1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam

116 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN XUÂN BÌNH QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN XUÂN BÌNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Giáng Thiên Hương

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả

đã nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Tiến sĩ Dương Giáng Thiên Hương, giảng viên Trường ĐHSP Hà Nội, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

- Khoa Quản lí giáo dục Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo đã giảng dạy lớp Cao học Quản lí QH-2014-S3, các phòng chuyên môn của Trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

- Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý, cán bộ quản lí, giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế để làm luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn này có giá trị thực tiễn

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Xuân Bình

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BDGV Bồi dưỡng giáo viên BDTX Bồi dưỡng thường xuyên BPQL Biện pháp quản lí

CBQL Cán bộ quản lí

CSVC Cơ sở vật chất

GDPT Giáo dục phổ thông GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lí, quản lí giáo dục và quản lí nhà trường 9

1.2.1 Quản lí 9

1.2.2 Quản lí giáo dục 12

1.2.3 Nhà trường và quản lí nhà trường 17

1.2.4 Trường trung học cơ sở và yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở 21

1.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở 27

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở 27

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên 28

1.3.3 Hình thức bồi dưỡng giáo viên 29

1.3.4 Lực lượng bồi dưỡng giáo viên 30

1.4 Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường trung học cơ sở 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở 36

1.5.1 Các yếu tố khách quan 36

Trang 5

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 37

1.6 Vai trò quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở 37

1.7 Tiểu kết chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP 40

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 40

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 40

2.1.2 Những thành tựu cơ bản về giáo dục và đào tạo cấp trung học cơ sở 40

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 43

2.2.1 Mục đích, khách thể, quy mô khảo sát 43

2.2.2 Nội dung khảo sát 43

2.2.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 44

2.3 Kết quả khảo sát 45

2.3.1 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 45

2.3.2 Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 54

2.4 Nhận định chung về thực trạng bồi dưỡng và quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 65

2.4.1 Những ưu điểm và hạn chế 65

2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 66

2.5 Tiểu kết chương 2 67

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH

Trang 6

HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ

NGHIỆP 69

3.1 Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế 69

3.1.1 Định hướng chiến lược của Đảng 69

3.1.2 Định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 về giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam 69

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70

3.2.1 Đảm bảo tính khả thi 70

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 71

3.2.3 Đảm bảo tính đồng bộ 71

3.3 Một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp 72

3.3.1 Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động bồi dưỡng giáo viên cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và các lực lượng giáo dục khác 72

3.3.2 Chỉ đạo thực hiện khảo sát nhu cầu, nguyện vọng của giáo viên về bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp 75

3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên 78

3.3.4 Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên 82

3.3.5 Đánh giá kết quả bồi dưỡng và sử dụng hợp lí kết quả trong đánh giá giáo viên và công tác phát triển đội ngũ 85

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí đề xuất 87

3.5 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí đề xuất 88

3.5.1 Tổ chức khảo nghiệm 88

Trang 7

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 89

3.6 Tiểu kết chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, đội ngũ ngành GD&ĐT thành phố Phủ Lý 41 Bảng 2.2 Xếp loại văn hoá cấp THCS thành phố Phủ Lý 42 Bảng 2.3 Xếp loại hạnh kiểm cấp THCS thành phố Phủ Lý 42 Bảng 2.4 Mức độ phù hợp về nội dung và thời lượng của chương trình BDTX giáo viên THCS do Bộ GD&ĐT quy định 46 Bảng 2.5 Thực trạng BDGV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp THCS áp dụng trong cả nước theo từng năm học 48 Bảng 2.6 Thực trạng BDGV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục THCS của địa phương theo từng năm học 49 Bảng 2.7 Thực trạng bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của

GV THCS 51 Bảng 2.8 Thực trạng về các hình thức BDGV của các trường THCS 52 Bảng 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 55 Bảng 2.10 Thực trạng thực hiện các nội dung xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 56 Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 58 Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo, điều phối các hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 59 Bảng 2.13 Thực trạng việc cung ứng các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 60 Bảng 2.14 Thực trạng việc kiểm tra, giám sát các hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 62 Bảng 2.15 Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 63 Bảng 2.16 Thực trạng việc đánh giá, công nhận và sử dụng kết quả bồi dưỡng giáo viên của các trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý 64 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp QL đề xuất 89 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp QL đề xuất90 Bảng 3.3 Mối tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp91

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lí 12 Biểu đồ 2.1 Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên 45

về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên 45 Biểu đồ 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về tầm quan trọng của quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên 54 Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các BPQL

đề xuất 92

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo là yếu tố quyết định cho sự phát triển phồn thịnh của quốc gia Do đó các quốc gia trên thế giới đều tập trung các nguồn lực cho giáo dục và đào tạo nhằm mục tiêu tạo ra nguồn lực với các phẩm chất

và năng lực đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Muốn phát triển giáo dục và đào tạo, cần tập trung trước hết vào đội ngũ nhà giáo

và CBQL với phẩm chất chính trị và đạo đức chuẩn mực, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng cùng những kiến thức bổ trợ khác Bước vào thế kỉ XXI, Đảng và Nhà nước đã xác định chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo và CBQL đối với sự nghiệp GD&ĐT Chỉ thị số 40/CT-TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà

giáo và CBQL giáo dục đã nêu rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả

sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [7] Điều 15 Luật Giáo dục đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” [26] Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng

khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT tiếp tục khẳng định “xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế” [23] là một giải pháp quan trọng để đổi mới

căn bản và toàn diện GD&ĐT Vì vậy, xây dựng, phát triển và nâng cao chất

Trang 11

lượng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngành giáo dục

và tất cả các nhà trường

Trong thực tế, phẩm chất và năng lực được hình thành và phát triển trên

cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và tự rèn luyện của mỗi cá nhân Muốn thực hiện được trọng trách của mình, giáo viên ngoài tri thức, kĩ năng, nghiệp vụ đã được đào tạo, phải luôn được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, tri thức, kĩ năng sư phạm nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, nắm bắt được phương pháp giảng dạy mới, từ đó mới có thể đáp ứng được các yêu cầu và đòi hỏi của sự phát triển giáo dục trong thời kì hội nhập Nhận thức được tầm quan trọng của việc bồi dưỡng để hoàn thiện, nâng cao phẩm chất, năng lực nhà giáo và CBQL giáo dục, ngành GD&ĐT

đã coi nhiệm vụ bồi dưỡng nhà giáo và CBQL là một nhiệm vụ của ngành GD&ĐT các cấp, của từng nhà trường và của mỗi cá nhân Nhiệm vụ, nội dung bồi dưỡng giáo viên được quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT Theo đó, hằng năm các nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và CBQL, mỗi giáo viên thực hiện nhiệm vụ tự bồi dưỡng theo 3 nội dung đã được xác định

Trên cơ sở nhận thức về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đối với mỗi giáo viên và quy định của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên, hằng năm các nhà trường và mỗi giáo viên tùy thuộc vào điều kiện thực tế đã có những cách thực hiện khác nhau để thực hiện việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, năng lực nhà giáo nhằm đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ năm học nói riêng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói chung

