“CÁC CHẤT CÓ MÙI THƠM THUỘC NHÓM HYDROCACBON, LACTON TRONG SẢN PHẨM HOA QUẢ VÀ RƯỢU VANG” ĐỀ TÀI:... Điều đó được thể hiện thông qua việc sản xuất ngày càng nhiều các sản phẩm tinh dầu
Trang 1“CÁC CHẤT CÓ MÙI THƠM THUỘC NHÓM
HYDROCACBON, LACTON TRONG SẢN
PHẨM HOA QUẢ VÀ RƯỢU VANG”
ĐỀ TÀI:
Trang 21 MỞ ĐẦU
Các sản phẩm hoa quả tươi không những là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn là thực phẩm tươi phục vụ trực tiếp trong đời sống hàng ngày như cung cấp vitamin, axít hữu cơ, muối khoáng, cho cơ thể con người Do nước ta có khí hậu nhiệt đới
ẩm nên việc bảo quản hoa quả tươi là rất khó, dễ bị thối, hỏng sau khi thu hoạch và vận chuyển làm giảm phẩm chất ban đầu của hoa quả Do đó bên cạnh việc bảo quản quả tươi thì việc chế biến các loại hoa quả cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm nâng cao giá trị sử dụng của các loại hoa quả đồng thời phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, tạo ra ngành sản xuất mới góp phần tạo việc làm ổn định và tăng thu nhập cho người dân.
Rượu vang thực chất là sản phẩm dịch nho lên men và nó đã trở thành một loại rượu truyền thống lâu đời ở các nước có vùng nguyên liệu nho phong phú Sau này người ta mở rộng sử dụng các loại quả khác để lên men Từ đó có khái niệm - rượu vang quả và ngày nay việc làm ra rượu vang quả ngày càng trở nên phổ biến Trên thế giới hiện đã có hàng trăm loại rượu quả khác nhau được sản xuất ở quy mô công nghiệp và quy mô gia đình.
Trang 3Đời sống con người càng được nâng cao thì việc quan tâm đến hương thơm có nguồn gốc tự nhiên của các sản phẩm hoa quả càng nhiều Điều đó được thể hiện thông qua việc sản xuất ngày càng nhiều các sản phẩm tinh dầu được chiết suất từ các loại hoa quả có hương thơm quyến rũ Các loại tinh dầu có trong hoa quả được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau như dược phẩm, thực phẩm, Ngoài ra, chúng còn được sử dụng để chăm sóc sắc đẹp trong các hiệu Spa dùng để xông hơi và tắm Như vậy, nguyên liệu để chiết suất tinh dầu chính là các loại hoa và quả.
Từ những lý do trên, trong đề tài: “Các chất có mùi thơm thuộc
nhóm hydrocacbon, lacton trong các sản phẩm hoa quả và rượu vang”, chúng tôi tập trung nghiên cứu các chất thơm thuộc hai nhóm
lacton và tecpen (là một loại hydrocacbon) có trong các sản phẩm hoa quả tươi; tinh dầu của hoa quả và rượu vang quả.
Trang 4NỘI DUNG
Khái niệm về lacton
quá trình este hoá gốc hydroxil và cacboxylic của cùng một dãy cacbon Có 2 loại lacton ( γ và δ ) thường có trong các sản phẩm thực phẩm như hoa quả, thịt, sữa và các sản phẩm từ sữa, các sản phẩm nước quả lên men
R-CH(OH)-(CH2)n-COOH
O
α
β
γ γ−Lacton δ-Lacton
Trang 5Các đặc tính hoá lý, cảm quan của lacton
trong các sản phẩm hoa quả và rượu vang
Ở điều kiện bình thường các lacton trên là những chất
lỏng không màu hoặc có màu vàng nhạt Chúng hầu như
không tan trong nước nhưng tan rất tốt trong cồn và dầu
Các đặc tính hoá lý của chúng được thể hiện trong bảng 1
γ- và δ-n-lacton không độc và có thể sử dụng trực tiếp
trong thực phẩm Vào năm 1974, Tổ chức Hợp tác châu Âu
đã liệt kê các lacton này trong danh sách các hợp chất
thơm được phép sử dụng trực tiếp vào thực phẩm trong
giới hạn từ 5-20 ppm Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất
thực phẩm người ta thường chỉ sử dụng khoảng 3 ppm
lacton [34].
