1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá chất lượng chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp buffy coat trên hệ thống tách máu tự động tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương

22 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẾ PHẨM MÁU ĐIỀU CHẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP BUFFY COAT TRÊN HỆ THỐNG MÁY TÁCH MÁU TỰ ĐỘNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TWTÓM TẮT Mục tiêu: Nghiên cứu và đánh giá một s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Trần Thị Thủy

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẾ PHẨM MÁU ĐIỀU CHẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP BUFFY COAT

TRÊN HỆ THỐNG MÁY TÁCH MÁU TỰ ĐỘNG

TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TW

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 60420114

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lê Xuân Hải

PGS.TS Hoàng Thị Mỹ Nhung

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHẾ PHẨM MÁU ĐIỀU CHẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP BUFFY COAT TRÊN HỆ THỐNG MÁY TÁCH MÁU TỰ ĐỘNG TẠI VIỆN HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU TW

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu và đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng chế phẩm máu được điều

chế bằng phương pháp buffy coat trên thiết bị ép tách máu tự động tại Viện HHTMTW

Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: 141 đơn vị máu toàn phần thể tích 350 ml, 450

ml được lấy trong hệ thống túi đỉnh - đáy Đánh giá hiệu suất điều chế khối hồng cầu và một số chỉ tiêu chất lượng khối hồng cầu sau khi điều chế dựa vào quy định của Bộ Y tế (Thông tư 26/2013/TT-BYT về việc hướng dẫn hoạt động Truyền máu) và tiêu chuẩn Châu Âu So sánh với kết quả kiểm tra 362 đơn vị KHC được điều chế bằng hệ thống túi đỉnh - đỉnh (hiện đang sử dụng) là nhóm đối chứng

Kết quả: Hiệu suất điều chế khối hồng cầu 350 ml, 450 ml túi đỉnh - đáy cho kết quả cao

(87,04% và 89,22%), tỷ lệ loại bỏ bạch cầu nhiều (72, 38% và 79,87%)

Chất lượng KHC 350 ml túi đỉnh - đáy không có sự khác biệt so với túi đỉnh - đỉnh KHC 450

ml túi đỉnh - đáy có nhiều ưu điểm hơn so với túi đỉnh - đỉnh về các chỉ tiêu số lượng tiểu cầu tồn

dư rất thấp (2,83 G/túi so với 7,8 G/túi), số lượng bạch cầu tồn dư thấp (0,62 G/túi so với 0,92 G/túi), tỷ lệ loại bỏ bạch cầu trong quá trình điều chế nhiều hơn (79,87% so với 72,34%) Bên cạnh đó, hệ thống túi này chỉ được thực hiện được trên máy ép tự động, không thực hiện được với bàn ép thủ công, giá thành còn cao hơn so với túi đỉnh - đỉnh nên cần lập kế hoạch cụ thể trong việc sử dụng

Kết luận: Chất lượng khối hồng cầu 350 ml, 450 ml được điều chế bằng hệ thống túi

đỉnh - đáy đáp ứng các tiêu chuẩn quy định Có thể sử dụng hệ thống túi này để điều chế các thành phần máu trên máy ép máu tự động, quy mô lớn, số lượng nhiều, giảm dần các kỹ thuật ép máu thủ công do con người thực hiện

Từ khóa: Túi đỉnh - đáy, túi đỉnh - đỉnh, hiệu suất điều chế khối hồng cầu, tỷ lệ loại bỏ bạch cầu, Top & Bottom

Trang 3

máu TW” với mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng khối hồng cầu sau khi

điều chế bằng hệ thống túi đỉnh - đáy tại Viện HHTMTW

THE QUALITY ASSESSMENTS OF BLOOD COMPONENTS PRODUCED WITH BUFFY COAT METHOD AT THE NATIONAL INSTITUTE OF HEMATOLOGY AND BLOOD TRANSFUSION

SUMMARY

Objective: Study and the quality assessments of blood components prepared with buffy coat

metod which is processing blood components by automatic blood components extractor at the National Institute of Hematology and Blood Transfusion

Material and methods: 141 whole blood units were collected with Top & Bottom (T&B) bags

Assessment of red cell concentrates yield and quality indicators based on regulation of the Ministry of Health (number 26/2013/TT-BYT, regulation of blood transfusion) and Guide to the preparation, use and quality assurance of blood components (Council of Europe) Comparation

of measurements made on red cell concentrates bags by Top & Top (T&T) system bags as the control group

