1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tìm hiểu về nguồn lực thông tin ở thư viện Viện nghiên cứu Châu Âu

46 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 74,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức UNESSCO đã khẳng định rằng thông tin đóng vaitrò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển và đặc biệt các nước đangphát triển cần đạt tới sự phát triển đầy đủ các cơ sở hạ tầ

Trang 1

Thực tiễn phát triển kinh tế xã hội ngày càng khẳng định vai trò quantrọng của thông tin Một xã hội càng được thông tin hóa cao càng có điều kiệnphát triển mạnh Tổ chức UNESSCO đã khẳng định rằng thông tin đóng vaitrò cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển và đặc biệt các nước đangphát triển cần đạt tới sự phát triển đầy đủ các cơ sở hạ tầng thông tin, đó làcác dịch vụ thông tin khoa học, thư viện và lưu trữ.

Từ thực tế cho thấy, muốn phát triển kinh tế- xã hội thì tất cả các quốcgia trên thế giới cần xây dựng cho mình một nguồn lực thông tin vững mạnh

để đẩy mạnh các hoạt động khai thác, sử dụng và tạo ra các nguồn thông tin

có chất lượng cao Đặc biệt là nguồn tin khoa học và công nghệ nhằm đápứng nhu cầu của người dùng tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đạihóa đất nước nói chung và Viện nghiên cứu Châu Âu nói riêng

Thư viện là một thiết chế văn hóa, có chức năng văn hóa, giáo dục, giảitrí và thông tin khoa học, đảm bảo việc tổ chức và khai thác nguồn lực thôngtin một cách có hiệu quả nhất, góp phần to lớn vào việc giáo dục và nâng caodân trí, đẩy nhanh tiến bộ khoa học công nghệ và phục vụ sản xuất Thư việntrở thành một bộ phận không thể thiếu đối với người dùng tin

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin và công nghệ đã tạođiều kiện thuận lợi Thư viện tiến hành các hoạt động, ứng dụng công nghệthông tin để tiến hành bổ sung, trao đổi và cập nhật thông tin giữa các việnnghiên cứu trong và ngoài nước Qua đợt khảo sát tại thư viện Viện nghiên

Trang 2

cứu Châu Âu và xuất phát từ những lý do trên, em đã quyết định chọn đề tài:

“Tìm hiểu về nguồn lực thông tin ở thư viện Viện nghiên cứu Châu Âu”

làm bài tiểu luận

2 Mục đích nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu thực trạng nguồn lực thông tin của thư viện, tìnhhình sử dụng nguồn lực thông tin, đánh gia mức độ thỏa mãn nhu cầu tin, pháthiện những ưu điểm, những hạn chế của nguồn lực thông tin Từ đó đề ra cácgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin, đáp ứng tối đa nhucầu tin của bạn đọc tại thư viện Viện nghiên cứu Châu Âu

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lực thông tin

• Phạm vi nghiên cứu: Thư viện Viện nghiên cứu Châu Âu

4 Phương pháp nghiên cứu:

• Khảo sát thực tế

• Phỏng vấn

• Thống kê số liệu, phân tích tổng hợp tài liệu

5 Cấu trúc bài tiểu luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, tiểuluận có cấu trúc 3 chương

Chương 1: Nguồn lực thông tin và vai trò của nguồn lực thông tin tạithư viện Viện nghiên cứu Châu Âu

Chương 2: Thực trạng nguồn lực thông tin tại thư viện Viện nghiêncứu Châu Âu

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin tại thưviện Viện nghiên cứu Châu Âu

Chương 1

Trang 3

NGUỒN LỰC THÔNG TIN VÀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƯ VIỆN VIỆN NGHIÊN CỨU CHÂU ÂU 1.1 Khái niệm nguồn lực thông tin

1.1.1 Khái niệm chung

Nguồn lực (resources) là một khái niệm quen dùng trong một số ngành

và hoạt động lĩnh vực xã hội Tuy nhiên có nhiều cách định nghĩa khác nhaunhưng các nhà nghiên cứu đều thống nhất ở chỗ coi nguồn lực không chỉ cócác yếu tố vật thể như quan niệm cũ, mà nó còn có các yếu tố phi vật thể cómột ý nghĩa vô cùng quan trọng Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đãchứng minh những yếu tố phi vật thể như tri thức, công nghệ, truyền thốngdân tộc… có một vai trò vô cùng to lớn trong quá trình phát triển kinh tế- xãhội

Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết cho con người.V.I.Lênin nói: “ Không có thông tin thì sẽ không có tiến bộ trong các lĩnh vựckhoa học, kỹ thuật và sản xuất vật chất”

Nguồn lực thông tin có thể hiểu được theo nhiều cách khác nhau Làkhái niệm rất thông dụng trong cuộc sống hiện nay, khái niệm “nguồn lựcthông tin” phản ánh phần thông tin tiềm năng trong xã hội, có cấu trúc đượckiểm soát, có thể truy cập được, có giá trị phục vụ cho hoạt động thực tiễn củacon người

Nguồn lực thông tin là một phần của sản phẩm trí tuệ, là sản phẩm laođộng khoa học có kiến thức, suy nghĩ , sáng tạo của con người, phản ánhnhững kiến thức được kiểm soát và được ghi lại dưới dạng một dạng vật chấtnào đó Những thông tin đó phải được cấu trúc, tổ chức lại giúp con người cóthể tìm được chúng theo nhiều cách khác nhau, để khai thác được chúng theonhiều phương thức khác nhau

1.1.2 Khái niệm nguồn lực thông tin trong cơ quan thông tin thư viện

Trang 4

Đối với mỗi cơ quan thông tin thư viện, nguồn lực thông tin là yếu tốquan trọng nhất giúp duy trì mọi hoạt động và là cơ sở để từ đó phát triển cácdịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin của người dùng tin