Trong tự nhiên γ- và δ-alkyllacton được biết đến như là
hợp chất tạo nên mùi vị đặc trưng cho nhiều loại hoa quả
và rượu vang Các hợp chất γ-lacton có mặt trong rất nhiều
các tổ hợp hương thơm hoa quả tự nhiên như: đào [19],
nho [22], xoài [12], dứa [23], mơ [17,13], đu đủ, dâu [31],
mận, Trong thành phần hương thơm của các loại hoa quả
cũng có mặt các hợp chất δ-lacton nhưng với hàm lượng
thấp hơn các hợp chất γ-lacton
Trang 6Hợp chất Công thức phân tử
Nhiệt độ nóng chảy (°C)
Nhiệt độ sôi (°C/mmHg)
Tỷ trọng
d 4 20 Đặc tính mùi vị
γ-octalacton C 8 H 14 O 2 M
= 142,20 - 234/760 0,975 Mùi dừa
γ-nonalacton C 9 H 16 O 2 M
= 156,23 - 243/760 0,962
Mùi ngậy béo, mùi dừa và cam thảo
δ-nonalacton C 9 H 16 O 2 M
= 156,23 - 115-116/2 0,893 Mùi lạc.
γ-decalacton C 10 H 18 O 2 M=
170,25 - 281/760 0,952
Mùi hoa quả, mùi
đào
δ-decalacton C 10 H 18 O 2 M
= 170,25 - 0,27 117-120/0.02 - Mùi dừa và mùi đào
γ-undecalacton C 11 H 20 O 2 M
=184,28 - 164-166/13 0,943
Mùi hoa quả, ngọt, mùi nấm và mùi đào
δ-undecalacton C 11 H 20 O 2 M
=184,28 - 155-156/10.5 0.969
Mùi váng sữa, mùi béo ngậy, mùi đào
γ-dodecalacton C 12 H 22 O 2 M
= 198,31 17 -18 130-132/1.5 0,936
Mùi hoa quả, mùi
nấm
δ-dodecalacton C 12 H 22 O 2 M
= 198,31 -12 140-141/1 0,0942
Mùi hoa quả, đào,
bơ và mùi dừa
Các đặc tính hoá lý của γ- và δ-alkyllacton
Trang 7γ Lacton Dạng cấu
trúc
[α] D 20 (c = 1,5-2,5 MeOH)
Mùi thơm (1% trong propylen glicol)
Vị
(trong 10% đường + 0,015%
ax citric)
C8
4R + 56,2 Mùi quả xanh, có mùi dừa Vị dừa, rất ngọt
4S -56,6 Mùi chất béo, có mùi dừa nhưng nhẹ hơn dạng 4R Vị dừa, rất ngọt nhưng nhẹ hơn
dạng 4R
C9 4R +51,8
Mùi ngọt mạnh, mùi dừa nhẹ, có vết mùi váng sữa Vị dừa
4S -51,6 Mùi ngậy béo có mùi dừanhưng nhẹ hơn dạng 4R Vị dừa
C10 4R +48,5
Mùi mạnh của ngọt béo, có mùi hoa quả
Vị váng sữa và quả đào, rất bền vị
4S -48,1 Mùi hấp dẫn, ngọt bùi của dừa, có mùi hoa quả Vị váng sữa và quả đào, rất bền vị
C11 4R +45,3
Mùi mạnh của ngọt béo, có mùi đào và hương hoa. Vị ngọt, caramel, đặc trưng của lacton
4S -45,8 Mùi ngọt béo nhưng nhẹ hơn dạng 4R Vị ngọt, caramel, đặc trưng của lacton
C12
4R +42,2 Mùi mạnh của ngọt béo, có hương hoa và aldehyd. Vị ngọt của hoa quả, đào, sữa, đặc
trưng của lacton
4S -42,6 Mùi ngọt béo, có mùi sữa, mùi nhẹ hơn dạng 4R Vị ngọt của hoa quả nhưng nhẹ hơn
dạng 4R
Trang 8Lacton Dạng cấu trúc [α] D
20 (c = 1,0-1,3 MeOH)
Mùi thơm (1% trong propylen glicol)
Vị (trong 10% đường + 0,015% ax citric)
C8
5R +61 Mùi hấp dẫn, mùi cùi dừa, mùi hơi ngọt Vị váng sữa, hoa quả và vị của lạc
5S -60 Mùi chất béo rõ rệt nhưng mùi dừa nhẹ hơn dạng 5R Vị váng sữa, vị lạc nhưng nhẹ hơn dạng 5R
C10
5R +60 Mùi thơm ngọt của hoa quả, mùi sữa nhẹ Vị váng sữa, hoa quả, đào và mơ
5S -61 Mùi thơm ngọt của hoa quả, mùi sữa, đào Mùi thơm mạnh hơn
