1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

82 892 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua công tác quản lý thu thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế đối với hộ KDCT nói riêng trên cả nước đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận góp phần không nhỏ vào ngu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của bản thân, có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn TS Phan Hồng Mai Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố ở bất cứ công trình nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tố chức khác đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu, kiểm chứng Nếu có phát hiện bất kỳ sự gian lận nào, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng cũng như kết quả luận văn của bản thân

Hải Phòng, ngày 15 tháng 9 năm 2015

Tác giả

Trần Thị Tuyết

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ trong Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy đã giúp tác giả thu thập được những số liệu xác đáng phục

vụ cho bài luận văn tốt nghiệp của tác giả

Tác giả xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Phan Hồng Mai là người đã trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Do kiến thức có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự cố vấn của quý thầy cô để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn và mang tính thực tế cao hơn

ii

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Hộ kinh doanh cá thể 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh cá thể 4

1.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế 5

1.2 Khái quát về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam 5

1.2.1 Khái niệm chung về thuế, sắc thuế, bộ thuế 5

1.3 Hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 11

1.3.1 Khái niệm và vai trò quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 11

1.3.2 Yêu cầu của công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể 12

1.3.3 Quy trình quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 13

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 17

1.4.1 Nhân tố thuộc về Chi cục Thuế 17

1.4.2 Nhân tố bên ngoài Chi cục Thuế 19

1.5 Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên thế giới và tại Việt Nam 20

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại một số nước trên thế giới 20

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại một số địa phương trong nước 22

1.5.3 Bài học về quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ 25

KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIẾN THỤY, 25

HẢI PHÒNG 25

2.1 Giới thiệu Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng và đặc điểm các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn 25

2.1.1 Giới thiệu Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội và các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Kiến Thụy, Hải Phòng 30

2.2 Thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng 33 2.2.1 Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế 33

iii

Trang 4

2.2.2 Thực trạng quản lý doanh thu 36

2.2.3 Thực trạng quản lý thu, nộp thuế 41

2.2.4 Thực trạng kiểm tra chống thất thu thuế 45

2 3 Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Kiến Thụy, Hải Phòng 46

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 50

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 51

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIẾN THỤY, 55

HẢI PHÒNG 55

3.1 Định hướng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng trong thời gian tới 55

3.2 Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng 56

3.2.1 Nâng cao trình độ, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế 56

3.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế 57

3.2.3 Tổ chức và giám sát thực hiện quy trình quản lý thu thuế hiệu quả 60

3.2.4 Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 02 74

iv

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

vi

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

vii

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của nghiên cứu

Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, Thuế luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của mọi Nhà nước, bởi nó không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước mà còn được sử dụng làm công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua công cụ thuế, Nhà nước không chỉ tăng thu cho ngân sách, qua đó nhằm đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tiến kịp các nước trong khu vực và trên thế giới, mà còn thực hiện mục tiêu bình đẳng và bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn cho

xã hội đồng thời bảo vệ tài nguyên, môi trường của đất nước

Trong chiến lược phát triển kinh tế thị trường của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng thành phần kinh tế tư nhân, luôn tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng phát triển và thực tế những năm qua với một cơ chế đơn giản, năng động lực lượng hộ kinh doanh cá thể (KDCT) của cả nước đã không ngừng lớn mạnh, góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nước

Thời gian qua công tác quản lý thu thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế đối với hộ KDCT nói riêng trên cả nước đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận góp phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sách Nhà nước cũng như nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Tuy nhiên, tiềm năng ở các hộ KDCT vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn Tình trạng thất thu thuế trong thời gian qua tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều … Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy cũng nằm trong thực trạng chung đó Qua việc giám sát thực hiện của Cục thuế Thành phố Hải Phòng cũng như các cuộc kiểm tra nội bộ của Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, cho thấy công tác quản lý và khai thác nguồn thu hộ KDCT còn một số bất cập trong đó nổi cộm là tình trạng quản lý và lập sổ bộ các hộ KDCT còn bỏ sót một lượng lớn hộ

Từ đó đòi hỏi Chị cục Thuế huyện Kiến Thụy cần sớm tìm ra các giải pháp để nhanh chóng khắc phục

1

Trang 9

Nhận thức được tầm quan trọng do thực tiễn đặt ra tôi mong muốn tìm ra giải pháp hiệu quả để đảm bảo nguồn thu thuế từ các hộ KDCT trên địa bàn huyện

nên chọn đề tài: “Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩ của

mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thuế và quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT

- Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT của huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

- Đề xuất các biện pháp để tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ KDCT thuộc trách nhiệm quản lý của Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy đảm bảo thu đúng, thu đủ nhưng không cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ KDCT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT, vị trí nghiên cứu là cấp Chi cục Thuế tại địa phương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT trên địa bàn huyện Kiến Thụy, Hải Phòng trong 5 năm 2010-2014 và 06 tháng đầu năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp: So sánh, thống kê, mô tả, khảo sát thực địa, tổng hợp, phân tích, …

5 Kết cấu nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Những vấn đề chung về hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam

Chương 2 Thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

2

Trang 10

Chương 3 Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng.

