Hòa nghĩa); đình chùa Phương Lung, đình chùa Tiểu Trà, đình Phúc Lộc, di tích tội ác chiến tranh Phúc Lộc (phường Hưng Đạo); đền Vọng Hải, đình Phấn Dũng (phường Anh Dũng); đình Vân Quan (phường Đa Phúc)

Công tác giáo dục đào tạo tiếp tục được duy trì với kết quả toàn diện ở các cấp học, ngành học, số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên giỏi, học sinh giỏi ở các cấp

Trang 34

24

học ngày càng tăng Quận có 08 trường thcs trong đó có 02 trường đạt chuẩn mức độ

2, một trường THPT đạt cấp độ 3, chuần quốc gia giai đoạn 1

Hoạt động văn hoá thông tin và thể thao được duy trì và đạt được nhiều thành tích Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” được nhân dân hưởng ứng tích cực Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn “Gia đình văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá” tăng cả về số lượng và chất lượng, tạo môi trường văn hoá, nếp sống văn minh Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số, gia đình và trẻ

em Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức dưới 0,62%, đảm bảo 100% trẻ em trong

độ tuổi được tiêm phòng đầy đủ Kinh tế phát triển góp phần nâng cao đời sống vật chất cho người dân Tỷ lệ hộ nghèo trên toàn quận hiện giảm xuống còn 3,28% và không có hộ nghèo diện chính sách

2.2 Sơ lược về trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng

2.2.1 Quy mô trường lớp

Năm 2000, UBND thành phố quyết định thành lập Trường THPT Mạc Đĩnh Chi

- Hải Phòng Quy mô ban đầu, trường có 16 lớp và 43 cán bộ, giáo viên

Sau 17 năm nỗ lực dựng xây và phát triển, đến nay, Trường THPT Mạc Đĩnh Chi

- Hải Phòng có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I và KĐCL đạt cấp độ 3 năm 2015-2016, trường có 31 lớp và 98 cán bộ, giáo viên đội ngũ cán bộ, giáo viên

bảo đảm chất lượng được chia thành 7 tổ, gồm một tổ hành chính và 6 tổ chuyên môn

2.2.2 Chất lượng giáo dục

Đáng mừng hơn, chất lượng giáo dục của trường những năm qua chuyển biến rõ rệt, được khẳng định bằng kết quả thi tốt nghiệp, thi học sinh giỏi các cấp và thi đại học, cao đẳng

Năm học 2013-2014

- Trường có bề dày 13 năm, hiện có 31 lớp, trên 1400 học sinh

- Nề nếp dạy học của nhà trường ổn định góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục

- Chất lượng giáo dục của nhà trường đó được nâng cao thêm một bước: tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp100% (vượt TB TP và đứng thứ 9 toàn thành phố) ; điểm trung bình thi đại học của học sinh nhà trường xếp thứ 16/56 trường THPT tại thành phố; tỷ lệ

Trang 35

25

học sinh thi đỗ vào các trường Đại học – Cao đẳng cao hơn năm học trước, trường có

1 học sinh thi đỗ thủ khoa đại học với 26,5 điểm

- Tỉ lệ khối 10+11: Giỏi: 5%; Khá: 27%;TB:54%; Yếu: 12%.Kém: 7%

- Cơ sở vật chất khá đầy đủ: phòng học, máy chiếu, đồ dùng học tập, cảnh quan nhà trường được cải tạo hàng năm

- Công tác xã hội hóa tiếp tục được chú trọng, góp phần tích cực vào nâng cao chất lượng các mặt giáo dục

Năm học 2014-2015

- Trường có 31 lớp, 1364 học sinh

- Nề nếp dạy học của nhà trường ổn định góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục;

- Chất lượng giáo dục của nhà trường đó được nâng cao thêm một bước:

+ Tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp 96% ;

+ Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường Đại học – Cao đẳng =65,1%, cao hơn năm học trước ;

+ Tỉ lệ học lực: Giỏi: 17.2%; Khá: 56.5%;TB:22.9%; Yếu: 3.4%; Kém:0%

+ Tỷ lệ học sinh giỏi cấp thành phố: 23 giải

- Cơ sở vật chất khá đầy đủ: phòng học, máy chiếu, đồ dùng học tập, cảnh quan nhà trường được cải tạo hàng năm

- Công tác xã hội hóa tiếp tục được chú trọng, góp phần tích cực vào nâng cao chất lượng các mặt giáo dục nhà trường được Bộ Giáo dục-Đào tạo tặng bằng khen nhân kỷ niệm 15 năm thành lập