dạng 5R
Có vị giống với vị của dạng
5R nhưng mạnh hơn
C12
5R +46 Mùi thơm ngọt của hoa quả, có mùi nhẹ của mơ và chất béo Vị ngọt của hoa quả và của quả mơ
5S -46 Mùi giống đồng phân dạng 5R, nhưng mùi mạnh hơn Vị hoa quả, váng sữa và mạnh hơn dạng 5R
Đặc tính của các đồng phân quang học của δ -n-lacton
Trang 9Nồng độ nhận biết được mùi vị của các γ - và δ -n-lacton
γ-Lacton
Nồng độ nhận biết được (ppm- trong
nước) δ-Lacton
Nồng độ nhận biết được (ppm- trong
nước)
Butyrolacton
Pentalacton 200 - 20 - Octalacton Decalacton 1,0 - 0,4 0,1
Hexalacton
Heptalacton 8,0
3,4 1,6 0,4
6-Pentyl-α -pyron
Jasminolacton
0,15 2,0
Octalacton
Nonalacton 3,0 2,4 0,007
-Decalacton
Dodecalacton 0,14-1,4 - 0,011 0,007
Trang 10Đặc tính cảm quan của nhóm lacton nhài
(R)- γ -jasminolacton
(Z-7- γ -decenolakton)
Có mùi vị hoa quả, giống phần nào mùi quả đào và
mơ
(S)-(+)- γ
-jasminolacton
Có hương vị của váng sữa, caramel, phảng phất mùi thơm của quả đào
(R)-(-)- γ
-jasminolacton
Có hương vị giống như dạng racemat nhưng mùi quả đào mạnh hơn Mùi vị mạnh hơn rất nhiều so với dạng đồng phân S
(R)- δ -jasminolacton
(Z-7- δ -decenolacton) Có hương vị bơ sữa, mùi đào, mơ, dừa, vị ngọt, béo
(S)-(+)- δ
-jasminolacton
Có mùi vị béo ngậy của váng sữa và chất béo nhưng cường độ mùi vị yếu hơn dạng racemat
(R)-(-)- δ
-jasminolacton
Có hương vị bơ sữa, mùi đào, mơ, dừa Cường độ hương thơm mạnh hơn rất nhiều so với dạng đồng phân S
Trang 11COOH-CH2-CH(NH2)-COOH
Axit Glutamic NH3
COOH-CH2-CH2-CO-COOH
O O
COOH-CH2-CH2-CHO
O O
CH3-CHOH
O O CH3-CO O O
Semialdehytsucinic axit hydroxyl 3 butyric
ROH
CH3-CO-COOH
γ -Butyrolacton
Sự tạo thành γ -butyrolacton từ axit glutamic
Trang 12drozdze
drozdze
H+
H+
O R
O
O R
O
R
CO2H OH
OH
R
O
CO2H
O
piekarskie
piekarskie
Sự tạo thành lacton dưới tác dụng của chủng nấm men
Sacharomyces cereviciae
Sacharomyces cereviciae
Sacharomyces cereviciae
Trang 13+
PDC/C6H6
t-BuOOH
c a
O O
O O
(+)-limonen
PDC THF
COOH COOH
CH2OH CH2OH
Thu nhận các đồng phân của lacton “rượu vang” từ (R)-(+)-limonen
Trang 14Khái niệm về tecpen
Tecpen là tên gọi nhóm hydrocacbon có công thức chung: (C5H8)n với n ≥ 2 Phân tử )n tecpen có cấu tạo mạch hở hoặc mạch vòng và
có chứa các liên kết đôi C=C Chúng có dạng như sau:
Trang 15Mức ngưỡng cảm của các đồng phân quang học của các tecpen và các dẫn suất chứa ôxi
Hợp chất
Trong không khí, mg/m 3 Trong nước, ppb
(S)-(-)-limonen
(R)-(+)-limonen 0,0059 0,008 - - -
-(1S,5S)-(-)-α-pinen
(1R,5R)-(+)-α-pinen
3,3
-(S)-(+)-α-phelandren
(R)-(-)-α-phelandren
200 500 200
-(S)-(+)-linalol
(R)-(-)-linalol 0,035-0,040 0,009-0,011 - - -
-(S)-(+)-carwon
(R)-(-)-carwon 0,30-0,40 0.10-0,12 85-130 2 -
-(R)-(+)-(E)-α -ionon
(S)-(-)-(E)-α-ionon
0,002-0,008 0,002-0,008 - - 20-40 0,5-5
(R)-(+)-(E)-α-damascon
(S)-(-)-(E)-α-damascon