3

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THU

THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI VIỆT NAM 1.1 Hộ kinh doanh cá thể

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ kinh doanh cá thể

Theo Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh

nghiệp hộ KDCT được định nghĩa như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân là

công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

Hộ KDCT có chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình, không

có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng và phải chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân và

hộ gia đình mình là chính Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hộ KDCT phát triển khá nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ Đặc điểm của hộ KDCT là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch

vụ Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế

hệ, qua đó cho phép phát huy những ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội và xuất khẩu

4

Trang 12

1.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hộ KDCT có một vai trò hết sức to lớn

đó là tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai trò làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ

Thông qua các hộ KDCT có thể huy động được nguồn vốn lớn còn đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng gia tăng thì chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ KDCT đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội đồng thời tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống cho người lao động Tuy mức đóng góp của từng hộ KDCT không lớn nhưng với

số lượng hơn ba triệu hộ KDCT cũng đã đóng một phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng

có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở

để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý Chính

vì vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

1.2 Khái quát về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam

1.2.1 Khái niệm chung về thuế, sắc thuế, bộ thuế

Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia Nước nào cũng có những khoản chi ngân sách hàng năm Để tài trợ cho những khoản công chi đó, có

5 nguồn tài trợ chính sau:

- Thuế,

- Phát hành tiền tệ,

- Phát hành công trái,

5

Trang 13

- Nhận viện trợ hoàn lại và vay, nợ của nước ngoài,

- Nhận viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

Trong đó thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, vì thuế có sự điều tiết chia sẻ

và công bằng giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp đồng thời nói lên sức mạnh tự chủ về tài chính của một quốc gia

Vậy ta có thể hiểu: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và

pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm

sử dụng cho mục đích công cộng.” [3, tr.5]

Sắc thuế là “một hình thức thuế cụ thể được quy định bằng một văn bản

pháp luật, dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc các chế độ thuế” [3, tr.19]

Sổ bộ thuế: “Là hệ thống sổ của cơ quan thuế ghi chép thông tin, số liệu về

căn cứ tính thuế và tiền thuế phải nộp ổn định trong kỳ của hộ khoán” [19,

tr.8-17] Chi cục trưởng Chi cục Thuế ký duyệt Sổ bộ thuế và chịu trách nhiệm về việc phân loại, xác định đối tượng thuộc diện nộp thuế hoặc không phải nộp thuế của hộ kinh doanh trên địa bàn Số tiền thuế trên Sổ bộ thuế sau khi được Lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt được dùng làm căn cứ để hạch toán nghĩa vụ thuế phải thu của

hộ kinh doanh trong kỳ và được ghi trong thông báo thuế gửi hộ kinh doanh Sổ bộ thuế được cơ quan thuế lưu giữ theo chế độ quy định

1.2.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

a Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách

Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó là Ngân sách Nhà nước Ngân sách Nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng.Trong tất cả các nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hóa tốt trên

cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong một năm Hầu như mọi khoản chi tiêu của Ngân sách Nhà nước đều dựa vào sự đóng thuế

6

Trang 14

của người dân Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế, những người thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho Nhà nước một cách trực tiếp và gián tiếp.

b Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh tế thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu hướng gia tăng Sự phát triển mọi mặt của đất nước là thành quả của nỗ lực của cả cộng đồng, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất định Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân

cư và gây ra bất ổn xã hội Chính vì vậy, Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước

sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình này

Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt hay các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân

c Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Vai trò này được xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế trong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các quy định của các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như định mức chỉ tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán riêng có Từ công tác thu thuế

mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà cơ sở sản xuất kinh doanh gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Đồng thời, qua công tác thu thuế, cơ quan thuế, cơ quan thuế cập nhật được nhiều kiến thức quản lý kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở

7

Trang 15

kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế -

xã hội

d Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, mà còn là một công cụ làm đóng bẩy để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển Theo quan điểm công bằng, bất cứ một tổ chức, cá nhân khi

đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước, họ được quyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Bên cạnh đó, phụ thuộc vào chủ trương kinh tế đất nước mà Nhà nươc có thể dùng thuế để tác động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn

1.2.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể

1.2.3.1 Thuế Môn bài

Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, được tính và thu vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh

Về thời gian tính và nộp thuế môn bài: Hộ ra kinh doanh vào thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức thuế môn bài cả năm, hộ ra kinh doanh vào 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm Hộ đang kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch, hộ mới ra kinh doanh thì nộp thuế môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh

Hộ kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm

Cách tính thuế Môn bài dựa theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh Quy định có 6 mức thu (theo Phụ lục 01)

8

Trang 16

1.2.3.2 Thuế Giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng quy định tại điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, điều 1 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 sửa đổi

bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT và điều 3 Luật thuế GTGT số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT

- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán:Thuế GTGT

Tỷ lệ (%) trên doanh thuBảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 13 thông tư 219/2013/TT-BTC (theo phụ lục 02)

Doanh thu khoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở

dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng

tư vấn thuế, xã, phường

Đối với hộ khoán sử dụng hóa đơn quyển: trường hợp trong quý doanh thu trên hóa đơn thấp hơn doanh thu khoán thì nộp thuế theo doanh thu khoán Trường hợp trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán nhưng hộ nộp thuế khoán chứng minh được doanh thu phát sinh cao hơn doanh thu khoán không phải

do thay đổi quy mô, thay đổi ngành nghề mà do yếu tố khách quan đột xuất thì hộ nộp thuế khoán phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng

9

Trang 17

Trường hợp này cơ quan thuế không thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, số thuế đã khoán [6]

Bước sang năm 2015 các đối tượng là hộ, cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp kê khai trước đây sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khoán.[7]

1.2.3.3 Thuế Thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các

cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập

Thuế TNCN của Việt Nam dần được hoàn thiện theo thời gian Từ năm

1991 đến trước năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở Việt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước phát triển quan trọng của sắc thuế này Theo đó, khái niệm thuế TNCN ở Việt Nam cũng dần được bổ sung đầy đủ hơn

Từ ngày 01/01/2015, thực hiện Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế thì cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh

Cụ thể:

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh Thu X Tỷ lệ (%) trên doanh thu

Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu

10

Trang 18

khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán.