Nguồn lực thông tin của thư viện là một tập hợp có hệ thống nhữngxuất bản phẩm và những vật mang tin khác nhau tồn tại dưới nhiều dạng thức

tư liệu, điện tử,…được lựa chọn phù hợp với tính chất, loại hình và chứcnăng, nhiệm vụ của thư viện

Tóm lại, khái niệm nguồn lực thông tin dược sử dụng trong thư viện

để chỉ mọi thông tin có trong thư viện về nguyên tắc, đều phải được tổ chức,kiểm soát sao cho người dùng tin có thể truy cập, tìm kiếm, khai thác và sửdụng được

1.2 Vai trò của nguồn lực thông tin trong hoạt động thông tin thư viện

Bước sang thể kỷ XXI đồng nghĩa với việc xã hội loài người đangchuyển dần từ xã hội công nghiệp sang xã hội mới- xã hôi thông tin, một xãhội mà ở đó nền kinh tế không dựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên mà chủyếu dựa trên nguồn lực thông tin, dựa trên các tiến bộ khoa học kỹ thuật.Thông tin trở thành tiềm lực và động lực cho sự phát triển, là nhân tố thứ nhấtđóng góp vào sự phát triển của lực lượng sản xuất Thông tin có vai trò quantrọng trong mọi lĩnh vực, mọi khía cạnh của cuộc sống

Xu hướng phát triển kinh tế- xã hội hiện nay ngày càng dựa trên việccung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các nguồn tin Thông tin được chuyểngiao theo nhiều cách khác nhau qua các hình thức khác nhau như sách, báo,tạp chí và các vật mang tin hiện đại khác

Tại Hội nghị Báo chí và Xuất bản toàn quốc tháng 10 năm 1993,đồng chí Đỗ Mười, nguyên Tổng Bí thư BCHTW Đảng Cộng SảnViệt Nam

đã khẳng định: “Sách báo là một bộ phận không thể thiếu được trong đời sốngtinh thần của mọi người Trong sự nghiệp đổi mới, sách báo đã đóng gópphần không nhỏ vào những thành tựu bước đầu rất quan trọng của đất nước

Trang 5

Sách báo là phương tiện thông tin công khai có tác dụng nhanh và sâu rộngtrong nhân dân”.

Thực tiễn phát triển kinh tế- xã hội ngày càng khẳng định vai trò vôcùng quan trọng của cơ quan thông tin thư viện Trong pháp lện thư viện số31/2000/PL – UBTV 10 quy định: “Thư viện có chức năng nhiệm vụ giữ gìn

di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sửdụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thôngtin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớpnhân dân; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,phát triển khoa học công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Trong hoạt động thông tin thư viện, nguồn lực thông tin có vai tròquan trọng Nguồn lực thông tin là thành phần cơ bản của hệ thống thông tin,đồng thời chính là nguyên liệu của quá trình hoạt động trong hệ thống; là cơ

sở để tọ ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin, hợp tác và chia sẻ nguồn lựcthông tin giữa các cơ quan thông tin thư viện

Nguồn lực thông tin của thư viện là tài sản quý giá, là tiềm lực, làsức mạnh, là niềm tự hào của thư viện Nguồn lực thông tin càng phong phúthì khả năng đáp ứng nhu cầu tin càng lớn

Thực tế cho thấy nhu cầu tin của người dùng tin ngày càng cao và

đa dạng Một vấn đề đặt ra cho mỗi thư viện là phải đáp ứng, thỏa mãn cácnhu cầu thông tin của người dùng tin Đó cũng chính là nhiệm vụ và là tháchthức của mỗi thư viện Để giải quyết vấn đề này, mỗi thư viện phải tạo dựngcho mình một nguồn lực thông tin phong phú, đầy đủ, luôn được cập nhật vàphát triển, từ đó tạo điều kiện xây dựng một nguồn lực thông tin phong phú,đầy đủ, đa dạng có giá trị, luôn được cập nhật và phát triển bền vững

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của thư viện thuộc Viện nghiên cứu Châu Âu

Trang 6

1.2.1.1 Một vài nét khái quát về Viện nghiên cứu Châu Âu

Trong tiến trình phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam, các ngành Khoahọc Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV) ngày càng có vị trí, vai trò quan trọng.Những thành tựu của các cơ quan nghiên cứu KHXH&NV nước ta đã và đanggóp phần quan trọng vào việc hoạch định đường lối chiến lược và chính sáchcủa Đảng và Nhà nước cũng như khẳng định nguồn gốc, truyền thống lịch sử

và bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

Nghiên cứu Châu Âu về lĩnh vực khoa học xã hội vừa phải đảm bảonhững yêu cầu chung đối với các ngành khoa học, vừa phải đáp ứng nhữngyêu cầu của nghiên cứu khoa học xã hội trong một khu vực cụ thể Châu Âunói chung và EU – một tổ chức liên kết khu vực nói riêng cho đến nay chưaphải là đối tượng nghiên cứu được quan tâm nhiều ở Việt Nam

Trước năm 1993, ở Việt Nam chưa có cơ quan, tổ chức khoa họcnào chuyên về nghiên cứu Châu Âu ở góc độ KHXHNV Nghiên cứu Châu

Âu ở góc độ KHXH&NV bao gồm nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo, thu

thập-xử lý và cung cấp thông tin, tư vấn về Châu Âu dưới góc độ KHXH&NV.Châu Âu mới chỉ được nghiên cứu ở từng lĩnh vực riêng về lịch sử, kinh tế,quan hệ quốc tế, văn học,v.v…trong các chuyên đề nghiên cứu được thựchiện phân tán ở một số khoa, một số bộ phận của các trường đại học và cơquan nghiên cứu khoa học xã hội

