1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo tổng kết điểm nóng môi trường Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai năm 2015

297 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 9,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng kết điểm nóng môi trường Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai năm 2015

Trang 1

(TỈNH TÂY NINH - LONG AN - TP HỒ CHÍ MINH), SUỐI SIỆP (TỈNH BÌNH DƯƠNG - ĐỒNG NAI), SUỐI LINH, SUỐI SĂN MÁU VÀ CÁC KÊNH RẠCH NỘI THỊ THÀNH PHỐ BIÊN HÕA (TỈNH ĐỒNG NAI) TRÊN LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

Thuộc nhiệm vụ “Dự án khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông

Đồng Nai Đề xuất các giải pháp khắc phục”

(Số Hợp đồng kinh tế: 09/2014/HĐKT-QLCT&CTMT ngày 21/10/2014 và Phụ lục Hợp đồng kinh tế số 01/PLHĐKT-QLCT&CTMT ngày 01/07/2015)

Đơn vị thực hiện: Liên danh Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC)

và Viện Nhiệt đới môi trường

Người chủ trì nhiệm vụ: ThS Hàn Ngọc Tài

Hà Nội, Tháng 01 năm 2016

Trang 2

Thuộc nhiệm vụ “Dự án khảo sát, đánh giá các điểm nóng

ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống

sông Đồng Nai Đề xuất các giải pháp khắc phục”

(Số Hợp đồng kinh tế: 09/2014/HĐKT-QLCT&CTMT ngày 21/10/2014 và Phụ lục Hợp đồng kinh tế số 01/PLHĐKT-QLCT&CTMT ngày 01/07/2015)

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xix

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Căn cứ pháp lý 4

1.3 Mục tiêu của nhiệm vụ 5

1.4 Đối tượng và phạm vi của Dự án 5

1.5 Tóm tắt nội dung công việc đã thực hiện trong năm 2013 6

1.6 Tóm tắt nội dung công việc thực hiện trong năm 2014 6

1.7 Các nội dung tiếp tục triển khai trong năm 2015 7

1.8 Tổ chức 01 cuộc họp chuyên gia 8

1.9 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ: 8

1.10 Các sản phẩm chính của Dự án năm 2015 8

2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 8

3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2015 13

3.1 Khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu 13

3.1.1 Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc 14

3.1.2 Suối Siệp 78

3.1.3 Suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa 128

3.2 Điều tra, khảo sát thông tin từ phiếu điều tra 179

3.2.1 Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc 179

3.2.2 Suối Siệp 194

3.2.3 Suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa 206

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 219

4.1 Kết luận 219

4.2 Kiến nghị 219

5 BÁO CÁO CHI TIẾT VỀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 220

TÀI LIỆU THAM KHẢO 227

PHỤ LỤC 228

PHỤ LỤC 1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC ĐIỂM NÓNG THUỘC LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI NĂM 2015 229 Bảng PL 1.1 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt lưu vực sông Thầy Cai-An Hạ và

Trang 4

Bảng PL 1.2 Kết quả phân tích nước thải tại lưu vực sông Thầy Cai-An Hạ và sông Cần Giuộc năm 2015 (đợt 1) 232Bảng PL 1.3 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại lưu vực sông Thầy Cai-An Hạ

và sông Cần Giuộc năm 2015 (đợt 1) 235Bảng PL 1.4 Kết quả phân tích chất lượng trầm tích tại lưu vực sông Thầy Cai-An Hạ và sông Cần Giuộc năm 2015 (đợt 1) 236Bảng PL 1.5 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại lưu vực suối Siệp năm 2015 (đợt 1) 237Bảng PL 1.6 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại lưu vực suối Siệp năm 2015 (đợt 1) 238Bảng PL 1.7 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại lưu vực suối Siệp năm 2015 (đợt 1) 240Bảng PL 1.8 Kết quả phân tích chất lượng trầm tích tại lưu vực suối Siệp năm 2015 (đợt 1) 240Bảng PL 1.9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa năm 2015 (đợt 1) 241Bảng PL 1.10 Kết quả phân tích nước thải tại khu vực suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa năm 2015 (đợt 1) 243Bảng PL 1.11 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa năm 2015 (đợt 1) 245Bảng PL 1.12 Kết quả phân tích chất lượng trầm tích tại khu vực suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa năm 2015 (đợt 1) 245Bảng PL 1.13 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực kênh Thầy Cai- An Hạ

và sông Cần Giuộc năm 2015 (đợt 2) 246Bảng PL 1.14 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu vực kênh Thầy Cai- An Hạ

và sông Cần Giuộc năm 2015 (đợt 2) 248Bảng PL 1.15 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực kênh Thầy Cai- An

Hạ và sông Cần Giuộc năm 2015 (đợt 2) 251Bảng PL 1.16 Kết quả phân tích chất lượng trầm tích tại khu vực kênh Thầy Cai- An Hạ

và sông Cần Giuộc năm 2015 (đợt 2) 251Bảng PL 1.17 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực suối Siệp năm 2015 (đợt 2) 252Bảng PL 1.18 Kết quả phân tích nước thải tại khu vực suối Siệp năm 2015 (đợt 2) 253Bảng PL 1.19 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực suối Siệp năm 2015 (đợt 2) 254Bảng PL 1.20 Kết quả phân tích chất lượng trầm tích tại khu vực suối Siệp năm 2015 (đợt 2) 255Bảng PL 1.21 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực suối Linh, suối Săn

Trang 5

Bảng PL 1.22 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu vực suối Linh, suối Săn

Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa năm 2015 (đợt 2) 257

Bảng PL 1.23 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa năm 2015 (đợt 2) 259

Bảng PL 1.24 Kết quả phân tích chất lượng trầm tích tại khu vực suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa năm 2015 (đợt 2) 259

PHỤ LỤC 2: SƠ ĐỒ CÁC VỊ TRÍ KHẢO SÁT, LẪY MẪU 260

PHỤ LỤC 3: CÁC MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN ĐIỂM NÓNG 269

PHỤ LỤC 4: CÁC HÌNH ẢNH VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT LẤY MẪU 274

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước mặt 9

Bảng 2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước ngầm 10

Bảng 3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước thải 11

Bảng 4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích đất, trầm tích 12

Bảng 5 Số lượng mẫu được lấy và phân tích và thời gian thực hiện 13

Bảng 6 Vị trí và thời gian lấy mẫu nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 và đợt 2 19

Bảng 7 Mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 21

Bảng 8 Mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 2 30

Bảng 9 Vị trí và thời gian lấy mẫu trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 và đợt 2 40

Bảng 10 Mô tả vị trí lấy mẫu trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 41

Bảng 11 Mô tả vị trí lấy mẫu trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 2 45

Bảng 12 Vị trí và thời gian lấy mẫu nước ngầm Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 và đợt 2 48

Bảng 13 Mô tả vị trí lấy mẫu nước ngầm Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 49

Bảng 14 Mô tả vị trí lấy mẫu nước ngầm Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 2 54

Bảng 15 Vị trí và thời gian lấy mẫu nước thải xả vào Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 và đợt 2 58

Bảng 16 Mô tả vị trí lấy mẫu nước thải xả vào Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 60

Bảng 17 Mô tả vị trí lấy mẫu nước thải xả vào Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 2 70

Bảng 18 Vị trí và thời gian lấy mẫu nước mặt suối Siệp 80

Bảng 19 Mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt suối Siệp đợt 1 81

Bảng 20 Mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt suối Siệp đợt 2 91

Bảng 21 Vị trí và thời gian lấy mẫu trầm tích Suối Siệp đợt 1 và đợt 2 101

Bảng 22 Mô tả vị trí lấy mẫu trầm tích Suối Siệp đợt 1 101

Trang 7

Bảng 25 Mô tả vị trí lấy mẫu nước ngầm Suối Siệp đợt 1 108

Bảng 26 Mô tả vị trí lấy mẫu nước ngầm Suối Siệp đợt 2 112

Bảng 27 Vị trí và thời gian lấy mẫu nước thải xả vào Suối Siệp đợt 1 và đợt 2 116

Bảng 28 Mô tả vị trí lấy mẫu nước thải xả vào Suối Siệp đợt 1 117

Bảng 29 Mô tả vị trí lấy mẫu nước thải xả vào Suối Siệp đợt 2 123

Bảng 30 Vị trí lấy mẫu nước mặt Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 1 và đợt 131