1.2.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB là thuế đánh vào một số hàng hóa và dịch vụ, nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ

Thuế TTĐB được sử dụng phổ biến trên thế giới với các tên gọi khác nhau: thuế tiêu dùng đặc biệt ở Pháp, thuế đặc biệt ở Thụy Điển, hay thuế hàng hóa ở các nước Đông Nam Á Ngoài ý nghĩa là một sắc thuế thu vào các hàng hóa, dịch vụ

“xa xỉ” thì thuế TTĐB còn là công cụ quan trọng để tạo nguồn thu mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế là công cụ để bảo vệ môi trường và điều tiết thu nhập

Ở Việt Nam, Luật thuế TTĐB ban hành lần đầu tiên vào năm 1990

Thuế TTĐB

1.3 Hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

1.3.1 Khái niệm và vai trò quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai trò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải đề ra các quy định, luật pháp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo

Để Luật pháp về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước phải tổ chức ra bộ máy để quản lý thu thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này Do bản chất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giác khi không có hệ thống luật pháp để bắt buộc là điều không thể thực hiện, thậm chí

kể cả khi có hệ thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cá nhân nộp thuế vẫn cố tình không thực hiện hoặc lợi dụng kẽ hở của chính sách để tư lợi Vì vậy, vai trò quản

lý thuế của Nhà nước mang tính áp đặt và là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý

“Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế

nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật” [4, tr.10] Do đó, quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá

11

Trang 19

thể là hoạt động quản lý thuế trong đó đối tượng nộp thuế là các hộ kinh doanh cá thể

Thu thuế là hoạt động trọng tâm, quyết định hiệu quả của quản lý thuế nên từ khái niệm quản lý thu thuế ta có thể hiểu quản lý thu thuế là việc Nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm thực hiện việc thu thuế sao cho đạt hiệu quả, đúng mục tiêu, mục đích đề ra trong việc xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Được biểu hiện cụ thể thành một hệ thống: Từ việc Nhà nước ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát kết quả đến việc chỉnh sửa chính sách và ban hành chính sách mới cho phù hợp với thực tiễn đang quản lý

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế Tuy nhiên, các mục tiêu đó chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để người nộp thuế phải nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế

1.3.2 Yêu cầu của công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể

Các yêu cầu của công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cũng thống nhất với các yêu cầu của công tác quản lý thuế nói chung, bao gồm:

- Quản lý thuế đạt hiệu quả: Cần phân biệt hiệu quả quản lý và hiệu năng trong quản lý Hiệu năng có thể đạt được mà không tính đến chi phí Hiệu quả tức

là số chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn so với lợi nhuận thu về Trong quản lý thuế thì hiệu quả tức là số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệm nhất Muốn chi phí tiết kiệm thì cần phải có một cơ chế quản lý tốt, một bộ máy gọn nhẹ

để giảm thiểu những thủ tục rườm rà Có như vậy mới có thể có được nguồn thu từ thuế lớn nhất và chi phí là ít nhất

- Quản lý thuế đúng mục tiêu: Đảm bảo thực hiện tốt nhất dự toán Dự toán thuế do chính những cơ quan sử dụng trực tiếp ngân sách nhà nước lập dự toán

12

Trang 20

thuế, được lập cùng thời điểm lập dự toán Ngân sách Nhà nước và được thực hiện cùng thời điểm của năm ngân sách Quản lý thu thuế phải đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế và phát huy được vai trò tích cực của thuế.

- Quản lý thuế đúng mục đích: tức là phải thu đúng, thu đủ thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước Xóa bỏ các thủ tục phiền hà, gây cản trở và tốn kém cho hộ kinh doanh cá thể trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh phát triển sản xuất, kinh doanh; thực hiện công khai dân chủ đảm bảo tính công bằng, xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế, hiện đại hóa công tác quản lý thuế

1.3.3 Quy trình quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh nhằm hướng dẫn các bộ phận tại Chi cục Thuế thực hiện và phối hợp thực hiện các công việc quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh; đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình quản lý, lập bộ, tính thuế theo đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật

Việc quản lý thu thuế đối với hộ KDCT thực hiện theo các quy trình quản lý

kê khai, nộp thuế và kế toán thuế được ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 Kể từ ngày 15/5/2015 quy trình này được thay thế bởi quy trình quản lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế được ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 Tuy nhiên, trên địa bàn huyện Kiến Thụy (là phạm vi nghiên cứu thực trạng tại chương 2)trong nhiều năm qua không phát sinh hộ KDCT hoạt động theo hình thức kê khai Mặt khác, từ ngày 01/01/2015 các đối tượng là hộ, cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp kê khai trước đây sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khoán (Theo hướng dẫn tại công văn 17526/BTC-TCT ngày 01 tháng 12 năm 2014) Vì vậy, tác giả chỉ tập trung trình bày rõ quy trình quản lý thuế đối với hộ KDCT theo phương pháp khoán, thể hiện qua sơ đồ 1.1

Tổng hợp kết quả điều tra Kê khai 30/11 năm trước

Trang 21

14

Trang 22

Quy trình quản lý thu thuế hộ KDCT cụ thể như sau:

Bước 1: Điều tra doanh thu

- Lập kế hoạch điều tra doanh thu

Đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học căn cứ vào nguồn lực quản lý thực tế, lập Kế hoạch điều tra doanh thu thực tế của các ngành nghề kinh doanh trọng điểm tại địa phương trong năm, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt trước ngày 15/02 hàng năm

Lựa chọn danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu: Căn cứ vào

kế hoạch điều tra doanh số đã được phê duyệt Đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế

và tin học lựa chọn ngẫu nhiên các hộ kinh doanh theo các địa bàn, quy mô kinh doanh… để lập danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu thực tế theo từng quý, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt

- Thực hiện điều tra doanh thu

Đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học tổ chức thực hiện, thời gian không quá năm (05) ngày liên tục Tổ công tác sẽ ước lượng doanh thu thực tế của

hộ kinh doanh trong thời gian một (01) tháng, một (01) năm Kết quả điều tra doanh thu thực tế phải được lập thành biên bản

- Tổng hợp kết quả điều tra doanh thu:

Đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học tổng hợp kết quả điều tra doanh thu và xác định tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu điều tra thực tế và doanh thu xác định mức thuế khoán bình quân theo từng nhóm ngành nghề trên địa bàn trước ngày 30/11 hàng năm

Bước 2: Tính thuế, lập bộ thuế

- Phát tờ khai, dướng dẫn kê khai và đôn đốc, tiếp nhận tờ khai thuế khoán

Từ ngày 20/11 đến hết ngày 05/12 hàng năm, Đội thuế liên xã tổ chức phát

tờ khai thuế khoán năm sau cho các hộ kinh doanh, hướng dẫn kê khai và đôn đốc

hộ kinh doanh nộp tờ khai

15

Trang 23

Tiếp nhận tờ khai thuế khoán: Đội thuế liên xã tiếp nhận tờ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, ghi sổ, phân loại, kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai, lập bảng thông tin thay đổi, bổ sung và lưu trữ tờ khai.

- Dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp

Đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học căn cứ vào Bảng thông tin thay đổi, bổ sung do đội thuế liên xã gửi đến, nhập thông tin thay đổi, bổ sung của

hộ kinh doanh vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế làm căn cứ xác định mức thuế khoán Xác định các hộ kinh doanh không thuộc diện phải nộp thuế theo từng địa bàn, từng nhóm ngành nghề

Đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học lập danh sách hộ kinh doanh

phải nộp và không phải nộp thuế chuyển đội thuế liên xã để niêm yết công khai.Thời gian chuyển danh sách này chậm nhất là 31/12 hàng năm

- Niêm yết công khai, dự kiến doanh thu, mức thuế phải nộp của hộ kinh

doanh và tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.

Đội thuế liên xã thực hiện niêm yết công khai dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp của các hộ kinh doanh để lấy ý kiến các hộ kinh doanh trong thời gian từ ngày 02/01 đến ngày 10/01 hàng năm

Thời gian họp tham vấn ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn được thực hiện chậm nhất là ngày 10/1 hàng năm

- Duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm

Đội thuế liên xã tổng hợp các biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuế xã phường, tổng hợp ý kiến hộ kinh doanh phản hồi khi niêm yết công khai về doanh thu và tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh, làm cở sở điều chỉnh tiền thuế khi duyệt Sổ bộ cho phù hợp

Lãnh đạo chi cục chủ trì tổ chức cuộc họp với đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học, đội thuế liên xã để duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm Đội

Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, tiền thuế phải nộp theo kết quả họp duyệt bộ và lập sổ bộ thuế , trình lãnh đạo Chi cục

16

Trang 24

ký duyệt Việc duyệt sổ bộ thuế ổn định năm được thực hiện trước ngày 15/01 hàng năm.

- Công khai thông tin hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế

- Thông báo thuế

Đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để in Thông báo, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế ký hoặc Đội trưởng Đội

Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học ký Thông báo thuế (trong trường hợp được Chi cục trưởng chi cục Thuế uỷ quyền); chuyển Sổ bộ thuế và thông báo thuế

đã được ký duyệt cho đội thuế liên xã

Bước 3: Đôn đốc, tổ chức công tác thu nộp thuế và chấm bộ thuế

- Đội thuế liên xã căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiện đôn đốc

hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo thuế Cán bộ đội thuế liên xã thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh lưu giữ các thông báo thuế, giấy nộp tiền, biên lai thu thuế… để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh

- Chấm bộ thuế

Đội Dự toán - kê khai - kế toán thuế và tin học nhận dữ liệu từ Kho bạc và biên lai thu thuế của cán bộ thuế thuộc các đội thuế liên xã để chấm bộ thuế; đối chiếu và xử lý sai lệch; theo dõi tình hình thu nộp thuế của hộ kinh doanh; tiến hành xử lý phạt chậm nộp đối với hộ kinh doanh nộp chậm tiền thuế

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

1.4.1 Nhân tố thuộc về Chi cục Thuế

- Trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ

Con người luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và thực thi chính sách Trình độ, năng lực của cán bộ thuế tại chi cục không chỉ ảnh hưởng đến việc tham mưu, xây dựng và hoạch định chính sách thuế mà còn quyết định hiệu quả thực hiện chính sách thuế Cán bộ thuế vừa là người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế (những người luôn có nhiều thủ đoạn để trốn thuế) vừa phải

17

Trang 25

triển khai thực hiện chính sách thuế, giải quyết trực tiếp các vướng mắc của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ nếu không có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao thì mọi chính sách dù tốt đến đâu cũng bị vô hiệu hóa và chính sách ban hành sẽ không phát huy được tác dụng, trốn thuế, gây thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước.

- Tổ chức và giám sát thực hiện quy trình quản lý thu thuế

Chi cục Thuế là nơi triển khai các quy trình quản lý thu thuế Do vậy, công tác thu thuế luôn phải hướng tới việc tổ chức thực hiện một cách hợp lý, kịp thời, chính xác, đơn giản, nhanh gọn để người nộp thuế có thể dễ dàng nắm bắt, thực hiện và có tinh thần tự giác Đồng thời kết hợp với sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên việc thực hiện quy trình để tránh tình trạng nhũng nhiễu người nộp thuế gây khó khăn cho việc chấp hành các chính sách thuế của các hộ kinh doanh

Do vậy yêu cầu đối với phương tiện kỹ thuật là nâng cao tính năng, tác dụng của trang thiết bị kỹ thuật trong giám sát, kiểm tra Tăng cường trang thiết bị máy tính và các thiết bị phụ trợ có khả năng tiếp nhận và xử lý giao dịch phát sinh từ việc nộp thuế Các tính năng hiện đại của trang thiết bị máy tính giúp cơ quan thuế

xử lý nhanh hơn các trường hợp phát sinh liên quan đến hộ KDCT, giảm thiểu thời gian thực hiện giao dịch về thuế đối với hộ KDCT Mặt khác, cũng giúp việc quản

lý các mặt của hộ kinh doanh một cách chính xác, đầy đủ và giảm thiểu thời gian cũng như nguồn lực

- Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế

Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế đối với NNT (mà chủ đạo thực hiện là đội tuyên truyền hỗ trợ NNT) giúp NNT hiểu sâu, hiểu đúng về các chính sách thuế Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của hộ KDCT Tạo lập được mối quan hệ bình đẳng, thân thiện giữa cơ quan thuế quản lý và người nộp thuế theo hướng NNT là người được phục vụ cà cơ quan thuế là người phục vụ đáng tin cậy nhất của NNT Cơ quan thuế và NNT là bạn đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Từ đó giúp cơ quan thuế dễ dàng hơn trong việc thực hiện các biện pháp quản lý đối với NNT

18

Trang 26

1.4.2 Nhân tố bên ngoài Chi cục Thuế

- Hệ thống chính sách pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng Đối với các chính sách thuế, để các đối tượng nộp thuế tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu về luật thuế đó, phải tự tính ra được

số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ Do đó mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, dễ hiểu, mang tính phổ thông, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý và quan trọng là các mức thuế suất phải được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa học, toàn diện để đảm bảo vừa huy động được nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước nhưng đồng thời qua đó tạo ra động lực khuyến khích thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển sản xuất…từ đó sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thuế

- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ

Nền kinh tế phát triển tốt sẽ là động lực và điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của các hộ KDCT với sự đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu cao của nền kinh tế Hoạt động hiệu quả của các hộ KDCT

là nhân tố tích cực tác động làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, làm giảm các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, sẽ tác động xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ KDCT, thậm chí dẫn đến tình trạng ngừng hoạt động, hoặc bất chấp cả việc vi phạm pháp luật về thuế để tồn tại, từ đó tác động làm giảm nguồn thu từ cho Ngân sách Nhà nước

- Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế

Mục tiêu công tác quản lý thu thuế là tập trung huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Sự tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế của các đối tượng nộp thuế là điểm mấu chốt để thực hiện mục tiêu đó Với mục tiêu lợi nhuận là trên hết, các hộ kinh doanh cá thể sẽ tìm mọi cách để trốn thuế, gian lận về thuế để thu lợi bất hợp pháp Do đó, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cùng với sự hiểu biết

19

Trang 27

của các hộ KDCT về những lợi ích xã hội mà hộ KDCT nhận được thông qua nguồn thu từ thuế được phân phối lại vào nền kinh tế sẽ là nhân tố làm giảm tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế và thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước Chính

vì vậy mà ý thức chấp hành chính sách của các đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế

- Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan

Thuế liên quan đến nhiều lĩnh vực nên ngoài việc phối hợp trong nội bộ ngành đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như: Ủy ban nhân dân, ngân hàng, phòng tài chính, hội đồng tư vấn thuế xã Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan này giúp cơ quan thuế thu thập thông tin về hộ KDCT, tình hình họat động kinh doanh, sự biến động về số hộ một cách chính xác, kịp thời, toàn diện hơn Từ đó, giúp quản lý hộ chặt chẽ, giảm tình trạng thất thu thuế

do bỏ sót hộ cũng như xác định doanh thu không chính xác đồng thời có những quyết định quản lý chính xác hơn

1.5 Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên thế giới và tại Việt Nam

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại một số nước trên

thế giới

Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển đã

và đang thực hiện chiến lược hiện đại hóa công tác quản lý thuế và không ít các quốc gia trong số đó đã đạt được những kết quả hết sức to lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách quốc gia Một số kinh nghiệm của một số quốc gia được đúc kết bởi tác giả Lan Pretty đăng trên tạp chí thuế nhà nước số 46 kỳ 2 tháng 12/2010 với tựa đề " Hiện đại hóa quản lý thuế-thách thức và đối mặt" như sau:

Xuất thân là một cựu quan chức cao cấp của ngành thuế Anh quốc, Lan Pretty hiện đang là phó chủ tịch phụ trách thuế và phúc lợi của Tập đoàn Capgenmini, khu vực công toàn cầu, với nhiều năm làm việc với nhiều cơ quan thuế trên thế giới và cùng họ tìm cách đổi mới và hiện đại hóa công tác quản lý thuế đã đúc kết được kinh nghiệm của một số quốc giá đó là: đẩy mạnh tính tuân thủ; Nâng cao hiệu quả bộ máy tổ chức; Cải thiện các dịch vụ hỗ trợ lấy người nộp

20

Trang 28

thuế làm trung tâm và áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế Theo ông đây cũng chính là 4 thách thức mà các cơ quan thuế trên thế giới cần giải quyết trong quá trình hiện đại hóa

Về việc giải quyết các hành vi không tuân thủ, ở Anh, cơ quan thuế

và hải quan - Her Majesty revenue and Customs (HMRC) đã ứng dụng các giải pháp nghiệp vụ thông tin tiên tiến để giải quyết hành vi không tuân thủ của người nộp thuế Bằng cách kết hợp và sử dụng nhiều dữ liệu khác nhau, cơ quan thuế có thể phát hiện rủi ro trốn thuế Điều đó giúp cho đội ngũ thanh tra, kiểm tra có khả năng lựa chọn đối tượng chính xác hơn so với phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên truyền thống, nhờ đó sẽ tăng cường mức độ tuân thủ.Về tăng cường hiệu quả của

bộ máy tổ chức, theo Lan Pretty, để tăng cường bộ máy tổ chức các cơ quan thuế cần xem xét kỹ lưỡng cơ cấu tổ chức xem các dịch vụ nào cần tiếp tục cung cấp và dịch vụ nào có thể loại bỏ Họ cũng cần xem xét thực trạng kết trúc công nghệ thông tin và khả năng của hệ thống công nghệ thông tin trong việc đem lại những thay đổi nhằm cải thiện dịch vụ hỗ trợ và tăng cường tính tuân thủ của người nộp thuế Kể từ năm 2000, Cục thuế nội địa Hoa Kỳ đã thừa nhận việc tự động hóa các quy trình xử lý theo lô chính là chìa khóa để tăng cường hiệu quả của ngành thuế Theo kinh nghiệm của Lan Pretty cho thấy, tuyệt đại đa số người dân ở các nước đều muốn tuân thủ tốt, do đó cải thiện các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế sẽ giúp họ tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế, bên cạnh đó thì cơ quan thuế phải tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho họ tuân thủ Ví dụ điển hình về việc tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế tuân thủ có thể thấy ở các nước như Thụy điển, Hà Lan Ở những nước theo lô chính là chìa khóa để tăng cường hiệu quả của ngành thuế Theo kinh nghiệm của Lan Pretty cho thấy, tuyệt đại đa số người dân ở các nước đều muốn tuân thủ tốt, do đó cải thiện các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế sẽ giúp họ tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế, bên cạnh đó thì cơ quan thuế phải tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho họ tuân thủ Ví dụ điển hình về việc tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế tuân thủ có thể thấy ở các nước như Thụy điển, Hà Lan

