Nhằm nâng cao nhận thức về ưu điểm củacổng tím kiếm siêu dữ liệu Metalib trong việc khai thác nguồn tài nguyên số tạiTrung tâm, cũng như tìm kiếm tài nguyên thông tin trong các CSDL tại
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
*
* *
Tôi xin cam đoan khóa luận là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không saochép của ai Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tinđược đăng tải trên các tạp chí, các sách báo chuyên ngành và các trang tài liệutrực tuyến đều được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của khóa luận
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với một đề tài tương đối mới chắcchắn không tránh khỏi những khó khăn đặc biệt là về kiến thức và kinh nghiệmnghiên cứu khoa học Song trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, hướng dẫn hết sức tận tình của Ths Phạm Tiến Toàn , người đã trực tiếphướng dẫn tôi Sự giúp đỡ, những ý kiến nhận xét của Thầy đã giúp tôi có thểhoàn thành đề tài này Bên cạnh đó là sự giúp đỡ từ các thầy cô trong khoaThông tin thư viện - Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn - Đại học Quốc gia
Hà Nội, Trung tâm thông tin –tư liệu Viện Khoa học và công nghệ nơi tôi tiếnhành khảo sát, con xin nói lên lòng biết ơn sâu sắc đối với Ông Bà, Cha Mẹ đãchăm sóc, nuôi dạy con thành người Bạn bè cùng lớp đã đóng góp ý kiến giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡquý báu đó Trong quá trình thực hiện đề tài do còn nhiều hạn chế về thời giancũng như kinh nghiệm nên cũng khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong
được sự quan tâm, chỉ bảo cũng như những đóng góp của thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 02 năm 2012
Đỗ Thị Thanh Tịnh
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 CAS Server Central Authentication Service ( Hệ thống chứng thực tập trung)
4 HTML HyperText Markup Language
(Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản)
5 HTTP The Hypertext Transfer Protocol
( Giao thức truyền tải siêu văn bản)
6 ISSN International Standard Serial Number
(Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ)
7 KH&CNVN Khoa học và Công nghệ Việt nam
8 MARC Metadata Authority Description
( Khổ mẫu biên mục máy tính đọc được)
9 TTTV Thông tin- thư viện
11 TT-TL Thông tin- tư liệu
12 W3C The World Wide Web Consortium
(Tiêu chuẩn thiết kế web)
13 SFX Context sensitive linking
Máy chủ xử lý nối kết gốc – chuyển giao dịch vụ nối kết trong môi trường học thuật
14 XML Extensible Markup Language
(Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng)
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm 7
Đỗ Thị Thanh Tịnh 1 K53 Thông tin –thư viện
Trang 3Hình 2: Cấu trúc hệ thống thư viện số …13
Hình 3: Metalib giúp nhiều nguồn tài nguyên hiển thị qua SFX 14
Hình 4: MetaLib tích hợp với SFX để chuyển giao tài nguyên 16
Hình 5: Giao diện hiển thị tìm kiếm tài nguyên trong Metalib 27
Hình 6: Đăng nhập theo tên và mật khẩu truy cập 28
Hình 7: Giao diện truy cập biểu ghi trong SFX 29
Hình 8: Giao diện hiển thị tìm kiếm tạp chí điện tử 30
Hình 9 : Giao diện tìm kiếm Cơ sở dữ liệu 32
Hình 10: Giao diện tìm kiếm nhiều Cơ sở dữ liệu 34
Hình 11 : Giao diện kết quả tìm kiếm nhiều cơ sở dữ liệu 35
Hình 12 : Tài nguyên trong metalib được hiển thị thành các bộ sưu tập 40
Hình 13 : Thống nhất giao diện tìm kiếm 42
Hình 14: Tìm kiếm đồng thời trên nhiều Cơ sỡ dữ liệu khác nhau 43
Hình 15: Các KnowledgeBase trong Metalib 45
Hình 16 : Cập nhật thông tin mô tả 47
Hình 17 :Cập nhật thông tin chức năng 48
Hình 18 : Giao diện tạo lập khu vực nghiên cứu riêng 53
Hình 19: Phân quyền truy cập tài nguyên đối với người dùng 55
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
Trang 41.Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của đề tài 4
8 Bố cục của khóa luận 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN TƯ LIỆU VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM, TỔNG QUAN VỀ CỔNG TÌM KIẾM SIÊU DỮ LIỆU METALIB 5
1.1 Khái quát về Trung tâm Thông tin tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trung tâm 7
1.1.4 Nguồn tài nguyên 10
1.1.5 Đặc điểm Người dùng tin và Nhu cầu tin của Trung tâm 12
1.2 Tổng quan về cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib 13
1.2.1 Giải thích một số khái niệm 13
1.2.2 Lịch sử ra đời .15
1.2.3 Những tính năng nổi bật 15
1.2.4 Những lợi ích của việc sử dụng cổng tìm kiếm 17
1.2.5 Tình hình áp dụng trên thế giới 18
III
Trang 5CHƯƠNG 2: NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG CỔNG TÌM KIẾM SIÊU DỮ LIỆU METALIB TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –TƯ
LIỆU VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM 22
2.1 Sơ bộ về về tình hình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib tại Trung tâm 22
2.1.1 Cơ sở áp dụng phần mềm 22
2.1.2 Lộ trình áp dụng tại Trung tâm 24
2.1.3 Thực trạng quá trình áp dụng tại Trung tâm 26
2.2 Những ưu điểm của quá trình áp dụng Metalib trong việc tìm kiếm cơ sở dữ liệu điện tử tại Trung tâm 38
2.2.1 Hướng tới lợi ích người dùng và các cấp chuyên gia 38
2.2.2 Dễ dàng quản lý 40
2.2.3 Tìm kiếm liên hợp 43
2.2.4 Khả năng xác thực truy cập tới nguồn tài nguyên thông tin 44
2.2.5 Quản lý tài nguyên thông tin thuận tiện với Cơ sở dữ liệu KnowledgeBase 45
2.2.6 Tùy biến và cá biệt hóa danh mục tài nguyên thông tin 52
2.2.7 Đặc tính phân quyền quản trị truy cập 54
2.2.8 Hỗ trợ tiêu chuẩn thông tin thư viện 57
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG CỔNG TÌM KIẾM SIÊU DỮ LIỆU TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TƯ LIỆU VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM 59
3.1 Phát triển nguồn lực thông tin tại Trung tâm 59
3.1.1 Tăng cường đầu tư kinh phí 59
3.1.2 Lập kế hoạch sát sao và ưu tiên đầu tư cho việc thu thập, xử lý và xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu điện tử tại cơ quan 60
Trang 63.1.3 Các vấn đề bảo quản, khai thác và bản quyền 61
3.2 Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng 65
3.2.1 Đào tạo Người dùng tin 65
3.2.2 Đào tạo cán bộ Trung tâm có trình độ làm chủ công nghệ tiên tiến 65
3.3 Khai thác triệt để ứng dụng phần mềm tại cơ quan 66
3.3.1 Tích hợp với các cổng thông tin chung 66
3.3.2 Tích hợp các dịch vụ thuật ngữ 67
3.3.3 Xây dựng tiêu chuẩn cho kết quả tìm kiếm liên hợp 68
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
V
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền kinh tế tri thức Tri thức với sức mạnh đã,đang và sẽ là công cụ, là động lực cho mọi sự phát triển Tri thức được xem làmột lực lượng sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội và giúp bảo tồn, pháthuy và nâng cao sức mạnh của nhân loại Trong xã hội hiện nay, cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật và công nghệ đang diễn ra với quy mô rộng lớn trên toàn thếgiới Khi khoa học ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp của xã hội thìthông tin thực sự trở thành nguồn lực quan trọng cho mỗi quốc gia và toàn nhânloại vững bước trên con đường phát triển
Đồng thời, thế kỷ XXI cũng chứng kiến những thành tựu của khoa họccông nghệ đã và đang góp phần vào sự phát triển cũng như sử dụng, bảo tồn vàphát huy các giá trị đó là một nhu cầu tất yếu Thư viện – nơi bảo quản và phânphối tri thức là đối tượng cần áp dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng caonăng lực và hiệu quả hoạt động Với mục đích hoàn thiện quy trình nghiệp vụ,tăng cường khả năng phục vụ người dùng tin, các thư viện và cơ quan thông tin
đã từng bước tin học hóa, tự động công tác phục vụ người dùng đọc
Đảng và Nhà nước ta đang rất quan tâm tới nguồn lực thông tin và nhậnthấy được vai trò của các cơ quan thông tin - Thư viện trong việc quản lý cácnguồn lực thông tin đó là không thể thiếu Nghị quyết 16/NQTW của Bộ Chính
trị về khoa học và công nghệ trong thời kỳ đổi mới đã nêu rõ : “Xây dựng hệ thống thông tin hiện đại hoá về khoa học và công nghệ kịp thời cung cấp thông tin cho các cơ quan lãnh đạo và quản lý, các cơ quan nghiên cứu, các
cơ sở sản xuất, dành quỹ ngoại tệ thích đáng để mua các tư liệu thông tin cần thiết từ nước ngoài, nhất là các nước có trình độ phát triển cao”.