Results: yield of red cell concentrates volume 350 ml, 450 ml higher (87,04% and 89,22%), the

rate of remove white blood cells greater (72,38% and 79,87%) The quality of RCC 350 ml T&B bags and T&T not differences between the two types of bag The quality of RCC 450 ml T&B bags better than T&T bags about residual platelets content low (2,83 G/bag and 7,8 G/bag), residual leucocytes content low (0,62 G/bag and 0,92 G/bag), the rate of remove white blood

Trang 4

cells more than (72,38% and 79,87%) However, T&B bag is a special used for automation seprator, should be not by plasma extractor, high price, so, should be a specific plan for using

Conclusion: The quality of red cell concentrates have prepared T&B bag which have met quality

standards.This bag system can be use in automated systems for processing blood components, large number, reduced of preparing by manual

Keywords: Top&Bottom bags, Top&Top Bags, yield of red cell concentrates, removed

white blood cells

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

 145 đơn vị máu toàn phần (MTP) thể tích 350 ml, 450 ml được lấy vào hệ thống túi kín bộ bốn đỉnh - đáy (của hãng TERUMO, Nhật Bản) Thực hiện điều chế các thành phần máu theo phương pháp tách lớp bạch cầu - tiểu cầu bằng máy ép máu tự động GIOTTO (Italia) Kiểm tra, đánh giá chất lượng MTP trước khi điều chế và khối hồng cầu (KHC) sau khi điều chế

 362 đơn vị máu toàn phần (MTP) thể tích 350 ml, 450 ml được lấy vào hệ thống túi kín bộ bốn đỉnh - đỉnh (của hãng TERUMO, Nhật Bản) Thực hiện ép tách các chế phẩm máu bằng bàn ép do con người thực hiện Kiểm tra, đánh giá chất lượng MTP trước khi điều chế và KHC sau khi điều chế Là nhóm nghiên cứu độc lập, đối chứng với kết quả kiểm tra KHC được điều chế bằng hệ thống túi đỉnh - đáy

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả cắt ngang

2.2.2 Thiết bị, máy móc, vật liệu nghiên cứu:

 Máy ly tâm lạnh SORVALL RC 12BP (Mỹ); máy ép máu tự động GIOTTO (Italia); máy đếm tế bào máu tự động SYSMEX 2000-iXT (Nhật);

 Vật liệu nghiên cứu: Hệ thống túi máu bộ bốn đỉnh - đáy

2.2.3 Phương pháp điều chế, lấy mẫu, thống kê, xử lý số liệu

 Đơn vị MTP được lấy mẫu xét nghiệm tế bào học để tính một số chỉ tiêu nguồn nguyên liệu đầu vào trước khi điều chế

Trang 5

 Ly tâm túi máu theo chương trình: túi MTP 350 ml (tốc độ 3500 vòng/phút, thời gian 7’10’’);

túi MTP 450 ml (tốc độ 3700 vòng/phút, thời gian 7’45’’)

 Đặt túi MTP vào máy ép máu tự động, chọn chương trình tách túi máu đỉnh - đáy, huyết tương chảy sang túi chuyển rỗng qua đầu van phía trên, đồng thời phần đầu van phía dưới, hồng cầu chảy sang túi chuyển chứa dung dịch bảo quản Kết thúc chương trình, từ một đơn

vị máu tách được 3 loại sản phẩm gồm: huyết tương tươi, khối hồng cầu và túi buffy coat

(lớp giàu bạch cầu - tiểu cầu)

 Lắc trộn đều túi KHC, lấy mẫu xét nghiệm tế bào học để kiểm tra chất lượng sau khi điều chế.Thống kê và tính toán các thông số chủ yếu: thể tích (ml/túi); số lượng hồng cầu (SLHC),

số lượng tiểu cầu (SLTC), số lượng bạch cầu (SLBC) (109/túi), hematocrit, hemoglobin (g/túi) của túi MTP ban đầu và KHC sau khi tách để tính hiệu suất điều chế và tỷ lệ loại bỏ bạch cầu như sau:

+Hiệu suất điều chế khối hồng cầu =𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 ℎồ𝑛𝑔 𝑐ầ𝑢 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡ú𝑖 𝑘ℎố𝑖 ℎồ𝑛𝑔 𝑐ầ𝑢