21

Trang 29

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại một số địa phương

trong nước

Trong thời gian qua, ngành thuế nước ta đã và đang nỗ lực thực hiện lộ trình cải cách hệ thống thuế, không ngừng hiện đại hóa, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi gian lận thuế, chống thất thu cho ngân sách Nhà nước Từng bước đơn giản chính sách thuế, nhất là thu gọn mức thuế suất, thực hiện đơn giản, minh bạch công khai, dân chủ công tác quản lý thuế Xây dựng chính sách thuế đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, giúp cho mọi đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình Khắc phục những hiện tượng tiêu cực yếu kém, kiện toàn bộ máy quản lý thuế trong sạch vững mạnh

Có thể đơn cử nêu ra một số địa phương như Quảng Ninh, Bình định Tính đến 31/7/2010, ngành thuế Quảng Ninh đã thu ngân sách (trừ tiền sử dụng đất) là 5.016 tỷ đồng đạt 89,4% so dự toán pháp lệnh, bằng 79% so dự toán phấn đấu và tăng 52,7% so cùng kỳ năm trước để có được kết quả như trên, kinh nghiệm của Quảng Ninh là coi người nộp thuế là bạn đồng hành với cơ quan thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế và phương châm hành động là “thân thiện – trách nhiệm - Niềm tin" Ngành thuế Quảng Ninh đã lựa chọn những cán bộ công chức có kỹ năng giao tiếp, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất tốt làm việc tại bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Kịp thời cung cấp thông tin về chính sách thuế cho người nộp thuế thông qua hộp thư thoại tự động 801888, thư điện tử

và qua điện thoại trực tuyến Bên cạnh việc đổi mới công tác hỗ trợ người nộp thuế, đảm bảo việc phổ biến chính sách, giải đáp pháp luật về thuế được thực hiện thường xuyên liên tục, Cục thuế tỉnh Quảng Ninh còn quan tâm, tập trung nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra thuế của các doanh nghiệp đảm bảo tôn trọng và phát huy tính tự giác trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế của người nộp thuế (trích lược bài viết đăng trên tạp chí thuế nhà nước số 36 kỳ 4 tháng 9/2010 với tựa đề "Cục thuế Quảng Ninh 8 tháng thu NS đạt 89,4% dự toán")

Cục thuế tỉnh Bình định 8 tháng đầu năm 2010 thu 1.404,4 tỷ đồng đạt 74,5% kế hoạch và bằng 122,4% so cùng kỳ năm trước để có được kết quả như

22

Trang 30

trên, kinh nghiệm của Bình định là chú trọng công tác kê khai, kế toán thuế, thực hiện giám sát hồ sơ kê khai thuế chặt chẽ thông qua việc cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu nộp (trích lược bài viết đăng trên tạp chí thuế nhà nước số 36 kỳ 4 tháng 9/2010 với tựa đề "Bình định sẽ kiểm tra 100% hồ sơ kê khai thuế").

1.5.3 Bài học về quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể

Đặc điểm của các hộ KDCT là quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế Bên cạnh đó

sự năng động của thành phần kinh tế hộ cá thể mang tính chất tự phát theo thị trường Để công tác quản lý thu thuế đối với các hộ KDCT được tốt, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy:

Một là: Cán bộ quản lý thuế phải phối hợp tốt với Cấp ủy và Chính quyền địa phương và nhất là Hội đồng tư vấn thuế của các địa phương để nắm chắc địa bàn quản lý, nắm chắc số lượng các hộ kinh doanh phát sinh trong địa bàn quản lý

Hai là: Tích cực tuyên truyền, giáo dục, định hướng để các hộ kinh doanh tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế đồng thời cơ quan thuế cũng cần phải

có những dịch vụ hỗ trợ kịp thời trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc kê khai nộp thuế

Ba là: Sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh là hết sức quan trọng, qua

đó giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

Bài học kinh nghiệm: Công tác quản lý thu cần phải có sự quan tâm, phối hợp của các cấp các ngành chứ không chỉ riêng Ngành thuế

Thực tiễn cho thấy, nơi nào mà Cấp ủy, Chính quyền quan tâm chỉ đạo kịp thời và có sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành thì ở đó công tác quản lý thu thuế được thực hiện rất tốt, kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách luôn đạt và vượt chỉ tiêu dự toán được giao

23

Trang 31

Bốn là: Bên cạnh việc xây dựng các chính sách, pháp luật về thuế rõ ràng, minh bạch, phù hợp với điều kiện phát triển của mỗi quốc gia, cũng như phù hợpvới tình hình hội nhập kinh tế quốc tế; trong điều kiện bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay thì việc áp dụng công nghệ tin học và công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế là hết sức quan trọng Kinh nghiệm ở một số nước tiên tiến trên thế giới cho thấy việc áp dụng công nghệ tin học và công nghệ thông tin vào công tácquản lý thu thuế không chỉ giúp cơ quan thuế nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí quản lý, mà qua đó còn có tác dụng giúp người dân nâng cao tính tự giác tuân thủ các chính sách, pháp luật về thuế, tạo điều kiện cho cơ quan thuế thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình.