Trang 8Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện chức năng nghiên cứu cơ
bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ theo các hướng trọng điểm củaNhà nước Trung tâm thông tin- tư liệu (TT-TL) Viện KHCNVN là một bộ phận
vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của Viện Đặc biệt trong những năm gầnđây, với sự quan tâm của Viện KHCNVN Trung tâm đã kịp thời áp dụng nhữngthành quả của Thư viện số trong hoạt động của trung tâm Ứng dụng mới đâynhất tại Trung tâm TT-TL năm 2009 đó việc đưa cổng tìm kiếm siêu dữ liệuMetalib vào vận hành thành công Nhằm nâng cao nhận thức về ưu điểm củacổng tím kiếm siêu dữ liệu Metalib trong việc khai thác nguồn tài nguyên số tạiTrung tâm, cũng như tìm kiếm tài nguyên thông tin trong các CSDL tại các cơquan TT-TV trên thế giới mà Trung tâm được cấp quyền truy cập nhằm cung cấpluận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chínhsách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đào tạo nhânlực khoa học, công nghệ có trình độ cao cho đất nước Nắm bắt được điều đó với
xu thế tất yếu của thời đại, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài khóa luận của mình là :
“ Những ưu điểm của quá trình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib tại Trung tâm Thông tin- tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2 Lịch sử nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực thông tin- tư liệu là một xu hướng tất yếuChính vì vậy, vấn đề ứng dụng CNTT nói chung và ứng dụng phần mềm tìmkiếm dữ liệu nói riêng đã được nhắc đến trong một số hội nghị, hội thảo ngànhthông tin- thư viện trên thế giới và mới đây tại một số cơ quan TT-TV Việt nam,
do đây là một phần mềm tương đối mới và tại Trung tâm TT- TL Viện KH&CN
là nơi đầu tiên áp dụng phần mềm này Đây là một phần mềm khá quan trọngtrong quá trình xây dựng Thư viện số tuy nhiên chưa có một công trình nghiêncứu cụ thể nào tại Việt Nam lấy cổng tìm kiếm Siêu dữ liệu Metalib làm đốitượng nghiên cứu Với mong muốn được hiểu biết và tập dượt nghiên cứu một
Trang 9vấn đề mới trong lĩnh vực thông tin thư viện, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài :
“ Những ưu điểm của quá trình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib tại Trung tâm Thông tin- tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam"
Đề tài có sự tham khảo và chắt lọc ý kiến trên một số phương tiện thôngtin đại chúng Phần mềm tìm kiếm Siêu dữ liệu Metalib là một phần mềm mớixuất hiện trên thị trường Việt Nam, hứa hẹn mang tính cạnh tranh cao so với cácphần mềm ứng dụng khác
3 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế quá trình áp dụng cổng tìm kiếm Siêu dữ liệu Metalib tạiTTTT-TL Viện KHCNVN , những ưu điểm của quá trình áp dụng thực tiễn cổngtìm kiếm Siêu dữ liệu Metalib và tìm ra những định hướng nhằm nâng cao hiệuquả của phần mềm này tại Trung tâm nói riêng cũng như các cơ quan TT-TVViệt Nam nói chung
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận : Nghiên cứu tổng thể lý thuyết về cổng
tìm kiếm Siêu dữ liệu trong lĩnh vực TT-TV nói chung cũng như hệ thống các
cơ quan TT-TV nói riêng, đặc biệt là những luận điểm nghiên cứu của các nhàkhoa học về cổng tìm kiếm Siêu dữ liệu Metalib
Nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận nghiên cứu, phân tích ưu điểm
của việc áp dụng Cổng tìm kiếm Siêu dữ liệu Metalib tại Viện KH&CN VN qua
đó đưa ra những định hướng nâng cao hiệu quả quá trình áp dụng cổng tìm kiếmSiêu dữ liệu Metalib Trung tâm TT-TL viện KH&CN VN trong thời gian tới
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Cổng tìm kiếm Siêu dữ liệu Metalib
Trang 106 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Khảo sát thực tế - Phân tích và tổng hợp tài liệu
- Quan sát - Phỏng vấn
7 Đóng góp của đề tài
Đề tài nêu bật những tính năng quan trọng cũng như những lợi ích củaviệc sử dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib Phân tích vai trò và ý nghĩacủa việc ứng dụng phần mềm tại một số nước trên thế giới Đồng thời nhìn nhậnthực trạng ứng dụng cổng tìm kiếm tại Trung tâm TT-TL Viện KH&CN, mộtphần quan trọng trong việc xây dựng thư viện số tại Trung tâm, dựa trên cơ sở
đó đi sâu nghiên cứu những ưu điểm của phần mềm nhằm hỗ trợ người dùng tincũng như thủ thư trong việc tìm kiếm tài nguyên số tại Trung tâm Đưa ra nhữngđịnh hướng quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng cổng tìm kiếm trongthời gian tới
8 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luậnđược chia làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Trung tâm thông tin tư liệu Viện Khoa học và Công
nghệ Việt nam, tổng quan về cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib
Chương 2: Những ưu điểm của quá trình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu
Metalib tại Trung tâm thông tin tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt nam
Chương 3: Một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cổng tìm kiếm
siêu dữ liệu Metalib tại Trung tâm thông tin – tư liệu Viện Khoa học và Côngnghệ Việt Nam
Trang 11NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN - TƯ LIỆU VIỆNKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM, TỔNG QUAN VỀ CỔNG TÌM
KIẾM SIÊU DỮ LIỆU METALIB
1.1 Khái quát về Trung tâm Thông tin tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ ViệtNam
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tên cơ quan : Trung tâm Thông tin tư liệu viện Khoa học và Công nghệViệt Nam
Địa chỉ: A11-18 đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ quan chủ quản: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trung tâm Thông tin khoa học nay là Trung tâm Thông tin – Tư liệuđược thành lập theo Quyết định số 595/VKH-TCCB ngày 12 tháng 10 năm 1982của Viện Khoa học Việt Nam
Theo Quyết định số 2178/QĐ-KHCNVN ngày 30/12/2008 của ViệnKhoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm Thông tin – Tư liệu là đơn vị tựchủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP, là đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Viện KH & CN
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Chức năng:
Trung tâm Thông tin tư liệu (sau đây gọi tắt là Trung tâm) có chức nănggiúp Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam thống nhất quản lý mạnglưới thông tin – tư liệu khoa học và công nghệ ở mọi dạng thuộc Viện Khoa học
Trang 12và Công nghệ Việt Nam (Viện KH&CN VN) : thu thập, lưu trữ, xử lý, tuyêntruyền và phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
Nhiệm vụ
Trung tâm có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Quản trị, cập nhập và đưa vào khai thác các nguồn thông tin khoahọc và công nghệ được lưu trữ, bảo quản tại Trung tâm
Tổ chức quản lý, xây dựng kết nối nguồn tài nguyên điện tử và xây dựngmôi trường tích hợp tài nguyên thân thiện với người dùng
Tổ chức xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu (CSDL) của Trung tâmthông tin tư liệu (sách, tạp chí, báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học, bàibáo trích, bộ sưu tập chuyên đề…)
Cung cấp thông tin về thành tựu khoa học và công nghệ mới cho lãnh đạoViện và các cán bộ khoa học thuộc Viện KH&CN VN
Cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động Sở hữu trí tuệ (Bằngđộc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và các văn bản pháp lýmới có liên quan)
Lưu trữ các kết quả nghiên cứu khoa học cấp nhà nước và cấp ViệnKH&CN VN
Thực hiện các đề tài nghiên cứu số liệu lịch Việt Nam và thế giới Cungcấp số liệu lịch Việt Nam cho các nhà xuất bản trong cả nước theo sự uỷ quyềncủa lãnh đạo Viện KH&CN VN