Bảng 31 Mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 1 132

Bảng 32 Mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 2 139

Bảng 33 Vị trí và thời gian lấy mẫu trầm tích Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 1 và đợt 2 147

Bảng 34 Mô tả vị trí lấy mẫu trầm tích Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 1 148

Bảng 35 Mô tả vị trí lấy mẫu trầm tích Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 2 152

Bảng 36 Vị trí lấy mẫu nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 1 và đợt 2 154

Bảng 37 Mô tả vị trí lấy mẫu nước ngầm Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 1 154

Bảng 38 Mô tả vị trí lấy mẫu nước ngầm Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 2 159

Bảng 39 Vị trí và thời gian lấy mẫu nước thải xả vào Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 1 và đợt 2 163

Bảng 40 Mô tả vị trí lấy mẫu nước thải xả vào Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 1 164

Bảng 41 Mô tả vị trí lấy mẫu nước thải xả vào Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa đợt 2 172

Bảng 42 Thông tin về các hộ gia đình tiến hành khảo sát 179

Bảng 43 Thống kê số năm sinh sống của dân cư tại khu vực khảo sát 182

Bảng 44 Kết quả thống kê về tình hình mắc các bệnh liên quan 183

Bảng 45 Thông tin các doanh nghiệp nằm trên lưu vực kênh Thầy Cai-An Hạ và sông Cần Giuộc 190

Bảng 46 Thông tin về các hộ gia đình tiến hành khảo sát 194

Bảng 47 Thống kê số năm sinh sống của dân cư tại khu vực khảo sát 196

Bảng 48 Kết quả thống kê về tình hình mắc các bệnh liên quan 197

Bảng 49 Tần suất số người trả lời về mắc các loại bệnh liên quan 201

Trang 8

Bảng 50 Thông tin các doanh nghiệp nằm trên lưu vực suối Siệp 204

Bảng 51 Thông tin về các hộ gia đình tiến hành khảo sát 206

Bảng 52 Thống kê số năm sinh sống của dân cư tại khu vực khảo sát 208

Bảng 53 Kết quả thống kê về tình hình mắc các bệnh liên quan 210

Bảng 54 Tần suất số người trả lời về mắc các loại bệnh liên quan 213

Bảng 55 Thông tin các doanh nghiệp nằm trên lưu vực suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa 217

Bảng 56 Tổng hợp kinh phí thực hiện Dự án năm 2015 221

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ vị trí kênh Thầy Cai 15

Hình 2: Sơ đồ vị trí kênh An Hạ 15

Hình 3: Sơ đồ vị trí kênh Thầy Cai và An Hạ 16

Hình 4: Sơ đồ vị trí sông Cần Giuộc 17

Hình 5: Hình ảnh thực tế kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc 18

Hình 6 Kết quả đo pH trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc 23

Hình 7 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 23

Hình 8 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 24

Hình 9 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 24

Hình 10 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 25

Hình 11 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrat trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 25

Hình 12 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrit trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 26

Hình 13 Kết quả phân tích chỉ tiêu Clorua trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 26

Hình 14 Kết quả phân tích nồng độ Photphat trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 27

Hình 15 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cd trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 27

Hình 16 Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 28

Hình 17 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 28

Hình 18 Kết quả phân tích chỉ tiêu E.Coli trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 29

Hình 19 Kết quả đo chỉ tiêu pH trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 32

Hình 20 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 32

Hình 21 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 33

Trang 10

Hình 22 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 33Hình 23 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 34Hình 24 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrat trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 34Hình 25 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrit trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 35Hình 26 Kết quả phân tích chỉ tiêu Clorua trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 35Hình 27 Kết quả phân tích chỉ tiêu photphat trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 36Hình 28 Kết quả phân tích chỉ tiêu Pb trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 36Hình 29 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cd trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 37Hình 30 Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 37Hình 31 Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 38Hình 32 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 38Hình 33 Kết quả phân tích chỉ tiêu E.Coli trong nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 39Hình 34 Kết quả đo pH trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 42Hình 35 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 42Hình 36 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 43Hình 37 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Nitơ trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 43Hình 38 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Photpho trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 1) 44Hình 39 Kết quả phân tích chỉ tiêu phenol trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 44Hình 40 Kết quả đo pH trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 46

Trang 11

Hình 42 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 47Hình 43 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Nitơ trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 47Hình 44 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Photpho trong trầm tích Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 2) 48Hình 45 Kết quả đo chi tiêu pH trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 50Hình 46 Kết quả phân tích độ kiềm trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đơt 1) 50Hình 47 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 51Hình 48 Kết quả phân tích chỉ tiêu Al trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 1) 51Hình 49 Kết quả phân tích chỉ tiêu Zn trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 52Hình 50 Kết quả phân tích chỉ tiêu As trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 52Hình 51 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 53Hình 52 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai –

An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 53Hình 53 Kết quả đo chỉ tiêu pH trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 55Hình 54 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ kiềm trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai –

An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 55Hình 55 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 56Hình 56 Kết quả phân tích chỉ tiêu Al trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 2) 56Hình 57 Kết quả phân tích chỉ tiêu As trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 57Hình 58 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 57Hình 59 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước ngầm khu vực Kênh Thầy Cai –

An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 58Hình 60 Kết quả đo chỉ tiêu pH trong nước thải xả vào Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 62Hình 61 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 1) 63

Trang 12

Hình 62 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 63Hình 63 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 64Hình 64 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Fe trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 64Hình 65 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cd trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 1) 65Hình 66 Kết quả phân tích nồng độ Sunfua trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 65Hình 67 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 66Hình 68 Kết quả phân tích chỉ tiêu P tổng trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 66Hình 69 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 1) 67Hình 70 Kết quả phân tích chỉ tiêu Zn trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 1) 67Hình 71 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng dầu mỡ trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 68Hình 72 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Coliform trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 68Hình 73 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng N trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 1) 69Hình 74 Kết quả đo giá trị pH trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 72Hình 75 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 2) 72Hình 76 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 73Hình 77 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 73Hình 78 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Fe trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 74Hình 79 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cd trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ

và sông Cần Giuộc (đợt 2) 74Hình 80 Kết quả phân tích chỉ tiêu Sunfua trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 75

Trang 13

Hình 82 Kết quả phân tích chỉ tiêu P tổng trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An

Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 76

Hình 83 Kết quả phân tích chit tiêu thuỷ ngân trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 76

Hình 84 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Coliform trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 77

Hình 85 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng N trong nước thải khu vực Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc (đợt 2) 77

Hình 86: Sơ đồ vị trí suối Siệp 79

Hình 87: Hình ảnh thực tế Suối Siệp 80

Hình 88 Kết quả đo giá trị pH của nước mặt Suối Siệp (đợt 1) 82

Hình 89 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ kiềm trong nước mặt Suối Siệp (đợt 1) 82

Hình 90 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước mặt Suối Siệp (đợt 1) 83

Hình 91 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 1) 83

Hình 92 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 1) 84

Hình 93 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 1) 84

Hình 94 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrat trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 1) 85

Hình 95 Kết quả phân tích nchỉ tiêu Nitrit trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 1) 85

Hình 96 Kết quả phân tích chỉ tiêu photphat trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 1) 86

Hình 97 Kết quả phân tích chỉ tiêu Xianua trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 86

Hình 98 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 1) 87

Hình 99 Kết quả phân tích nồng độ thủy ngân trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 87

Hình 100 Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 88

Hình 101 Kết quả phân tích chỉ tiêu thủy ngân trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 88

Hình 102 Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 89

Hình 103 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 89

Hình 104 Kết quả phân tích chỉ tiêu E.coli trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 90

Hình 105 Kết quả phân tích chỉ tiêu BVTV họ chlor hữu cơ trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 90

Hình 106 Kết quả phân tích chỉ tiêu Heptachlor trong nước mặt tại suối Siệp (đợt 1) 91

Hình 107 Kết quả đo pH trong nước mặt Suối Siệp (đợt 2) 93

Hình 108 Kết quả phân tích chỉ tiêu Độ kiềm trong nước mặt Suối Siệp (đợt 2) 93

Hình 109 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước mặt Suối Siệp (đợt 2) 94

Hình 110 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 94

Hình 111 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 95

Trang 14

Hình 113 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrat trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 96