Tháng 9/1993 Chính phủ ra quyết định thành lập một cơ quan nghiêncứu KHXH&NV chuyên về Châu Âu- lúc đầu hạn chế ở các nước thuộc Liên

Xô trước kia và Đông Âu, được gọi là Trung tâm nghiên cứu SNG và Đông

Âu được thành lập theo quyết định số 446/TTg ngày 13 tháng 9 năm 1993.Sau khi mở rộng đối tượng nghiên cứu ra toàn Châu Âu thì tháng 8 năm 1998được đổi tên thành Trung tâm nghiên cứu Châu Âu trực thuộc Trung tâmKhoa học Xã hội và Nhân văn quốc gia Từ năm 2004, theo Nghị định củaChính phủ đã đổi tên là Viện nghiên cứu Châu Âu (tên tiếng Anh là Institutefor Europcan studies) trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Trang 7

Cơ cấu tổ chức

Đội ngũ cán bộ của Viện ngày càng được tăng cường cả về số lượng lẫnchất lượng Viện Nghiên cứu Châu Âu hiện nay có 44 cán bộ trong biên chế,

2 cán bộ hợp đồng với 34 cán bộ nghiên cứu, 12 cán bộ làm chức năng phục

vụ nghiên cứu bao gồm 3 GS-PGS, 4 Tiến sĩ, 20 Thạc sỹ số còn lại đều cótrình độ đại học, trung cấp Viện Nghiên cứu Châu Âu gồm có 8 phòng vàtrung tâm nghiên cứu khoa học, 1 phòng phục vụ nghiên cứu là phòng Thưviện, 2 phòng giúp việc Viện trưởng, 1 Hội đồng khoa học làm tư vấn choViện trưởng Bên cạch đó, Viện còn có Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, là cơquan ngôn luận của Viện và là diễn đàn khoa học của ngành Châu Âu họcdành cho các đối tượng quan tâm

Hội đồng khoa học của Viện bao gồm các thành viên sau:

PGS.TS Nguyễn Quang Thuấn (Chủ tịch hội đồng)

GS.TS Bùi Huy Khoát

TS Đinh Công Tuấn

TS Trần Thị Kim Dung

TS Nguyễn An Hà

* Các phòng và trung tâm nghiên cứu khoa học

Trang 8

- Trung tâm Nghiên cứu Nga và SNG

- Trung tâm Nghiên cứu EU

- Phòng Nghiên cứu các quốc gia Châu Âu

- Phòng Nghiên cứu kinh tế Châu Âu

- Phòng Nghiên cứu chính trị Châu Âu

- Phòng Nghiên cứu lịch sử, văn hoá và xã hội Châu Âu

- Phòng Nghiên cứu quan hệ quốc tế và hội nhập của Châu Âu

- Phòng Nghiên cứu môi trường và phát triển khu vực

* Phòng phục vụ nghiên cứu

- Thư viện

* Các phòng giúp việc Viện trưởng

- Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

* Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu

Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu là cơ quan ngôn luận của Viện nghiên cứuChâu Âu và là diễn đàn dành cho những người quan tâm đến ngành Châu Âuhọc tại Việt Nam Tạp chí được tổ chức và hoạt động theo giấy phép hoạtđộng Báo chí, Luật báo chí, các văn bản pháp quy khác về báo chí và quy chế

về tổ chức hoạt động của các tạp chí thuộc Viện Khoa học xã hội ViệtNam.Tạp chí có Phòng Biên tập - Trị sự PGS.TS Nguyễn Quang Thuấn -Tổng biên tập

Hiện nay, tạp chí Tiếng Việt định kỳ ra 1 tháng/số và tạp chí Tiếng Anh

ra 1 năm/số

1.2.1.2 Lịch sử hình thành thư viện Viện nghiên cứu Châu Âu

Là một phòng ban phục vụ nghiên cứu cơ bản cuả Viện nghiên cứu Châu

Âu, thư viện được thành lập cùng với sự ra đời của Viện Thư viện Việnnghiên cứu Châu Âu thành lập năm 1993, trực thuộc Viện khoa học xã hộiViệt Nam

Chức năng

Trang 9

Tư vấn cho hoạt động của Hội đồng khoa học Viện nghiên cứuChâu Âu Tham gia tổ chức chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu khoa học, sángkiến kĩ thuật của các cán bộ, giáo viên, các tập thể phòng ban trong Việnnghiên cứu Châu Âu Quản lí các đề tài nghiên cứu khoa học, hợp tác nghiêncứu khoa học kĩ thuật trong và ngoài nước.

Nhiệm vụ:

Thu thập, xử lí, xây dựng và phổ biến thông tin chuyên ngành vềnghiên cứu Châu Âu trong và ngoài nước đồng bộ, đủ tin cậy và kịp thời đểphục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu ngườidùng tin trong và ngoài Viện

Giới thiệu chương trình nghiên cứu về Châu Âu thông qua việcxuất bản những sách và tạp chí nhằm phổ biến thông tin nhanh nhất đến ngườidùng tin trong và ngoài Viện

Mở rộng mối quan hệ hợp tác với các cơ quan, đơn vị ngoài Viện.Xây dựng và phát triển nguồn thông tin, đồng thời xác định nhu cầu thông tinnhằm nâng cao hiệu quả phục vụ, đảm bảo thông tin tối đa cho người dùngtin

Quản lí kho tư liệu, sách báo về nghiên cứu Châu Âu

Phục vụ người dùng tin là cán bộ nghiên cứu, các nhà quản lí, sinhviên làm khóa luận, luận văn

Quan hệ với các tổ chức thông tin trong nước cũng như những tổchức thông tin về chuyên ngành nghiên cứu Châu Âu của các nước trên thếgiới

Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, thư viện- Viện nghiên cứu Châu Âu đang hoạt động rất ổnđịnh và hiệu quả với sự nhiệt huyết, lòng yêu nghề, sự nỗ lực ham học hỏi,trau dồi chuyên môn nghiệp vụ của một tập thể các cán bộ làm việc tại đây.Một điều rất dễ nhận thấy là đội ngũ cán bộ của thư viện ngày càng khẳngđịnh được sự chuyên nghiệp của mình, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng,

Trang 10

phục vụ bạn đọc một cách tôt nhất Điều này đã phần nào khẳng định vai tròquan trọng của thư viện đối với Viện nghiên cứu Châu Âu nói riêng và đốivới Viện khoa học xã hội Việt Nam nói chung trong sự nghiệp xây dựng nềntảng cho đất nước.