Trang 13 Đào tạo nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cho cán
bộ làm công tác thông tin – tư liệu trong mạng lưới thư viện các viện chuyênngành thuộc Viện KH&CN VN, tập trung vào hiện đại hoá hệ thống thông tinkhoa học và công nghệ, xây dựng thư viện điện tử, xây dựng và áp dụng các tiêuchuẩn
quốc gia, quốc tế vào hoạt động thông tin - tư liệu
Cung cấp các dịch vụ và thực hiện hợp tác quốc tế về thông tin – tư liệukhoa học
Thông tin tuyên truyền về các hoạt động nghiên cứu khoa học và triểnkhai công nghệ của Viện KH&CN VN trên các phương tiện thông tin đại chúng
và quảng bá các sản phẩm khoa học và công nghệ của các đơn vị thuộc ViệnKH&CN VN
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam giao cho theo qui định của pháp luật
Trang 141.1.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trung tâm
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm
Các phòng ban của Trung tâm Thông tin tư liệu
Là cơ quan giúp việc Giám đốc quản lý nhà nước mọi mặt hoạt động củaTrung tâm, có các bộ phận về tổ chức, hành chính, tài vụ, tài sản, kế hoạch, đàotạo cán bộ, thông tin tuyên truyền và hợp tác quốc tế Phòng hiện có 6 cán bộtrong biên chế và 1 hợp đồng
Phòng Thư viện
BAN LÃNH ĐẠO TRUNG TÂM
Phòng
quản lý
tổng hợp
Phòng Lưu trữ thông tin khoa học
Phòng nghiên cứu lịch
Phòng thông tin khoa học
Phòng thông tin sở hữu công nghiệp
Phòng thư viện
Trang 15Bổ sung, phân loại, quản lý và tổ chức khai thác, sử dụng hợp lý các loạisách báo, tạp chí khoa học của Viện Đồng thời còn tổ chức quản lý, xây dựngkết nối nguồn tài nguyên điện tử và xây dựng môi trường tích hợp tài nguyênthân thiện với người dùng
Đào tạo nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộlàm công tác thông tin – tư liệu trong mạng lưới thư viện các viện chuyên ngànhthuộc Viện KH&CN VN Hợp tác, trao đổi về thư viện học với các thư việnkhác của nhà nước và các ngành, các Bộ Phòng hiện có 9 cán bộ trong biên chế
và 2 hợp đồng
Phòng Lưu trữ thông tin khoa học
Lưu trữ các tài liệu không công bố, các tư liệu khoa học kỹ thuật khác,như các báo cáo khoa học, tham quan khảo sát, thực tập, các luận án tiến sĩ, tiến
sĩ khoa học, tài liệu điều tra cơ bản, phim ảnh, băng từ,
Tiến hành thu thập, phân loại, xử lý, bảo quản và tổ chức khai thác tài liệukhoa học kỹ thuật, lưu giữ các tài liệu mật theo quy chế hiện hành Thực hiệnviệc lập hồ sơ, tài liệu lưu trữ của Trung tâm Góp phần đào tạo cán bộ thuộclĩnh vực lưu trữ Phòng hiện có 5 cán bộ trong biên chế
Phòng Nghiên cứu Lịch
Tổ chức nghiên cứu các vấn đề Lịch ở Việt Nam Giúp Chủ tịch Viện tổchức thẩm định, đánh giá các công trình nghiên cứu về Lịch Việt Nam Tính toán
và cung cấp bảng số liệu Lịch hàng năm cho Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
và các Nhà xuất bản để giúp Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước về công tác xuất bản Lịch; thành lập Bảng đối chiếu âm
Trang 16lịch và dương lịch chính thức của Nhà nước Theo dõi và tham gia cải cách Lịchthế giới Phòng hiện có 3 cán bộ trong biên chế.
Phòng Thông tin khoa học
Nhiệm vụ của phòng chủ yếu là thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp cácloại hình tin có liên quan đến các lĩnh vực khoa học của Viện KH&CN VN.Ngoài ra tiến hành biên tập, xuất bản theo định kỳ các bản tin khoa học kỹ thuật:Bản tin Vật lý, bản tin Toán - Cơ, bản tin Sinh học, bản tin Hoá học, bản tin Cáckhoa học về Trái đất, bản tin Kỹ thuật nhiệt đới, bản tin Năng lượng, bản tinĐiện tử, bản tin Khoa học và kỹ thuật thế giới, các bản tin chuyên đề, nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật đưa vào sản xuất, tổ chức quản lý, các bản thôngbáo khoa học
Theo dõi, giúp đỡ các cơ sở xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học Nghiên cứu, cải tiến nghiệp vụ hoạt động thông tin khoa học Phòng hiện có 5cán bộ trong biên chế
Phòng Thông tin sở hữu công nghiệp
Cung cấp các giải pháp kỹ thuật, các bản mô tả sáng chế đã công bố ởtrong nước và quốc tế Cung cấp thông tin sáng chế có chọn lọc, định kỳ hàng tháng theo từng lĩnh vực mà Viện KH&CN VN đã và đang tiến hành nghiên cứu theo từng lĩnh vực mà Viện KH&CN VN đã và đang tiến hành nghiên cứu dướimọi dạng thông tin
Hướng dẫn các thủ tục cần thiết cho hoạt động đăng ký Sở hữu trí tuệ(Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích ) Hướng dẫn sử
Trang 17dụng thông tin tư liệu sáng chế trong các hoạt động nghiên cứu - triển khai,phòng hiện có 4 cán bộ trong biên chế.
1.1.4 Nguồn tài nguyên
Trung tâm TT- TL Viện KH&CN VN đã và đang có các CSDL khoa học
và công nghệ sau:
Cơ sở dữ liệu:
CSDL Sách: gồm gần 20.000 đầu tên sách, mới cập nhập khoảng
9.000
biểu ghi thư mục
CSDL tạp chí : ScienceDirect của NXB Elsevier gồm 2156 đầu
tạp chí nằm trong 14 chủ đề, 7 tạp chí của Hiệp hội Vật lý Mỹ AIP - APS , 66tạp chí của Viện Vật lý Anh – IOP, cùng với 1200 đầu tạp chí của NXBSpringer, các tạp chí của ProQuest Central cũng như các tạp chí Science Onlineand Science Now của NXB American Asociation for the Advancement ofScience và sắp tới là 34 tạp chí điện tử của Amerian Chemical Society và 11 tạpchí điện tử của American Institute of Physics, trong đó có 652 tên tạp chí tiếngLatinh, 144 tên tạp chí tiếng Slavơ, với hơn 107.000 biểu ghi, các cán bộ nghiêncứu Viện KH&CN VN có thêm nguồn dữ liệu phong phú, giá trị phục vụ chocông tác chuyên môn cũng như nghiên cứu của mình
o SCIDOC Tiếng Việt: Tập hợp những bài báo của cán bộ nghiên cứu của
Viện KH & CN Việt Nam đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước, các hộithảo, hội nghị khoa học trong nước và quốc tế do Viện tổ chức, các tuyển tập,sách của các tác giả thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đây làCSDL được xây dựng từ năm 1994 với số lượng biểu ghi trên 20.000 biểu, trên
Trang 18phần mềm ISIS for Windows SCIDOC tiếng Việt là CSDL thư mục đa ngành vềkhoa học Trái đất…, được xây dựng khá công phu và có chất lượng.
o SCIDOC phiên bản tiếng Anh: Nội dung bao quát giống như
SCIDOC phiên bản tiếng Việt SCIDOC tiếng Anh được xây dựng từ 2001, sốlượng biểu ghi hiện có khoảng 6000 biểu SCIDOC tiếng Anh cũng được xâydựng trên phần mềm ISIS for Windows, với cấu trúc cũng tương tự nhưSCIDOC tiếng Việt
o ĐTCB (điều tra cơ bản): Hệ CSDL ĐTCB cập nhật các kết quả
nghiên cứu về tài nguyên, điều kiện tự nhiên và môi trường thuộc các lĩnh vựcđịa lý, địa chất, vật lý địa cầu, hải dương học
Kinh phí cho nguồn tài nguyên điện tử chủ yếu từ ngân sách nhà nước và đượcchú trọng bổ sung, tăng cường hàng năm Tăng cường nguồn tài nguyên điện tử
có được bằng chia sẻ, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước Trọng tâm bổsung tài nguyên thuộc các lĩnh vực nghiên cứu trọng điểm của Viện KH
&CNVN như: Công nghệ thông tin và tự động hoá, Nghiên cứu biển và côngtrình biển, Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, Các chất có hoạt tính sinh học,Công nghệ môi trường, Điện tử Cơ điện tử Công nghệ vũ trụ, Khoa học vậtliệu, Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Công nghệ sinh học
Các bản tin khoa học
Hàng năm xuất bản Bản tin điện tử “Tóm tắt các patent đã được công bố trong nước và quốc tế” theo các hướng nghiên cứu trọng điểm của Viện Khoa
học và Công nghệ Việt Nam Có thể hỗ trợ các dịch vụ sau đây:
Cung cấp thông tin về các giải pháp kỹ thuật, các sáng chế đã công bố trong
và ngoài nước theo các hướng nghiên cứu trọng điểm của Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, bản tin “Thông tin khoa học và công nghệ”.
