Các nhà khoa học xã hội cũng nỗ lực tìm kiếm những tố chất, hành vi, nguồn lực và những đặc điểm hoàn cảnh nào quyết đinh đến việc một người lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng đối với cấp dướ
Trang 1BÀI TẬP MÔN: PHÁT TRIỂN KHẢ NĂNG LÃNH ĐẠO
CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN Những tố chất và kỹ năng của một ông chủ lý tưởng theo ý kiến của bạn là gì? Vì sao? Không nhất thiết phải hạn chế những quan điểm của bạn theo lý thuyết tố chất lãnh đạo mà bạn đã biết?
NỘI DUNG BÁO CÁO Ông chủ - Ông là ai?
Ông chủ - Ông là người như thế nào?
Những bài học chúng ta có thể rút ra.
Ông chủ - Ông là ai?
Ông chủ chính là người đứng đầu hay nói cách khác là người lãnh đạo trong một
tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị hoặc tổ chức xã hội, ông chủ là người lãnh đạo trong một doanh nghiệp Lãnh đạo là một chủ đề từ lâu mọi người đã quan tâm Thuật ngữ lãnh đạo thường ngợi ra hình ảnh về những cá nhân đầy quyền lực, năng động làm thủ lĩnh những đội quân thiện chiến, cả đế chế những công ty tại những tòa nhà cao chọc trời, hoặc thậm chí tạo dựng cả một đất nước Thành tích chói lọi của nhiều lãnh đạo thông minh, dũng cảm đã trở thành chủ đề của nhiều câu chuyện và giai thoại Hầu hết những câu chuyện trong lịch sử đều được tái hiện qua những câu chuyện về những người lãnh đạo, những thủ lĩnh quân đội, chính trị, tôn giáo, mặc dù ai cũng hiểu rõ nguyên nhân thực sự của những sự kiện đó là gì và mức độ ảnh hưởng thực sự của người lãnh đạo đối với sự kiện đó như thế nào Quả thật, sự lãnh đạo có sức lôi cuốn vô hình đối với mọi người vì sự bí ẩn và mức độ ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi người Tại sao một số thủ lĩnh (Egra Gandhi, Mohammed, Mao Trạch Đông) lại có thể khơi dậy lòng nhiệt huyết và
sự cống hiến đến như vậy? Tại sao những vị tướng như Julius Caesar, Charlemagne, Alexander Đại đế lại có thể xây dựng lên cả đế chế hùng mạnh như vậy? Tại sao một số
cá nhân kiệt xuất như Adolf Hilter, Claudius lại có thể tiến đến những vị trí quyền lực tối cao như thế? Tại sao một số vị lãnh đạo đột ngột bị hạ bệ mặc dù có quyền lực và gặt hái được nhiều vinh quang? Tại sao có một số vị lãnh đạo có đội ngũ hùng hậu những người ủng hộ sẵn sàng hi sinh mạng sống của mình, trong khi một số vị lãnh đạo khác lại gây thù địch đến mức cấp dưới âm mưu hãm hại họ
Trang 2Các câu hỏi về lãnh đạo từ lâu đã là chủ đề của nhiều bàn luận tuy nhiên nghiên cứu khoa học về lãnh đạo mới bắt đầu từ thế kỷ 20 Trọng tâm của hầu hết các nghiên cứu
đó là xác đinh các yếu tố quyết định tính hiệu quả của lãnh đạo Các nhà khoa học xã hội cũng nỗ lực tìm kiếm những tố chất, hành vi, nguồn lực và những đặc điểm hoàn cảnh nào quyết đinh đến việc một người lãnh đạo có thể gây ảnh hưởng đối với cấp dưới như thế nào và làm thế nào để đạt được mục tiêu chung của cả nhóm Tại sao một số cá nhân nổi lên như là những người lãnh đạo và những yếu tố nào quyết định cách thức một nhà lãnh đạo hoạt động là một vấn đề quan trọng khác đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu Tuy nhiên, mối quan tâm hàng đầu của nghiên cứu vẫn là tính hiệu quả của lãnh đạo
Ông chủ - Ông là người như thế nào?