Số lượng hồng cầu trong túi máu to àn ph ần × 100%

+Tỷ lệ loại bỏ bạch cầu = 100% − 𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑏ạ𝑐ℎ 𝑐ầ𝑢 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡ú𝑖 𝑘ℎố𝑖 ℎồ𝑛𝑔 𝑐ầ𝑢

Số lượng bạch cầu trong túi máu to àn ph ần × 100%

 Sử dụng các tiêu chuẩn áp dụng thông tư 26/2013/TT-BYT về việc kiểm tra chất lượng MTP, KHC thể tích 350 ml, 450 ml để đánh giá chất lượng trước và sau điều chế như sau:

Bảng chỉ tiêu chất lƣợng MTP, KHC thể tích 350 ml, 450 ml Tên chế phẩm Chỉ tiêu chất lƣợng Thể tích 350 ml Thể tích 450 ml

Máu toàn phần Thể tích (ml/túi)* 400 ± 10% 513 ± 10%

(*): Thể tích MTP đã bao gồm dung dịch chống đông CPD (350 ml: 49 ml, 450 ml: 63 ml)

(**): Tối thiểu 75% tổng số các đơn vị máu được kiểm tra đạt tiêu chuẩn [1]

 So sánh một số chỉ tiêu chất lượng KHC sau khi điều chế sử dụng hệ thống túi đỉnh - đỉnh (hiện đang sử dụng) và đỉnh - đáy (túi nghiên cứu)

2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2015 - 3/2016

2.4 Xử lý số liệu: Thống kê và phân tích số liệu bằng Microsoft Excel và phần mềm SPSS

16.0

Trang 6

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng MTP trước khi điều chế

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra chất lượng MTP trước khi điều chế

3.2 Hiệu suất điều chế khối hồng cầu và tỷ lệ loại bỏ bạch cầu trong quá trình điều chế

Biểu đồ 3.2 Hiệu suất điều chế khối hồng cầu thể tích 350 ml, 450 ml

 Hiệu suất điều chế KHC từ MTP thể tích 350 ml và 450 ml đạt lần lượt là 87,04% và 89,22

%, đáp ứng quy định theo tiêu chuẩn châu Âu (85 - 90%)

 Tỷ lệ loại bỏ bạch cầu trong quá trình điều chế túi máu 450 ml (79,87%) cao hơn so với túi máu 350 ml (72,385)

3.3 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng KHC được điều chế từ MTP thể tích 350 ml (n =

Trang 7

TT Chỉ số ĐV tính Tiêu chuẩn

của Bộ y tế

Kết quả đo (X ± SD) p SL đạt Tỷ lệ đạt

*

4 SLBC 109/túi ≤ 0,94 0,66 ± 0,30 < 0,05 40 88,9% (*) Tối thiểu 75% tổng số các đơn vị máu được kiểm tra đạt tiêu chuẩn

 Giá trị trung bình về thể tích, hematocrit, hemoglobin, SLBC trong KHC sau khi điều chế từ đơn vị MTP 350 ml đáp ứng yêu cầu quy định và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

 Trên 86% túi KHC kiểm tra đạt tỷ lệ các chỉ tiêu chất lượng theo quy định (> 75%)

 SLBC tồn dư trong KHC sau khi điều chế là 0,66 G/túi thấp hơn so với quy định cần đạt (≤ 0,94 G/túi)

3.4 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng KHC đƣợc điều chế từ MTP thể tích 450 ml

(n=100)

Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra chất lượng KHC sau khi điều chế từ MTP 450 ml

TT Chỉ số ĐV tính Tiêu chuẩn của

(*) Tối thiểu 75% tổng số các đơn vị máu được kiểm tra đạt tiêu chuẩn

 Giá trị trung bình SLBC tồn dư trong KHC sau khi điều chế là 0,62 G/túi thấp hơn so với quy

đi ̣nh cần đa ̣t (≤ 1,2 G/túi)

 Trên 90% số lượng túi KHC kiểm tra đạt tỷ lệ các chỉ tiêu chất lượng theo quy định (> 75%) về thể tích , hematocrit, hemoglobin, SLBC trong KHC sau khi điều chế từ đơn vị MTP 450

ml có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

IV BÀN LUẬN

4.1 Đánh giá hiệu suất điều chế KHC bằng hê ̣ thống túi đỉnh - đáy

Trong quá trình điều chế các thành phần máu cần quan tâm các yêu cầu chất lượng về nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra và hiệu quả điều chế [7], [4] KHC sau khi điều chế cần t hu đươ ̣c hiê ̣u quả cao, loại bỏ được càng nhiều bạch cầu càn g tốt vì nếu còn bạch cầu, làm cho đơn vị máu trở thành không an toàn và giảm chất lượng do ba ̣ch cầu giải phóng các cytokin , các chất