Trang 19 Bản tin ngắn chọn lọc
Bản tin ngắn chọn lọc, là bản tin điện tử tập hợp các tin ngắn khoa học,được dịch và xử lý chọn lọc từ nguồn tài liệu mới nhất của nước ngoài, nhằmcung cấp cho người đọc những thông tin mới về những thành tựu khoa học vàcông nghệ tiến tiến Tần suất xuất bản 6 số/năm
Bản tin dịch chọn lọc những thành tựu khoa học công nghệ thế giới
Cùng với Bản tin thư mục và Bản tin ngắn chọn lọc, Bản tin dịch nhữngthành tựu khoa học và công nghệ thế giới nhằm mục đich đa dạng hoá thông tin,giúp cho người đọc có được nhiều loại hình thông tin Với tần suất 4 số/năm
1.1.5 Đặc điểm Người dùng tin và Nhu cầu tin của Trung tâm
Có thể chia Người dùng tin tại Viện KHCN làm hai nhóm :
Người dùng tin là cán bộ khoa học (trong biên chế, hợp đồng dài hạn,
hợp đồng ngắn hạn) thuộc các đơn vị của Viện KH&CN VN : Đây là nhómngười dùng tin đặc biệt quan trọng, vì họ là người xây dựng đường lối phát triểnkhoa học công nghệ của Đảng và Nhà nước, các bộ và các ngành, là nhữngngười phát triển các hoạt động khoa học và công nghệ của Nhà nước Để lãnhđạo tốt, nhóm người này cần những thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời Hơnnữa bên cạnh công tác quản lý họ còn làm công tác nghiên cứu khoa học, phụtrách đề tài khoa học từ cấp viện đến cấp Nhà nước Vì vậy, họ có rất ít thời gianđến thư viện đọc tài liệu gốc , do đó nguồn thông tin ở dạng tài liệu số truy cậpbằng máy tính điện tử , nguồn thông tin chọn lọc sẽ phù hợp với nhóm ngườidùng tin này
Người dùng tin là cán bộ nghiên cứu và giảng dạy: Đây là nhóm người
dùng tin đa dạng và năng động nhất và nhìn chung họ đều có trình độ đại học trởlên Do công việc của họ là chủ động nghiên cứu tìm kiếm những nguồn thông
Trang 20tin phù hợp với nhu cầu của họ, vì vậy họ cần bỏ ra nhiều thời gian để đọc tàiliệu hơn và tự bản thân họ phải xử lý thông tin tìm được để tạo ra sản phẩm mớicho xã hội Bên cạnh đó, họ cũng có nhu cầu rất cao trong việc sử dụng nguồntin số hóa và sử dụng các công cụ tìm kiếm là hết sức quan trọng nhằm tiết kiệmthời gian, công sức và kinh phí trong việc tìm kiếm thông tin
1.2 Tổng quan về cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib
1.2.1 Giải thích một số khái niệm
Thư viện số
Thư viện số (TVS) là: “ Một
Thư viện điện tử cao cấp trong
đó toàn bộ các tài liệu của thư
viện đã được số hóa và được
quản lý bằng một phần mềm
chuyên nghiệp có tổ chức giúp
người dung dễ dàng truy cập
tìm kiếm và xem được nội dung Hình 2: Cấu trúc hệ thống thư viện số
toàn văn của chúng từ xa thông qua hệ thống mạng thông tin và các phương
tiện truyền thông” (Theo Wikipedia mở)
Theo Hiệp hội Thư viện kỹ thuật số Mỹ thì: "Thư viện số là các cơ quan/tổ chức có các nguồn lực, kể cả nguồn nhân lực chuyên môn hóa để lựa chọn, cấu trúc, diễn giải, phổ biến, bảo quản sự toàn vẹn, đảm bảo sự ổn định trong thời gian dài ccủa sưu tập các công trình số hóa mà chúng ở dạng sẵn sàng để sử
dụng một cách kinh tế cho một hay một số cộng đồng nhất định" (2000)
Khái niệm Siêu dữ liệu : Là dữ liệu về dữ liệu ( data about data) hay dữ
liệu có cấu trúc về dữ liệu, bao gồm những yếu tố mô tả về đối tượng thông tin
Digital library
Metadata
Trang 21(Sách, trang Web, băng nhạc ) có thể định nghĩa như sau: “Siêu dữ liệu là dữ liệu đi kèm với đối tượng thông tin và nó cho phép những người sử dụng tiềm năng có thể biết trước sự tồn tại cũng như đặc điểm của đối tượng thông tin
này”( ThS Nguyễn Thị Thúy Hạnh, 2010, tr.69)
Theo tiến sĩ Warwick Cathro (1994) :“Siêu dữ liệu là những thành phần mô tả tài nguyên thông tin hoặc hỗ trợ thông tin truy cập đến tài nguyên thông tin Cụ thể trong tài liệu thì siêu dữ liệu được xác định là dữ liệu mô tả các thuộc tính của đối tượng thông tin và trao cho các thuộc tính này ý nghĩa, khung cảnh và tổ chức Siêu dữ liệu còn có thể được định nghĩa là dữ liệu có cấu trúc về dữ liệu”.
Khái niệm về cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib: MetaLib là bộ máy
tìm kiếm thông tin học thuật phổ biến nhất hiện nay, có thể tìm kiếm trong hơn
1500 cơ sở dữ liệu tài nguyên học thuật lớn trên toàn thế giới, các nguồn tàinguyên có thể được cấp phép hoặc truy cập mở với hàng trăm nghìn đầu tạp chí,sách điện tử, cở sở dữ liệu toàn văn, tóm tắt được cập nhật thường xuyên như
là ScienceDirect, EBSCO
Hình 3: Metalib giúp nhiều nguồn tài nguyên hiển thị qua SFX
MetaLib cho phép tìm kiếm song song đồng thời trên nhiều nguồn tàinguyên khác nhau, loại bỏ kết quả trùng lặp, sắp xếp và phân nhóm theo chủ đềrồi trả về cho người dùng trong một giao diện duy nhất để người sử dụng khôngphải mất nhiều thời gian và công sức tìm kiếm với từng cơ sở dữ liệu khác nhau.Ngoài tìm kiếm ra, MetaLib còn giúp thư viện quản lý và tổ chức tài nguyên điện
Trang 22tử từ xa thành nguồn lực trong thư viện như cho phép thủ thư thiết lập cấu hìnhtài nguyên phù hợp với người dùng, xây dựng và cá nhân hóa không gian ngườidùng, báo cáo thống kê sử dụng dành cho nhà quản lý để đánh giá hiệu quả cácnguồn tài nguyên và ra quyết định bổ sung
1.2.2 Lịch sử ra đời
Phần mềm Metalib của công ty Ex Libris - là một công ty với quy mô toàncầu, nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp các phần mềm tiện ích cho khách hàng ởnhững nơi họ đạt trụ sở cơ quan đại diện Ex Libris với hơn 460 nhân viên trêntoàn thế giới, Ex Libris hoạt động với một mạng lưới các cơ quan rộng khắp với
11 công ty con trực thuộc và 12 nhà phân phối sản phẩm Sự hiểu biết về ngônngữ văn hóa của các thư viện ở các cơ quan công ty đặt trụ sở giúp cho việc truycập, đáp ứng như cầu tin và quá trình trao đổi công việc dễ dàng hơn trên quy
mô toàn cầu Nhà phân phối của công ty Ex Libris tại Việt nam là Công ty Cổphần TED Engineering Documents Phòng 508, Tòa nhà Vân Nam 26 ĐườngLáng, Quận Đống Đa ,Hà Nội
1.2.3 Những tính năng nổi bật
Tài nguyên điện tử được tổ chức thánh những bộ sưu tập, thuận tiện chongười dùng tin lựa chọn tài liệu phù hợp với nhu cầu tin của mình Với Metalibchức năng tìm kiếm được thực hiện cùng một lúc trên nhiều nguồn tài nguyênđiện tử khác biệt, kết quả tìm kiếm thống nhất trên cùng một giao diện và đượcnhóm theo chủ đề, tạp chí, năm…
Kết quả tìm kiếm là tập hợp những biểu ghi, các biểu ghi tài nguyên điện
tử được liên kết đến toàn văn, thông qua trình dịch vụ chuyển giao tài nguyênSFX cung cấp các dịch vụ thư viện : liên kết đến toàn văn, mượn tài liệu…
Một công ty trong nước chuyên kinh doanh trong ngành công nghiệp nội dung và
thư viện với mục tiêu cung cấp các sản phẩm thông tin học thuật và cơ sở dữ liệu điện tử
Trang 23Người dùng tin có thể quản lý tài liệu tham khảo đã tìm được thông quachức năng My Space, đồng thời thông qua chức năng này chúng ta có thể xâydựng chủ đề nghiên cứu riêng.