100 1,5 1 1
(+)-nootcaton
Trang 16Các đặc tính hoá lý, cảm quan của tecpen trong các sản phẩm
hoa quả và rượu vang
(S)-(-)-limonen Giống mùi tecpentina, phảng phất
mùi chanh
(R)-(+)-limonen Mùi tươi tự nhiên, mùi chanh,
phảng phất mùi cam
(1S,5S)-(-)- α -pinen Mùi kém hấp dẫn, phảng phất mùi
tecpentina (1R,5R)-(+)- α -pinen Mùi kém hấp dẫn, phảng phất mùi
bạc hà
(R)-(-)- α -phelandren Mùi tecpentina, mùi bệnh viện
(S)-(+)- α -phelandren Mùi đặc trưng của tinh dầu hạt mùi
(S)-(-)-linalol Mùi tươi cây cỏ, giống mùi tinh dầu
petitgrain (R)-(+)-linalol Mùi gỗ, phảng phất mùi chất
lawender
(S)-(-)-citronellol Mùi tươi mát, giống mùi tinh dầu
hoa hồng và sả hoa hồng
(R)-(+)-citronellol Mùi tươi mát, giống mùi tinh dầu sả
Java
(S)-(-)-hydrôxidihydrocytronellal Mùi tươi cây cỏ, giống mùi hoa
conwall (R)-(+)-hydrôxidihydrocytronellal Mùi yếu, xanh, phảng phất mùi bạc
hà
(S)-(-)- α -terpineol Mùi thuốc lá Faiki, mùi lạnh
(R)-(+)- α -terpineol Mùi tinh tế, giống mùi hoa bzu
(1R,3R,4S)-(-)-mentol Mùi tươi mát, lạnh, mùi bạc hà mạnh (1S,3S,4R)-(+)-mentol Mùi bạc hà, phenol, phảng phất mùi
bệnh viện
(S)-(+)-1-octen-3-ol Mùi rau xanh, phảng phất mùi nấm
(R)-(-)-1-octen-3-ol Mùi nấm mạnh, phảng phất mùi hoa
quả
(R)-(-)-carwon Mùi xanh tươi, giống mùi bạc hà cay (R)-(+)-carwon Mùi xanh tươi, mùi cỏ dại
(R)-(+)-(E)- α -ionon Giống mùi hoa tuylip, mùi hoa quả,
mùi mạnh và bền
(S)-(-)-(E)- α -ionon Giống mùi gỗ cedro, tương tự mùi
β -ionon
(R)-(+)-(E)- α -damascon Mùi hoa quả, giống mùi chồi xanh (S)-(-)-(E)- α -damascon Mùi cây cỏ, bạc hà, phảng phất mùi
hoa hồng
(+)-nootcaton Mùi vỏ citrus tự nhiên, giống mùi
quả nho
(-)-paczulol Mùi lá xanh, phảng phất mùi khoai
tây (+)-paczulol Mùi yếu, không giống mùi paczuli
Trang 172CH3-CO-SCoA
CH3-CO-CH2-CO-SCoA
CH 3 -CO-SCoA
COOH-CH2-C(CH3)OH-CH2-CO-SCoA
COOH-CH2-C(CH3)OH-CH2-CH2O -P-P
COOH-CH2-C(CH3)OH-CH2-CH2OH
Phèt ph¸t ho¸
CH2=C(CH3)OH-CH2-CH2O -P-P CH3-C(CH3)=CH-CH2O -P-P
pyrophotphat isopentenyl pyrophotphat dimetylallyl
-CO2 -CO2
Xeto axetyl coA
Diaxit glutaryl CoA
R(+) axit mevalonic
Axit pyrophotphat isopentenyl
Hs OPP
H R
OPP
pyrophotphat neryl pyrophotphat geranyl
Sự hình thành và phát triển của nhóm có mùi thơm tecpen
Trang 18KẾT LUẬN
Các hợp chất thơm thuộc nhóm lacton
và hydrocacbon (chủ yếu là tecpen) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo hương vị cho các sản phẩm hoa quả và rượu vang Chắc chắn vấn
đề này đã, đang và sẽ là đề tài hấp dẫn cho nhiều nhà khoa học, doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế sản xuất nhằm khám phá thêm những đặc tính và giá trị sử dụng mới của chúng.
Trang 19Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Vang Việt Nam
Chất lượng cao
Đặc tính cố định hương thơm của lacton
Công nghệ Nguyên liệu
Trang 2020