Với các lý thuyết quản trị hiện đại chủ yếu theo trường phái Quản trị của phương Tây, chúng ta làm quen với hai khái niệm cơ bản: Người Lãnh đạo và Người Quản lý Đi
kèm với mỗi một loại người đó, chúng ta cũng làm quen với những khái niệm về: Tố chất, Hành vi, Kiến thức, Kỹ năng… của Lãnh đạo và Quản lý Vậy, Ông chủ là người như thế nào? Ông chủ là người Lãnh đạo? là người Quản lý? hay là cả hai? Ông chủ phải có những tố chất, hành vi, kiến thức, kỹ năng gì để có thể là một ông chủ lý tưởng?
Trong phạm vi của Báo cáo này, chúng tôi giới hạn những nghiên cứu của mình chỉ về
những Ông chủ Hữu hình của Việt Nam và trên thế giới
ÔNG CHỦ LÀ NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO?
Các nghiên cứu tin rằng các tố chất cần thiết của người lãnh đạo hiệu quả có thể được xác định thông qua nghiên cứu thực nghiệm Loại tố chất được nghiên cứu trong các nghiên cứu về lãnh đạo ban đầu bao gồm các đặc điểm về thể chất (ví dụ: chiều cao, diện mạo), các đặc điểm về tính cách (ví dụ: sự tự trọng, sự vững vàng về tâm lý), và các năng khiếu (sự thông minh, sự lưu loát trong giao tiếp, tính sáng tạo) Nhiều nghiên cứu đã so sánh người lãnh đạo với người không phải là lãnh đạo hoặc tìm hiểu các tố chất của những người lãnh đạo mới được bầu lên trong các tổ chức mới thành lập
Bản chất của kỹ năng và tố chất:
Tố chất: Nói đến các đặc điểm cá nhân khác nhau, bao gồm các đặc điểm về cá tính, tính khí, nhu cầu và các giá trị
Nhu cầu (động cơ) – là một mong muốn có được một sự khuyến khích hoặc một sự trải nghiệm cụ thể nào đó
Các giá trị - thái độ của cá nhân đối với việc cái gì là đúng, cái gì là sai, cái gì là có đạo đức và cái gì là không có đạo đức, cái gì là đúng vói lương tâm và cái gì là trái với lương tâm
Kỹ năng – nói đến khả năng làm một việc gì đó theo một cách hiệu quả
Trang 3Phân loại 3 nhóm kỹ năng lãnh đạo:
- Kỹ năng nghiệp vụ:
Kiến thức về phương pháp, các quá trình, qui trình và kỹ thuật để thực hiện một hoạt động mang tính chuyên môn, và khả năng sử dụng công cụ, thiết bị để thực hiện hoạt động đó
- Kỹ năng giao tiếp:
Kiến thức về hành vi của con người, các quá trình giao tiếp về con người với nhau, khả năng hiểu cảm xúc, thái độ và động cơ của người khác dựa trên những gì họ nói và làm (sự thấu cảm, tính nhạy cảm trong giao tiếp), khả năng truyền đạt rõ ràng và hiệu quả (sự lưu loát và tính thuyết phục của lời nói), khả năng thiết lập các mối quan hệ hiệu quả và hợp tác (sự tế nhị, kỹ năng lắng nghe, kiến thức về hành vi xã hội chấp nhận được)
- Các kỹ năng nhận thức:
Khả năng phân tích chung, tư duy logíc, sự thông hiểu về cách hình thành khái niệm, khái niệm hóa các mối quan hệ phức tạp và mập mờ, tính sáng tạo trong việc đưa ra ý tưởng và giải quyết vấn đề, khả năng phân tích các sư kiện và xu hướng, lường trước sự thay đổi và nhận ra cơ hội và các vấn đề tiểm tàng (cách tư duy qui nạp và suy diễn)