Thông qua MetaLib một trình quản trị tài nguyên điện tử dễ dàng cho thủthư, trong đó có cấu hình và biên tập tài nguyên, quản trị người dùng đọc, traoquyền truy cập và thống kê báo cáo
Một CSDL mô tả tài nguyên điện tử học thuật toàn cầu, người dùng dễdàng kích hoạt tài nguyên điện tử mong muốn, thuận tiện trong quá trình biên tậpbiểu ghi, hỗ trợ truy cập tài nguyên theo cả IP và ID/PW
Dễ dàng xây dựng chủ đề, phân phối tài nguyên cho các cổng và nhómngười dùng đồng thời hệ thống còn có tính năng báo cáo tài nguyên và thống kê
sử dụng
Hình 4: MetaLib tích hợp với SFX để chuyển giao tài nguyên
1.2.4 Những lợi ích của việc sử dụng cổng tìm kiếm
Khai thác tài nguyên
Tất cả trong một (One Stop Shop) giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm (Tìmsong song trên nhiều nguồn tài nguyên) Tìm được nhiều thông tin hơn, mở rộngkhả năng tìm được đúng tài liệu người dùng cần Tài nguyên điện tử được tổchức thành các bộ sưu tập theo chủ đề giúp người dùng đọc dễ dàng định hướng
Trang 24khi tìm kiếm, phân tài nguyên theo nhóm người dùng để giúp người dùng đọckhai thác tài nguyên phù hợp với họ.
Kết quả tìm kiếm được sắp xếp theo mức độ phù hợp và được phân nhómtheo chủ đề, phần tử thông tin,…một cách tự động giúp dễ dàng lọc kết quả tìmkiếm Kết quả tìm kiếm được lược bỏ sự trùng lặp khi thực hiện tìm kiếm từnhiều nguồn khác nhau Một công cụ tìm kiếm đơn giản, dễ sử dụng như Google(che dấu mọi sự phức tạp, những yêu cầu đặc biệt của từng tài nguyên), phù hợpvới mọi đối tượng có trình độ tin học khác nhau
Người dùng có không gian làm việc riêng để lưu các kết quả tìm kiếm, cácnguồn tài nguyên ưa thích, tổ chức lại các nguồn tài nguyên theo ý người dùng
Kết hợp với SFX - Một sản phẩm khác của Exlibris - để chuyển giao tàiliệu: Có thể lấy ngay nội dung toàn văn từ nhiều nguồn khác nhau nếu có, xácđịnh được tài liệu đang sẵn có ở những nguồn tài nguyên nào (cùng một tài liệunhưng có thể có tại nguồn truy cập mở miễn phí hoặc nguồn đã được cấp phépcho thư viện tuy cập hoặc phải mất phí truy cập) cũng như các dịch vụ chuyểngiao khác có thể có đối với tài liệu đó như là mượn bản in của tài liệu trong thưviện
Quản lý tài nguyên
Quản lý và tổ chức tài nguyên điện tử từ xa thành nguồn lực trong thưviện, thủ thư có thể tổ chức tài nguyên điện tử cho người dùng theo chủ đề,nhóm người dùng Phân nhóm tài nguyên giúp người dùng dễ dàng định hướngkhi khai thác tài nguyên
Quản lý được người dùng, cấp quyền truy cập và xác thực người dùng Cóthể sử dụng lại danh sách các người dùng đã sẵn có nếu thư viện đang dùngProxy hoặc dịch vụ LDAP
Chủ động định hướng người dùng đọc vào các nguồn tài nguyên sẵn cócủa thư viện như là liên kết đến OPAC của thư viện để chuyển giao tài liệu in
Trang 25hay là các cơ sở dữ liệu điện tử mà thư viện đã được cấp phép sử dụng Đồngthời có được báo cáo thống kê sử dụng dành cho nhà quản lý để đánh giá hiệuquả các nguồn tài nguyên và ra quyết định bổ sung.
Có thể nhúng tài nguyên thư viện vào các ứng dụng khác, ví dụ như cổngnghiên cứu chuyên đề, website, để đem tài nguyên của thư viện phổ biến tớingười dùng
Tận dụng được hiểu biết về các nguồn tài nguyên học thuật toàn cầu đượcxây dựng sẵn trong Metalib/SFX - có được do mối quan hệ hợp tác toàn cầu của
Ex libris đối với các nhà cung cấp nội dung trong nhiều năm
Tận dụng các nguồn truy cập mở miễn phí (Open Access): Giúp thư việnluôn sẵn có một bộ sưu tập điện tử để khai thác khi mà ngân sách bổ sung củathư viện luôn hạn chế Đặc biệt, Metalib hỗ trợ nhiều đơn vị quản trị, rất phù hợpcho một tổ chức lớn hay môi trường consortium
1.2.5 Tình hình áp dụng trên thế giới
1.2.5.1 Thách thức của việc tìm kiếm thông tin điện tử
Đối với người sử dụng
Do thông tin ngày càng chuyển dần sang định dạng điện tử, khối lượngkhổng lồ tài nguyên thông tin từ xa sẵn có cho người dùng tăng với tốc độ rấtnhanh chóng và ngày càng trở nên bị phân mảng (các nguồn tài nguyên rải rác,không được tổ chức, được phân nhóm để giúp người sử dụng định hướng khi tìmkiếm) Vì thế thách thức đối với người dùng là phải tìm kiếm được thông tin cầnthiết một cách nhanh chóng mà không mất nhiều thời gian và công sức làm việctrên nhiều hệ thống của nhiều nhà cung cấp thông tin khác nhau, phải học cách
sử dụng nhiều giao diện khác nhau, phương pháp tìm kiếm khác nhau cũng nhưgặp nhiều cách thức trao quyền và xác thực quyền truy cập
Trang 26Hơn nữa khi người dùng truy cập các tài nguyên thông tin từ xa này, họ cònphải đối mặt với thêm một thách thức là làm thế nào để so sánh các danh mục kếtquả tìm kiếm được từ nhiều nguồn khác nhau, lưu trữ và quản lý các biểu ghi tìmđược và quan trọng hơn là cần xác định được tài liệu đang sẵn có ở những nguồntài nguyên nào cũng như các hình thức chuyển giao khác có thể có đối với tàiliệu
Đối với thư viện
Bạn đọc đang ngày càng xa rời thư viện!, 89% công việc tìm kiếm tài liệutrên mạng đều sử dụng các công cụ tìm kiếm phổ biến như Google bởi tính đơngiản, nhanh chóng và hiệu quả của nó Người dùng đọc rất ít khi tìm trong thưviện vì nguồn tài nguyên ít ỏi và thường không thể tìm kiếm qua web hoặc nếu
có thể tìm kiếm được thì cũng không thể chuyển giao tài liệu ngay lập tức (ngườidùng đọc không muốn vào thư viện vì ngại, mất công trong khi mong muốn tìmqua mạng và lấy được tài liệu luôn - tiện dụng, vào thư viện chỉ là bước đườngcùng)
Thư viện đang ngày càng xa rời bạn đọc!, Thư viện thường có ít tàinguyên trong khi các tài nguyên truy cập mở hoàn toàn miễn phí thì không đượctận dụng một cách hiệu quả còn với những tài nguyên đặt mua thì thư viện hoàntoàn bị động phụ thuộc vào nhà cung cấp Sau khi đặt mua xong thì không làm gìnữa, không tổ chức được các nguồn tài nguyên thành các chủ đề, không quản trịđược truy cập của người dùng đọc, không biết ai dùng và dùng bao nhiêu, hoàntoàn phụ thuộc vào báo cáo từ nhà cung cấp, không đánh giá được hiệu quả sửdụng để ra quyết định bổ sung, Quả thật trong môi trường điện tử, thư việnđang đánh mất dần chức năng của mình đối với người dùng đọc Vì thế MetaLibđược xây dựng để hóa giải tất cả những vấn đề này
1.2.5.2 Sơ lược về tình hình áp dụng cổng tìm kiếm siêu Metalib trên thế giới
Trang 27Với những thách thức của việc tìm kiếm thông tin điện tử, một loạt các cơquan, tổ chức trên thế giới đã việc đi vào vận hành những giải pháp tài nguyênđiện tử của Ex Libris, gần 3000 thư viện đang sử dụng, 10/10 trường Đại họchàng đầu thế giới đang sử dụng: HARVARD, CAMBRIDGE, OXFORD, YALE,MASSACHUSETTS,…nhiều cơ sở giáo dục đại học thành viên thuộc Ủy banLiên hiệp Hỗ trợ và Đánh giá Giáo dục Đại học Brazil đã đi vào vận hành vớigiải pháp xử lý nối kết OpenURL SFX và cổng tìm kiếm siêu dữ liệu
MetaLib Người dùng ở hơn 300 cơ sở giáo dục đại học sẽ truy cập một bộ sưu
tập lớn tài nguyên điện tử cho học tập và nghiên cứu thông qua cổng PeriodicalPortal Với sự đưa hệ thống MetaLib và SFX vào sử dụng tại CAPES, cổng tàinguyên thư viện này đã hoàn toàn được thay đổi và số lượng tạp chí và sách điện
tử sẵn có tăng lên rất nhiều Cổng Periodical Portal cung cấp cho người dùng tinmột sự trình bày và truy cập trực giác hơn, cùng khả năng tùy biến phù hợp vớilĩnh vực quan tâm của các nhà nghiên cứu giáo sư Jorge Guimaraxes, chủ tịchcủa liên hiệp CAPES ( 2011), đã nhận xét: “Phiên bản mới của cổng Periodical Portal, được làm tăng sức mạnh bởi MetaLib, sẽ làm thay đổi khả năng chuyển giao thông tin khoa học và kỹ thuật của chúng tôi tới cộng đồng học tập và nghiên cứu tại Brazil và cho phép chúng tôi tăng khả năng truy cập của cộng đồng quốc tế tới những tạp chí được xuất bản tại quốc gia này.”