Trang 8

hóa học trung gian (serotonin, histamin,…) [3] Bước đầu nghiên cứu điều chế KHC bằng hê ̣ thống túi đỉnh - đáy tại Viện HHTMTW cho thấy:

 100% túi MTP đầu vào đa ̣t chỉ tiêu về thể tích, nồng độ hemoglobin theo quy đi ̣nh, đáp ứng

yêu cầu của Bô ̣ Y tế [1]

 Hiệu suất điều chế KHC đạt trên 87% ở cả hai loại thể tích túi máu 350 ml và 450 ml Kết

quả này cũng phù hợp với quy định theo tiêu chuẩn châu Âu (2012)[4] 85 - 90 %

 Tỷ lệ loại bạch cầu trong quá trình điều chế thể tích túi máu 450 ml (78,87%) cao hơn so với thể tích túi máu 350 ml (72,38%) và phù hợp với quy định cần đạt áp dụng theo quy định của

Bộ Y tế (2013) [1] (đạt trên 70%)

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự tác giả C Hurtado và cs (2000) [5] khi đánh giá chất lượng chế phẩm máu với hệ thống túi máu đỉnh - đáy thể tích 450 ml (hiê ̣u suất điều chế KHC đạt 85 - 87%, tỷ lê ̣ loại bỏ bạch cầu đạt 74%)

4.2 Đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng KHC sau khi điều chế bằng hệ thống túi đỉnh - đáy

Lấy máu trong hệ thống túi đỉnh - đáy không thực hiện điều chế được bằng bàn ép thủ công do cấu tạo của túi máu, mà chỉ thực hiện được trên thiết bị ép máu tự động bằng cảm biến điện tử Trọng lượng túi chứa lớp bạch cầu - tiểu cầu còn lại trong túi MTP ban đầu được cài đặt theo mỗi loại thể tích túi máu Tỷ lệ giữa huyết tương và lớp bạch cầu - tiểu cầu được kiểm soát thông qua đèn cảm biến KHC được chuyển sang túi chứa dung di ̣ch bảo quản SAGM Điều này sẽ giữ đươ ̣c nhiều tiểu cầu và ba ̣ch cầu trong túi MTP ban đầu , tách máu không làm xáo độn g đến lớp bạch cầu - tiểu cầu, do vâ ̣y, không chỉ làm tăng hiê ̣u quả điều chế khối tiểu cầu trong các bước tiếp theo [8], mà còn làm giảm tồn dư bạch cầu, tiểu cầu trong KHC [5] Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng KHC sau khi điều chế (bảng 4.1 và bảng 4.2) bằng hai hệ thống túi lấy máu đỉnh - đỉnh (hiện đang sử dụng) và đỉnh - đáy (túi nghiên cứu) cho thấy:

 Với túi máu đỉnh - đáy thể tích 350 ml (bảng 3.3 và bảng 4.1) có trên 86% túi KHC kiểm tra đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng về thể tích , hemoglobin, hematocrit, SLBC tồn dư với p < 0,05 Chất lượng KHC sau khi điều chế có sự khác biệt với p < 0,05 so với túi đỉnh - đỉnh về

các chỉ tiêu thể tích, SLTC tồn dư, lượng cặn bạch cầu nhiều hơn 12,6 ml (38,6 ml so với

26,2 ml) Đặc biệt , hiệu suất điều chế KHC (87,04%) và tỷ lê ̣ loại bỏ bạch cầu (72,38%) không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 so vớ i túi đỉnh - đỉnh (tương ứng

Trang 9

90,14% và 72,78%) Kết quả này cũng cho thấy, hiệu quả điều chế đối với hai loại túi máu thể tích 350 ml này là như nhau, không có sự khác biệt

Bảng 4.1 Kết quả so sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC 350 ml giữa hai hê ̣ thống túi máu Thông số

SLBC/túi (×109

) 0,71 (0,32) 0,64 - 0,79 0,66 (0,3) 0,49 - 0,83 > 0,05 Hiệu suất điều chế

KHC (%) 90,14 (2,58) 89,52 - 90,75 87,04 (5,4) 83,85 - 90,23 > 0,05 Tỷ lệ loại bỏ bạch

cầu (%) 72,78 (10,6) 70,23 - 75,71 72,38 (13,4) 63,6 - 79,3 > 0,05 Thể tích túi cặn BC