+ Tỷ lệ học sinh giỏi cấp thành phố: 21 giải

- Cơ sở vật chất khá đầy đủ: phòng học, máy chiếu, đồ dùng học tập, cảnh quan nhà trường được cải tạo hàng năm

Trang 36

26

- Công tác xã hội hóa tiếp tục được chú trọng, góp phần tích cực vào nâng cao chất lượng các mặt giáo dục

2.2.3 Nhu cầu học tập của học sinh

Trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng không chỉ là điểm đến của các học sinh trên địa bàn quận Dương Kinh mà còn là sự lựa chọn của học sinh các quận, huyện khác trong thành phố Thể hiện số lượng học sinh đăng ký dự tuyển vào trường

và điểm đầu vào khối 10 ngày càng tăng

Bảng 2.1 Số lượng học sinh đăng ký vào trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng

Năm học Số lượng HS ĐK dự thi/ chỉ tiêu Điểm đầu vào

2.2.4 Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ cán bộ giáo viên trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng 2015-2016

- BGH: Hiệu trưởng và 3 Phó hiệu trưởng

- Cán bộ- giáo viên – Nhân viên: 98

- Được chia thành 7 tổ gồm một tổ hành chính, 6 tổ chuyên môn: Toán, Văn,

Ngoại, Sử -Địa-Công dân, Lý –Tin-Công nghệ, Thể dục-Quốc phòng

2.2.5 Mô hình quản lý đang áp dụng và hiệu quả của mô hình này

- Quản lý truyền thống, quản lý theo chức năng phụ thuộc phần lớn vào kinh nghiệm

- Hiệu quả chưa cao, mới dừng ở tốp 15 các trường THPT tại Hải Phòng, tốp đầu các trường ngoại thành Thành phố Hải Phòng

Trang 37

27

2.3 Khảo sát thực trạng hệ thống quản lý quá trình dạy học và nội dung quá trình dạy học tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

SỬ DỤNG DỮ LIỆU PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

VÀ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN (EFA- Exploratory Factor Analysis and Multiple Regression Analysis )

2.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến QLQT DH theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng

Sau quá trình khảo sát, thảo luận với nhóm chuyên gia (Các CBQL tại trường, chuyên viên phân tích số liệu thống kê, GS hướng dẫn, …) thống nhất xác định thực trạng QLQTDH tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng trên cơ sở nghiên cứu mô hình các yếu tố chính ảnh hưởng đến QLQTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng Các yếu tố được mô hình hóa trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLQTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Thống nhất các biến quan sát, thang đo và được mô tả chi tiết trong bảng 1 (Phụ lục 1)

Mô hình gồm 7 thang đo của yếu tố độc lập với 23 nhóm và 97 biến quan sát và một thang đo của biến phụ thuộc với 3 biến quan sát QLQTDH theo tiếp cận ĐBCL với 3 biến quan sát

Nhu cầu=f(NT, TT, QTQL, VDQTQL, HQQL, MDQT)

Trang 38

28

2.3.2 Thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu

Căn cứ vào mô hình trên, tác giả tiến hành thiết kế bảng hỏi, kích thước mẫu và xác định thang đo của các biến độc lập

1 Thiết kế bảng hỏi

Bộ công cụ để khảo sát thực trạng gồm phiếu thăm dò ý kiến để tìm hiểu về nhận thức, ý kiến đánh giá và ý kiến đóng góp vào nội dung của vấn đề nghiên cứu (Phụ lục 2)

2 Xác định thang đo cho các biến độc lập

Các biến được sử dụng thang do Likert được mô tả chi tiết trong bảng hỏi

(Phụ lục 3)

3 Xác định kích thước mẫu

+ Việc xác định kích thước mẫu dựa vào công thức:

1

m j j

2.3.3 Khảo sát và chuẩn bị dữ liệu cho thống kê

1 Tiến hành khảo sát với 85 cán bộ giáo viên trường THPT

Bước 1: Kiểm định chất lượng thang đo (Kiểm định Cronbach’s Alpha)

Hệ số Cronbach’s Alpha tổng thể lớn hơn 0.6, hệ số tương quan (Corrected

Item -Total Correction) của các biến quan sát lớn hơn 0.3

Bước 2: Sử dụng mô hình phân tích khám phá (EFA- Exploratory Factor

Analysis) cho các biến độc lập

1) Kiểm định tính thích hợp của EFA (0.6<KMO<1)