Liên minh thư viện Đại học Bang California (California State University-CSU)
đã nhận ra nhu cầu cần một hệ thống tìm kiếm siêu dữ liệu đầu năm 1997 chỉmất một thời gian rất ngắn để nhận ra rằng cổng MetaLib của ExLibris, một hệthống tìm kiếm siêu dữ liệu truy câp tài nguyên điện tử mà họ cần.MarvinPollard, một quản lý dự án của Hệ thống Truy cập Thông tin Thống nhất tại CSU
cho biết “ Vào năm 1997, chúng tôi đã có được hình dung này, song chúng tôi không thể tìm thấy một sản phẩm nào như thế trên thị trường lúc đó Khi chúng
Trang 28tôi quyết định tìm kiếm lại trên thị trường vào năm 2002, thì nhận thấy rõ ràng
MetaLib phù hợp cả về chức năng và công nghệ.” rất nhiều cơ quan, tổ chức
khác trên thế giới đã và đang áp dụng thành công phần mềm này
Như vậy, có thể nhận thấy rằng phần mềm Metalib hiện đang được ứng dụngrộng rãi và hiệu quả tại nhiều cơ quan nghiên cứu cũng như các thư viện trườngĐại học hàng đầu trên thế giới Sự phát triển của phần mềm này là nền tảng, làđộng lực to lớn cho sự phát triển của TVS tại các cơ quan TT- TV Việt nam
CHƯƠNG 2
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG CỔNG TÌM KIẾM
SIÊU DỮ LIỆU METALIB TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –TƯ LIỆU VIỆN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
2.1 Sơ bộ về về tình hình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib tại Trung tâm
2.1.1 Cơ sở áp dụng phần mềm
Chính sách
Trang 29Chính sách, cơ chế là những yếu tố tiên quyết, quan trọng tới quá trình ápdụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib tại Trung tâm Bởi lẽ nếu không cónhững chính sách đứng đắn, hợp lý manh tính vĩ mô chỉ đạo thì cũng thực khó nếukhông muốn nói là không thể triển khai ứng dụng phần mềm.
Tư duy công nghệ mới
Đổi mới công nghệ phải xuất phát từ tư duy- tư duy đổi mới Vấn đề ứngdụng Metalib tại Trung tâm đó chính là quá trình tiếp thu nhanh chóng những thànhtựu khoa học va công nghệ tiên tiến trên thế giới Chính điều này đòi hỏi người làmcông tác thông tin tư liệu cũng như những người hoạch định chính sách của Trungtâm phải luôn cập nhật thông tin, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tiếp cận và áp dụngthành tựu khoa học công nghệ trong điều kiền cho phép Chỉ khi nhận thức đúngđắn ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ tiến tiến trong hoạt động thông tin – tưliệu và chuẩn bị mọi điều kiện tiếp cận, triển khai nó thì quá trình này mới có thểdiễn ra nhanh chóng và đúng hướng
Kinh phí
Ứng dụng Metalib tại Trung tâm TT-TL Viện KH&CN đòi hỏi phải cómột nguồn kinh phí rất lớn của nhà nước, nguồn kinh phí này đươc chú trọng và tăng cường và bổ sung hàng năm, do hiện nay vấn đề đầu tư phát triển khoa học công nghệ trong nước đang được Nhà nước ưu tiên hàng đầu Ngoài ra Trung tâm còn nhận được nguồn kinh phí bằng việc chia sẻ, hợp tác với các đối tác
Đầu tư cơ sở vật chất
Phần cứng (Hardware): Hệ thống máy tính, máy chủ, các máy trạm và
các trang thiết bị hạ tầng mạng thông tin, các thiết bị ngoại vi, an ninh tự độngnhư: Máy scan văn phòng; Máy scan chuyên dụng cho số hóa; Máy chiếu; Máyin; Máy photocopy; Máy quét mã vạch; Hệ thống an ninh; Cổng từ; Camera;Tivi; Đầu DVD …
Trang 30Phần mềm (Software): Là những quy trình hệ thống, quản lý, nghiệp vụ
đã được phân tích lập trình cho việc triển khai một cách tự động, nhiều loại phầnmềm khác nhau thực hiện các khâu khác nhau trong quy trình hoạt động thôngtin thư viện như: các phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng…
Nguồn nhân lực
Cán bộ thư viện cần phải đáp ứng những đòi hỏi như :
- Quản trị TVS
- Tổ chức thông tin và tri thức số
- Phổ biến thông tin số
- Phục vụ các dịch vụ tra cứu thông tin số
- Cung cấp tri thức từ thông tin đang hình thành
- Xử lý, số hoá, lưu trữ và bảo quản thông tin số
- Tìm và phục vụ thông tin số cho người dùng
Trình độ Người dùng tin
Trong môi trường thông tin điện tử ,người sử dụng không bị giới hạn bởithời gian và không gian ,có thể truy cập nguồn tin thông qua một máy tính cónối mạng.Người dung tin cần phải có kiến thức chuyên môn, kiến thức về máytính, ngoại ngữ
Vấn đề xây dựng bộ sưu tập tài liệu số Thứ nhất, tự tiến hành số hóa nguồn tư liệu trên giấy của Trung tâm , tức
là chuyển tài liệu hiện có sang dạng số bằng phương pháp quét hay nhập lạithông tin từ bàn phím
Thứ hai, bổ sung, tích hợp nguồn tin điện tử thông qua việc mua, trao đổi
tài liệu điện tử đang được xuất bản (bản tin, tạp chí điện tử, các chế bản điện tửtrước khi in ra trên giấy)
Trang 31Thứ ba, xây dựng các liên kết (tạo khả năng truy cập) đến các nguồn tài
liệu trên Internet, nhất là nguồn của các cơ quan có diện chuyên đề bao quátTạo lập và phát triển kho tài liệu số của mỗi cơ quan TTTV là vấn đề lớnnhất trong xây dựng TVS Công việc này đòi hỏi phải đầu tư lớn và liên tục Đểlàm tốt công tác này, các cơ quan xây dựng TVS cần có cách tiếp cận hợp lý, khảthi và tinh tế Cụ thể là:
Nhất thiết phải lập kế hoạch sát sao và ưu tiên đầu tiên cho việc thu thập, xử
lý và số hóa nguồn tin cơ bản, nguồn tin tiềm năng của cơ quan mình
Phải phối hợp, tận dụng sản phẩm số hóa của các cơ quan TT-TV khác, nhất
là của những cơ quan có cùng diện chuyên đề bao quát Trên cơ sở đó mới có thểtăng nhanh nguồn tin của mình, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền của
2.1.2 Lộ trình áp dụng tại Trung tâm
Được đánh giá bởi sự dễ dàng truy cập tới tài nguyên điện tử, hỗ trợ Unicodeđầy đủ, những giải pháp thư viện cấp độ quốc tế và được sử dụng nhiều nhất bởicác cơ sở nghiên cứu và trường đại học danh tiếng trên thế giới đã là những nhân
tố chính thúc đẩy Viện KHCNVN chọn lựa giải pháp này của Ex Libris
Tại Hà Nội, Việt Nam - ngày 18 tháng 9 năm 2009 Công ty CP DVTM và Thông tin Kỹ thuật (TED Engineering Documents JSC), một nhà phân phối ủy
quyền duy nhất cho các sản phẩm của Ex Libris ở Việt Nam, Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam đã chọn lựa giải pháp xử lý nối kết OpenURL SFX và cổng tìm kiếm siêu dữ liệu MetaLib, cả hai giải pháp đều từ Ex Libris, như một
phần của dự án thư viện số Bằng việc thiết lập một cổng duy nhất tới tài nguyênđiện tử, dự án thư viện số của Viện KHCNVN sẽ nâng cao khả năng truy cậpmạnh mẽ hơn tới thông tin khoa học và công nghệ, đồng thời hỗ trợ mở rộngphạm vi và chiều sâu các hoạt động của những nhà nghiên cứu ở Viện