Tính đến thời điểm hiện tại, đội ngũ cán bộ của thư viện có 4 người

Trang 11

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƯ VIỆN VIỆN NGHIÊN CỨU CHÂU ÂU

2.1 Cơ cấu nguồn lực thông tin

Ngày nay, trước sự bùng nổ thông tin, nguồn thông tin trên thế giớingày càng nhiều và phong phú, đòi hỏi mỗi thư viện phải có những địnhhướng nhất định trong việc xây dựng, phát triển nguồn lực thông tin củamình, nghĩa là phải đảm bảo được chất lượng tài liệu phù hợp với người dùngtin cuat thư viện, trên cơ sở đó mới thực hiện chức năng đáp ứng nhu cầuthông tin của xã hội

Đánh giá chất lượng, hoạt động của thư viện thì yếu tố đầu tiênphải đề cập đến là sự phù hợp của nguồn lực thông tin với nhu cầu thông tincủa người dùng tin tại thư viện Do đó, thư viện phải luôn đánh giá chất lượngnguồn lực thông tin hiện có, tìm hiểu những nhu cầu mới, từ đó có nhữngchính sách phát triển nguồn lực thông tin trước mắt và trong tương lai ngàycàng phù hợp với người dùng tin cả về số lượng lẫn chất lượng

2.1.1 Loại hình tài liệu

Thư viện của Viện nghiên cứu Châu Âu ra đời cùng với sự ra đờicủa Viện nghiên cứu Châu Âu năm 1993 Ngày đầu thành lập với số vốn tàiliệu ít ỏi là 150 cuốn sách và tạp chí được chia từ Viện Châu Á- Thái Bình

Trang 12

Dương, cho tới nay, sau 16 năm hoạt động, trưởng thành, Thư viện- Việnnghiên cứu Châu Âu đã có một nguồn lực thông tin tương đối phong phú,được chia thành 2 nhóm chính: Nguồn lực thông tin truyền thống và nguồnlực thông tin điện tử

2.1.1.1 Nguồn lực thông tin truyền thống: (bao gồm sách, báo, tạp chí )

Thư viện có hơn 5000 đầu sách, trong tổng số 2.671 sách nướcngoài thì có đến 1.265 cuốn sách do Uỷ Ban Châu Âu tài trợ từ dự án nghiêncứu Châu Âu tại Việt Nam; 140 đầu báo, tạp chí tiến Việt và tiếng nước ngoàitrong đó có 97 loại báo, tạp chí nước ngoài và 37 loại báo , tạp chí trongnước Một năm thư viện được cấp khoảng 150 triệu đồng cho việc bổ sung tàiliệu và hoạt động khác Nguồn tài liệu được bổ sung bằng nhiều hình thứcnhư: Mua, biếu tặng, trao đổi Năm 2000-2003 thư viện được Hội đồng Anhtăng 150 cuốn sách văn học nước ngoài và hơn 500 tài liệu các loại Năm

2003 thư viện còn được Trường Đại học ở Mỹ tặng 100 cuốn sách tiếng nướcngoài Năm 2005 dự án “Chương trình nghiên cứu Châu Âu tại Việt Nam”đem lại cho thư viện 1.265 cuốn sách tiếng nước ngoài, 125 cuốn sách Việt vàhơn 200 tài liệu các loại Thực hiện việc liên kết trao đổi với các tổ chức trongnước và quốc tế, năm 2008 Thư viện đã được Ngân hàng Thế Giới tặng: 20cuốn sách và tài liệu; Thư viện Quốc hội Mỹ: 22 cuốn sách; Qũy Châu Á: 22cuốn sách; Hội sinh viên Việt – Mỹ: 51 cuốn sách và 161 tài liệu, tạp chí Hiện nay, thư viện đang lưu giữ:

- Sách tiếng Việt: 2244 cuốn;

- Tài liệu tra cứu: 125 cuốn( bao gồm từ điển, bách khoa toàn thư, niên

giám, sổ tay…)

- Sách tiếng nước ngoài: 2671 cuốn( Tiếng Anh, Đức, Nga)

- Tài liệu tiếng Việt: 850 tài liệu

- Tài liệu nước ngoài: 574 tài liệu

Trang 13

- Tài liệu không công bố: 52 tài liệu bao gồm luận án tiến sĩ cán bộ trong

Viện bảo vệ trong và ngoài nước Các chuyên đề nghiên cứu, đề tài cấp Nhànước, đề tài cấp Bộ, đề tài cấp Viện Các tài liệu hội thảo quốc tế, hội thảotrong nước Nó không chỉ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích mà còn là tàiliệu tra cứu có giá trị đối với người dùng tin trong Viện Tuy nhiên, đến nayViện chưa có những biện pháp tích cực thu thập và quản lý nguồn tin này, gâylãng phí và thiệt thòi cho người dùng tin

Bảng 1: Thống kê sách, tài liệu trong thư viện

STT

- Tài liệu chuyên ngành về Châu Âu bằng tiếng Việt rất ít, cho nên thư

viện phải bổ sung những tài liệu liên quan như tài liệu nói về kinh tế, văn hóa,chính trị, xã hội của những nước lớn trên thế giới như Trung Quốc, Nhật Bảnhoặc quan hệ của những nước này với EU Nói chung thư viện mới chỉ đápứng được 50% nhu cầu thông tin, ngoài ra bạn đọc còn thu thập thông tin quacác kênh khác nhau như : vô tuyến, đặc biệt là khai thác thông tin trên mạnginternet

