NỘI DUNGGiới thiệu về công ty Phân tích bảng báo cáo tài chính Phân tích bảng báo kết kết quả hoạt động kinh doanh... Lĩnh vực kinh doanh• Trồng mới, chăm sóc, khai thác, chế biến và
Trang 16 PHAN NGUYỄN THỦY TIÊN
ty cổ phần Cao Su Tây Ninh
Trang 2NỘI DUNG
Giới thiệu về
công ty
Phân tích bảng báo cáo tài chính
Phân tích bảng báo kết kết quả hoạt động kinh
doanh
Trang 31 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP
Trang 4Lịch sử hình thành
• Tiền thân là đồn điền cao su của
Pháp, 4/1945 lấy tên là “Nông
Trường Quốc doanh Cao Su Tây
Ninh”
• Năm 1981, được nâng cấp thành
Công ty “Công ty Cao Su Tây
Ninh”
• Ngày 27/03/1987 được chuyển
thành “Xí Nghiệp Liên Hợp Cao
Su Tây Ninh”
• Ngày 04/03/1993 được chuyển
thành Công ty Cao Su Tây Ninh.
và giao dịch trên sàn HOSE.
• Năm 2012: Triển khai dự án trồng cây cao su tại Vương Quốc
Campuchia
• Ngày 08/02/2014 Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh trực tiếp đầu tư cho dự án tại Vương quốc Campuchia
Trang 5Lĩnh vực kinh doanh
• Trồng mới, chăm sóc,
khai thác, chế biến và kinh doanh cao su
thiên nhiên
• Kiểm nghiệm cao su
cốm SVR các loại và cao su ly tâm theo TCVN
Trang 6Lĩnh vực kinh doanh
• Chế biến xuất nhập khẩu gỗ, đóng pallet, sản xuất cây
cao su giống
• Kinh doanh nhiên liệu, vật tư tổng hợp.
• Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và điện.
Trang 82 bảng cân đối kế toán
Trang 9Chỉ số tài chính
Trang 10b Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
Thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào.
Trang 11c Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
(EPS)
• Là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ
phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường
• EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) /
lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông.
Trang 12d Hệ số giá trên thu nhập (P/E)
• Đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P)
và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau: P/E = P/EPS
Trang 13Tài sản dở dang và nợ phải trả
• Từ năm 2013 tình hình thị trường cao su biến động có xu hướng
cung vượt quá cầu, giá cao su sụt giảm liên tục Tuy nhiên công ty vẫn không ngừng đầu tư và mở rộng Đến năm 2015 khoản tài sản này chiếm hơn 50% trên tổng tài sản của TRC
Trang 14Nợ phải trả
• Thanh khoản được khoảng nợ đã vay ngân hàng ngắn
hạn và dài hạn đầu tư mở rộng nguồn cung cấp nguyên liệu
• Đầu tư dự án trồng vường cây mới và chi phí chăm sóc
vườn cây tại Campuchia
Năm 2015
Tỷ trọng/Tổng nguồn vốn
Năm 2014
Tỷ trọng/Tổn
g nguồn vốn
Năm 2013
Tỷ trọng/Tổng nguồn vốn
Trang 15Nợ dài hạn- Lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối lũy kế đến cuối kỳ trước 29,034,758 - -
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
Trang 16Vay và nợ dài hạn
– Vay dài hạn NH SHB vào ngày 8/12/2014 với
hạn mức 19.438.000 USD
– Mục đích: đầu tư dự án trồng mới và chăm sóc
6157 ha cao su tại Campuchia
– Lãi suất: 6%/ năm
– Cuối kì, số dư nợ gốc còn 6.173.000 USD
(~139 tỷ VND)
Trang 17Các quỹ
Trang 18Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 19Các khoản nợ phải thu
Trang 22Hàng tồn kho giảm liên tục qua các năm do kinh doanh không tốt nên công ty có xu hướng giảm hàng tồn kho để tiết kiệm chi phí.
Trang 233 BẢNG BÁO CÁO KQHĐKD
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết (trước 2015) - 0.0% 5,232,575 4.1% 5,026,185
Trang 24BÁO CÁO KQHĐKD
Từ năm 2013- 2015:
doanh giảm
hoạt động tài chính đều giảm
chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng mạnh
Trang 25BÁO CÁO KQHĐKD
→→→→ Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm mạnh
Trang 26BÁO CÁO KQHĐKD
Biểu đồ giá cao su trên thế giới