Trang 32KHCNVN Cổng thư viện được xây dựng trên giải pháp MetaLib/SFX này đã đivào vận hành thành công hôm 21 tháng 8 năm 2009.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thư viện nhằm góp phầncải thiện chất lượng phục vụ người dùng đọc, nâng cao năng suất, thay thế choquy trình nghiệp vụ, quản lý và khai thác thư viện thủ công truyền thống (vốntồn tại nhiều hạn chế) đang ngày càng trở nên phổ biến Mặt khác, trong khoảng
10 năm gần đây, sách và tạp chí chuyên ngành của các nhà xuất bản có uy tínđang chuyền dần từ dạng tài liệu giấy sang dạng file điện tử Vì vậy, việc xâydựng hệ thống thư viện có mức độ tự động hóa cao, quản lý được kho tài nguyênđiện tử, tài nguyên số, tăng cường khả năng liên thông chia sẻ nguồn lực trởthành một yêu cầu khách quan đối với sự phát triển của hệ thống thư viện ViệnKHCNVN Dự án xây dựng Thư viện điện tử của Viện KHCNVN được triểnkhai cũng không nằm ngoài những mục tiêu nói trên
Giai đoạn 1 của Dự án xây dựng Thư viện điện tử của Viện Khoa học vàCông nghệ Việt Nam được triển khai từ tháng 11/2008 đến tháng 12/2009 vớihai mục tiêu cơ bản: Thứ nhất là có được trang web chạy trên phần mềm quản lýtài nguyên ngoại sinh; Thứ hai là quản lý được việc truy cập tài nguyên ngoạisinh của độc giả từ bất kỳ máy tính nào có nối mạng internet Dựa trên yêu cầucủa hai mục tiêu cơ bản nói trên, các phần mềm Metablib và SFX của công ty ExLibris Ltd được lựa chọn làm giải pháp công nghệ cho Dự án Ưu điểm của góigiải pháp này là cho phép tìm kiếm, phát hiện tài nguyên điện tử từ xa đồng thờiđem đến các dịch vụ chuyển giao có thể có đối với các tài nguyên đó nhưFulltext, Abstract, Reference Service
Giai đoạn hiện nay, tuy mới đi vào hoạt động song nguồn cơ sở dữ liệu điện
tử trong Thư viện số khá phong phú Đầu tiên phải kể đến nguồn cơ sở dữ liệuđược mua quyền truy cập từ kinh phí của Viện KHCNVN như Springer Link,ProQuest Central và một số tạp chí điện tử kèm theo tạp chí giấy Ngoài ra,
Trang 33nguồn cơ sở dữ liệu của Thư viện số còn được bổ sung từ cơ sở dữ liệu dùng thửtrong thời hạn nhất định (như Institute of Physics, Royal Sociaty of Chemistry)hay từ các tạp chí điện tử được kích hoạt và sử dụng miễn phí Một điểm nổi bậtnữa trong hệ thống cơ sở dữ liệu là nguồn sách điện tử từ Mylibrary với gần200.000 đầu sách thực tế và trên 5.000 đầu bổ sung hàng tháng tích hợp từ hơn
350 nhà xuất bản trên toàn cầu
2.1.3 Thực trạng quá trình áp dụng Metalib tại Trung tâm.
Phần mềm tìm kiếm được ứng dụng tại Trung tâm là một phần quan trọngtrong dự án Thư viện số của Trung tâm Sau khi hoàn thành các cá nhân và đơnvị thuộc Viện KH&CN muốn truy cập Thư viện số phải điền đầy đủ thông tintrong phiếu đăng ký tài khoản truy cập Các cán bộ theo hợp đồng dài hạn và cáccán bộ theo hợp đồng ngắn hạn có những mẫu đăng ký tài khoản riêng, có xácnhận của thủ trưởng các đơn vị Phiếu yêu cầu này được gửi tới phòng quản lýtổng hợp và việc cấp tài khoản truy cập tài nguyên được thực hiện nhanh chóng.Sau khi cấp xong, tài khoản sẽ được gửi đến Email đã đăng ký trong mẫu cấpquyền truy cập
Trang 34Mẫu đăng ký tài khoản truy cập tài nguyên số
Tiến hành đang nhập thông tin người dùng, đăng nhập theo địa chỉ đã đăngký
Hình 5: Giao diện hiển thị tìm kiếm tài nguyên trong Metalib
+ Đăng ký theo địa chỉ IP tĩnh: Những đơn vị có địa chỉ IP tĩnh đăng ký
(địa chỉ IP tĩnh, thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu) gửi về Trung tâm Thông tin
Tư liệu để truy cập thư viện số từ bất cứ máy tính nào có nối mạng Internettrongnội bộ mạng của đơn vị đó (on campus)
+ Đăng ký theo ID, Password: Các cán bộ khoa học của Viện KH&CN VN
đăng ký truy cập vào thư viện số để được cấp một tài khoản riêng (username,
Trang 35password) truy cập thư viện số từ bất cứ máy tính nào có nối mạng internet (offcampus) Với tài khoản riêng này, nhà khoa học có quyền tạo được vùng khônggian riêng để cất những tài liệu nghiên cứu.
Một khi người dùng tin nhập vào tên đăng nhập/mật khẩu, cổng sẽ nhận ra
người dùng tin thuộc đơn vị thư viện nào và người dùng đó có quyền truy cập tới những tài nguyên thư viện nào.
Những người dùng thư viện khi xác thực để đăng nhập vào hệ thống ngănlập tức hệ thống sẽ trình bày những tài liệu sẵn có đối với họ và cho xem toàncảnh bộ sưu tập của thư viện Ngoài việc truy cập cổng thư viện từ nhiều sitethuộc trường và dịch vụ khác nhau, nhiều tài nguyên được phép truy cập từ xa –đồng thời mở rộng phạm vi của thư viện để đáp ứng nhu cầu người dùng tin ởbất kỳ đâu
Hình 6: Đăng nhập theo tên và mật khẩu truy cập 2.1.3.1 Ứng dụng tìm kiếm nhanh bài báo (Quick Search)
Tìm kiếm nhanh bài báo – tìm đơn giản
Từ trang tìm kiếm người dùng thực hiện các bước tìm kiếm sau:
Lựa chọn chủ đề của Bộ sưu tập Ví dụ như : Lựa chọn chủ đề Vật lý vàthiên văn học ( Physics and Astronomy )
Xác định rõ người dùng cần tìm cái gì trong bộ sưu tập, sau đó nhập toàn
bộ từ khóa hoặc cụm từ khóa tìm kiếm, gõ những từ khóa vào trong hộp hội
Nhập tên và mật khẩu truy cập
Trang 36thoại truy vấn Ví dụ với từ khóa : “ solar eclipse”
Kết quả tìm kiếm hiển thị như sau :
Kết quả tìm kiếm gồm các bài báo có từ khoá vừa tìm, xếp theo dạng bảng,dạng tóm tắt, dạng chi tiết, xếp theo mức độ phù hợp, chữ cái tên bài báo, tácgiả, năm XB và tên CSDL, xếp theo các chuyên đề nhỏ của từ khoá vừa chọn,tìm kiếm xếp theo các năm có tài liệu
Xem biểu ghi kết quả tìm:
Nhấp chuột vào nhan đề của mỗi biểu ghi, sau đó vào CSDL chứa biểu ghi,biểu ghi sẽ trên trang chủ của CSDL, trình nối kết tới tài nguyên để chuyển sang cửa sổ truy cập biểu ghi trong SFX
Hình 7: Giao diện truy cập biểu ghi trong SFX
Tìm kiếm nhanh bài báo – tìm nâng cao
- Để thực hiện tìm kiếm nâng cao nhấp chuột vào Tìm kiếm nâng cao
- Hai trường được cung cấp cho người dùng tin để xác định các thông tintìm kiếm chi tiết hơn Nhập từ hoặc cụm từ cho 1 hoặc cả 2 trường Nếu nhậpvào cả 2 trường thì phải có mối quan hệ giữa 2 trường:
Chọn Và để xác định rằng hệ thống sẽ tìm kiếm các bản ghi có chứa
từ hoặc cụm từ trong cả 2 trường người dùng chọn
Trang 37 Chọn Hoặc để xác định rằng hệ thống sẽ tìm kiếm bản ghi trong 1hoặc 2 trường người dùng chọn Chọn Không để tìm kiếm bản ghi có cụm từ nàykhông có cụm từ kia.