Trang 39

29

2) Kiểm định tương quan của các biến quan sát (sig <0.05)

3) Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố (% Cumulative Variance) trị số phương sai trích >50%

Bước 3: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Regression

analysis) trị số (sig.<0.05)

Sử dụng hàm hồi quy đa biến tuyến tính: Y a 0a F a F1 1 2 2  a F14 14b 1) Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình phân tích (Adjusted R Square) 2) Phân tích phương sai (Analysis of variance, Anova)

Giả thuyết: H0: Các hệ số hồi quy đều bằng 0

H1: Có ít nhất một hệ số khác 0

Ý nghĩa đảm bảo có độ tin cậy ít nhất 95% (sig ≤0.05)

3) Kiểm định đa cộng tuyến Multiple Colliniearity (VIF)

4) Kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson)

5) Kiểm định phương sai của phần dư không đổi (Speaman) mức ý nghĩa đạt được sig >0.05

Bước 4: Đánh giá tương quan

2.3.4.2 Phân tích dữ liệu thống kê SPSS

(Phụ lục 5)

Qua phân tích dữ liệu thống kê bằng SPSS Kết luận mô hình phù hợp với thực tế và

dữ liệu thống kê đạt mức tin cậy hơn 90%

2.3.5 Thực trạng Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Trang 40

b) Nhận thức về giai đoạn chuẩn bị của QLQTDH(NT2)

Bảng và biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nhận thức về quản lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

giai đoạn chuẩn bị

Hiểu sai 147 37,7%

Hiểu đúng 43 62,3%

Nhận thức về giai đoạn chuẩn bị khá tốt, qua khảo sát 62% hiểu đúng về công tác quản

lý QTDH theo tiếp cận đảm bảo chất lượng giai đoạn chuẩn bị Các vấn đề phục vụ cho giai đoạn đầu tiên của chu trình quản lý Với mức hiểu biết như thế này việc triển khai ứng dụng đổi mới cho công tác quản lý là vô cùng thuận lợi

c) Nhận thức về giai đoạn thực thi của QLQTDH (NT3)

Ngày đăng: 02/03/2017, 14:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&amp;ĐT (2014), Dự thảo chương trình tổng thể giáo dục phổ thông sau năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT (2014)
Tác giả: Bộ GD&amp;ĐT
Năm: 2014
2. Bộ GD&amp;ĐT, Dự thảo đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015
5. Nguyễn Đức Chính, Chất lượng và kiểm định chất lượng trong cơ sở giáo dục đào tạo. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và kiểm định chất lượng trong cơ sở giáo dục đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Nguyễn Đức Chính, TS. Vũ Lan Hương, Phát triển chương trình giáo dục, Nxb Giáo dục Việt Nam,2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
7. Nguyễn Đức Chính, Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường Đại học Việt Nam. 2001, Đề tài độc lập cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường Đại học Việt Nam. "2001
8. Nguyễn Đức Chính-Trần Xuân Bách-Trần Thị Thanh Phương, Quản lí chất lượng trong giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí chất lượng trong giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
9. Nguyễn Quang Giao, Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học ngoại ngữ, luận án tiến sĩ, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học ngoại ngữ
10. Nguyễn Phi Hổ, Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết luận văn thạc sĩ, nxb Phương Đông, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết luận văn thạc sĩ
Nhà XB: nxb Phương Đông
12. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb ĐHQG Hà Nội,2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
13. Phòng giáo dục, Báo cáo tổng kết tình hình giáo dục Quận Dương Kinh- Hải Phòng,2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng giáo dục
14. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý, Học viện quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Quang (1989)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
15. Quốc hội Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI của Đảng, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
17. Phạm Xuân Thanh, Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học- Sự vận dụng vào giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Xuân Thanh
18. Trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng, Báo cáo tổng kết năm học, 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường THPT Mạc Đĩnh Chi - Hải Phòng
19. Võ Ngọc Vĩnh, Quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể, Luận án tiến sĩ 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Ngọc Vĩnh
3. Ban chấp hành trung ƣơng khóa XI, Nghị quyết số 29-NQ/TW Khác
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
11. (Sallis E., 2002; Phạm Thành Nghị , 2000; Nguyễn Đƣ́c Chính , 2003; Nguyễn Lô ̣c , 2009) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w