Trong những năm qua, việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên của các trường THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đã đạt được những kết quả quan trọng Chất lượng đội ngũ nhà giáo của các trường THCS về cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục,

tỉ lệ giáo viên THCS của thành phố có trình độ trên chuẩn cao nhất tỉnh (đạt

Trang 12

63,83%) Các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên ở các nhà trường nhìn chung đã đi vào nền nếp, nội dung bồi dưỡng thường xuyên được bổ sung mỗi năm, hình thức bồi dưỡng tương đối đa dạng

Tuy vậy các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhà giáo của các trường THCS thành phố Phủ Lý còn bộc lộ nhiều hạn chế: việc xác định nội dung bồi dưỡng chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu của giáo viên mà chủ yếu

do các cấp đưa ra, có những nội dung bồi dưỡng còn mang tính hình thức; chưa đổi mới các hình thức và biện pháp bồi dưỡng; chưa có cơ chế đánh giá hiệu quả cho việc bồi dưỡng giáo viên Những hạn chế đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đội ngũ giáo viên mà dễ nhận thấy nhất là nhiều nội dung, phương pháp giáo dục mới khi triển khai thực hiện còn không ít giáo viên chưa thích ứng, nhiều giáo viên vẫn còn thiếu các kiến thức bổ trợ

Xuất phát từ những lí do nêu trên và thực tiễn công tác quản lí nhà trường, để nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc bồi dưỡng giáo viên, tôi lựa

chọn đề tài “Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ

sở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ các nhà trường, đáp ứng năng lực nghề nghiệp của giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS

Trang 13

5 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lí đề xuất được thực hiện trên cơ sở kết hợp và phát huy được vai trò của tập thể lãnh đạo, các bộ phận chuyên môn, các tổ chức đoàn thể nhà trường và đội ngũ nhà giáo, tác động tới các nội dung chủ yếu của việc bồi dưỡng giáo viên; thì các biện pháp này sẽ có tác dụng tích cực đến việc bồi dưỡng giáo viên trên địa bàn thành phố Phủ Lý và các địa phương khác có điều kiện, hoàn cảnh tương tự

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định cơ sở lí luận của hoạt động bồi dưỡng giáo viên và quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp

Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên và quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp

Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí

đề xuất

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp tổng quan lịch sử - logic

Trang 14

- Phương pháp so sánh giáo dục học để tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế

- Phương pháp khái quát hoá để xác định hệ thống khái niệm

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra viết (điều tra bằng phiếu)

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

7.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học

8 Đóng góp của luận văn

Luận văn làm rõ về mặt lí luận về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp

Đánh giá đúng thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Tổng kết kinh nghiệm, đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THCS đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp từ thực trạng của địa bàn nghiên cứu

Trang 15

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, hầu hết các quốc gia đều coi vấn đề đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển đội ngũ nhà giáo nói riêng và phát triển giáo dục nói chung

Nghiên cứu về đào tạo giáo viên của Giáo sư Michel Develay (Đại học Lumière Lion2, Pháp) đi từ lí luận về học đến lí luận về dạy để nghiên cứu về đào tạo giáo viên Theo ông, “đào tạo giáo viên mà không làm cho họ có trình

độ cao về năng lực tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lí, hệ biến hóa của môn học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng là không thể được” [22,tr.69] Ngoài ra, trong tác phẩm này, ông còn đề cập đến nội dung, cách thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của giáo viên Báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985 do UNESCO tổ chức,

đã đề cập đến vai trò của GV trong thời đại mới, cụ thể là người thiết kế, tổ chức, cổ vũ, canh tân Để GV thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng GV như: Chương trình đào tạo GV cần triệt để sử dụng các thiết bị và phương pháp dạy học tốt nhất; GV phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục hơn là thợ dạy; việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền

Sau quá trình đào tạo, việc tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên là rất cần thiết để bổ sung những kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ… cho giáo viên

để đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của GD Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada… đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ giáo

Trang 16

Năm 1988 Ấn Độ đã thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, CBQL giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực

tế của từng đơn vị, từng cá nhân, các cấp QLGD đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Thông thường mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nêpan vào năm 1998 về tổ chức quản lí nhà trường đã khẳng định “xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Ở Philippines, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian học sinh nghỉ hè:

- Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lí học và đánh giá giáo dục;

- Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục;

- Hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục;

- Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kĩ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo Pakistan có chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lí giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá

và nhận xét học sinh đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm Như vậy, hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các nước tuy hình thức, các yêu cầu và cách thức tổ chức có khác nhau nhưng nhìn chung các quốc gia đều

Trang 17

coi trọng công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng các yêu cầu của

xã hội đối với giáo dục trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của đất nước Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi giáo viên bổ sung kiến thức, đổi mới phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp QLGD

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Từ khi nền giáo dục mới được xác lập, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL

và giáo viên luôn được quan tâm, coi đó là một nhiệm vụ đối với ngành, với mỗi cơ sở giáo dục và mỗi giáo viên Tuỳ từng giai đoạn cụ thể với các yêu cầu và nhiệm vụ của ngành giáo dục, việc bồi dưỡng giáo viên được xác định

từ các nội dung bồi dưỡng đến các hình thức bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng trong từng năm học hoặc từng giai đoạn

Việc nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên được thể hiện đa dạng trong các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả hoặc các tài liệu về bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và giáo viên theo các chuyên đề hoặc theo từng năm học, từng giai đoạn

Tại Hội thảo Khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo GV do Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị

Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải đã đề cập đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trước yêu cầu mới

Báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài “Đánh giá thực trạng triển khai chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho GV phổ thông” tại Hội thảo do 5 Sở GD&ĐT của 5 thành phố trực thuộc trung ương tổ chức tại Hà Nội vào tháng 10/2011 do tác giả Cao Đức Tiến làm Chủ nhiệm đề tài, đã đánh giá việc bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì đã tạo ra được một thói quen tự học tập, tự bồi dưỡng trong toàn thể giáo viên trên phạm vi cả nước Nhu cầu được bồi dưỡng thường xuyên (đào tạo tiếp sau đào tạo ban đầu) đã trở thành ý thức tự giác trong mỗi GV, nhằm cập nhật hoá kiến thức, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục

Trang 18

Hiện nay, hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên là nhiệm

vụ bắt buộc đối với các nhà trường và từng giáo viên Theo đó, hằng năm mỗi nhà trường phải xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên

Những năm gần đây, hoạt động bồi dưỡng giáo viên đã được đề cập đến trong một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD và giáo dục học Trên cơ sở

lí luận về quản lí, QLGD, quản lí nhà trường và khảo sát thực tiễn, trong các nghiên cứu của mình, các tác giả đã đề xuất một số biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng CBQL nhà trường gắn với địa bàn nghiên cứu Tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu tập trung ở cấp trung học phổ thông, các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên trường THCS hiện có rất ít, đặc biệt trên địa bàn tỉnh Hà Nam nói chung và thành phố Phủ Lý nói riêng hiện chưa có công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng CBQL, giáo viên trường THCS

1.2 Một số vấn đề lí luận cơ bản về quản lí, quản lí giáo dục và quản lí nhà trường

1.2.1 Quản lí

1.2.1.1 Khái niệm quản lí

Trong Từ điển Tiếng Việt, quản lí là “tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [29,tr.1030]