Hình 114 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrit trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 96

Hình 115 Kết quả phân tích chỉ tiêu Clorua trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 97

Hình 116 Kết quả phân tích chỉ tiêu photphat trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 97

Hình 117 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 98

Hình 118 Kết quả phân tích nồng độ Thủy ngân trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 98

Hình 119 Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 99

Hình 120 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 99

Hình 121 Kết quả phân tích chỉ tiêu E.coli trong nước mặt tại Suối Siệp (đợt 2) 100

Hình 122 Kết quả đo chỉ tiêu pH trong trầm tích Suối Siệp (đợt 1) 102

Hình 123 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong trầm tích Suối Siệp (đợt 1) 102

Hình 124 Kết quả phân tích chỉ tiêu Zn trong trầm tích suối Siệp (đợt 1) 103

Hình 125 Kết quả phân tích chỉ tiêu As trong trầm tích suối Siệp (đợt 1) 103

Hình 126 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong trầm tích suối Siệp (đợt 1) 104

Hình 127 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng N trong trầm tích suối Siệp (đợt 1) 104

Hình 128 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng P trong trầm tích suối Siệp (đợt 1) 105

Hình 129 Kết quả đo chỉ tiêu pH trong trầm tích Suối Siệp (đợt 2) 106

Hình 130 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong trầm tích Suối Siệp (đợt 2) 106

Hình 131 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng N trong trầm tích Suối Siệp (đợt 2) 107

Hình 132 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng P trong trầm tích Suối Siệp (đợt 2) 107

Hình 133 Kết quả đo giá trị pH trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 1) 109

Hình 134 Kết quả phân tích chỉ tiêu kiềm trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 1)109 Hình 135 Kết quả phân tích chỉ tiêu Al trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 1) 110

Hình 136 Kết quả phân tích chỉ tiêu Pb trong nước ngầm khu vực suối Siệp (đợt 1) 110

Hình 137 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong nước ngầm khu vực suối Siệp (đợt 1) 111

Hình 138 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Coliform trong nước ngầm khu vực suối Siệp (đợt 1) 111

Hình 139 Kết quả đo chi tiêu pH trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 2) 113

Hình 140 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ kiềm trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 2) 113

Hình 141 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 2) 113

Hình 142 Kết quả phân tích chỉ tiêu Al trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 2) 114

Hình 143 Kết quả phân tích giá trị Hg trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 2) 114

Trang 15

Hình 145 Kết quả phân tích chỉ tiêu Pb trong nước ngầm khu vực Suối Siệp (đợt 2) 115

Hình 146 Kết quả đo chi tiêu pH trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 118

Hình 147 Kết quả phân tích chỉ tiêu SS trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 119

Hình 148 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 119 Hình 149 Kết quả phân tích giá trị COD trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 120

Hình 150 Kết quả phân tích chỉ tiêu Thủy ngân trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 120

Hình 151 Kết quả phân tích chi tiêu Cd trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 121

Hình 152 Kết quả phân tích chỉ tiêu Zn trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 121

Hình 153 Kết quả phân tích chỉ tiêu Sulfua trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 122 Hình 154 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước thải khu vực suối Siệp (đợt 1) 122

Hình 155 Kết quả đo chỉ tiêu pH trong nước thải khu vực Suối Siệp (đợt 2) 124

Hình 156 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước thải khu vực Suối Siệp (đợt 2) 125

Hình 157 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước thải khu vực Suối Siệp(đợt 2) 125 Hình 158 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước thải khu vực Suối Siệp (đợt 2) 126

Hình 159 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Fe trong nước thải khu vực Suối Siệp (đợt 2) 126

Hình 160 Kết quả phân tích chi tiêu Sulfua trong nước thải khu vực Suối Siệp (đợt 2) 127 Hình 161 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước thải khu vực Suối Siệp (đợt 2) 127

Hình 162: Sơ đồ vị trí Suối Linh 129

Hình 163: Sơ đồ vị trí suối Săn Máu 129

Hình 164: Một số hình ảnh thực tế về suối Linh, suối Săn Máu 130

Hình 165 Kết quả đo giá trị pH của nước mặt Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 133

Hình 166 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước mặt Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 134

Hình 167 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 134

Hình 168 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa 135

Hình 169 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 135

Hình 170 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrit trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 136 Hình 171 Kết quả phân tích chỉ tiêu photphat trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn

Trang 16

Hình 172 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 137Hình 173 Kết quả phân tích chỉ tiêu Thủy ngân trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 137Hình 174 Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 138Hình 175 Kết quả đo chỉ tiêu pH của nước mặt Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 140Hình 176 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ kiềm trong nước mặt Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 140Hình 177 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước mặt Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 141Hình 178 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 141Hình 179 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 142Hình 180 Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 142Hình 181 Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrit trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 143Hình 182 Kết quả phân tích chỉ tiêu photphat trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 143Hình 183 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 144Hình 184 Kết quả phân tích chỉ tiêu Thủy ngân trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 144Hình 185 Kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 145Hình 186 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 145Hình 187 Kết quả phân tích chỉ tiêu E.coli trong nước mặt tại Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 146Hình 188 Kết quả đo chỉ tiêu pH trong trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 148Hình 189 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong mẫu trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 149Hình 190 Kết quả phân tích chỉ tiêu Zn trong mẫu trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 149

Trang 17

Hình 192 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Nitơ trong mẫu trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 150Hình 193 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng P trong mẫu trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 151Hình 194 Kết quả phân tích chỉ tiêu phenol trong mẫu trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 151Hình 195 Kết quả đo giá trị pH trong mẫu trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 153Hình 196 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cadimi trong mẫu trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 153Hình 197 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng P trong mẫu trầm tích tại suối Linh, suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 153Hình 198 Kết quả đo giá trị pH trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 155Hình 199 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ kiềm trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 156Hình 200 Kết quả phân tích giá trị COD trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 156Hình 201 Kết quả phân tích chỉ tiêu Al trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 157Hình 202 Kết quả phân tích chỉ tiêu Pb trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 157Hình 203 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 158Hình 204 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng Coliform trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 158Hình 205 Kết quả đo giá trị pH trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 160Hình 206 Kết quả phân tích chỉ tiêu độ kiềm trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 160Hình 207 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 161Hình 208 Kết quả phân tích chỉ tiêu Al trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 161Hình 209 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong nước ngầm khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 162Hình 210 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước ngầm tại Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 162Hình 211 Kết quả đo chỉ tiêu pH trong nước thải xả vào khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 166

Trang 18

Hình 212 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 166Hình 213 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 167Hình 214 Kết quả phân tích giá trị COD trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 167Hình 215 Kết quả phân tích giá trị As trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu

và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 168Hình 216 Kết quả phân tích chỉ tiêu Hg trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 168Hình 217 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cd trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 169Hình 218 Kết quả phân tích nồng độ Zn trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 169Hình 219 Kết quả phân tích chỉ tiêu Sulfua trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 170Hình 220 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng N trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 170Hình 221 Kết quả phân tích chỉ tiêu tổng P trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 171Hình 222 Kết quả phân tích hàm lượng Coliform trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 1) 171Hình 223 Kết quả đo giá trị pH trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 173Hình 224 Kết quả phân tích chỉ tiêu TSS trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 174Hình 225 Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 174Hình 226 Kết quả phân tích chỉ tiêu COD trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 175Hình 227 Kết quả phân tích chỉ tiêu Thủy ngân (Hg) trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 175Hình 228 Kết quả phân tích chỉ tiêu Cd trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 176Hình 229 Kết quả phân tích nồng độ Sulfua trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 176Hình 230 Kết quả phân tích nồng độ Amoni trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 177

Trang 19

Hình 232 Kết quả phân tích P tổng trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và

kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 178

Hình 233 Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong nước thải khu vực Suối Linh, Suối Săn Máu và kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa (đợt 2) 178

Hình 234 Thống kê trình độ học vấn của số người khảo sát 182

Hình 235 Kết quả khảo sát thông tin về chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực kênh Thầy Cai-An Hạ và sông Cần Giuộc 182

Hình 236 Kết quả nhận định về mức độ ô nhiễm của người dân 184

Hình 237 Ý kiến người dân về tần suất ô nhiễm kênh Thầy Cai-An Hạ và sông Cần Giuộc 184