Stogdill (1948) đã tổng kết 124 nghiên cứu được thực hiện từ năm 1904 đến năm 1948 và chỉ ra rằng các kết quả đều phù hợp với kết luận coi người lãnh đạo là người khẳng định được tư cách thông qua việc chứng minh khả năng hỗ trợ nhóm hoặc tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu chung Các tố chất liên quan bao gồm sự thông minh, tỉnh táo và nhạy cảm trước nhu cầu của người khác, hiểu rõ bản chất công việc, chủ động và kiên trì giải quyết vấn đề, sự tự tin, mong muốn gánh vác trách nhiệm và nắm giữ vị trí kiểm soát, thống trị Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu lại không ủng hộ cở phương pháp tiếp cận nghiên cứu tố chất cho rằng một người phải có đủ một số tố chất nhất định để có thể trở thành người lãnh đạo thành công Tầm quan trọng của mỗi cá nhân phụ thuộc hoàn cảnh Nghiên cứu không xác định bất kỳ tố chất nào cần và đủ để đảm bảo cho sự lãnh đạo thành công Vì vậy, Stogill (1948, trang 64) kết luận rằng:
Mỗi người không trở thành lãnh đạo nếu chỉ có sự kết hợp của một số tố chất …
Mô hình cá tính của người lãnh đạo có mối liên hệ nào đó với các đặc điểm, hoạt động và mục tiêu của cấp dưới
Stogill (1974, trang 81) cho rằng một số tố chất sau đây là đặc trưng của người lãnh đạo thành công:
“Người lãnh đạo được miêu tả với đặc trưng là người có mong muốn mạnh mẽ được gánh vác trách nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ, mạnh mẽ và kiên trì trong việc thực hiện mục tiêu, quyết đoán và sáng tạo trong giải quyết vấn đề, chủ động trong các tình huống,
tự tin, mong muốn khẳng định mình, sẵn sàng chấp nhận hậu quả của quyết định và hành
Trang 4động của mình, sẵn sàng chấp nhận áp lực trong các mối quan hệ, sẵn sàng chấp nhận
sự thất bại và chậm trễ, khả năng gây ảnh hưởng đối với hành vi của người khác, năng lực xây dựng hệ thống giao tiếp xã hội phục vụ mục đích cấp bách”.
Tuy nhiên, ông cũng cho rằng một người lãnh đạo có một số tố chất nhất định có thể thành công trong hoàn cảnh này nhưng không thành công trong hoàn cảnh khác Hơn nữa hai người có tố chất lãnh đạo khác nhau có thể cùng thành công trong một hoàn cảnh Các phẩm chất và kỹ năng phân biệt giữa người lãnh đạo và người không phải lãnh đạo: Phẩm chất:
Thích ứng tốt với tình hình
Tỉnh táo trong môi trường xã hội
Tham vọng luôn định hướng thực hiện nmục tiêu
Quyết đoán
Hợp tác
Có thể tin cậy
Thể hiện quyền lực
Năng động (mức độ hoạt động cao)
Kiên trì
Tự tin
Chịu đựng được áp lực, căng thẳng
Kỹ năng:
Thông minh (lanh lợi)
Có kỹ năng dựa trên các khái niệm
Sáng tạo
Giỏi ngoại giao và tế nhị
Nói năng lưu loát
Hiểu biết về công việc
Có đầu óc tổ chức (có khả năng quản lý)
Có sức thuyết phục
Có kỹ năng giao tiếp
Trang 5Các công trình nghiên cứu chính về tố chất lãnh đạo cho thấy các tố chất chính liên quan
đến hiệu quả quản lý bao gồm các đặc điểm cá nhân, động cơ, kỹ năng nhận thức, kỹ năng giao tiếp.