F.W.Taylor cho rằng: "Quản lí là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [15,tr.12]

H.Koontz lại khẳng định: "Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm" [15,tr.12] Mục tiêu của quản lí là hình thành một môi trường mà trong

đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Quản lí là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lí đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được thành công theo ý muốn

Trang 19

Ngoài ra, quản lí cũng thường được định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau:

- Dưới góc độ khái quát nhất, quản lí là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa chọn phương tiện, điều kiện tác động đến bộ máy để đạt được mục tiêu

- Dưới góc độ kinh tế, quản lí là tính toán sử dụng hợp lí các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu tối ưu

- Dưới góc độ chính trị - xã hội, quản lí là sự kết hợp giữa tri thức và lao động Sự phát triển của xã hội từ thời kì sơ khai đến nay bao giờ cũng bao gồm

3 yếu tố: tri thức, sức lao động và quản lí Trong đó quản lí tạo nên sự kết hợp giữa tri thức và lao động Xã hội loài người phát triển như thế nào phụ thuộc vào sự kết hợp này

- Dưới góc độ hành động, quản lí là quá trình điều khiển của chủ thể quản

lí tới đối tượng quản lí để đạt được mục tiêu đã đề ra

- Theo cách tiếp cận hệ thống: quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí (hay đối tượng quản lí) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích

đã định

- Quan niệm truyền thống: quản lí là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lí) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định

- Quan niệm hiện nay: quản lí là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu

Những khái niệm, quan niệm về quản lí nêu trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều gặp nhau ở nội dung cơ bản Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lí và có người quản lí

để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm quản lí của tác giả Mạc

Văn Trang: “Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác nhau để đạt tới

Trang 20

những mục tiêu xác định và phù hợp với điều kiện khách quan” [33,tr.47] Khái niệm này đã xác định đầy đủ nội dung, bản chất của quản lí:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lí là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị quản lí tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lí tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lí Tác động có thể chỉ là một lần hoặc cũng có thể là liên tục nhiều lần

- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

Nhiều nhà khoa học và quản lí đã đưa ra những quan điểm khác nhau về phân loại chức năng quản lí:

Theo quan điểm truyền thống, Henri Fayol (1841-1925) đưa ra 5 chức năng của quản lí: kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra

Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống các chức năng quản lí bao gồm 8 vấn đề: xác định nhu cầu, thẩm định và phân tích dữ liệu, xác định mục tiêu kế hoạch hoá (bao gồm cả phân công trách nhiệm, phân phối các nguồn lực, lập chương trình hành động), triển khai công việc, điều chỉnh, đánh giá, sử dụng, liên hệ và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lí tiếp theo

Theo quan điểm quản lí hiện đại, quản lí có 4 chức năng:

- Chức năng kế hoạch (hoạch định) bao gồm các nội dung: vạch ra mục tiêu cho bộ máy, xác định các bước đi để đạt mục tiêu, xác định các nguồn lực

và các biện pháp để đạt tới mục tiêu

Trang 21

- Chức năng tổ chức: chức năng này bao gồm 2 nội dung, đó là Tổ chức

bộ máy (sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm vụ

phải đảm nhận hay tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt động để

đủ khả năng đạt được mục tiêu) và Tổ chức công việc (sắp xếp công việc hợp

lí, phân công phân nhiệm rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung)

- Chức năng điều hành (chỉ đạo): tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, làm cho người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ được phân công Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện pháp động viên, khen thưởng, kể cả trách phạt

- Chức năng kiểm tra: là thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt được mục tiêu

Các chức năng QL liên hệ chặt chẽ với nhau bằng thông tin phản hồi đa chiều, có thể khái quát các chức năng quản lí bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lí

Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng QL khác nhau, song về thực chất các hoạt động có những bước đi giống nhau để đạt tới các mục tiêu Tuy vậy nền tảng của vấn đề vẫn là 4 chức năng cơ bản theo quan điểm QL

Trang 22

Thuật ngữ “quản lí giáo dục” được quan niệm ở hai cấp độ chủ yếu: cấp

vĩ mô và cấp vi mô Cấp quản lí vĩ mô tương ứng với việc quản lí một hoặc một loạt đối tượng có quy mô lớn, bao quát toàn bộ hệ thống Trong hệ thống này lại có nhiều hệ thống con, và tương ứng với hệ thống con này có hoạt động quản lí, đó là quản lí vi mô Tuy nhiên việc phân chia quản lí vĩ mô và vi mô chỉ là tương đối Chẳng hạn, quản lí ở cấp Sở GD&ĐT, nếu đặt trong phạm vi toàn quốc thì chỉ là cấp vi mô so với Bộ GD&ĐT (cấp vĩ mô); song nếu đặt trong phạm vi một tỉnh/ thành phố thì lại là cấp vĩ mô so với quản lí của Phòng GD&ĐT và quản lí các cơ sở giáo dục Thuật ngữ “quản lí giáo dục” cũng có nhiều quan niệm và khái niệm khác nhau:

Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: "Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu

đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân" [30,tr.12]

- “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [18,tr.189]

- “Quản lí giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được

các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lí được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [18,tr.190]

Những cách hiểu trên đây thực chất là những quan điểm chính trị-xã hội

về nhiệm vụ của quản lí giáo dục Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng định

nghĩa sau: “Quản lí giáo dục là việc hoạch định các chiến lược, kế hoạch, chính sách quốc gia về giáo dục; tổ chức chỉ đạo, điều hành và kiểm soát hệ thống giáo dục; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội… nhằm thực hiện được mục đích lâu dài cũng như các mục tiêu gần của hệ thống giáo dục quốc dân, góp phần vào sự ổn định và phát triển xã hội”

[33,tr.47]

Trang 23

Việc QLGD phải được phân cấp theo nguyên tắc kết hợp QL theo ngành

và QL theo từng địa phương, vùng lãnh thổ Sự phân cấp QL trong GD là sự thực hiện phối hợp QL trong quan hệ dọc và ngang giữa các cấp từ trung ương đến địa phương, giữa các ngành, các tổ chức; phân cấp QL giúp tránh được tình trạng buông lỏng, bỏ trống hoặc làm việc chồng chéo lên nhau, gây rối nhiễu trong hệ thống…

QLGD thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp trung ương, cấp địa phương và cấp cơ sở Cấp trung ương và cấp chính quyền địa phương tỉnh, thành phố được gọi chung là cấp cao Cấp ngành ở tỉnh, thành phố và cấp chính quyền quận, huyện gọi là cấp trung, và cấp trường là cấp cơ sở Ở cấp quản lí nào cũng có cả quản lí vĩ mô lẫn quản lí vi mô Đối tượng của quản lí giáo dục vĩ

mô là những yếu tố ảnh hưởng đến toàn cục, đến toàn bộ hệ thống giáo dục Đối tượng của quản lí giáo dục vi mô là những yếu tố chỉ ảnh hưởng cục bộ,

đơn lẻ

1.2.2.2 Mục tiêu quản lí giáo dục

“Mục tiêu quản lí giáo dục là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản lí hoặc của một số yếu tố cấu thành nó” [18,tr.207]