Hình 238 Sơ đồ vị trí địa lý kênh Thầy Cai-An Hạ 185

Hình 239 Vị trí các KCN nằm trên kênh Thầy Cai-An Hạ 185

Hình 240 Nguồn nước tại các kênh, rạch gần các Khu công nghiệp 186

Hình 241 Nguồn nước tại các kênh, rạch cách xa các Khu công nghiệp 186

Hình 242 Nguyên nhân gây ra ô nhiễm kênh Thầy Cai-An Hạ 187

Hình 243 Tác hại của ô nhiễm kênh Thầy Cai-An Hạ đối với sức khỏe người dân 187

Hình 244 Tỉ lệ người dân tham gia khiếu nại về tình hình ô nhiễm kênh Thầy Cai-An Hạ 188

Hình 245 Cảm nhận của người dân về mức độ cải thiện ô nhiễm kênh Thầy Cai-An Hạ và sông Cần Giuộc 189

Hình 246 Thống kê trình độ học vấn của số người khảo sát 196

Hình 247 Kết quả khảo sát thông tin về chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực suối Siệp 197

Hình 248: Kết quả nhận định về mức độ ô nhiễm của người dân 198

Hình 249 Ý kiến người dân về tần suất ô nhiễm tại suối Siệp 199

Hình 250 Nguồn nước tại các cống xả nằm đầu nguồn suối Siệp nơi tập trung các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất 199

Hình 251 Nước thải tại cống xả đổ vào suối Siệp 200

Hình 252 Nguyên nhân gây ra ô nhiễm cho suối Siệp 200

Hình 253 Tỉ lệ người dân tham gia khiếu nại về tình hình ô nhiễm 202

Hình 254 Cảm nhận của người dân về mức độ cải thiện tình trạng ô nhiễm 202

Hình 255 Thống kê trình độ học vấn của số người khảo sát 208

Hình 256 Kết quả khảo sát thông tin về chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa 209

Hình 257: Kết quả nhận định về mức độ ô nhiễm của người dân 210

Hình 258 Ý kiến người dân về tần suất ô nhiễm suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa 211

Trang 20

Hình 259 Nguồn nước tại các kênh, rạch gần các Khu công nghiệp 211

Hình 260 Nguồn nước các kênh, rạch khu vực tập trung nhiều hộ nuôi heo tại phường Trảng Dài 212

Hình 261 Nguyên nhân gây ra ô nhiễm cho suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa 212

Hình 262 Nguyên nhân gây ra ô nhiễm cho suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa 213

Hình 263 Tỉ lệ người dân tham gia khiếu nại về tình hình ô nhiễm 214

Hình 264 Cảm nhận của người dân về mức độ cải thiện tình trạng ô nhiễm 215

Hình 265 Dự án cải tạo suối Săn Máu đã đi vào hoạt động 215

Trang 21

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hoá

BVMT Bảo vệ môi trường

COD Nhu cầu oxy hoá học

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CTNH Chất thải nguy hại

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

ĐDSH Đa dạng sinh học

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

ENTEC Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC)

K/CCN Khu/Cụm công nghiệp

KCNC Khu công nghệ cao

KT-XH Kinh tế - xã hội

KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam

LVHTSĐN Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 22

1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (LVHTSĐN) là một trong hai hệ thống sông lớn nhất khu vực phía Nam, với diện tích tự nhiên 37.400km2, dân số hơn 16 triệu người, lực lượng lao động dồi dào cộng với ưu thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên phong phú

đã đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế với ngành chủ lực là công nghiệp Lưu vực bao gồm gần như toàn bộ các tỉnh: Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh và một phần các tỉnh: Đắk Nông, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận.Hiện nay, lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (bao gồm hầu hết các tỉnh, thành phố thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam) là một trong những vùng

có tốc độ phát triển công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung cao nhất cả nước Số liệu thống kê cho thấy, lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đã đóng góp khoảng hơn 63% GDP công nghiệp, 41% GDP dịch vụ và 28% GDP nông nghiệp của cả nước Ngoài ra, đây là vùng có nhiều tỉnh, thành phố có đóng góp cho ngân sách quốc gia nhất cả nước (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương)

Nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai có tầm quan trọng đặc biệt, có ý nghĩa sống còn đối với phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố trên lưu vực Đây là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho khoảng 16 triệu người, cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tưới tiêu nông nghiệp, phát triển thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, du lịch sông nước cho vùng lãnh thổ rộng lớn hàng triệu ha Trong số đó, quan trọng hơn cả là chức năng cung cấp nước cho sinh hoạt của hàng chục triệu người dân tại các khu đô thị và khu công nghiệp tập trung ở vùng hạ lưu, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa và thành phố Thủ Dầu Một Khu vực hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai cũng chính là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp hàng đầu của cả nước Do đó, vai trò cung cấp nước cho công nghiệp của hệ thống sông Đồng Nai cũng không kém phần quan trọng.Vùng hạ lưu sông Đồng Nai và sông Sài Gòn có mạng lưới giao thông thuỷ đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của vùng, nối liền với vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng như khu vực và quốc tế Hệ thống sông Đồng Nai cũng được đánh giá là một trong những hệ thống sông có tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước Ngoài ra, hệ thống sông Đồng Nai, đặc biệt là vùng hạ lưu cùng với hệ thống các hồ chứa lớn, vừa và nhỏ trong lưu vực có tiềm năng lớn để phát triển thuỷ sản nội địa,…

Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai rất đa dạng, phức tạp và đang diễn ra với một nhịp độ cao Tốc độ gia tăng dân số đô thị trung bình trên toàn bộ lưu vực là 5,5%, trong đó tốc độ tăng dân số đô thị cao nhất tại tỉnh Bình Dương lên tới 15,6% TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai cũng là những địa phương có tốc độ đô thị hóa cao Các hoạt động đó, một mặt gắn liền với việc khai thác, sử dụng nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai cho nhiều mục đích khác nhau: thủy điện, thủy lợi, cấp nước, giao thông, du lịch, nuôi trồng thủy sản,…, mặt khác, tạo ra các chất thải và/hoặc vận chuyển các chất thải vào nguồn nước Hệ thống sông Đồng Nai đồng thời là nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt và công nghiệp, một phần chất thải rắn

đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại, chất thải bệnh viện, nước từ sản xuất nông nghiệp có chứa phân bón và thuốc bảo vệ thực vật…, đe dọa nghiêm trọng đối với chất

Trang 23

vi sinh, kim loại nặng và dầu mỡ Các vấn đề liên quan đến phát triển, quản lý tài nguyên nước trong lưu vực sông đang ngày càng trở nên nóng bỏng, môi trường lưu vực đã và đang có xu hướng bị ô nhiễm nghiêm trọng Hệ thống sông Đồng Nai là nơi hội tụ nhiều ngành/lĩnh vực/hộ dùng nước, đặc biệt là khu vực hạ lưu Nhiều hộ dùng nước cùng sử dụng chung nguồn nước này luôn dẫn đến sự mâu thuẫn và mâu thuẫn này ngày càng trở nên khốc liệt hơn khi nguồn nước trong lưu vực trở nên hạn chế do các tác động của tự nhiên cũng như các hoạt động của con người Chính vì vậy để cải thiện chất lượng nguồn nước sông Sài Gòn - Đồng Nai, một trong những điều cốt yếu là phải có sự phối hợp đồng bộ giữa nhiều tỉnh thành dọc lưu vực sông Trong đó phải tìm được tiếng nói chung,

sự cân bằng lợi ích phát triển và môi trường giữa các tỉnh, thành Đây là điều tỉnh, thành phố nào cũng biết nhưng thực hiện không dễ

Lưu vực sông là một bộ phận lãnh thổ có đường biên xác định trên mặt đất, đường biên

đó thường không trùng với ranh giới hành chính Mỗi lưu vực được hình thành bởi một tập hợp các tiểu lưu vực, trong đó được đặc trưng bởi các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động qua lại lẫn nhau Nước là tài nguyên thiết yếu và quan trọng nhất của lưu vực sông, trong khi nhiều tài nguyên khác tương đối tĩnh thì tài nguyên nước và những yếu tố môi trường liên quan lại luôn luôn biến động, đồng thời môi trường nước thực hiện chức năng hấp thụ và chuyển hoá chất thải do hoạt động của người và sinh vật sinh ra Do đó,