Trang 14

- Báo, tạp chí Tiếng Việt : 37 loại tạp chí (trong đó có các tạp chí nghiêncứu như : Tạp chí nghiên cứu Kinh tế, Tạp chí nghiên cứu quốc tế, Tạp chíngoại thương, Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc, Tạp chí nghiên cứu Triếthọc )

- Báo, tạp chí Tiếng nước ngoài (tiếng Nga, Trung, Pháp, Anh): 97 loại(ví dụ : Tạp chí Economic Outlook, European studies journal, Foreign affairs,

US news & World report )

- Ngoài ra còn có các ấn phẩm của Viện đó là các công trình nghiên cứuđược xuất bản thành sách của các giáo sư, tiến sĩ trong Viện Mỗi năm tạp chíNghiên cứu Châu Âu xuất bản 12 số, mỗi số thư viện lưu 20 cuốn, cho đếnnăm 2008 Thư viện lưu giữ 3600 cuốn tạp chí bằng tiếng Việt và 100 cuốntạp chí bằng tiếng Anh Đây là nguồn tài liệu tham khảo được nhóm sinh viênquan tâm và nghiên cứu nhiều nhất

- Bảng 2 : Các loại báo, tạp chí trong thư viện

4 Báo, tạp chí tiếng

Trung

2.1.1.2 Nguồn lực thông tin điện tử: (CSDL, CD-ROM…)

Tin học hoá là xu thế phổ biến của các thư viện ở Việt Nam hiện nay.Thư viện - Viện Nghiên cứu Châu Âu cũng không nằm ngoài hướng pháttriển ấy Từ năm 1997 cho tới nay, trung bình mỗi năm Thư viện được cấp 20triệu đồng cho việc xây dựng CSDL

Thư viện hiện có 7 CSDL với 14.850 biểu ghi trong đó :

Trang 15

- CSDL sách Việt: 2244 biểu ghi

- CSDL sách La tinh: 890 biểu ghi

- CSDL sách dự án: 1265 biểu ghi

- CSDL sách tiếng Nga: 150 biểu ghi

- CSDL bài trích Tạp chí Châu Âu: 1689 biểu ghi

- CSDL báo, tạp chí tiếng Việt: 5930 biểu ghi

- CSDL báo, tạp chí tiếng nước ngoài: 2682 biểu

Ngoài ra còn 2 CSDL sách, bài trích báo, tạp chí với 127.569 biểu ghicủa các Viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Thư viện còn đang lưu giữ gần 200 đĩa CD-ROM, chứa toàn bộ nội dungthư mục sách dự án bằng tiếng Anh Nếu bạn đọc có nhu cầu sẽ được cungcấp 01 bản miễn phí

Thư viện dành 3 máy vi tính cài đặt hệ thống CSDL giúp người dùng tintruy cập vào các CSDL để tra cứu, tìm kiếm tài liệu Ngoài ra các phòngnghiên cứu trong Viện đều được kết nối mạng LAN, giúp cho bạn đọc có thểngồi ngay tại phòng làm việc của mình để tra cứu CSDL thư viện

Người dùng tin ở nhóm quản lý, nhóm nghiên cứu được khai thácInternet miễn phí tại Thư viện Do đó nguồn lực thông tin khai thác trên mạngInternet cũng được bạn đọc quan tâm

Một số Website thường xuyên được truy cập là :

http://www.nuocnga.net: Trang này bao gồm các bài viết về nước Ngatrong các lĩnh vực chính trị, quân sự, văn hoá, thể thao… và đặc biệt là quan

hệ hữu nghị giữa nước Nga và Việt Nam cũng như chính sách đối ngoại củaNga

http://www.europa.eu.int Trang này do EU chịu trách nhiệm cập nhật.Trong đó bao gồm những thông tin về mọi lĩnh vực như: Nông nghiệp, côngnghiệp, kinh tế, chính trị, chính sách vùng, ngân sách, ngoại thương, y tế, vănhoá… những chính sách, thể chế cũng như các hoạt động của EU

Trang 16

http://www.europarl.eu.int: Trang Web này giới thiệu về cơ cấu, tổ chứchoạt động của Nghị viện Châu Âu, chức năng hoạt động, mối quan hệ củaNghị viện với các thể chế của các thành viên trong khối EU.

http://www.businessweek.com: Trang này cung cấp những thông tinkinh doanh ở Châu Âu, chỉ số thị trường chứng khoán, xu hướng kinh doanh,tình hình đầu tư, những công nghệ mới ở Châu Âu

http://www.ecb.int: Trang thông tin này thường xuyên được cập nhậtnhững chính sách, hoạt động, tỷ lệ lãi xuất, những đánh giá của các chuyêngia về chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương Châu Âu

http://www.esc.eu.int: Trang Web này giới thiệu tổ chức, hoạt động của

Uỷ ban kinh tế xã hội của EU

http://www.cor.eu.int: Vấn đề chính sách vùng hiện nay được coi là mộtvấn đề trọng tâm trong các hoạt động của EU Trang Web này cung cấpnhững thông tin về vai trò, cơ cấu hoạt động, các quyết định có liên quan đếncông cuộc phát triển vùng của EU

http://www.delvnm.cec.eu.int : Trang Web này giới thiệu về Phái đoàn

Uỷ ban Châu Âu tại Việt Nam, các hoạt động đang và sẽ diễn ra của pháiđoàn Qua Website này người truy cập sẽ có cái nhìn tổng quan về quan hệViệt Nam – EU Chính sách hợp tác và phát triển, các quan hệ kinh tế, thươngmại giữa Việt Nam và EU

http://www.cordis.lu: Trang này giới thiệu các thông tin về hoạt độngnghiên cứu khoa học tại Châu Âu, những hoạt động đổi mới của công tácnghiên cứu cũng như những thành tựu mới về khoa học công nghệ của ChâuÂu