Trong khi Metalib tìm kiếm, màn hình làm mới sẽ được thực thi và ghi cáckết quả tìm kiếm và trạng thái tìm kiếm được trên mỗi cơ sở dữ liệu lên 1 bảng.Danh sách này cho thấy tình trạng của các quá trình tìm kiếm và bản ghi đượctìm thấy trong mỗi cơ sở dữ liệu Khi Metalib đã hoàn thành tìm kiếm.nó sẽ hiênthị 1 danh sách kết quả Kết quả tìm kiếm nhanh hiển thị kết hợp kết quả đượctìm thấy trong tất cả các cơ sở dữ liệu trong bộ sưu tập người dùng chọn Nó có
thể được hiển thị theo 3 cách Dạng bảng, Dạng tóm tắt và Dạng đầy đủ Các
kết quả sẽ được hiển thị theo thứ tự liên quan đến từ hoặc cụm từ mà người dùngnhập.Người dùng có thể sắp xếp lại kết quả đó bằng cách chọn 1 tùy chọn trong
trường Sắp xếp theo lĩnh vực.Sắp xếp theo tác giả , năm, nhan đề cơ sở dữ liệu,
theo thứ hạng
2.1.3.2 Ứng dụng tìm kiếm Tạp chí điện tử ( Find e-Journal)
Để sử dụng chức năng này người dùng nhấp chuột vào mục tìm tạp chí,sau đó người dùng có thể tìm kiếm tạp chí điện tử theo nhan đề, theo chủ đề, vịtrí vốn tư liệu và trình kết nối trích dẫn Danh mục tạp chí điện tử cho phépNgười dùng duyệt danh sách tạp chí và truy cập dịch vụ SFX
Trang 38 Tìm kiếm theo nhan đề
Lựa chọn chức năng tìm theo tên tạp chí bằng cách lựa chọn tìm theo têntạp chí, sau đó nhập chính xác tên tạp chí cần tìm hoặc có thể tìm theo chữ cái
Nhấp chuột chính xác vào tên tạp chí, CSDL chứa tạp chí hoặc trình nốikết tới tài nguyên để tới cửa sổ truy cập tạp chí cần tìm
Điền thông tin số năm, tập, số hoặc chính xác số trang trong tạp chí cầntìm
Tìm theo chủ đề
Chọn tìm theo chủ đề: Chọn chủ đề và chuyên đề cụ thể cần tìm
- Kết quả tìm: bao gồm tất cả các tạp chí tương ứng với mỗi chuyên đề
Có thể nhấp chuột vào tên tạp chí, CSDL chứa tạp chí hoặc trình nối kếttới tài nguyên để tới cửa sổ truy cập tạp chí cần tìm
Tìm theo vị trí vốn tư liệu
Chọn vị trí vốn tư liệu
- Điền thông tin nhan đề, ISSN, nhà cung cấp hoặc chủ đề tạp chí
Kết quả tìm kiếm: có 1 tạp chí tìm được
- Có thể nhấp chuột vào tên tạp chí, CSDL chứa tạp chí hoặc trình nối kếttới tài nguyên để tới cửa sổ truy cập tạp chí cần tìm
Trang 392.1.3.3 Ứng dụng tìm kiếm Cơ sở dữ liệu ( Find Database)
Tìm cơ sở dữ liệu cho phép người dùng tin tìm, chọn, và tìm kiếm một CSDL
cụ thể nào đó Để tìm kiếm cơ sở dữ liệu nhấp chuột vào Tìm cơ sở dữ
liệu thanh thực đơn, với chức năng này cho phép người dùng cơ sở dữ liệu cụ thể
từ các cơ sở dữ liệu đã có sẵn trong trung tâm, người dùng có thể tìm kiếm cơ sở
dữ liệu ngay sau đó nếu biểu tượng được hiển thị, hoặc người dùng có thể
chọn một vài cơ sở dữ liệu trên vùng nhớ tạm và chọn Tìm cơ sở dữ liệu để tìm
kiếm dữ liệu
Hình 9 : Giao diện tìm kiếm Cơ sở dữ liệu
- Có 3 dạng tìm kiếm :
Theo tên CSDL : Đánh tên cơ sở dữ liệu cần tìm kiếm vào khung
tìm kiếm Hoặc người dùng cũng có thể lựa chọn 1 ký tự trên bảng chữ cái đểnhìn thấy tất cả các cơ sở liệu bắt đầu với ký tự đã chọn Trong khi MetaLibđang tìm kiếm, trang web sẽ làm tươi sau mỗi giây để hiển thị tiến trình Sự hiểnthị này sẽ hiển thị trạng thái của việc tìm kiếm và số lần truy cập được tìm thấy,
có thể chọn Hủy bỏ để dừng việc tìm kiếm và bắt đầu lại từ đầu
Theo vị trí vốn tư liệu : Người dùng có thể chỉ định 1 số tiêu chí
xác định các yêu cầu cho cơ sở dữ liệu như sắp xếp theo nhan đề,chủ đề, loại,nhà cung cấp hoặc bất cứ từ nào xuất hiện trong nội dung mô tả của cơ sở dữliệu
Trang 40 Theo chủ đề : Người dùng có thể chỉ định 1 chủ đề và chủ đề con
để hiển thị danh sách các chủ đề cho chủ đề con
Lựa chọn danh mục CSDL
Tìm Danh mục CSDL Kết quả có thể được hiển thị theo 2 dạng: Xem dạng bảng
và Xem tóm tắt Đối với xem dạng bảng mỗi cơ sở dữ liệu sẽ hiển thị trên 1hàng,danh sách cơ sở dữ liệu sẽ hiển thị trên 1 cột Xem tóm tắt cơ sở dữ liệu sẽhiển thị cùng thông tin mô tả hiển thị ở bên dưới
Kết quả tìm kiếm: Kết quả sẽ được hiển thị theo thứ tự mà
cơ sở dữ liệu trả về Với 1 số cơ sở dữ liệu thì kết quả trả về có thể được sắp xếp
theo tác giả, nhan đề, hoặc theo năm bằng cách lựa chọn trường Sắp xếp theo, kết quả tìm kiếm được thể hiện theo ba dạng lựa chọn hiển thị : Xem dạng bảng; Xem tóm tắt; Xem chi tiết
2.1.3.4 Ứng dụng tìm kiếm nhiều Cơ sở dữ liệu (MetaSearch)
Thuật ngữ Tìm nhiều Cơ sở dữ liệu , còn được gọi là tích hợp tìm kiếm,
có nghĩa là để gửi một yêu cầu tìm kiếm cho nhiều cơ sở dữ liệu cùng 1 lúc.Cáctruy vấn sẽ đến cơ sở dữ liệu và tìm kiếm tối đa 10 CSDL cùng một lúc, việc tìmkiếm 10 CSDL cùng một lúc sẽ làm chậm quá trình tìm kiếm danh sách các kếtquả sẽ được hiển thị từ tất cả các cơ sở dữ liệu theo các kết quả liên quan Tìmnhiều cơ sở dữ liệu hỗ trợ các cơ sở dữ liệu được tìm kiếm và cung cấp nhiều tùychọn để xem các kết quả trong các cơ sở dữ liệu
Lựa chọn dạng tìm kiếm, chọn bộ sưu tập, trong mỗi bộ sưu tập sẽ có 1danh sách các cơ sở dữ liệu được tích hợp sẵn Một danh sách cơ sở dữ liệu đượchiển thị Sau đó lựa chọn cơ sở dữ liệu được tìm kiếm