Từ định nghĩa về mục tiêu QL nêu trên, ta có thể xác định được hai đặc điểm về trạng thái của mục tiêu QLGD:

- Một là, trạng thái của mục tiêu là trạng thái chưa có hoặc đang có mà ta muốn đạt tới hoặc muốn duy trì Do đó khi lựa chọn mục tiêu, người QL phải xác định khoảng cách giữa “lí thuyết” hoặc “kì vọng” với thực trạng của đơn vị sao cho mục tiêu có tính khả thi

- Hai là, trạng thái của mục tiêu QL là trạng thái chỉ có được thông qua tác động QL và sự vận động của các đối tượng QL, bởi lẽ sự nghiệp của mỗi con người hay của bất kì hệ thống nào phải do chính họ tự thân vận động và không ai có thể làm thay họ được

Hệ thống mục tiêu QLGD bao gồm những vấn đề cơ bản sau:

- Đảm bảo quyền học tập của học sinh các ngành học, cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu, đúng tiêu chuẩn

- Đảm bảo yêu cầu chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trang 24

- Phát triển tập thể sư phạm đủ, đồng bộ và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và đời sống

- Đảm bảo quyền lao động của các cán bộ công chức và chất lượng lao động

- Xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt CSVC, trang thiết bị kĩ thuật phục vụ việc dạy và học

- Xây dựng và hoàn thiện bộ máy QL và các tổ chức chính trị, đoàn thể trong mỗi cơ sở và hệ thống QLGD

- Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa cơ sở GD và xã hội để làm tốt công tác giáo dục thế hệ trẻ

Như vậy, hệ thống mục tiêu QLGD rất phức tạp đề cập tới các hoạt động của trường học cũng như các điều kiện cần thiết cho quá trình sư phạm diễn ra

ở cơ sở GD cũng như các hệ thống GD khác

1.2.2.3 Nguyên tắc quản lí giáo dục

“Nguyên tắc quản lí giáo dục là những luận điểm cơ bản, những tiêu chuẩn hành vi đòi hỏi mọi chủ thể quản lí giáo dục phải tuân theo khi tiến hành hoạt động quản lí” [18,tr.228]

Những nguyên tắc cơ bản trong QLGD bao gồm:

- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong QLGD: đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu của QLGD Nguyên tắc này xuất

phát từ chỗ nền giáo dục XHCN Việt Nam là một bộ phận khăng khít của sự nghiệp cách mạng XHCN Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: đây là nguyên tắc bắt nguồn từ bản chất

của chế độ XHCN, là nguyên tắc chỉ đạo toàn bộ hoạt động QL Tinh thần của nguyên tắc này trong QLGD là ở chỗ phải thường xuyên kết hợp sự lãnh đạo tập trung với sự tham gia của quảng đại quần chúng lao động vào công việc tổ chức QLGD

- Nguyên tắc pháp chế: tăng cường pháp chế XHCN là một nguyên tắc

quan trọng trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, của các ngành nói chung và của GD nói riêng

Trang 25

- Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và xã hội: xuất phát từ luận điểm GD là

sự nghiệp của toàn dân (toàn dân chăm lo cho sự nghiệp GD), do đó nguyên tắc này giữ vai trò quan trọng trong QLGD

- Nguyên tắc kết hợp QL theo ngành với QL theo địa phương, vùng, lãnh thổ: thực hiện hoạt động của hệ thống GD quốc dân đòi hỏi sự quản lí nhà

nước trong lĩnh vực GD phải tuân theo nguyên tắc kết hợp QL theo ngành với

QL theo địa phương, vùng, lãnh thổ Cơ sở hình thành của nguyên tắc này là

sự kết hợp hữu cơ giữa quá trình phân bổ các cơ sở của ngành trên từng địa bàn thuộc phạm vi cả nước với vấn đề phân cấp QL

- Nguyên tắc tính khoa học: QLGD nhất thiết phải dựa trên những cơ sở khoa học Lê-nin đã khẳng định “không thể nào quản lí nếu không am hiểu thông thạo công việc, không thể nào quản lí nếu không có tri thức đầy đủ về khoa học quản lí” Tính khoa học là yêu cầu về chất của công tác QLGD

- Nguyên tắc tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể: nguyên tắc này đòi hỏi

QLGD không thể thực hiện với những quyết định quản lí mang tính thử nghiệm, hoặc sai lầm Bởi vì trong GD, sản phẩm đầu ra là nhân cách người học, do đó không cho phép thử nghiệm hay tạo ra những sản phẩm hỏng

- Nguyên tắc tính kế hoạch: hoạt động QL nói chung luôn đòi hỏi phải

đảm bảo tính kế hoạch Nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động của QLGD

có ý nghĩa rất lớn, nó đảm bảo phát triển GD theo những mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã định ra, cho phép sử dụng các nguồn lực của đất nước một cách

có hiệu quả vào quá trình phát triển GD

Trong thực tiễn hoạt động QLGD, các nguyên tắc liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động bổ sung cho nhau Chất lượng và hiệu quả QLGD được đảm bảo khi thực hiện tốt các nguyên tắc QL

1.2.2.5 Phương pháp quản lí giáo dục

Phương pháp QLGD là tổ hợp những cách thức tiến hành hoạt động QLGD để thực hiện những nhiệm vụ QL nhằm đạt được mục tiêu QL Nói cách khác, các phương pháp QLGD là một hệ thống logic các tác động của người QL tới nhận thức, tình cảm và ý chí của cá nhân và tập thể bị QL, nhằm đạt được mục tiêu QL đề ra Các phương pháp QLGD cơ bản bao gồm:

Trang 26

- Phương pháp tổ chức- hành chính: là các phương pháp tác động dựa vào

mối quan hệ thứ bậc trong tổ chức; là cách tác động trực tiếp của người QL lên những người dưới quyền bằng các mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định QL dứt khoát, mang tính bắt buộc đòi hỏi mọi người phải chấp hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử lí kịp thời, thích đáng Phương pháp tổ chức- hành chính có vai trò rất lớn trong QL, nó xác lập trật tự kỉ cương làm việc trong tổ chức; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống và giải quyết các vấn đề đặt

ra trong QL nhanh chóng

- Phương pháp tâm lí- xã hội: phương pháp tâm lí- XH trong QLGD là

cách thức tác động vào nhận thức, tư tưởng và tình cảm của con người trong hệ thống nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình hoạt động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, từ đó đạt được mục tiêu phát triển GD đã đề ra Thực chất của phương pháp này là sự kích thích người bị QL sao cho họ luôn luôn toàn tâm toàn ý cho công việc, coi những mục tiêu, nhiệm vụ QL như những mục tiêu và công việc của chính họ; đồng thời tạo ra bầu không khí cởi

mở, tin cậy lẫn nhau trong tổ chức Trong QL, đặc biệt là QL nhà trường, yếu

tố tâm lí- XH ngày càng chiếm vị trí quan trọng, nó điều chỉnh mọi mối quan

hệ trong nhà trường, có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của nhà trường

- Phương pháp kinh tế: là sự tác động một cách gián tiếp tới người bị QL

bằng cơ chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất để họ tích cực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Thực chất của phương pháp kinh tế là việc sử dụng đòn bẩy kinh tế trong QL nhằm kích thích

sự hoạt động độc lập, sáng tạo có định hướng đối với mỗi người, nó thúc đẩy

họ chủ động làm việc có hiệu quả mà không cần sự giám sát, bắt buộc của những tác động hành chính