ô nhiễm môi trường nước (đặc biệt là môi trường nước mặt) lưu vực sông thường phát sinh và phát tán theo chiều dòng chảy và các vấn đề môi trường nước trên lưu vực sông đều mang tính liên vùng, liên tỉnh Do điều kiện và tính chất tự nhiên của tài nguyên nước theo lưu vực, việc khắc phục, giải quyết các điểm nóng ô nhiễm môi trường trên lưu vực sông cần được tiến hành một cách khoa học và hiệu quả, cần áp dụng phương thức quản

lý dựa theo ranh giới của các tiểu lưu vực sông nhánh hay từng đoạn sông theo cách tiếp cận quản lý thống nhất và tổng hợp lưu vực sông thay vì quản lý dựa theo ranh giới hành chính của các địa phương như cách tiếp cận truyền thống đã từng làm trước đây.Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các hoạt động liên quan đến tài nguyên và môi trường nước trên lưu vực sông diễn ra ngày càng mạnh mẽ do nhu cầu sử dụng nước của các ngành kinh tế/lĩnh vực/hộ dùng nước không ngừng tăng cao kể cả chất và lượng Các hoạt động nhằm cung cấp, phân phối nguồn nước cho các nhu cầu sử dụng nước là một trong những yếu tố quan trọng cho sự phát triển của xã hội hiện đại Tuy nhiên, các hoạt động này đã làm suy giảm nghiêm trọng môi trường thiên nhiên nói chung và môi trường nước nói riêng Vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác sử dụng nguồn tài nguyên nước phục

vụ phát triển kinh tế xã hội trong lưu vực, vùng cũng như của đất nước đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường thoả mãn được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng lớn gây hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ mai sau

Trong vài năm trở lại đây, thuật ngữ “Điểm nóng ô nhiễm môi trường” xuất hiện khá thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng và cả trong các văn bản hành chính Thuật ngữ này thường được dùng để chỉ những khu vực, vùng có bị ô nhiễm môi trường báo động, những nguồn xả thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc các vấn đề quản lý môi trường không được giải quyết, gây bức xúc trong dư luận Theo Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ cũng đề cập đến “điểm nóng về ô nhiễm môi trường” cụ thể như sau:

Trang 24

 Quan điểm chỉ đạo: Lấy phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và ngăn chặn suy thoái môi

trường là chính; kết hợp xử lý, khắc phục từng bước các điểm nóng về ô nhiễm môi

trường trên toàn lưu vực, đặc biệt là những nguồn nước được sử dụng cho mục đích cấp

nước sinh hoạt;

Mục tiêu cụ thể đến năm 2010: Xử lý và cải tạo các điểm nóng về ô nhiễm môi trường

nước của sông Sài Gòn và các nhánh sông của hệ thống sông Đồng Nai;

 Những nhiệm vụ chủ yếu: Xử lý triệt để ô nhiễm, khắc phục và cải tạo môi trường

những khu vực, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng, những điểm nóng về môi trường

Trong những năm qua, Tổng cục Môi trường đã thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xác định hiện trạng ô nhiễm môi trường nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và xác định đánh giá các nguồn thải thông qua các hoạt động: quan trắc môi trường; điều tra, đánh giá nguồn thải; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý triệt để theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 Các địa phương cũng đã triển khai các nhiệm vụ điều tra nguồn thải, phân vùng xả thải nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/05/2012 xác định các tiêu chí xác định các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng tiêu chí phân loại, đánh giá các nguồn ô nhiễm lưu vực sông dựa trên kết quả hậu thẩm và quan trắc, thử nghiệm cho lưu vực sông Nhuệ

- Đáy” Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài, nhiệm vụ nào xây dựng được tiêu chí xác định điểm nóng ô nhiễm môi trường (về khái niệm, phạm vi) cũng như đánh giá nguồn gốc, tác động và đề xuất các giải pháp giải quyết các điểm nóng ô nhiễm môi trường của một lưu vực sông cũng như của một đơn vị hành chính

Hệ thống hồ, ao, kênh rạch trong khu vực đô thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đã

bị ô nhiễm nghiêm trọng Kênh rạch tại nội thành các đô thị như TP Hồ Chí Minh, Tp Biên Hòa, Tp Thủ Dầu Một và các thành phố, thị xã khác đã trở thành kênh dẫn nước thải Đối với các hồ, ao, kênh, rạch nội thành, nội thị, việc quản lý và triển khai các giải pháp khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện môi trường được triển khai bởi các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương theo các đơn vị hành chính (trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp) Tuy nhiên, với các sông, suối, kênh, rạch chảy qua nhiều tỉnh, thành phố thì việc quản lý và triển khai các giải pháp khắc phục ô nhiễm hiện đang gặp khó khăn Ô nhiễm môi trường nước tại sông Thị Vải (Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu), kênh Ba Bò (Bình Dương – Thành phố Hồ Chí Minh), kênh Thày Cai (Thành phố Hồ Chí Minh – Long An), suối Siệp (Đồng Nai – Bình Dương), sông Giêng (Bình Thuận - Đồng Nai) đang là những vấn đề nóng cần sự phối hợp giải quyết giữa các tỉnh, thành phố có liên quan

Chính vì vậy, để từng bước khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường lưu vực sông tiến tới thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, việc xác định và đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên tỉnh cần được triển khai làm căn cứ lý luận và thực tiễn cho công tác quản lý, phối hợp giải quyết giữa các tỉnh, thành phố và cũng nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều phối của Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Trên cơ sở đó, việc Tổng cục Môi trường giao Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường triển khai thực hiện nhiệm

Trang 25

thiết và cấp bách

1.2 Căn cứ pháp lý

 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;

 Luật Tài nguyên nước 2012;

 Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông;

 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định về quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

 Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

 Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

“Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020”;

 Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trường;

 Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

 Quyết định số 943/QĐ-TTg ngày 20/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020;

 Công văn số 5181/VPCP-KGVX ngày 26/07/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải về việc triển khai các

Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông;

 Thông tư số 14/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ,

dự án thuộc Đề án BVMT LVS theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

 Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

 Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/05/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

 Các thông báo kết luận các Phiên họp của Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai;

Trang 26

 Quyết định số 123/QĐ-BTNMT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc giao kế hoạch và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;

 Quyết định số 68/QĐ-TCMT ngày 10/02/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường về việc giao kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2014

 Quyết định số 591/QĐ-TCMT ngày 19/6/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường về việc phê duyệt điều chỉnh nội dung và dự toán nhiệm vụ năm 2014 "Khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Đề xuất các giải pháp khắc phục"

 Quyết định số 826/QĐ-TCMT ngày 28/7/2014 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường Kế hoạch đấu thầu nhiệm vụ "Khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Đề xuất các giải pháp khắc phục"

 Quyết định số 978/QĐ-TCMT ngày 29/6/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường về việc phê duyệt nội dung và dự toán nhiệm vụ năm 2015 "Khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Đề xuất các giải pháp khắc phục"

 Quyết định số 100/QĐ-QLCT&CTMT ngày 13/10/2014 về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu "Điều tra, khảo sát, lấy và phân tích mẫu tại 07 điểm nóng ô nhiễm môi trường trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai" thuộc Dự án "Khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Đề xuất các giải pháp khắc phục"

 Quyết định số 373/QĐ-TCMT ngày 13/4/2015 về việc phê duyệt kết quả lựa chọn giá dịch vụ quan trắc tại hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm phcuj vụ hoạt động quan trắc môi trường, thanh tra, kiểm tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường năm

2015 (thuê ngoài)

1.3 Mục tiêu của nhiệm vụ

 Xây dựng bộ tiêu chí xác định các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước liên tỉnh và lập danh sách các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

 Lập bản đồ các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

 Đề xuất được các giải pháp khắc phục ô nhiễm, cải thiện và phục hồi ô nhiễm môi trường nước tại các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

Trang 27

Để phục vụ triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm

2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày

03/12/2007, nội dung Dự án tập trung vào các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước liên

tỉnh

Đối tượng “điểm nóng ô nhiễm môi trường nước” của Dự án bao gồm:

 Các khu vực, vùng bị ô nhiễm môi trường nước báo động;