24

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ

KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KIẾN THỤY,

HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng và đặc điểm các hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn

2.1.1 Giới thiệu Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

Chi cục Thuế huyện kiến Thụy trải qua hơn 30 năm (1990-2015), một chặng đường lịch sử vẻ vang, với bao biến cố thăng trầm cùng với những đổi thay của quê hương đất nước cũng như của ngành, đã lớn mạnh không ngừng, và có đóng góp đáng kể cho Ngân sách Nhà nước

Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy được thành lập theo quyết định số 315TC/QĐ-TCCB ngày 21 tháng 8 năm của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc thành lập Chi cục Thuế Nhà nước trên cơ sở sát nhập phòng thuế Công thương nghiệp,

bộ phận quản lý thu thuế Nông nghiệp và thu Quốc doanh thuộc Ban tài chính giá

cả Từ buổi ban đầu mới thành lập với số cán bộ ít ỏi gần 20 cán bộ với 100% trình

độ là trung cấp Tới nay, Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy có 37 cán bộ với trình độ đại học là 31 đồng chí chiếm 83%, trình độ trung cấp là 6 đồng chí chiếm 7%, đánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng đội ngũ cán

bộ của chi cục Hơn 30 năm không phải quá dài so với lịch sử nhưng Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Đơn vị thường xuyên làm tốt vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền huyện tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu thuế trên địa bàn, liên tục hoàn thành vượt mức toàn diện các chỉ tiêu thu hàng năm với số thuế tuyệt đối năm sau cao hơn năm trước Chi cục liên tục được Uỷ ban nhân dân huyện công nhận là đơn vị lá cờ đầu, nhiều năm được Cục thuế tặng cờ thi đua xuất sắc, Bộ tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố, Tổng cục Thuế, Ủy ban nhân dân huyện tặng nhiều bằng khen, giấy khen, đặc biệt

đã được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen

25

Trang 33

Hơn 30 năm qua, Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy đã có bước phát triển vượt bậc so với ngày đầu thành lập Với quyết tâm cao của lãnh đạo Chi cục, toàn thể cán bộ công chức đơn vị đoàn kết một lòng, nỗ lực vượt mọi khó khăn, thách thức, phấn đấu hoàn thành xuất sác nhiệm vụ được giao.

Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo Theo quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế , cụ thể như sau:

Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;

Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu Ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin

về người nộp thuế trên địa bàn;

Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

Miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật;

26

Trang 34

Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của NNT; xác nhận việc thực hiện nghĩa

vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;

Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế

Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại,

tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật

Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Tổ chức tiếp nhận, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục

Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của ngành thuế

Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành

27

Trang 35

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

(Nguồn: Đội hành chính nhân sự - Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy)

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy

- Lãnh đạo Chi cục Thuế

Chi cục Thuế có Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục trưởng

Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn

Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách

và tin học

Đội hàn

h chín

h nhâ

n sự

và tài

vụ

ấn chỉ

Đội quả

n nợ

và cưỡ

ng chế

nợ thuế

Đội thuế liên

số 2

Đội thuế liên

số 3

Trang 36

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷ luật, điều động lãnh đạo Chi cục Thuế thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán

bộ của Bộ Tài chính

- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế: 02 người

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý

- Đội Dự toán - Kê khai - Kế toán thuế và Tin học: 06 người

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ

sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế

- Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: 02 người

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản

lý của Chi cục Thuế

- Đội Kiểm tra thuế: 05 người

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại,

tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế

- Đội Trước bạ và thu khác: 05 người

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất

29

Trang 37

động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý.

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: 05 người

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao

- Đội thuế liên xã, phường, thị trấn: 03 đội thuế liên xã gồm: 10 người

Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên )

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội và các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện

Kiến Thụy, Hải Phòng

Kiến Thụy là một huyện nằm ven đô về phía Đông Nam thành phố Hải Phòng có 17 xã và 1 thị trấn, có diện tích tự nhiên 102,56 km², với dân số trên 12,5

huyện Tiên Lãng, phía Tây giáp quận Kiến An và huyện An Lão

Tính đến 30/6/2015, toàn huyện có 251 cơ sơ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp với số lượng lao động là 14.720 người.Trên địa bàn huyện có 5 chợ loại II; 4 chợ loại III và một số chợ tạm hình thành ở các xã trên địa bàn huyện Từ những điều kiện thuận lợi như trên nên tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện phát triển khá sôi động Trong các loại hình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện, các hộ cá thể là đối tượng kinh doanh chiếm số lượng khá đông Tính đến 30/6/2015, toàn huyện có 2.986 hộ kinh doanh cá thể đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có 1601 đang hoạt động và đưa vào bộ quản lý Các hộ kinh doanh cá thể phân bố trên địa bàn 18 xã, Thị trấn, trong đó tập trung nhiều ở địa bàn Thị trấn Kiến Thụy và các xã gần khu vực biển như xã Tú Sơn, Đại Hợp, Đoàn Xá

30

Trang 38

Các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện hoạt động đa dạng về ngành nghề nhưng chiếm số đông là các ngành nghề thương mại, dịch vụ, ăn uống, tiểu thủ công nghiệp vì đây là các ngành, lĩnh vực có thị trường lớn, đòi hỏi vốn đầu tư không nhiều, phù hợp với nguồn vốn còn hạn hẹp của phần đông các hộ gia đình, bên cạnh đó khả năng quay vòng vốn nhanh, hạn chế được rủi ro, tỷ suất lợi nhuận cao Các hộ KDCT hoạt động trên địa bàn huyện Kiến Thụy, Hải Phòng đều áp dụng nộp thuế theo phương pháp khoán trong đó có một lượng nhỏ hộ kinh doanh

có sử dụng hóa đơn quyển Hàng năm, các hộ mới ra kinh doanh được cấp giấy đăng ký kinh doanh tương đối lớn

Bảng 2.1 Thống kê cấp mới giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh hộ cá thể

Số lượn g

Tỷ lệ (%)

Số lượn g

Tỷ lệ (%)

Số lượn g

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Dịch vụ,

ăn uống 70 17 103 20,8 87 20,3 164 28,4 116 26.2 625 21,3Xây

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Kiến Thụy)