Phẩm chất và hiệu quả quản lý:
Các tố chất dự báo hiệu quả quản lý bao gồm:
Mức độ sinh lực và sức chịu đựng căng thẳng cao
Tự tin
Luôn trú trọng vào vấn đề
Ổn định và vững vàng về tâm lý
Tính liêm chính
Có động cơ quyền lực hòa nhập xã hội
Định hướng thành tích ở mức độ hợp lý
Nhu cầu phụ thuộc thấp
Mức độ sinh lực và sức chịu đựng căng thẳng cao
Mức độ sinh lực và sức chịu đựng áp lực giúp người quản lý bắt kịp được tốc độ làm việc khẩn trương trong nhiêu giờ, những yêu cầu liên tục ở cương vị người quản lý
Sự dẻo dai về thể chất và tâm lý giúp người lãnh đạo có thể đối mặt với các tình huống căng thẳng trong các mối quan hệ
Sự tự tin:
Một số hành vi liên quan đến sự tự tin giải thích tại sao lại tác động đến hiệu quả người quản lý Người lãnh đạo tự tin thường cố gắng gánh vác những công việc khó khăn
và đề ra những mục tiêu mang tính thách thức cho mình Những người lãnh đạo có kỳ vọng cao đối với chính mình thuờng có kỳ vọng cao đối với nhân viên cấp dưới, những người lãnh đạo này thường kiên trì hơn trong việc thực hiện mục tiêu khó khăn, mặc dù gặp phải những vấn đề và cản trở ngay từ ban đầu Hành động tự tin và quyết đoán trong hoàn cảnh khủng hoảng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, trong đó sự thành công phụ thuộc vào cách nhìn nhận của cấp dưới đối với lãnh đạo cho rằng người lãnh đạo có kiến thức
và lòng dũng cảm cần thiết để đối mặt với khủng hoảng một cách thắng lợi Người lãnh đạo có sự tự tin thấp thường trị hoãn giải quyết các vấn đề khó khăn gắn trách nhiệm cho người khác (Kipnis& lane, 1962)
Vào giữa những năm 1980, Andy Grove và đội ngũ giám đốc cấp cao đã quyết định chuyển hướng toàn bộ sản phẩm trọng yếu của công ty từ con chíp nhớ sang bộ vi xử lý Đây là một quyết định đáng nhớ
Trang 6Mọi việc tưởng chừng như không thể thực hiện được nếu không có tài thuyết phục của Grove khiến mọi người tin rằng ông đang lãnh đạo họ đi đúng hướng ngay cả khi chính bản thân ông cũng không biết chính xác về điều đó Grove kể lại: "Anh cần phải tỏ ra là anh chắc chắn đến trăm phần trăm Anh phải thể hiện bằng hành động, đừng ngại ngần hay rào đón cho những phỏng đoán của mình Nếu không làm được như vậy mọi hành động sẽ đi đến thất bại."
Bảy vị Tổng giám đốc trong cuốn sách này đều nuôi dưỡng ngọn lửa nhiệt huyết bên trong và có thể lan tỏa ra xung quanh Mỗi người đều có thể đưa ra định hướng chiến lược
và dùng khả năng thuyết phục đầy nhiệt huyết nhằm khiến mọi người cùng chung sức làm việc vì mục tiêu chung của toàn công ty
Các nhà lãnh đạo tài giỏi là người có trong tim ngọn lửa nhiệt huyết có khả năng lan tỏa
và “sưởi ấm” những người xung quanh Họ đều có thể đưa ra định hướng chiến lược, nhưng quan trọng hơn, họ có tài thuyết phục khiến mọi người làm việc hết mình vì mục tiêu chung của toàn công ty
Lợi thế của sự tự tin là rõ ràng nhưng nếu tự tin thái quá cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề Sự tự tin có thể làm cho người lãnh đạo quá lạc quan về khả năng thành công dẫn tới đưa ra các quyết định quá nóng vội và phủ nhận bằng chứng rằng đó là kế hoạch sai lầm Người quản lý tự tin cao thường tỏ ra ngạo nạm, chuyên quyền và không chấp nhận quan điểm không chính thống, đặc biệt nếu người quản lý chưa đủ trưởng thành về mặt tâm lý.Vì người quản lý không đáp lại ý kiến và yêu cầu của người khác, lợi ích của hình thức lãnh đạo tham gia khó có thể đạt được Vì vậy, trong những tình huống người lãnh đạo không có năng lực chuyên môn vượt trội cấp dưới thì sự tự tin ở mức độ vừa phải tốt hơn tự tin ở mức độ cao Sự tự tin thái quá cũng làm mọi người xa lánh mặc dù người đó rất có năng lực Một người quản lý kiêu ngạo sẽ gặp khó khăn trong việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác với người không phụ thuộc lĩnh vực chuyên môn của người quản lý đó