 Những nguồn xả thải gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng

1.5 Tóm tắt nội dung công việc đã thực hiện trong năm 2013

 Thu thập, tổng hợp thông tin về hiện trạng môi trường nước lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, các khu vực bị ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng, các khu vực ô nhiễm môi trường nước liên tỉnh

 Xây dựng bộ tiêu chí sơ bộ xác định điểm nóng ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông

và lập danh sách sơ bộ các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

 Làm việc/tham vấn với các Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường

và các cơ quan chức năng tại địa phương về các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước liên tỉnh

 Tổ chức Hội thảo tham vấn về các tiêu chí sơ bộ xác định điểm nóng ô nhiễm môi trường nước và danh sách sơ bộ các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và 03 cuộc họp chuyên gia

 Xây dựng Báo cáo tổng kết nhiệm vụ năm 2013

1.6 Tóm tắt nội dung công việc thực hiện trong năm 2014

 Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí cụ thể xác định và đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

 Điều tra thực địa, thu thập thông tin, dữ liệu, khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu nhằm đánh giá hiện trạng, quy mô, mức độ, nguồn gây ô nhiễm và tác động của các điểm nóng

ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai tại 2 điểm nóng kênh Ba

Bò và sông Giêng

 Tổ chức làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường và các

cơ quan, doanh nghiệp về các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước liên tỉnh (đợt 2 năm 2014)

 Soát xét, cập nhật và xây dựng danh mục các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai theo các bộ tiêu chí xác định và đánh giá cụ thể

 Tổ chức Hội thảo tham vấn về các tiêu chí sơ bộ xác định điểm nóng ô nhiễm môi trường nước và danh sách sơ bộ các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và 03 cuộc họp chuyên gia

Trang 28

 Xây dựng Báo cáo tổng kết nhiệm vụ năm 2014

1.7 Các nội dung tiếp tục triển khai trong năm 2015

Năm 2015 tiếp tục tiến hành điều tra thực địa đối với 03 điểm nóng cụ thể được xác định trong danh sách sơ bộ cụ thể như sau:

 Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc;

 Suối Siệp;

 Suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa

Các điểm nóng này đều thuộc loại "Các khu vực, vùng bị ô nhiễm môi trường nước báo động" Nội dung cụ thể của công tác điều tra thực địa tại các điểm nóng bao gồm:

1) Điều tra, khảo sát thông tin từ phiếu điều tra và làm việc trực tiếp với các đơn vị (quản lý và các doanh nghiệp):

 Điều tra thông tin thông qua các phiếu điều tra (mẫu phiếu đã được xây dựng trong năm 2013) đối với các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư về các điểm nóng

ô nhiễm môi trường nước (Xem Phụ lục 3) Số lượng phiếu điều tra cho các cơ quan, đoàn thể, tổ chức và doanh nghiệp năm 2015: 90 phiếu/03 điểm nóng Số lượng phiếu điều tra cho các cá nhân cộng đồng dân cư năm 2015: 150 phiếu/03 điểm;

 Điều tra thực địa, thu thập thông tin về phạm vi, quy mô, vị trí, lưu lượng các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước;

 Rà soát, bổ sung Danh sách điểm nóng ô nhiễm môi trường nước sơ bộ và cập nhật thông tin chi tiết

2) Khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu

Tiếp tục khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước và các yếu tố liên quan Do 03 điểm nóng (Kênh Thầy Cai - An Hạ và sông Cần Giuộc; Suối Siệp; Suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị thành phố Biên Hòa) đều là khu vực bị ô nhiễm nên mục tiêu của công tác điều tra, khảo sát bổ sung nhằm xác định các nguyên nhân, nguồn gây ô nhiễm môi trường nước Số lượng mẫu năm 2015 (2 đợt) được lấy và phân tích các chỉ tiêu theo đúng quy trình và tiêu chuẩn hiện hành Số lượng chỉ tiêu cụ thể như sau:

 Mẫu nước thải: Phân tích 20 chỉ tiêu, bao gồm: pH, SS, BOD5, COD, As, Hg, Pb, Cd,

Cr6+, Cr3+, Cu, Zn, Fe, CN-, S2-, NH4-N, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ khoáng và Coliform;

 Mẫu nước sông: Phân tích 19 chỉ tiêu, bao gồm: Độ kiềm, BOD5, COD, TSS, NH4+, Cl,NO2-, NO3-, PO43-, CN-, As, Cd, Pb, Cr(VI), Hg, tổng dầu mỡ, E.coli, coliform, hóa chất BVTV gốc clo

- Mẫu trầm tích và bùn đất: Phân tích 12 chỉ tiêu, bao gồm: pH, As, Cd, Pb, Zn, Hg, Cu,

Trang 29

 Mẫu nước ngầm: Phân tích 12 chỉ tiêu: Độ cứng, độ kiềm, COD, tổng chất rắn lơ lửng,

Fe tổng, Mn, Al, Pb, Zn, As, Hg, Coliform

1.8 Tổ chức 01 cuộc họp chuyên gia

Mục tiêu: Góp ý kết quả điều tra, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai năm 2014-2015; góp ý dự thảo Quy chế phối hợp giải quyết điểm nóng ô nhiễm môi trường liên tỉnh thí điểm trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

Thành phần: Lãnh đạo Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường; Phòng Bảo vệ môi trường lưu vực sông và vùng ven biển, Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường và các cơ quan chức năng tại địa phương và các chuyên gia

1.9 Kinh phí thực hiện nhiệm vụ:

Tổng kinh phí: 2.700.000.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm triệu đồng) Cụ thể như sau:

 Năm 2013: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng);

 Năm 2014: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

 Năm 2015: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), trong đó chi phí điều tra, khảo sát, lấy mẫu và phân tích là 936.753.378 đồng

 Năm 2016: 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng), trong đó chi phí điều tra, khảo sát, lấy mẫu và phân tích là 270.855.141 đồng

1.10 Các sản phẩm chính của Dự án năm 2015

Báo cáo tổng hợp về kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá các điểm nóng gây ô nhiễm môi trường liên tỉnh thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Bộ phiếu kết quả phân tích các mẫu đã thực hiện

2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Các phương pháp chính được sử dụng để thực hiện các nội dung của Dự án trong năm

2015 bao gồm:

1) Phương pháp thống kê, kế thừa:

Phương pháp thống kê, kế thừa nhằm tổng hợp, thống kê tài liệu về hiện trạng môi trường

và các vấn đề môi trường trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, các nguồn thông tin, dữ liệu được thu thập chủ yếu từ các nguồn:

 Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và báo cáo hiện trạng môi trường các tỉnh, thành phố trên lưu vực;

Trang 30

 Báo cáo tổng kết một số đề tài, dự án, nhiệm vụ được Tổng cục Môi trường và các Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành trong các năm gần đây;

 Báo cáo tại các Phiên họp Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

 Báo cáo kết quả quan trắc hàng năm do Trung tâm Quan trắc môi trường và các Sở Tài nguyên và Môi trường trên lưu vực tiến hành

2) Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin, khảo sát thực tế

Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin, khảo sát thực tế về hiện trạng môi trường và các điểm nóng ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nhằm thu thập các thông tin về hiện trạng ô nhiễm, xác định các đối tượng gây ô nhiễm chính trên lưu vực, các tác động của điểm nóng đối với môi trường xung quanh

Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường đã tổ chức đoàn công tác đi làm việc với

Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, một số cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường một số địa phương cấp huyện) để thu thập thông tin về các điểm nóng ô nhiễm môi trường trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

Các phương pháp nghiên cứu thực địa nhằm so sánh, đối chiếu các khu vực khác nhau; kiểm định và khẳng định những kết quả đạt được từ quá trình phân tích hay tính toán; thu thập, đo đạc bổ xung các số liệu, tài liệu thực tế tại cái khu vực thiếu số liệu hay các vùng trọng điểm

Lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường (nước mặt, nước ngầm, nước thải, đất và trầm tích) trong khu vực nghiên cứu Nhiệm vụ đã sử dụng các phương pháp điều tra tổng hợp

để tiến hành điều tra, khảo sát thực địa kết hợp với việc nghiên cứu, phân tích trong phòng thí nghiệm

3) Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước mặt

Các mẫu được lấy bằng các dụng cụ đạt tiêu chuẩn, bảo quản và phân tích theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế tương ứng Cụ thể như sau:

Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước mặt được trình bày trong bảng