Truy cập vào CSDL tổng hợp EBSCO qua địa chỉ:

http://search.epnet.com: Đây là CSDL tổng hợp chứa hơn 15.000 tạp chíchuyên ngành có uy tín trên thế giới với 11 CSDL riêng biệt về các lĩnh vựcnhư: Kinh tế, thương mại, khoa học về thông tin…

Trang 17

Nguồn lực thông tin điện tử đã được người dùng tin tại Viện ưa thíchnhưng việc bổ sung nguồn tài liệu điện tử như CD-ROM, tài liệu điện tử(Fulltext), phương tiện nghe nhìn…hiện nay còn hạn chế

Website của Viện Nghiên cứu Châu Âu được xây dựng từ cuối năm

2006, đang hoạt động và cập nhật thường xuyên Đây là diễn đàn và kênhthông tin của những người quan tâm đến Viện nghiên cứu Châu Âu Nội dungWebsite ngoài giới thiệu những hoạt động nghiên cứu của Viện còn có toàn

bộ CSDL sách của Thư viện, thư mục thông báo sách mới, giúp bạn đọc tratìm thông tin dễ dàng

* Nguồn nhân lực: Hiện nay tổng số cán bộ thư viện là 4 người đều trong

diện biên chế, trong đó có, 2 Thạc sĩ, 2 cử nhân tốt nghiệp các trường đại họcnhư: Đại học Luật, Đại học Bách khoa… 3 trong tổng số 4 người có chuyênmôn thư viện, 1 cán bộ quản trị mạng có trình độ công nghệ thông tin Nóichung số lượng cũng như trình độ cán bộ thư viện đã đáp ứng phần nào đòihỏi công việc, tuy nhiên do điều kiện làm việc còn thiếu thốn như diện tíchlàm việc quá nhỏ 100m2 bao gồm cả kho sách và phòng đọc, điều hoà không

đủ, đã làm giảm hứng thú với công việc Ngoài số lượng cán bộ hiện có, thưviện cũng liên kết với một số trường đại học như: Đại học Văn hoá, Đại họcKHXH và NV, Đại học Quốc gia Hà nội, Đại học Dân lập Đông Đô, Caođẳng sư phạm TW, … trong việc tạo điều kiện cho sinh viên thực tập Mộtnăm thư viện hướng dẫn 1, 2 đoàn thực tập, mỗi đoàn từ 3-5 sinh viên Thưviện - Viện Nghiên cứu Châu Âu không chỉ là nơi các em sinh viên thực hànhnhững bài học lý thuyết trên giảng đường mà đây là một môi trường để các

em làm quen với công việc cũng như cách sống trước khi ra trường, đối vớithư viện các em là những cộng tác viên tích cực trong công tác chuyên mônnghiệp vụ

2.1.2 Nội dung tài liệu

Trang 18

Hiện nay, nguồn lực thông tin theo nội dung tài liệu khá phong phú, baogồm nhiều lĩnh vực khác nhau Ngoài nội dung tài liệu nói về các nước Châu

Âu thì còn có các tài liệu nói về các lĩnh vực của đời sống xã hội như: kinh tế,văn hóa, an ninh- quân sự, chính trị, ngoại giao, đối nội, quan hệ giữa cácnước Châu Âu, quan hệ Việt Nam- EU…Nguồn lực thông tin của thư việnthuộc chủ yếu về Châu Âu Điều này xuất phát từ thực tế Viện nghiên cứuChâu Âu là Viện chuyên nghiên cứu, đào tạo cử nhân thạc sĩ, tiến sĩ họcchuyên ngành về các nước Châu Âu muốn tìm hiểu rõ hơn, hiểu hơn về vănhóa bản địa của họ nên số lượng tài liệu được bổ sung về Thư viện phục vụcho việc nghiên cứu Châu Âu của bạn đọc Tài liệu về con người, môi trườngchiếm rất ít do thư viện ít chú trọng đến những vấn đề đó nên chưa được bổsung và thêm vào kho lưu chiểu nhiều

2.1.3 Ngôn ngữ tài liệu

Hiện tại Thư viện Viện nghiên cứu Châu Âu có các loại tài liệu thuộcngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh, và các ngôn ngữ khác Trong thư viện sốlượng tài liệu bằng tiếng Việt chiếm tỷ lệ lớn nhất gần ½ số lượng tài liệu cótrong kho, tài liệu tiếng Anh chiếm 30% tổng số tài liệu có trong thư viện , tàiliệu tiếng Nga, Đức, Pháp và ngôn ngữ khác chiếm một tỷ lệ không đáng kể.Hiện nay, rất nhiều tài liệu được xuất bản bằng tiếng Anh Do đó thư viện cầntăng cường thêm tài liệu viết bằng tiếng Anh để thỏa mãn nhu cầu tin củangười dùng tin, giúp người dùng tin có thêm nhiều thông tin về các nướcChâu Âu, qua đó đánh giá, nâng cao năng lực và tiềm năng của Việt Nam vàcác nước trên thế giới

2.2 Tình hình sử dụng nguồn lực thông tin tại thư viện Viện nghiên cứu Châu Âu

2.2.1 Người dùng tin và đặc điểm nhu cầu tin của nhóm người dùng tin

Nhu cầu tin của người dùng tin là căn cứ cơ bản định hướng cho hoạtđộng của các cơ quan TT - TV Nắm vững và đáp ứng một cách kịp thời đầy