Nội lực
Động lực nội tâm được đánh giá bằng thang điểm về cá tính do Rotter xây dựng(1966) Người có động lực nội tâm cao tin rằng những sự kiện trong cuộc sống của
họ được quyết định chủ yếu bằng hành động của họ hơn là tình cờ hoặc các nguồn lực nào khác ngoài tầm kiểm soát Ngược lại những người theo ngoại lực tác động lại tin rằng các
sự kiện chủ yếu bị qui định bởi yếu tố tình cờ và số phận vì vậy họ khó có thể làm gì cải thiện đời sống của mình
Vì người có động lực nội tâm tin rằng họ có thể quyết định thay đổi vận mệnh của mình nên họ có trách nhiệm hơn với hành động của mình và đối với hiệu quả hoạt động chung của tổ chức Họ có quan điểm định hướng tương lai cao hơn và có kế hoạch chủ động cách thức mục tiêu Chủ động hơn những người chịu ngoại lực tác động trong việc phát hiện và giải quết vấn đề Họ tự tin vào khả năng giải quyết vấn đề của mình để gây
Trang 7ảnh hưởng lên người khác và thường dùng biện pháp thuyết phục ngươi khác thay vì cưỡng ép hoặc kiểm soát Họ thường linh hoạt, thích ứng và sáng tạo hơn khi giải quyết vấn đề trong các chiến lược quản lý
Miller và Toulouse (1986) thực hiện nghiên cứu các giám đốc điều hành của 97 doanh nghiệp và chỉ ra rằng những người có động lự nội tâm thành công hơn những người chịu tác động ngoại cảnh về mặt tiêu chí khách quan Ví dụ: khả năng sinh lời và tăng trưởng doanh thu bán hàng Mối quan hệ còn thể hiện rõ hơn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường linh hoạt, trong đó việc đổi mới sản phẩm là yếu tố cực kỳ quan trọng
Tính ổn định và trưởng thành về tâm lý
Thuật ngữ trưởng thành về tâm lý được định nghĩa bao quát bao hàm một số động cơ, tố chất và giá trị liên quan với nhau Một người trưởng thành về tình cảm thường cân bằng
và không bị rối loạn về tâm lý nghiêm trọng Họ thường nhận thức đúng đắn về sở trường
và sử đoản của mình, họ thường định hướng về cải thiện bản thân hay vì phủ nhận điểm yếu và tưởng tưởng ra thành công Người có trưởng thành cao về tính cảm thưởng không quan tâm nhiều về bản thân (quan tâm nhiều đến người khác), họ có tự chủ cao hơn (không bốc đồng và có khả năng kiềm chế cảm xúc nóng vội), họ có sự ổn định về tình cảm hơn (không bị rơi vào trạng thái tình cảm thái quá, không bùng nổ giận dữ), và họ ít bảo thủ hơn (tiếp thu sự phê bình, học hỏi từ những sai lầm) Những người như vậy có tiềm năng phát triển về nhận thức cao Vì vậy, người lãnh đạo có sự trưởng thành cao về mặt tình cảm có thể duy trì tốt hơn các mối quan hệ với cấp dưới, đồng sự và cấp trên Nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng những người quản lý thành công thường hiểu rõ sở trường sở đoản của bản thân và cố gắng hoàn thiện bản thân mình, thay vì bảo thủ phủ nhận những điểm yếu của bản thân
Tính liêm trực
Có nghĩa là hành vi của một cá nhân phù hợp với các giá trị chung mà mọi người nhất trí,
và người đó trung thực, có đạo đức và đáng tin Tính liêm trực là yếu tố quyết định sự tin tưởng giữa các cá nhân Trừ phi một người được coi là đáng tin, người đó khó có thể duy trì được sự trung thành của cấp dưới hoặc sự hợp tác và hỗ trợ của đồng sự và cấp trên Một số hành vi liên quan đến tính liêm trực: Đó là mức độ trung thực và sự thành thực của cá nhân Người lãnh đạo mất đi sự tin cậy khi mọi người phát hiện ra họ đã nói dối hặoc đưa ra những tuyên bố sai sự thật Một chỉ số nữa đánh giá tính liêm trực đó là việc giữ lời hứa Mọi người miễn cưỡng đàm phán các hợp đồng thỏa thuận với một lãnh đạo thì thường là không giữ đúng lời hứa Chỉ số thứ 3 là việc lãnh đạo hòan thành trách nhiệm phục vụ và trung thành đối với cấp dưới Sự tin tưởng của cấp dưới sẽ mất đi nếu