(ml) 26,2 (6,2) 24,13 - 28,27 38,6 (8,39) 33,71 - 43,52 < 0,05

 Với túi máu đỉnh - đáy thể tích 450 ml (bảng 3.4 và bảng 4.2) có trên 90% số lượng túi chế phẩm máu kiểm tra đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng so với tiêu chuẩn [1] với p < 0,05 Chất lượng KHC điều chế có sự khác biệt với p < 0,05 so với túi đỉnh - đỉnh về các chỉ tiêu SLTC, SLBC tồn dư trong KHC thấp, tỷ lệ loại bỏ bạch cầu trong quá trình điều chế nhiều hơn 7,5% (79,87% so với 72,34 %)

Bảng 4.2 Kết quả so sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC 450 ml giữa hai hệ thống túi máu

Thông số đánh giá Túi đỉnh - đỉnh (n = 92) Túi đỉnh - đáy (n = 100) p

X (SD) CI (p=0,05) X (SD) CI (p=0,05) Thể tích (ml) 300,2 (15,2) 294 - 306 307.07 (16,80) 298,57 - 315,57 > 0,05 Hematocrit (%) 0,6 (0,02) 0,60 - 0,61 0,59 (0,02) 0,58 - 0,59 > 0,05 Hemoglobin/túi (g) 61,4 (5,0) 59,32 - 63,41 59,78 (5,52) 56,98 - 62,57 > 0,05 SLTC/túi (×109

Trang 10

Thông số đánh giá Túi đỉnh - đỉnh (n = 92) Túi đỉnh - đáy (n = 100) p

X (SD) CI (p=0,05) X (SD) CI (p=0,05) KHC (%)

Tỷ lệ loại bỏ bạch

cầu (%) 72,34 (11,37) 67,7 - 77,0 79,87 (13,25) 77,07 - 85,06 < 0,05 Thể tích túi cặn BC

(ml) 29,0 (7,06) 26,6 - 31,36 42,9 (9,18) 39,3 - 46,5 < 0,05

Kết quả của chúng tôi cũng tương tự với tác giả Eugenio Cerelli thực hiện ở Italia năm 2015 trên

hệ thống túi đỉnh - đáy 450 ml của hãng Fresenius [6] và C Hurtado (2000) [5] nghiên cứu túi của hãng Optipac ® Baxter qua bảng 4.3

Bảng 4.3 So sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC được điều chế với nghiên cứu khác

Tác giả Thể tích (ml)

(X ± SD)

Hematocrit (L/L) (X ± SD)

Hemoglobin (g/đv) (X ± SD)

SLBC tồn dƣ (10 9 /đv) (X ± SD)

dẫn Hoạt động Truyền máu”, chúng tôi thu được các kết quả như sau:

1 Chất lượng MTP túi đỉnh - đáy thể tích 350 ml, 450 ml đầu vào để điều chế các thành phần

máu được kiểm soát, đáp ứng các quy định Hiệu suất điều chế khối hồng cầu cao (87,04%

và 89,22%), tỷ lệ loại bỏ bạch cầu nhiều (72, 38% và 79,87%)

2 Chất lượng khối hồng cầu 350 ml, 450 ml được điều chế bằng hệ thống túi đỉnh - đáy đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng của Khối hồng cầu theo quy đi ̣nh Chất lượng KHC 350 ml túi đỉnh - đáy không có sự khác biệt so với túi đỉnh - đỉnh Tuy nhiên, KHC 450 ml túi đỉnh - đáy có nhiều ưu điểm hơn so với túi đỉnh - đỉnh về số lượng tiểu cầu, bạch cầu tồn dư thấp, tỷ

lệ loại bỏ bạch cầu trong quá trình điều chế nhiều

Trang 11

VI KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1 Nên sử dụng hệ thống túi đỉnh - đáy để có thể điều chế khối hồng cầu trên máy ép máu tự động, giảm dần các kỹ thuật ép máu thủ công do con người thực hiện