1

Bảng 1 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước mặt

Stt Thông số chứa mẫu Dụng cụ Bảo quản Phương pháp phân tích

Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW 5220 (B):2012

Trang 31

Stt Thông số chứa mẫu Dụng cụ Bảo quản Phương pháp phân tích

4500-N02-(B):2012

8 Nitrat (NO3-) Can nhựa Lạnh TCVN 6180:1996

9 Phosphat

11 Asen Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW 3125 (B):2012

12 Cadimi (Cd) Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW 3500-Cd-D-1995

13 Chì (Pb) Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW 3500-Pb-B-1999

14 Crom VI Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW3500-Cr-B-2012

19

Hóa chất

BVTV gốc

Clo

4) Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước ngầm

Các mẫu được lấy bằng các dụng cụ đạt tiêu chuẩn, bảo quản và phân tích theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế tương ứng Cụ thể như sau:

Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước ngầm được trình bày trong bảng 2

Bảng 2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước ngầm

Stt Thông số chứa mẫu Dụng cụ Bảo quản Phương phápphân tích

4 Chất rắn lơ

5 Sắt (Fe) tổng Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW 3500 Fe-B:2012

6 Mangan (Mn) Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW3500-Mn-B-1999

7 Nhôm (Al) Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW 3125B:2012

8 Chì (Pb) Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW 3500-Pb-B-1999 Kẽm (Zn) Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2

Trang 32

Stt Thông số chứa mẫu Dụng cụ Bảo quản Phương phápphân tích

10 Asen Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 SMEWW 3125 (B): 2012

5) Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước thải

Các mẫu được lấy bằng các dụng cụ đạt tiêu chuẩn, bảo quản và phân tích theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế tương ứng Cụ thể như sau:

Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước thải được trình bày trong bảng

3

Bảng 3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích nước thải

Stt Thông số chứa mẫu Dụng cụ Bảo quản Phương pháp phân tích

11 Cu Can nhựa Axit hóa pH ≤ 2 Phương pháp dùng Đietyl Đithiocarrbamat Natri

Trang 33

6) Phương pháp lấy và phân tích mẫu đất, trầm tích

Các mẫu được lấy bằng các dụng cụ đạt tiêu chuẩn, bảo quản và phân tích theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế tương ứng Cụ thể như sau:

Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích đất, trầm tích được trình bày trong bảng 4

Bảng 4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích đất, trầm tích

Stt Thông số chứa mẫu Dụng cụ Bảo quản Phương pháp phân tích

7) Phương pháp chuyên gia:

 Huy động từ lực lượng chuyên gia môi trường, chuyên gia quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các chuyên gia về ngành, lĩnh vực có liên quan về quản lý lưu vực sông để xây dựng bộ tiêu chí sơ bộ xác định các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên tỉnh và danh sách các điểm nóng phù hợp với điều kiện thực tế của lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

 Sàng lọc hệ thống được xem là công cụ chính để nhận diện các điểm nóng ô nhiễm nước trên lưu vực sông Tuy nhiên để chỉ ra chính xác các điễm nóng ô nhiễm nghiêm trọng cũng như mức độ ô nhiễm thì vai trò của các chuyên gia là quan trọng Các chuyên gia bao gồm nhà khoa học, công nghệ, nhà sản xuất, và nhà quản lý có kinh nghiệm trong hoạt động bảo vệ môi trường, thông qua phân tích các nguyên nhân và hiện tượng để loại

bỏ từ đầu những điểm ô nhiễm không nghiêm trọng trên lưu vực sông trước khi phân tích chi tiết

 Tổ chức hội thảo và các cuộc họp nhóm chuyên gia để lấy ý kiến

Trang 34

3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2015

3.1 Khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu

Để đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường tại điểm nóng Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc; Suối Siệp; Suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị Biên Hòa thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) kết hợp với Viện Nhiệt đới môi trường đã tiến hành lấy mẫu, phân tích mẫu nước mặt, nước ngầm, trầm tích và nước thải Số đợt lấy mẫu được tiến hành là 02 đợt, trong đó: đợt 1 vào mùa mưa và đợt 2 vào mùa khô Số lượng mẫu được lấy và phân tích và thời gian thực hiện được trình bày bảng 5:

Bảng 5 Số lượng mẫu được lấy và phân tích và thời gian thực hiện

Nội dung đã thực hiện

Thời gian

Đợt 1 (mùa mưa) (mừa khô) Đợt 2

I Kênh Thầy Cai - An Hạ và sông Cần Giuộc

1 Mẫu nước thải 31 điểm x 2 đợt: 31 điểm 31 điểm

Đợt 1:Từ ngày 03-28/07/2015 Đợt 2:Từ ngày 14-17/12/2015

2 Mẫu mặt 16 điểm x 2 đợt: 20 điểm 20 điểm

Đợt 1:Từ ngày 03-05/07/2015 Đợt 2:Từ ngày

09 -10/12/2015

3 Đất, bùn, trầm

Đợt 1:Từ ngày 03-05/07/2015 Đợt 2:Từ ngày 09-10/12/2015

4 Nước ngầm 06 điểm x2 đợt; 06 điểm 06 điểm

Đợt 1:Từ ngày 03-05/07/2015 Đợt 2:Từ ngày 09-10/12/2015

II Suối Siệp

5 Mẫu nước thải 17 điểm x 2 đợt: 15 điểm 16 điểm

Đợt 1: Ngày 03/08/2015 Đợt 2: Ngày 10-14/12/2015

6 Mẫu mặt 9 điểm x 2 đợt: 8 điểm 8 điểm

Đợt 1: Ngày 03/08/2015 Đợt 2: Ngày 10-12/12/2015

7 Đất, bùn, trầm

05 điểm x2 đợt; 05 điểm 05 điểm

Đợt 1: Ngày 03/08/2015

Trang 35

Stt Nội dung Đề cương

Nội dung đã thực hiện Thời gian

03/08/2015 Đợt 2: Ngày 10-12/12/2015

III Suối Linh, suối Săn Máu và các kênh rạch nội thị Biên Hòa

9 Mẫu nước thải 16 điểm x 2 đợt: 12 điểm 15 điểm

Đợt 1: Ngày 04/08/2015 Đợt 2 : Ngày 11-15/12/2015

10 Mẫu mặt 9 điểm x 2 đợt: 14 điểm 10 điểm

Đợt 1: Ngày 04/08/2015 Đợt 2: Ngày 11-12/12/2015

11 Đất, bùn, trầm

Đợt 1: Ngày 04/08/2015 Đợt 2: Ngày 11-12/12/2015

12 Nước ngầm 04 điểm x2 đợt 04 điểm 04 điểm

Đợt 1: Ngày 04/08/2015 Đợt 2: Ngày 11-12/12/2015

Dựa vào thực tế ô nhiễm tại các điểm nóng môi trường cho nên số lượng mẫu được lấy và phân tích đã có sự điều chỉnh qua lại cho phù hợp (Thừa 12 mẫu nước mặt, nhưng thiếu 8 mẫu nước thải) Tuy nhiên, tổng số lượng mẫu được lấy tại tất cả các điểm nóng năm

2015 so với đề cương đã được duyệt là vẫn đảm bảo (thừa 4 mẫu) Các bản đồ vị trí lấy mẫu được đưa ra tại Phụ lục 2

Ngoài ra, thời gian triển khai kháo sát, lấy mẫu và thu thập thông tin có khác so với Phụ lục Hợp đồng kinh tế số 01/PLHĐKT-QLCT&CTMT là do dựa vào điều kiện thực tế Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) đã điều chỉnh cho phù hợp Thuy nhiên, về thời Nhiệm vụ năm 2015 vẫn đảm bảo Nội dung chi tiết được trình bày như sau:

3.1.1 Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc

3.1.1.1 Thông tin chung kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc

Kênh Thầy Cai: nối tiếp Rạch Tra (L = 11 km, S = 8.600 ha, BTB = 90 m, đTB = -5m) tại cầu An Hạ đến sông Vàm Cỏ Đông theo hướng Tây Bắc, với chiều dài kênh khoảng L

= 35 km, diện tích lưu vực khoảng S = 31.200 ha, bề rộng trung bình của kênh khoảng B= 20-40m (Bề rộng trung bình BTB = 35 m), đáy kênh trung bình khoảng đTB = -3m