Trang 19

đủ và chính xác nhu cầu thông tin của người dùng tin là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng của thư viện Người dùng tin vừa là khách hàng của cácdịch vụ thông tin đồng thời là người sản sinh ra thông tin Điều tra đánh giáđúng mức nhu cầu dùng tin và nhu cầu tra cứu thông tin của bạn đọc tại ViệnNghiên cứu Châu Âu là việc làm cần thiết để từ đó có hướng tổ chức vàhoànhiện nguồn lực thông tin tạo điều kiện cung cấp thông tin tư liệu mộtcách chính xác, phù hợp với nhu cầu thông tin của người dùng tin Nhu cầuthông tin là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận xử lýthông tin nhằm duy trì các hoạt động của con người Chất lượng của việc đápứng yêu cầu tin phụ thuộc vào sự nắm bắt đặc điểm người dùng tin và nhu cầutra cứu tin của họ

Người dùng tin tại Viện Nghiên cứu Châu Âu số lượng không nhiều nhưnhững thư viện tổng hợp hay thư viện của các trường Đại học nhưng luôn ổnđịnh, bao gồm những người công tác tại Viện Nghiên cứu Châu Âu, các nhànghiên cứu ngoài Viện có nhu cầu tin về Châu Âu, sinh viên các trường đạihọc Đặc điểm của người dùng tin ở Viện là những người có trình độ học vấncao, giỏi ngoại ngữ, có nhu cầu nghiên cứu tài liệu bằng tiếng nước ngoài.Người dùng tin đến Thư viện - Viện Nghiên cứu Châu Âu với nhiều mục đíchkhác nhau như: Tìm kiếm tài liệu để viết bài, khoá luận, luận văn, nâng caotrình độ chuyên môn, hiểu biết và giải trí Nhu cầu tra cứu thông tin của ngườidùng tin tại Viện Nghiên cứu Châu Âu cũng vì thế mà trở nên đa dạng, phongphú hơn, đồng thời đòi hỏi được thoả mãn bằng những công cụ tra cứu thôngtin hiện đại với chất lượng cao Để xem xét những đặc điểm cơ bản về nhucầu tin và nhu cầu tra cứu thông tin có thể chia họ thành 3 nhóm chính:

- Người dùng tin là cán bộ làm công tác quản lý

- Người dùng tin là cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học và giảngdạy

- Người dùng tin là sinh viên các trường đại học

* Nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý

Trang 20

Xã hội càng phát triển, sự cạnh tranh và những đòi hỏi của nền kinh tếthị trường càng lớn khiến những nhà quản lý phải thật năng động Nhu cầu tincủa nhóm này phong phú, sâu sắc hơn, đòi hỏi được thoả mãn kịp thời và đápứng bằng những phương tiện hiện đại Đây là nhóm bạn đọc có số lượngkhông nhiều (14 người chiếm 14% tổng số bạn đọc tại Thư viện - ViệnNghiên cứu Châu Âu, trong đó có 10 nam và 4 nữ) nhưng lại là thành phần cóảnh hưởng lớn tới hoạt động thông tin, là nhóm đối tượng được ưu tiên phục

vụ trong các cơ quan thông tin - thư viện

Đặc điểm nổi bật của nhóm cán bộ quản lý: Họ là những người có trình

độ học vấn cao: Trình độ thạc sĩ chiếm 28,6%, nghiên cứu sinh 28,6%, tiến sĩ21,4% và PGS-GS chiếm 21,4% Do tính chất công việc nên nhu cầu tin của

họ lớn, đa dạng về nội dung và hình thức, lượng thông tin có diện rộng, kháiquát trên mọi lĩnh vực khoa học Công việc của họ là tổ chức, điều hành hoạtđộng của cơ quan, của từng bộ phận nên họ thường phải ra các quyết định,

do vậy nhóm này cần thông tin có chất lượng cao, có độ tin cậy, chọn lọc phùhợp: thông tin về đường lối phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, các văn bản tàiliệu của Đảng và Nhà nước Các tài liệu mà họ sử dụng chủ yếu là tài liệutham khảo tiếng nước ngoài như tiếng Anh, tiếng Pháp và nhất là tiếng Nga.Ngoài tiếng mẹ đẻ những cán bộ quản lý ở đây có thể sử dụng tốt 2 đến 3 thứtiếng vì họ thường xuyên tham gia các cuộc hội thảo trong nước và quốc tế,tiếp xúc với các chuyên gia nước ngoài, học tập tại nước ngoài Hầu hết nhómnày đều tham gia các lớp tiếng Anh nâng cao do Hội đồng Anh tổ chức hoặc

tự học ngôn ngữ khác như: Pháp, Đức,… Do không có thời gian cho nên100% (14 người) cán bộ quản lý sử dụng dịch vụ mượn về nhà và tra cứuthông tin, chiếm (24,1%) và (29,8%) so với tỷ lệ bạn đọc sử dụng dịch vụnày

Bảng 3: Số lượng cán bộ quản lý sử dụng các dịch vụ thông tin

Tổng số

bạn đọc

Số lượng cánbộ

Sốlượng

Tỷlệ(%)

Trang 21

Tên dịch vụ

Ngoài công tác quản lý họ còn tham gia kiêm nhiệm công tác đào tạo đạihọc và sau đại học tại các trường Đại học và Viện nghiên cứu khác Mặc dùcông việc rất bận và có ít thời gian nhưng họ vẫn dành một khoảng thời gianđến thư viện để tra tìm tài liệu

Đa số cán bộ làm công tác quản lý đều là chủ nhiệm đề tài hoặc cán bộchủ chốt thực hiện đề tài cấp Viện, cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước Do đó khitriển khai một đề tài nào nhóm cán bộ quản lý thường có yêu cầu với thư việntra tìm danh mục tài liệu theo những chủ đề mà họ nghiên cứu Sau khi Thưviện có danh mục các tài liệu tham khảo đưa cho họ làm cơ sở để họ lựa chọn,nếu tìm được tài liệu hoặc thông tin cần thiết thư viện có nhiệm vụ cung cấpbản gốc những tài liệu đó theo yêu cầu