họ phát hiện ra rằng người lãnh đạo đã khai thác và thao túng họ để mưu cầu lựoi ích cá nhân cho riêng mình Chỉ số thứ tư là mức độ người lãnh đạo được tin tưởng sẽ không tiết
lộ bừa bãi một thông tin được cấp dưới chia sẻ Mọi người sẽ không cung cấp thông tin
Trang 8quan trọng và nhạy cảm cho người lãnh đạo mà họ không tin tưởng sẽ giữ bí mật những thông tin đó
Động cơ quyền lực và hòa nhập xã hội
Một số người có nhu cầu quyền lực cao thường muốn gây ảnh hưởng với người khác và những sự kiện, họ thường tìm kiếm những vị trí có quyền lực cao Hầu hết các mối quan
hệ chỉ nghiên cứu các mối quan hệ mật thiết giữa mối quan hệ về quyền lực và sự thăng tiến lên các cấp quản lý cao hơn trong các tổ chức lớn (ví dụ: Howard & Bray), 1988; McClelland & Boyatzis, 1982, stahl, 1983) Người có nhu cầu quyền lực cao tìm kiếm những vị trí quyền lực cao và họ thường hòa nhập với bộ máy chèo lái quyền lực của tổ chức
Những người quản lý có định hướng quyền lực cá nhân hóa thường sử dụng quền lực của mình để tự phóng đại bản thân và thỏa mãn nhu cầu tự trọng và vị thế được công nhận
Họ ít kiềm chế sự tự chủ của bản thân, sử dụng quyền lực theo cảm hứng, bốc đồng Theo McClellend và Burnham “Họ thường cư xử thô lỗ hơn với mọi người, họ suy nghĩ quá nhiều, họ khai thác người khác tùy theo giới tính, và họ thu thập các biểu tượng thể hiện
uy tín bản thân ví dụ như xe hơi và văn phòng sang trọng”
Định hướng thành tích
Bao gồm tập hợp các thái độ, giá trị và nhu cầu liên quan: nhu cầu thành tích, mong muốn nổi bật, động cơ thành công, sẵn sàng nhận trách nhiệm, quan tâm đến mục tiêu công việc
Nghiên cứu về mối quan hệ hành vi của định hướng thành tích còn hạn chế So với những người quản lý có định hướng thành tích thấp, người quản lý có định hướng thành tích cao thường quan tâm nhiều hơn đến mục tiêu công việc, họ sẵn sàng nhận trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc Họ thường đưa ra những sáng kiến và có hành động giải quyết quyết đoán Họ thường lựa chọn giải pháp có mức độ rủi ro thấp hơn giải pháp có mức độ rủi ro cao
Một định hướng thành tích cao cũng có thể dẫn đến hành vi phá hoại hiệu quả quản lý Nếu nhu cầu về thành tích là động cơ quá cao của một người quản lý thì rất có thể toàn bộ
nỗ lực của người quản lý đó sẽ được giành cho mục tiêu cá nhân hoặc sự thăng tiến của bản thân thay vì cống hiến cho mục tiêu và hiệu quả chung của đơn vị hoặc nhóm
Nhu cầu về sự phụ thuộc
Người có nhu cầu phụ thuộc cao thường nhận được sự hài lòng vì họ được người khác yêu quí và chấp nhận Họ cũng thích được làm việc với những người hợp tác và thân thiện Họ chủ yếu quan tâm đến các mối quan hệ hơn là công việc Họ miễn cưỡng để công việc xen vào các mối quan hệ tốt đẹp Họ cố gắng tránh những xung đột hoặc giải quyết một cách êm đẹp thay vì đối đầu đối với những bất đồng Họ tránh đưa ra những quyết định cần thiết nhưng không được mọi người ủng hộ Họ ban phát phần thưởng theo
Trang 9cách ban mang tính thủ tục hơn tính hiệu quả của công việc Họ thể hiện thiên vị với những người bạn của mình trong quá trình phân công công việc và cho phép một số trường hợp ngoại lệ khi thực hiện các qui định Mô hình hành vi này kiến các nhân viên cấp dưới yếu kém, vô trách nhiệm, không có khả năng tiên đoán những gì có khả năng xảy ra tiếp theo