Hệ thống Rạch Tra - Thầy Cai có vai trò quan trọng trong việc cấp nước từ sông Sài Gòn

và Vàm Cỏ Đông cho vùng phía Tây huyện Củ Chi cũng như tiêu nước cho vùng này ra hai đầu sông

Trang 36

Hình 1: Sơ đồ vị trí kênh Thầy Cai

Hình 2: Sơ đồ vị trí kênh An Hạ

Trang 37

Hình 3: Sơ đồ vị trí kênh Thầy Cai và An Hạ

Kênh An Hạ: khống chế việc cấp nước và tiêu nước cho vùng Hóc Môn - Bắc Bình

Chánh từ sông Sài Gòn và hệ thống kênh Đông Củ Chi và tiêu nước cho vùng này ra sông Vàm Cỏ Đông Kênh nối Rạch Tra tại xã Tân Thới Nhì và chảy trực tiếp ra Vàm Cỏ Đông với chiều dài khoảng 27 km, diện tích lưu vực khoảng S = 13.000 ha, độ rộng mặt

từ 30-40 m (Bề rộng trung bình BTB = 35 m), đáy kênh trung bình khoảng đTB = -3m

Là vùng đất thấp trũng phèn ven kênh Thầy Cai, An Hạ nằm sâu trong nội đồng nên ảnh hưởng thủy triều rất kém, khó tiêu thoát nước, thuộc một phần đất huyện Củ Chi, Hóc Môn và Bình Chánh, gồm các tuyến: kênh thầy Cai, kênh An Hạ, kênh Xáng, kênh Ngang, rạch Tân Kiên, rạch Cầu Suối, kênh A, B, C

Sông Cần Giuộc: Sông Cần Giuộc (hay sông Rạch Cát, sông Phước Lộc) là một dòng

sông nhỏ, chảy qua địa phận Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An Đoạn chảy qua Thành phố Hồ Chí Minh của dòng sông này chỉ dài khoảng 500 m ở ngã ba sông Chợ Đệm - Rạch Cát, còn lại chảy trên địa phận tỉnh Long An, tiếp giáp nhiều kênh rạch của lưu vực sông Vàm Cỏ và huyện Bình Chánh, chảy qua địa phận xã Tân Kim, huyện Cần Giuộc, qua thị trấn Cần Giuộc tới địa phận xã Phước Đông, huyện Cần Đước đến cách sông Vàm cỏ khoảng 12.5 km thì dòng sông này tách thành 2 con sông Một hướng rẽ ra sông Xoài Rạp, một hướng xuống Vàm Cỏ Ngoài ra, nhánh chính của dòng sông này còn

có chiếc cầu Rạch Cát bắc qua

Xuôi dòng sông này, nếu đi theo phía Tây có thể ra sông Xoài Rạp, phía Nam ra sông Vàm Cỏ, phía Bắc ra sông Chợ Đệm, ra Kinh Đôi và từ đó ra sông Sài Gòn Tính từ lưu

Trang 38

vực sông Vàm Cỏ đến sông Chợ Đệm, tổng chiều dài dòng sông này khoảng 38 km Có lưu vực vận tải khoảng 56 m³/s

Hình 4: Sơ đồ vị trí sông Cần Giuộc

Trang 39

Một số hình ảnh thực tế kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc được trình bày như sau:

Hình 5: Hình ảnh thực tế kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc

3.1.1.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt

Vị trí và thời gian lấy mẫu nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 và đợt 2 lấy mẫu được trình bày trong bảng 6 và Phụ lục 2

Trang 40

Bảng 6 Vị trí và thời gian lấy mẫu nước mặt Kênh Thầy Cai – An Hạ và sông Cần Giuộc đợt 1 và đợt 2

1 NM01-TCAH

Nhánh kênh Thầy Cai – Khu vực sau KCN Trảng Bàng, xã An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

11° 01'14,14" 106°22'46,10"

2 NM02-TCAH

Nhánh kênh Thầy Cai – Khu vực tiếp nhận nước thải khu dân cư Trảng Bàng, đường Trưng Trắc, thị trấn Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

11° 01'30,37" 106°21'30,87"

3 NM03-TCAH

Nhánh kênh Thầy Cai – Khu vực hạ lưu tiếp nhận nước thải KCN Linh Trung 3, Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

Mẫu nước trong, có ít cặn lơ lửng,

có tiếp nhận dòng nước thải từ KCN Linh Trung 3 chảy vào, mương bê tông rộng 2m mực nước 0,3m, dòng chảy khoảng 0,5m/s

10°59'55,02" 106°22'49,62"

4 NM04-TCAH

Kênh Thầy Cai – Khu vực tiếp nhận nước sau các mương tiếp nhận nước thải khu xử lý rác Tây Bắc, xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

10°56'05,43" 106°28'03,33"

6 NM06-TCAH

Kênh Thầy Cai – Khu vực hạ lưu trạm điện của KCN Thái Hòa, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

10°55'27,94" 106°29'17,57"

7 NM07-TCAH

Kênh Thầy Cai – Khu vực hạ lưu KCN Thái Hoà, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An và trước sân gofl Nhân Sự & khu Villas

xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, Tp.HCM

10°55'13,88" 106°29'46,02"

8 NM08-TCAH

Kênh Thầy Cai – Khu vực hạ lưu KCN Tân Phú Trung, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

10°54'57,98" 106°32'39,58"

9 NM09-TCAH

Kênh An Hạ - Khu vực cảng xi măng tại hạ lưu (hướng ra sông Sài Gòn) cầu Rạch Tra, gần bãi rác Đông Thạnh, xã Bình Mỹ, huyện Củ

10°55'12,90" 106°39'01,69"

Ngày đăng: 02/03/2017, 08:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[01]. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện năm 2009 nhiệm vụ “Đánh giá ngƣỡng chịu tải và đề xuất các giải pháp quản lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Đồng Nai (Mùa mưa)” Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, Tổng cục Môi trường/Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện năm 2009 nhiệm vụ “Đánh giá ngƣỡng chịu tải và đề xuất các giải pháp quản lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Đồng Nai (Mùa mưa)”
Nhà XB: Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường
Năm: 2009
[02]. Báo cáo tổng hợp năm 2009-2010 nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá bổ sung các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Đồng Nai” Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, Tổng cục Môi trường/Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, đánh giá bổ sung các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Đồng Nai
[03]. Báo cáo kết quả thực hiện năm 2009 nhiệm vụ “Điều tra, thống kê các nguồn thải, hiện trạng môi trường và những tác động đến môi trường trên lưu vực sông Đồng Nai” Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, Tổng cục Môi trường/Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, thống kê các nguồn thải, hiện trạng môi trường và những tác động đến môi trường trên lưu vực sông Đồng Nai
[04]. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện năm 2010 nhiệm vụ “ Lập quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”. Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, Tổng cục Môi trường/Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
[05]. Báo cáo tổng kết Dự án "Đánh giá và xác định các điểm nóng môi trường ven biển và một số hải đảo ven bờ Việt Nam". Trung tâm Quy hoạch, điều tra, đánh giá tài nguyên – môi trường biển và hải đảo, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và xác định các điểm nóng môi trường ven biển và một số hải đảo ven bờ Việt Nam
[12]. Báo cáo nhiệm vụ “Dự án khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. Đề xuất các giải pháp khắc phục” năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. Đề xuất các giải pháp khắc phục
[13]. Báo cáo nhiệm vụ “Dự án khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. Đề xuất các giải pháp khắc phục” năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án khảo sát, đánh giá các điểm nóng ô nhiễm môi trường liên vùng, liên tỉnh trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. Đề xuất các giải pháp khắc phục
[06] Trần Hồng Thái (2008), Dự án quy hoạch tài nguyên nước vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam Khác
[07]. Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia, Hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông: Cầu, Nhuệ - Đáy và Hệ thống lưu vực sông Đồng Nai, năm 2006 Khác
[08]. Báo cáo tình hình triển khai đề án BVMT lưu vực hệ thống sông Đồng Nai năm 2013 trên địa bàn các tỉnh thành thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Khác
[09]. Đỗ Tiến Lanh (2007 - 2010), Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước hệ thống sông Đồng Nai, Đề tài cấp nhà nước KC.08.18/06-10 Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam Khác
[10]. Đoàn Văn Cánh (2001-2004), Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước vùng Tây Nguyên, Đề tài cấp Nhà nước KC.08.05, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Khác
[11]. Tô Văn Trường và nnk (2008), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch Tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai, Cục Quản lý tài nguyên nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w