Số lượng hộ KDCT được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tương đối đồng đều qua các năm Trong đó, mức cao nhất là 577 hộ vào năm 2013

và mức thấp nhất là 411 hộ trong năm 2010 Tính đến 30/6/2015 số hộ được cấp giấy đăng ký kinh doanh đã lên đến 2.986 hộ, đây là một con số đáng ghi nhận đối

31

Nă m

Trang 39

với một huyện thuần nông như huyện Kiến Thụy Về cơ cấu ngành nghề, hộ KDCT trong những năm gần đây đang phát triển theo hướng hiện đại được thể hiện thông qua tỷ trọng nhóm hộ thương mại, dịch vụ luôn chiếm giữ một tỷ trọng rất lớn Tính đến 30/6/2015 tỷ trọng của nhóm hộ KDCT kinh doanh ngành nghề thương mại chiếm tỷ lệ trung bình là 59,7%, ngành dịch vụ, xây dựng là 27,7%

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Kiến Thụy)

Biều đồ 2.1 Cơ cấu ngành nghề hộ kinh doanh cá thểVới sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn quy mô trong những năm gần đây, các hộ kinh doanh cá thể đã đóng góp một phần đáng kể vào tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện, giải quyết việc làm cho một số lượng lao động đáng kể, làm vệ tinh tích cực cho các nhà máy lớn hoạt động trong các khu công nghiệp trên địa bàn huyện, qua đó góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng phát triển Song do số lượng hộ kinh doanh khá lớn lại phân bố rải rác trên địa bàn rộng đã làm cho công tác quản lý thuế trở nên vô cùng phức tạp và bộc lộ nhiều hạn chế cần có những giải pháp nhằm khắc phục để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thuế

32

Trang 40

2.2 Thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng

Căn cứ vào quy trình quản lý thu thuế và phân cấp thực hiện, nhằm đánh giá toàn diện tình hình quản lý thu thuế đối với hộ KDCT tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng, tác giả tập trung vào 4 mảng nhiệm vụ sau:

(ii) quản lý doanh thu,

(iii) quản lý thu, nộp thuế,

2.2.1 Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế

Mục tiêu của công tác quản lý đối tượng nộp thuế là phấn đấu đưa 100% đối tượng có thực tế kinh doanh vào diện quản lý thu thuế và chấm dứt tình trạng thất thu về đối tượng nộp thuế Việc quản lý đối tượng nộp thuế được thể hiện thông qua việc tính thuế và lập bộ trong quy trình quản lý thu thuế hộ kinh doanh

2.2.1.1 Quản lý thông tin đối tượng nộp thuế

Thông qua hồ sơ đăng ký thuế của các đối tượng nộp thuế, Chi cục Thuế huyện thực hiện việc thu thập thông tin về người nộp thuế để làm cơ sở quản lý Ngoài ra thông tin về người nộp thuế còn được chi cục khai thác thông qua các cơ quan có liên quan như UBND các xã, thị trấn, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, Ngân hàng và các tổ chức có liên quan

33

Ngày đăng: 02/03/2017, 12:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Vương Thị Thu Hiền (2007). Giáo trình thuế. NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: TS.Vương Thị Thu Hiền
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
2. PGS.TS Nguyễn Thị Liên (2007). Giáo trình thuế. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
3. PGS.TS Nguyễn Thị Liên (2009). Giáo trình nghiệp vụ thuế. NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thuế
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
4. TS.Lê Xuân Trường (2010). Giáo trình Quản lý thuế. NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thuế
Tác giả: TS.Lê Xuân Trường
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
18. Quy trình - sổ tay nghiệp vụ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể (2005). NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình - sổ tay nghiệp vụ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể (2005)
Tác giả: Quy trình - sổ tay nghiệp vụ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
20. Giới thiệu chung về huyện Kiến Thụy. Haiphong.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu chung về huyện Kiến Thụy
5. Bộ Tài Chính (2013). Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của luật Quản lý thuế Khác
7. Bộ tài chính (2014). Công văn 17526/BTC-TCT ngày 01/12/2014về việc triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế Khác
8. Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy (2010-2014). Báo cáo tổng kết năm 2010-2014 Khác
10. Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Kiến Thụy (2010-2014). Danh sách cấp giấy chứng nhận ĐKKD Hộ cá thể năm 2010-2014, 6 tháng đầu năm 2015 Khác
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006). Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
12. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007). Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 Khác
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008). Luật GTGT số 13/2008/QH12 Khác
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008). Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 Khác
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012). Luật số 26/2012/QH13 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN Khác
16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013). Luật thuế số 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung luật thuế GTGT Khác
17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013). Luật thuế số 21/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
19. Tổng cục Thuế (2014). Quyết định số 1688/QĐ-TCT ngày 06/10/2014 về việc ban hành quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy - Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy (Trang 35)
Bảng 2.1. Thống kê cấp mới giấy chứng nhận - Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Bảng 2.1. Thống kê cấp mới giấy chứng nhận (Trang 38)
Bảng 2.2. Số lượng tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý - Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Bảng 2.2. Số lượng tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý (Trang 42)
Bảng 2.3. Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộ kinh doanh - Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Bảng 2.3. Tình hình quản lý doanh thu, mức thuế hộ kinh doanh (Trang 44)
Bảng 2.4. Kết quả điều chỉnh thuế - Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Bảng 2.4. Kết quả điều chỉnh thuế (Trang 46)
Bảng 2.5. Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán năm 2014 - Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Bảng 2.5. Kết quả điều tra doanh thu một số hộ khoán năm 2014 (Trang 47)
Bảng 2.6. Kết quả thu, nộp thuế hộ kinh doanh cá thể - Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Bảng 2.6. Kết quả thu, nộp thuế hộ kinh doanh cá thể (Trang 51)
Bảng 3.1. Phân loại đối tượng hộ quản lý thu thuế - Biện pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Bảng 3.1. Phân loại đối tượng hộ quản lý thu thuế (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w