Thực tế đã chỉ rõ, mỗi phương pháp QL đều có những ưu, nhược điểm riêng nên cần phải kết hợp lại để bổ sung, hỗ trợ, khắc phục lẫn nhau Do đó phải vận dụng phối hợp các phương pháp QL là điều tất yếu Nghệ thuật QL còn là tài năng sáng tạo trong việc sử dụng tổng hợp các phương pháp QL để

hình thành cơ chế QL phù hợp

1.2.3 Nhà trường và quản lí nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm nhà trường

Trang 27

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Trường học là một thiết chế xã hội trong

đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân

tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở" [1,tr.3]

Trong luận văn này, nhà trường được đề cập đến là nhà trường phổ thông

nói chung, do đó chúng tôi sử dụng khái niệm sau đây: “Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện và quản lí quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và hoạt động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội” [20,tr.77]

Từ định nghĩa trên, ta có thể thấy nhà trường mang những biểu hiện sau:

- Nhà trường được coi là “vầng trán” của nền GD một quốc gia

- Nhà trường là nơi hiện thực hoá mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước và của ngành về GD

- Nhà trường là nơi kiểm nghiệm, “thử thách” tính đúng đắn các chủ trương chính sách GD của các cấp QL

- Những cơ sở nhân cách của người học được hình thành trong nhà trường bởi đội ngũ nhà giáo được XH trao sứ mệnh nặng nề và vẻ vang: đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ theo yêu cầu của XH

1.2.3.2 Quản lí nhà trường

Nhà trường là tế bào cơ sở của bất kì hệ thống GD ở cấp nào Nhà trường

là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD, là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp thực hiện việc GD con người Nhà trường là thành tố khách thể cơ bản của các cấp QLGD, lại vừa là một hệ thống độc lập, tự chủ Các cấp QLGD thực hiện nhiệm vụ QL của mình trước hết phải vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường Chất lượng của GD chủ yếu do chất lượng từ nhà trường làm nên

Một số nghiên cứu trong và ngoài nước đều cho rằng: “Nhà trường- thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế- xã

Trang 28

hội”, “Nhà trường là vầng trán của cộng đồng, cộng đồng là chiếc nôi của nhà trường” Như vậy, nhà trường và xã hội có quan hệ mật thiết với nhau để hình thành “xã hội học tập”, tạo sự đồng thuận xã hội, phát triển nguồn nhân lực, tạo cho mọi người được học tập suốt đời, mọi nơi, mọi lúc, góp phần phát triển kinh tế - xã hội

Quản lí nhà trường nói chung hay quản lí trường THCS nói riêng là QLGD được thực hiện trong phạm vi xác định của đơn vị GD nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ GD thế hệ trẻ theo yêu cầu của XH

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường hay nói rộng ra là quản lí giáo dục là quản lí hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã định”

[13,tr.61]

Theo tác giả Trần Kiểm, QL nhà trường về bản chất là QL con người Xét

về bản chất, QL con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lí lao động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người Do đó, theo tác giả

“Quản lí nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là một

tổ chức xã hội” [21,tr.259]

Quản lí nhà trường bao gồm:

- Quản lí của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định hướng, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển

- Quản lí của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ chức các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo

và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra (thực hiện các chức năng quản lí)

Trong thời đại mới, xu thế phát triển giáo dục và cuộc cách mạng khoa học công nghệ, cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp không còn phù hợp

mà ngược lại đang trở thành lực cản sức sáng tạo và sự đổi mới của hệ thống dạy nghề ở nước ta Vì vậy, đổi mới cơ chế quản lí theo hướng tăng cường

Trang 29

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các nhà trường là một xu thế tất yếu Đây thực chất là vấn đề phân cấp quản lí trong phát triển giáo dục Phân cấp quản lí là sự phân định thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cấp quản lí nhằm tăng cường chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lí Mục tiêu phân cấp quản lí nhằm tạo tính chủ động, sáng tạo, độc lập, tự chủ, tính chịu trách nhiệm; khai phóng cho các nhà trường trong các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học theo chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước

Để thực hiện phân cấp quản lí, Nhà nước cần đảm bảo tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí, đảm bảo tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao Tăng cường phân cấp quản lí trong nhà trường theo định hướng tăng cường quyền tự chủ gắn với

tự chịu trách nhiệm cho các nhà trường trong đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam với các nội dung sau:

- Tăng cường phân cấp quản lí cho các nhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục chuyển từ làm giáo dục sang quản lí nhà nước về giáo dục như: xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật một cách đồng bộ; định hướng phát triển đội ngũ thông qua xây dựng, quản lí, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển

- Tăng cường cơ chế tự chủ gắn với tự chịu trách nhiệm của các trường công lập theo hướng giao quyền tự chủ gắn với tự chịu trách nhiệm về chuyên môn, tổ chức, nhân sự, tài chính một cách toàn diện, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao

Quản lí trường THCS bao gồm quản lí quá trình dạy học, giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và môi trường xã hội, trong đó quản lí quá trình dạy học là trọng tâm Các nhà quản lí quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lí và kết quả Đó là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lí và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường

1.2.3.3 Mục đích quản lí nhà trường

Trang 30

“Mục đích quản lí nhà trường là nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đưa nhà trường từ trạng thái hiện có tiến lên một trạng thái mới có chất lượng hơn” [28,tr.136]

Như vậy, mục đích của QL nhà trường là tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà quản lí, người dạy, người học và các nhân viên trong trường cùng với những hoạt động của họ để thực hiện hiệu quả mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Mục đích cuối cùng của quản lí giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục

có hiệu quả để đào tạo một lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và XH

1.2.3.4 Nguyên tắc quản lí nhà trường

Để đảm bảo sự thành công trong mọi hoạt động của nhà trường, công tác

QL phải thực hiện các nguyên tắc sau đây:

- Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn bộ công tác GD trong trường học về chuyên môn, chính trị tư tưởng, đạo đức, văn

- thể - mỹ, lao động hướng nghiệp, quốc phòng an ninh

- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo các công việc của trường Động viên và phối hợp các tổ chức đoàn thể, tập thể GV, cán bộ công nhân viên tham gia vào công tác QL trường học Phát huy vai trò chủ động, tích cực của các lực lượng giáo dục đối với sự nghiệp giáo dục, đảm bảo sự đoàn kết nhất trí trong tập thể sư phạm

- Mỗi trường học phải có sứ mệnh, mục tiêu và chính sách chất lượng, công bố các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, phải phấn đấu để đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia

- Đảm bảo nguyên tắc tính khoa học trong hoạt động QL, đó là áp dụng kĩ thuật quản lí gồm 4 khâu: kế hoạch hoá, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh Mỗi công việc cần có mục tiêu cụ thể, được tổ chức thực hiện chu đáo, có kiểm tra uốn nắn, điều chỉnh kịp thời

1.2.4 Trường trung học cơ sở và yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở

1.2.4.1 Vị trí của trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 31

Trường THCS thực hiện chương trình giáo dục THCS trong 4 năm học

từ lớp 6 đến lớp 9

Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc

dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

1.2.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Quản lí giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lí học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

- Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

- Quản lí, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.4.3 Các hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở

Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động

Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học

do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

Trang 32

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá

về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kĩ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh

1.2.4.4 Những yêu cầu về quản lí và xây dựng nhà trường trong công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Hiện nay, trong công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, việc quản lí và xây dựng trường THCS theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa phải tập trung xây dựng nhà trường thực sự là:

- Nhà trường là một đại gia đình học tập: đối với xã hội học tập, gia đình thuộc về phạm trù cộng đồng xã hội Vì vậy, có thể xem gia đình như một nhóm xã hội nhỏ, đồng thời như một thiết chế xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xã hội hóa con người Gia đình là tế bào của xã hội, là trường học đầu tiên để hình thành và phát triển nhân cách con người, là một thiết chế xã hội đặc thù, một nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên gắn bó, trách nhiệm với nhau nhằm đáp ứng những nhu cầu riêng của mỗi cá nhân cũng như

sự phát triển của gia đình Trong gia đình, giáo dục và nuôi dưỡng là 2 yếu tố then chốt quyết định tạo nên tài năng và tính cách của mỗi con người Trong nhà trường có 2 hoạt động chính, đó là việc dạy học của GV và việc học tập của học sinh; có quan hệ cơ bản nhất là quan hệ thầy - trò Mối quan hệ trong nhà trường được xây dựng, củng cố như mối quan hệ trong gia đình sẽ là điều kiện quan trọng để xây dựng và phát triển nhà trường Trong nhà trường, cần xây dựng được phong trào học tập, biết chia sẻ, biết hỗ trợ, biết giúp đỡ, biết thương yêu giữa thầy với trò, giữa trò với trò… giống như các thành viên trong gia đình sẽ tạo ra môi trường giáo dục thân thiện, hiệu quả Việc xây dựng nhà trường là một đại gia đình học tập có ý nghĩa sâu sắc trong quản lí giáo dục, tại

đó, mỗi học sinh đều có ý thức trách nhiệm xây dựng nhà trường, đồng thời những chuẩn mực xã hội và chuẩn mực gia đình đan xen và hoàn thiện lẫn

Trang 33

nhau, tạo nên nền tảng vững chắc cho sự phát triển của từng học sinh và của nhà trường

- Nhà trường trách nhiệm, có môi trường dạy và học tốt: Nhà trường trách nhiệm là nhà trường mà ở đó mọi thành viên của nhà trường đều có trách nhiệm tự hoàn thiện mình, có trách nhiệm với người khác, với sự phát triển chung của nhà trường, trước yêu cầu của xã hội Trách nhiệm được thể hiện ở việc dạy học của GV, việc học tập của học sinh, ở chất lượng giáo dục, ở xây dựng môi trường sư phạm, trách nhiệm trong tương thân tương ái, giúp đỡ nhau trong giảng dạy và học tập; đặc biệt là trách nhiệm đối với sản phẩm của nhà trường (chất lượng học sinh) trước yêu cầu của xã hội, trong cơ chế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế

- Nhà trường có tư liệu dạy và học phong phú: Phương tiện, tư liệu dạy học là thành tố quan trọng của quá trình dạy học, giúp cho GV tích cực đổi mới phương pháp dạy học, truyền đạt kiến thức cho học sinh một cách dễ dàng,

GV có điều kiện nghiên cứu, đồng thời giúp học sinh tiếp thu bài nhanh, hiệu quả hơn, tham khảo tài liệu, gắn lí thuyết với thực hành… Phương tiện và tư liệu học tập càng phong phú, đa dạng, chất lượng bao nhiêu thì quá trình dạy học diễn ra hiệu quả bấy nhiêu, thể hiện ở: đủ về số lượng, đồng bộ, đa dạng

về hình thức, nội dung, chủng loại, có chất lượng, hiện đại… đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu của học sinh Các phương tiện và tư liệu học tập phải được nhà trường thường xuyên bảo quản, mua sắm bổ sung, đặc biệt

là phát huy hiệu quả sử dụng của nó

- Nhà trường chủ động và sáng tạo: Trong thời kì hội nhập quốc tế, mỗi nhà trường cần thật sự chủ động trong lập kế hoạch, tiếp thu kiến thức nhân loại, chuẩn bị tâm thế và các điều kiện cần thiết trong thực hiện nhiệm vụ; sáng tạo trong xây dựng mô hình giáo dục, trong đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục, nhanh chóng tiếp cận với sự thay đổi của sự phát triển xã hội, lựa chọn hướng phát triển của nhà trường, tích cực hội nhập để cùng tồn tại và phát triển Chủ động được thể hiện ở mức độ sẵn sàng trước sự thay đổi, trước thời cơ và vận hội, thách thức, trước yêu cầu đổi mới; sáng tạo vừa là một yêu cầu, đòi hỏi vừa là động lực của sự phát triển Do vậy, ở nhà trường, từng CBQL, GV, nhân viên, học sinh phải tích cực chủ động trong công việc được

Trang 34

giao, trong giảng dạy, học tập; sáng tạo trong các hoạt động giáo dục, suy nghĩ tìm ra cái mới để phát triển và đạt được mục tiêu đề ra

- Nhà trường an toàn: Trong xu thế hội nhập, vấn đề xã hội như an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, các tệ nạn, sự phát triển của công nghệ thông tin đi kèm với các trò chơi trực tuyến mang tính bạo lực cao, sự du nhập của các trào lưu, các luồng tư tưởng không lành mạnh, văn hóa phẩm đồi trụy… sẽ thâm nhập và tác động rất lớn đến nhà trường, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường Do đó, vấn đề xây dựng trường học an toàn phải được đặt

ra và quan tâm đúng mức, kết hợp với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đang được triển khai và đã đạt được những kết quả nhất định Nhà trường an toàn được thể hiện ở sự bảo đảm cho GV an tâm công tác, không có bạo lực học đường, an toàn trong sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị điện, chống đuối nước, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, an toàn trong khai thác mạng internet, an toàn trong ngăn ngừa tác động xấu của XH Nhà trường an toàn là nơi cha mẹ học sinh hoàn toàn yên tâm gửi con đến học, học sinh không phải lo ngại điều

gì ảnh hưởng đến sức khỏe, sự lôi kéo, sự tác động của kẻ xấu, hành vi xấu… Học sinh có thể tham gia các hoạt động giáo dục dưới sự tổ chức của nhà trường đạt hiệu quả cao nhất

- Nhà trường, gia đình và xã hội là nhóm hợp tác hữu cơ: Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩa quan trọng trong giáo dục học sinh; đây là nhóm hợp tác hữu cơ, có quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhà trường, gia đình và xã hội có chức năng khác nhau nhưng cùng hướng tới một mục tiêu là giáo dục học sinh trở thành những con ngoan, trò giỏi, công dân có ích cho xã hội Sự hợp tác này thể hiện ở sự cùng nhận thức về trách nhiệm, thường xuyên quan tâm giúp đỡ, chia sẻ thông tin… Sự phối hợp này chặt chẽ bao nhiêu thì hiệu quả giáo dục sẽ cao bấy nhiêu Tâm lí học sinh rất mong muốn được học tập, vui chơi trong vòng tay của cha mẹ, sự yêu thương của thầy cô và sự động viên, giúp đỡ của toàn xã hội Nhân cách học sinh đươc hình thành trên cơ sở của sự giáo dục của nhà trường, của gia đình, xã hội theo nội dung giáo dục, các chuẩn mực đạo đức xã hội, truyền thống gia đình, sự nêu gương của người lớn, sự thực hiện pháp luật của toàn xã hội