Mô hình năm tố chất cá tính lớn
KỸ NĂNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
1 Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm các kiến thức về phương pháp, các quá trình và thiết bị để thực hiện các hoạt động chuyên môn của đơn vị tổ chức Kỹ năng chuyên môn cũng bao gồm sự hiểu biết thực tế về tổ chức (các qui định, qui tắc, hệ thống quản lý, đặc điểm của nhân viên), hiểu biết về các sản phẩm và dịch vụ của đơn vị (đặc tính kỹ thuật, những ưu và nhược điểm)
Sự tương ứng giữa mô hình 5 yếu tố chất lớn với các tố chất cụ thể:
Mô hình 5 tố chất lớn Các tố chất cụ thể
Mức độ sinh lực và hoạt động Nhu cầu quyền lực (quyết đoán)
Tính liêm trực Nhu cầu thành tích
Cảm thông, giúp đỡ Nhu cầu phụ thuộc
Sự tự trọng
Sự tự chủ
Tư duy mở Luôn có tư duy học hỏi
Trang 10Kiến thức chuyên môn đặc biệt hữu ích đối với người lãnh đạo doanh nghiệp Tầm nhìn
về sản phẩm và dịch vụ mới dường như xuất hiện tự nhiên từ một nơi nào đó nhưng trên thực tế, đó là sản phẩm của nhiều năm học hỏi và kinh nghiệm Nghiên cứu về các doanh nhân bắt đầu thành lập và điều hành các công ty một cách thành công hoặc giới thiệu các sản phẩm mới quan trọng trong một công ty có tiếng tăm, chỉ ra rằng kiến thức chuyên môn của họ là vùng đất màu mỡ trong đó hạt giống đang bắt đầu mọc rễ và đơm hoa, kết trái ra những sản phẩm mới (Westley & Mintzberg, 1989)
Nếu chỉ có các kiến thức về sản phẩm và các qui trình công việc mà người quản lý đó chịu trách nhiệm thì chưa đủ Người quản lý cũng cần có các kiến thức rộng về các sản phẩm và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh Việc lập kế hoạch chiến lược sẽ không hiệu quả nếu người quản lý không có đánh giá chính xác về các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức mình so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.(Peters & Austin, 1985)
2 Kỹ năng nhận thức
Bao gồm khả năng phân tích, tư duy logic, xây dựng khái niệm, tư duy qui nạp, tư duy suy diễn Nhìn chung kỹ năng nhận thức bao gồm khả năng đánh giá sáng suốt có tầm nhìn xa, có khả năng trực giác, có tính sáng tạo và khả năng hiểu được ý nghĩa và trật tự trong các dữ liệu mập mờ, không chắc chắn Kỹ năng nhận thức đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau bao gồm các bài kiểm tra năng khiếu, kiểm tra tình huống, phỏng vấn và các biến cố quan trọng có thể xảy ra
Kỹ năng nhận thức là cần thiết trong việc lập kế hoạch và giải quyết các vấn đề Trách nhiệm quản lý chính là phối hợp các bộ phận chuyên môn tách biệt trong tổ chức
3 Kỹ năng giao tiếp:
Kiến thức về hành vi của con người, các quá trình giao tiếp giữa con người với nhau, khả năng hiểu cảm xúc, thái độ và động cơ của người khác dựa trên những gì họ nói và họ làm; khả năng thiết lập mối quan hệ hiệu quả và hợp tác Với các kỹ năng này giúp cho chúng ta trong quá trình tổ chức, quản lý, làm việc với con người Chỉ có các kỹ năng này mới giúp chúng ta tạo lập, phát triển được các tập thể làm việc hiệu quả
Các tố chất liên quan khác
1 Trí thông minh cảm xúc
Bao gồm một số kỹ năng liên quan sự tự nhận thức và hiểu được trạng thái tình cảm của
cá nhận mình, tình cảm đó xuất hiện như thế nào và thay đổi như thế nào theo thời gian, ảnh hưởng đến công việc và các mối quan hệ như thế nào Kỹ năng nhận thức còn đòi hỏi
cả sự tự nhận thức và kỹ năng giao tiếp đó là khả năng thể hiện chính xác cảm xúc của mình cho người khác bằng cả ngôn ngữ lời nói và phi lời nói Sự đồng cảm nhận được tâm trạng và cảm xúc của người khác đang diễn ra như thế nào đối với cảm xúc và hành
vi của bạn