* Nhóm cán bộ làm công tác nghiên cứu, giảng dạy

Là nhóm người tham gia hoạt động thông tin năng động, tích cực và ổnđịnh nhất tại Viện Nghiên cứu Châu Âu Nhóm này chiếm 43% trong tổng sốngười dùng tin (trong đó nữ 25 người chiếm 58,1%, nam có 18 người chiếm41,9%) Họ vừa là người dùng tin nhưng cũng là người tạo ra các thông tin(các bài nghiên cứu được đăng thành sách, in trên báo, tạp chí, các đề xuất, dự

án, kiến nghị…) Ngoài việc tham gia nghiên cứu, hầu hết nhóm này còntham gia giảng dạy ở một số trường đại học như: Trường Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn, trường Đại học Ngoại thương, Học viện Quan hệ quốc

tế, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh… Nhóm này tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 23-40 (79,1%) Đây là lứa tuổimang trong mình sức làm việc dồi dào, năng động, tiếp cận với thông tin và

xử lý thông tin rất nhanh Họ cần thông tin rộng, sâu, đầy đủ và cập nhật

Trang 22

th-ường xuyên Do đó thư mục thông báo sách mới, CSDL bài trích báo tạp chí,

được nhiều người dùng tin nhóm này quan tâm

Lĩnh vực mà người dùng tin thuộc nhóm này quan tâm nhiều nhất đó là:Văn hóa-xã hội (65,7%), lĩnh vực kinh tế (42,5%) vì EU là một trong nhữngđối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam, số lượng thàng viên EU từ 15 nướclên thành 27 nước như hiện nay khiến cho Châu Âu trở thành một thị trườngtiềm lực và rộng lớn Nhu cầu tin về chính trị - thể chế cũng được quan tâm

(46,0%) vì từ liên kết kinh tế tiến tới những liên kết chặt chẽ về mặt chính trị,

chính sách an ninh và đối ngoại chung, hoạt động chính trị và xây dựng thểchế là một lĩnh vực phức tạp trong bất kỳ xã hội nào Nhu cầu tài liệu về quan

hệ quốc tế chiếm tỷ lệ 50,8% EU có vai trò tác động tích cực thúc đẩy hợptác quốc tế, phát triển kinh tế và tạo dựng an ninh quốc tế Ngoài nhu cầu tin

về kinh tế, chính trị, quan hệ quốc tế, cán bộ nghiên cứu còn tập trung tìm

hiểu những vấn đề liên quan đến chính sách vùng, an sinh xã hội và vấn đềmôi trường (47,4%), những qui định và luật môi trường mà Việt Nam phảithực hiện trong quan hệ thương mại và xuất khẩu hàng hoá

Bảng 4 : Nhu cầu tin của nhóm người dùng tin về các lĩnh vực KHXHchủ yếu nhất

Nhó

m

Lĩnh vực

Tổng sốphiếu

Quản lý Nghiên

cứu

SinhviênS

14

19.2

31

42.5

28

38.4Chính trị-thể

chế

50

14.4

11

22.0

23

46.0

16

32.0

9

5.5

6.7

13

31.0

22

52.4

Trang 23

Quan hệ

quốc tế

59

17.0

10

16.9

30

50.8

19

32.2

9

5.5

vùng

19

5.5

9.2

3

40.6

19

59.4Văn hoá-Xã

hội

35

10.1

3

65.7

12

34.3

Bảng 5: Số lượng cán bộ nghiên cứu sử dụng các dịch vụ thông tin

Số

lượng

bạn đọc

Số lượngcán bộ

Tên dịch vụ

Sốlượng

Tỷlệ(%)

Nhóm này ưu tiên sử dụng dịch vụ mượn về nhà (58,6%) và sao chụp tàiliệu (46,2%), dịch vụ đọc tại chỗ ít được sử dụng (17,5%) là do diện tích thưviện còn chật trội, điều kiện còn thiếu thốn như điều hoà chưa đủ, máy tínhchỉ có 3 cái nếu hôm nào sinh viên đến tra tìm tài liệu đông thì không đủ phụcvụ

Từ năm 1998 khi bắt đầu triển khai ứng dụng tin học hoá công tácthông tin, thư viện thì toàn bộ sách, báo, tài liệu có trong thư viện đã được cậpnhật vào trong các CSDL do đó hệ thống mục lục tra cứu đã ngừng bổ sung

và đến bây giờ bạn đọc cũng như cán bộ thư viện gần như lãng quên không sửdụng Chính vì thế phương tiện tra cứu giờ đây được thay thế bằng các quyểnthư mục theo chủ đề, thư mục thông báo sách mới và đặc biệt là CSDL

* Nhóm sinh viên

Ngày đăng: 01/03/2017, 00:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Đảng Cộng sản Việt Nam (1960). Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ 3.-H.:Sự thật. tr .106 Khác
2. Đoàn Phan Tân( 2001). Thông tin học: Giáo trình dùng cho sinh viên ngành Thông tin- Thư viện và Quản trị thông tin.-H.: Đại học Quốc Gia.- 337tr Khác
3. Lê Văn Viết(2000). Cẩm nang nghề thư viện.-H.: Văn hoá thông tin.- 622tr.;21cm Khác
4. Pháp lệnh thư viện(2000).-H.: Chính trị quốc gia.-139tr 5. Thư viện học đại cương(2006)/ Nguyễn Yến Vân, Vũ Dương Thúy Ngà.-H:Đại học Văn hóa Hà Nội Khác
6. Về công tác thư viện (2002): Các văn bản pháp quy hiện hành về công tác thư viện/ Vụ Thư Viện.-H.: Văn hoá thông tin Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w