Trang 35

1.2.4.5 Đổi mới giáo dục phổ thông và yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở

Sự nghiệp GD&ĐT trong thời kì hội nhập và đổi mới đặt ra những yêu cầu về năng lực nghề nghiệp đối với giáo viên Bộ GD&ĐT đã ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học được quy định cụ thể tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GD&ĐT Chuẩn nghề nghiệp

GV trung học là “hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ” [2] Theo

đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học gồm 6 tiêu chuẩn: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị, xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp

Về cơ bản, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học hiện nay phù hợp với yêu cầu đổi mới GD&ĐT Ngoài ra, giáo viên cần có phương pháp giáo dục phù hợp nhằm phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh; có năng lực giao tiếp, năng lực đánh giá, hoạt động xã hội, tìm hiểu học sinh và môi trường giáo dục; giáo viên phải khuyến khích được ý thức tự học tập cho học sinh, giáo dục cho học sinh tiếp cận nghề nghiệp

Năng lực nghề nghiệp được hiểu là những phẩm chất, nhân cách cần có giúp con người lĩnh hội và hoàn thành một hoạt động nhất định với kết quả cao Năng lực nghề nghiệp của mỗi giáo viên được hình thành trong quá trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục cùng với thực tiễn tiến hành các hoạt động giáo dục, với các hoạt động tự học tập nghiên cứu, bồi dưỡng sau quá trình đào tạo Đặc biệt trong giai đoạn hiện này, với những yêu cầu đổi mới GD cả về nội dung chương trình và phương pháp GD, lại khó có thể thực hiện việc đào tạo lại giáo viên Do đó các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên là nhiệm

vụ rất cần thiết đối với ngành GD&ĐT, mỗi nhà trường và của từng giáo viên nhằm đáp ứng các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên

Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng là những nội dung quan trọng trong phát triển đội ngũ nhà giáo Đào tạo, bồi dưỡng có mục đích, đúng đối tượng, nội dung và chương trình phù hợp sẽ giúp cho việc học tập hiệu quả hơn, tạo động lực cho giáo viên phấn đấu Mục đích của các hoạt động này là nhằm củng cố,

Trang 36

nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lí, lí luận chính trị của mỗi giáo viên, góp phần xây dựng đội ngũ nhà giáo vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng những yêu cầu của

sự nghiệp đổi mới giáo dục

1.3 Hoạt động bồi dƣỡng giáo viên trung học cơ sở

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở

Theo từ điển Tiếng Việt, “bồi dưỡng” là “làm cho tăng thêm trình độ, năng lực hoặc phẩm chất” [29,tr.112] Bồi dưỡng thường đi liền với đào tạo, đào tạo là “làm cho trở thành người có năng lực, có khả năng làm việc theo những tiêu chuẩn nhất định” [29,tr.383]

Như vậy, bồi dưỡng là những hoạt động được tiến hành sau quá trình đào tạo Đào tạo trang bị cho con người những kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ để đảm bảo cho người được đào tạo đủ điều kiện hành nghề theo chuyên môn đó Tuy vậy trong quá trình giáo dục, trước những yêu cầu của XH đối với giáo dục, những nội dung GD, phương pháp GD luôn có sự thay đổi Từ đó đòi hỏi ngành GD cũng như từng giáo viên phải có sự thích ứng trước những thay đổi đó Vì vậy bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ hoặc củng cố các kĩ năng nghề nghiệp

Để đáp ứng được các yêu cầu của XH đối với GD, vấn đề đào tạo, bồi dưỡng phải được chú trọng Đào tạo gắn liền với quá trình, do đó không phải

ai cũng có thể dễ dàng theo các lớp đào tạo Ngược lại, bồi dưỡng lại có thể thích hợp với mọi đối tượng tùy theo hoàn cảnh, nhu cầu của mỗi người Do đó ngành GD&ĐT đã xác định công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên là một nhiệm vụ của ngành cũng như của mỗi nhà trường

Năng lực nghề nghiệp của GV trung học gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí (quy định tại Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ GD&ĐT) Năng lực được hình thành trong quá trình đào tạo tại các cơ sở GD cùng với thực tiễn tiến hành các hoạt động GD, với các hoạt động tự học tập nghiên cứu, bồi dưỡng sau quá trình đào tạo Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với những yêu cầu đổi mới GD cả về nội dung chương trình và phương pháp

Trang 37

GD việc đào tạo lại đội ngũ giáo viên rất khó thực hiện Do đó các hoạt động bồi dưỡng đối với giáo viên là nhiệm vụ rất cần thiết đối với ngành GD&ĐT, mỗi nhà trường và từng giáo viên nhằm đáp ứng các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên

Việc bồi dưỡng giáo viên được đưa vào nhiệm vụ của giáo viên nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cũng như đáp ứng nhiệm vụ giáo dục từng năm học năm học Nhiệm vụ BDGV các cấp được Bộ GD&ĐT quy định tại Thông

tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 Nội dung BDGV THCS gồm:

1.3.2.1 Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học

Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp THCS gọi là nội dung bồi dưỡng 1 Theo đó Bộ GD&ĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục trung học cơ sở, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục THCS Thời lượng dành cho các hoạt động bồi dưỡng ở nội dung này khoảng 30 tiết/ năm học

1.3.2.2 Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học

Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục THCS theo từng thời kỳ của mỗi địa phương gọi là nội dung bồi dưỡng 2

Sở GD&ĐT quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục THCS của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án (nếu có) quy định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án Thời lượng dành cho các hoạt động bồi dưỡng ở nội dung này khoảng 30 tiết/ năm học

1.3.2.3 Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp liên tục của giáo viên

Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên gọi là nội dung bồi dưỡng 3 Thời lượng dành cho các hoạt động bồi dưỡng ở nội dung này khoảng 60 tiết/ năm học Nội dung bồi dưỡng bao gồm

Trang 38

các kiến thức nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ

sở, cụ thể là:

- Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục

- Nâng cao năng lực hiểu biết về môi trường giáo dục và xây dựng môi trường học tập

- Nâng cao năng lực hướng dẫn, tư vấn của giáo viên

- Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ tâm lí cho học sinh trong quá trình giáo dục

- Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học

- Tăng cường năng lực dạy học

- Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học

- Tăng cường năng lực giáo dục

- Tăng cường năng lực làm công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

- Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục

- Phát triển năng lực hoạt động chính trị - xã hội

1.3.3 Hình thức bồi dưỡng giáo viên

1.3.3.1 Bồi dưỡng thường xuyên

Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên được tiến hành bằng các hình thức sau:

- Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường

- Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành,

hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng Thời lượng, số lượng giáo viên học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung do Sở GD&ĐT quy định nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về

Trang 39

mục đích, nội dung, phương pháp được quy định trong Chương trình bồi dưỡng thường xuyên, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên và các quy định tại Quy chế bồi dưỡng thường xuyên của Bộ GD&ĐT

- Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng internet)

1.3.3.2 Bồi dưỡng theo chuyên đề

Hình thức bồi dưỡng theo chuyên đề được tiến hành gắn với nhiệm vụ năm học, các dự án hoặc các yêu cầu nhiệm vụ khác nhau Hình thức bồi dưỡng này có thể được tiến hành vào các thời điểm khác nhau trong năm học Nội dung, hình thức bồi dưỡng gắn với các chuyên đề cụ thể Bồi dưỡng chuyên đề thường được tiến hành tập trung

1.3.4 Lực lượng bồi dưỡng giáo viên

1.3.4.1 Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên vừa là nơi nghiên cứu, xây dựng các chương trình BDGV theo môn học, nhiệm vụ giáo dục, hoạt động giáo dục của các cấp học; vừa là lực lượng tham gia bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán cho các địa phương Hoạt động của các cơ sở đào tạo vừa định hướng cho công tác bồi dưỡng giáo viên của các cơ sở GD&ĐT, vừa tiếp nhận các thông tin phản hồi để điều chỉnh và xây dựng các nội dung, hình thức BDGV cho phù hợp

1.3.4.2 Lãnh đạo, chuyên viên của ngành Giáo dục và Đào tạo các cấp

Đây là lực lượng báo cáo viên nòng cốt có tính chất thường xuyên và sâu sát nhất với các cơ sở GD&ĐT các cấp Đây là lực lượng trực tiếp triển khai các nội dung bồi dưỡng trên tinh thần vừa triển khai vừa chỉ đạo thực hiện các nội dung bồi dưỡng; vừa tham gia bồi dưỡng trực tiếp cho giáo viên, vừa gián tiếp thông qua việc bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên cốt cán của tỉnh, của huyện

để triển khai các nội dung đến đội ngũ nhà giáo

1.3.4.3 Cán bộ quản lí nhà trường

Trong phạm vi QL của mình, đội ngũ CBQL trường THCS tham gia các hoạt động bồi dưỡng GV tại trường mình Nội dung bồi dưỡng gắn liền với

Trang 40

yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cấp học và nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học; trực tiếp bồi dưỡng các vấn đề liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ của giáo viên tại nhà trường Trong giai đoạn hiện nay, việc tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của thủ trưởng đối với các hoạt động của nhà trường thì việc CBQL tham gia các hoạt động bồi dưỡng GV tại chỗ cũng là một yêu cầu, trách nhiệm của CBQL, nhất là hiệu trưởng

1.3.4.4 Các tổ, nhóm chuyên môn của nhà trường

Trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các tổ, nhóm chuyên môn của nhà trường tổ chức các hoạt động bồi dưỡng GV liên quan trực tiếp đến các môn học và các hoạt động giáo dục khác Việc đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường hiện nay cũng coi trọng các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV

1.3.4.5 Giáo viên của nhà trường

Mỗi giáo viên vừa là người tham gia các hoạt động bồi dưỡng như: làm báo cáo viên, nghiên cứu và biên soạn các chương trình bồi dưỡng; vừa là nhân tố tích cực trong các hoạt động tự bồi dưỡng nhằm không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT

1.4 Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường trung học cơ sở

QL hoạt động BDGV được tiến hành bởi các chủ thể QLGD, có thể là nhà trường, các cơ quan QLGD cấp trên (Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT)

QL hoạt động BDGV cũng là một hoạt động QL trong nhà trường, bởi vậy nó cũng mang các đặc điểm của hoạt động QL, đặc biệt là QL nhà trường

QL hoạt động BDGV trong nhà trường có đặc điểm khác biệt so với QL các hoạt động khác ở chỗ nó xuất phát từ nhu cầu đa dạng của mỗi GV cần bồi dưỡng những kiến thức, kĩ năng khác nhau nên QL hoạt động BDGV cũng linh hoạt hơn các hoạt động khác Nội dung QL hoạt động BDGV bao gồm:

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên

Kế hoạch là “những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định với cách thức, trình tự, thời

Ngày đăng: 02/03/2017, 13:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lí nhà trường. Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2011
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (ban hành kèm theo thông tư số 30/2009/TTBGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở (ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BGD&ĐT ngày 08/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGD&ĐT ngày 10/7/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng phát triển Châu Á (2013), Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lí giáo dục trong thời kì đổi mới.Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lí giáo dục trong thời kì đổi mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng phát triển Châu Á
Nhà XB: Nxb Văn hoá thông tin
Năm: 2013
8. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp nghiên cứu khoa học. Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
9. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội X. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
10. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội XI. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
11. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lí. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
12. Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sĩ Thư (2012), Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sĩ Thư
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
13. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
14. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỉ XXI. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỉ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
15. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
16. Bùi Minh Hiền (2009) Giáo dục học so sánh và quốc tế, Đề cương bài giảng, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học so sánh và quốc tế
17. Học viện Quản lí giáo dục Việt Nam (2011), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo - Phần I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Học viện Quản lí giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
18. Học viện Quản lí giáo dục Việt Nam (2011), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo - Phần II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Học viện Quản lí giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
19. Học viện Quản lí giáo dục Việt Nam (2011), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo - Phần III, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Học viện Quản lí giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
20. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lí giáo dục - một số vấn đề lí luận và thực tiễn. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lí giáo dục - một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
21. Trần Kiểm (2011), Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lí - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lí (Trang 21)
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp, đội ngũ ngành GD&ĐT thành phố Phủ Lý - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp, đội ngũ ngành GD&ĐT thành phố Phủ Lý (Trang 50)
Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm cấp THCS thành phố Phủ Lý - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm cấp THCS thành phố Phủ Lý (Trang 51)
Bảng 2.2. Xếp loại văn hoá cấp THCS thành phố Phủ Lý - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.2. Xếp loại văn hoá cấp THCS thành phố Phủ Lý (Trang 51)
Bảng 2.5. Thực trạng BDGV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.5. Thực trạng BDGV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp (Trang 57)
Bảng 2.6. Thực trạng BDGV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.6. Thực trạng BDGV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển (Trang 58)
Bảng 2.7. Thực trạng bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của GV - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.7. Thực trạng bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của GV (Trang 60)
Bảng 2.8. Thực trạng về các hình thức BDGV của các trường THCS - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.8. Thực trạng về các hình thức BDGV của các trường THCS (Trang 61)
Bảng 2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên (Trang 64)
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của các - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của các (Trang 67)
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo, điều phối các hoạt động bồi dưỡng giáo viên - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo, điều phối các hoạt động bồi dưỡng giáo viên (Trang 68)
Bảng 2.14. Thực trạng việc kiểm tra, giám sát các hoạt động bồi dưỡng giáo - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.14. Thực trạng việc kiểm tra, giám sát các hoạt động bồi dưỡng giáo (Trang 71)
Bảng 2.15. Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.15. Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng (Trang 72)
Bảng 2.16. Thực trạng việc đánh giá, công nhận và sử dụng kết quả bồi dưỡng - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 2.16. Thực trạng việc đánh giá, công nhận và sử dụng kết quả bồi dưỡng (Trang 73)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp QL đề xuất - Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp QL đề xuất (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w