2 Khối hồng cầu điều chế bằng hệ thống túi đỉnh - đáy thể tích 450 ml hiệu quả hơn thể tích

350 ml Cần lập kế hoạch cụ thể trong việc sử dụng các loại túi máu hợp lý, do chi phí bộ túi đỉnh - đáy cao hơn, ngoài ra cần có sự đầu tư về máy ép máu tự động, con người được đào tạo, để có thể thực hiện sản xuất chế phẩm máu trên quy mô lớn, số lượng nhiều, hiệu quả

cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2013), Thông tư 26/2013/TT-BYT về việc Hướng dẫn Hoạt động Truyền máu, tr

17 - 27

2 Võ Thị Diễm Hà, Trần Thi ̣ Thủy, Đỗ Thị Hiền và cộng sự (2014), “Đánh giá mô ̣t số chỉ

tiêu chất lươ ̣ng khối hồng cầu được điều chế tại Viện Huyết học - Truyền máu TW”, Tạp chí y học Việt Nam, tâ ̣p 423, trang 87 - 91

3 Đỗ Trung Phấn (2012), Truyền máu hiện đại cập nhật và ứng dụng trong điều trị bệnh,

NXB Giáo dục Việt Nam tr.532 - 540

4 Council of Europe Publishing (2012),Paragraph 5 Component Separation, Guide to the

preparation, use and quality assurance of blood components,16th, 119-120

5 C Hurtado, S Bonanad, M Soler and et al (2000), “Quality analysis of blood components

obtained by automated buffy - coat layer removal with a top & bottom system (Optipress (R) II)”, Haematologica, 2000, Vol.85, pp 390-395;

6 Eugenio Cerelli, Martina Nocera, Erminia Di Bartolomeo and et al (2015) “Effect of

adhesive properties of buffy coat on the quality of blood components produced with Top & Top and Top & Bottom bags”, Blood Trasfusion, 2015, Vol.13(2), pp 265 - 273

7 Ruby NI Pietersz, Pieter F van der Meer (2015), “Processing and storage of blood

components: strategies to improve patient safety”, International Journal of Clinical

Transfusion Medicine, 2015:3, pp.55-64

V.Kretschmer, K.Khan-Bluoki, E.Biermann et al (2010), “Automatic separation of blood

component in a new bag system”, Automation in blood transfusion, Kluwer Academic

Publishers, USA, p

Ngày đăng: 01/03/2017, 06:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỉ tiêu chất lƣợng MTP, KHC thể tích 350 ml, 450 ml  Tên chế phẩm  Chỉ tiêu chất lƣợng  Thể tích 350 ml  Thể tích 450 ml - Đánh giá chất lượng chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp buffy coat trên hệ thống tách máu tự động tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
Bảng ch ỉ tiêu chất lƣợng MTP, KHC thể tích 350 ml, 450 ml Tên chế phẩm Chỉ tiêu chất lƣợng Thể tích 350 ml Thể tích 450 ml (Trang 5)
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra chất lượng MTP trước khi điều chế. - Đánh giá chất lượng chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp buffy coat trên hệ thống tách máu tự động tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra chất lượng MTP trước khi điều chế (Trang 6)
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra chất lượng KHC sau khi điều chế từ túi MTP 350 ml. - Đánh giá chất lượng chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp buffy coat trên hệ thống tách máu tự động tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra chất lượng KHC sau khi điều chế từ túi MTP 350 ml (Trang 6)
Bảng 3.4.  Kết quả kiểm tra chất lượng KHC sau khi điều chế từ MTP 450 ml - Đánh giá chất lượng chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp buffy coat trên hệ thống tách máu tự động tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra chất lượng KHC sau khi điều chế từ MTP 450 ml (Trang 7)
Bảng 4.2.  Kết quả so sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC 450 ml giữa hai hệ thống túi máu. - Đánh giá chất lượng chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp buffy coat trên hệ thống tách máu tự động tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
Bảng 4.2. Kết quả so sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC 450 ml giữa hai hệ thống túi máu (Trang 9)
Bảng 4.1.  Kết quả so sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC 350 ml giữa hai hê ̣ thống túi máu. - Đánh giá chất lượng chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp buffy coat trên hệ thống tách máu tự động tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
Bảng 4.1. Kết quả so sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC 350 ml giữa hai hê ̣ thống túi máu (Trang 9)
Bảng 4.3. So sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC được điều chế với nghiên cứu khác - Đánh giá chất lượng chế phẩm máu điều chế bằng phương pháp buffy coat trên hệ thống tách máu tự động tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
Bảng 4.3. So sánh một số chỉ tiêu chất lượng của KHC được điều chế với nghiên cứu khác (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w