1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÓM TẮT BÁO CÁO HỘI NGHỊ KHOA HỌC KHOA VẬT LÝ

84 663 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 778,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hạng biên độ eikonal hàng đầu cho tán xạ hai hạt năng lượng cao trong hấp dẫn lượng tử và phương pháp sóng riêng phần Nguyễn Xuân Hãn và Nguyễn Như Xuân Khoa Vật lý, Trường Đại Học

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA VẬT LÝ

TÓM TẮT BÁO CÁO HỘI NGHỊ KHOA HỌC KHOA VẬT LÝ

Hà nội, 29/10/2016

Trang 2

2

BÁO CÁO MỜI

Trang 3

3

I-1 Phân tích truyền nhiệt trong kênh tải nhiệt lò VVER-1200

Đinh Văn Thìn1,*; Bùi Văn Loát2; Bùi Thị Hồng2

1 Bộ môn Điện hạt nhân - Trường Đại học Điện lực;

2 Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Đầu năm 2015, Chính phủ Việt Nam đã quyết định lựa chọn công nghệ lò phản ứng VVER-1200 do Nga chế tạo để xây dựng tại Nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 1, đây là lò phản ứng tiên tiến thuộc thế hệ III+ và mới chỉ có duy nhất một tổ máy vừa được hoàn thành lần đầu tiên trên thế giới vào tháng 8 năm 2016 Việt Nam đang đứng trước một thử thách lớn,

đó là làm sao phải đảm bảo tiếp thu được quá trình chuyển giao công nghệ, sau đó là vận hành an toàn các tổ máy điện hạt nhân này

Bài báo này sẽ phân tích về một số biến đổi của các đại lượng thủy nhiệt xảy ra trong

lò phản ứng khi có sự thay đổi của thông lượng nhiệt Đây là vấn đề liên hệ trực tiếp đến các công tác dự đoán sự cố và đưa ra cách khắc phục sự cố khi nhà máy đang trong các điều kiện như khởi động, vận hành bình thường và vận hành khi có sự cố bất thường

Để phân tích, nhóm tác giả sử dụng phương pháp CFD, đây là một phương pháp rất hiện đại và có độ tin cậy cao Các kết quả thu nhận được có sự phù hợp tốt khi so sánh với các báo cáo phân tích an toàn của ROSATOM đưa ra

Từ khóa: Thủy nhiệt lò phản ứng; VVER-1200; CFD

Analysis of heat transfer in the VVER-1200 reactor’s heat channel

Dinh Van Thin1,*; Bui Van Loat2; Bui Thi Hong2

1 Department of Nuclear Power - Electric Power University

2 Faculty of Physics, VNU University of Science

Email: thindv@epu.edu.vn

In early 2015, the Government of Vietname has decided to choose VVER-1200 Russian-made technology for building at the Nuclear Power Plant in Ninh Thuan 1, this is the advanced reactor generation III + and the only one has been completed for the first time in the world in August 2016 Vietnam is facing a major challenge, which is how to ensure the acquired technology transfer process, then the safe operation of this unit

This article analyzes some of the variables change occurs in reactor thermalhydraulics when there are changes of the heat flux This is an issue directly related to the work of predicting incidents and give ways to fix the problem when the plant is in conditions such as startup, normal and abnormal operations

For analysis, the authors used CFD methods, this is a very modern method and have high reliability The results received have fit well when compared with the safety analysis report of Rosatom published

Keywords: Reactor thermalhydraulics; VVER-1200; CFD

Trang 4

4

I-2 Số hạng biên độ eikonal hàng đầu cho tán xạ hai hạt

năng lượng cao trong hấp dẫn lượng tử và phương pháp sóng riêng phần

Nguyễn Xuân Hãn và Nguyễn Như Xuân

Khoa Vật lý, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Bộ môn Vật lý, Học viện KTQS Le Qui Don, Hà Nội Việt Nam

E-mail: Lienbat76@yahoo.com

Các biên độ tán xạ hai hat vô hướng ở vùng năng lượng Planck khối tâm được nghiên cứu bằng phương pháp sóng riêng phần Trong khuôn khổ của phương pháp sóng riêng phần sơ đồ tìm các biên độ tán xạ eikonal hàng đầu được phát triển và thiết kế Sự liên

hệ giữa các kết quả mà chúng thu được trong các cách tiếp cận sóng riêng phần, phương trình

chuẩn thế và phương pháp tích phân phiếm hàm, cũng được thảo luận

The leading eikonal amplitude for two particles high-energy scattering

in quantum gravity and the partial wave method

Nguyen Suan Han anh Nguyen Nhu Xuan

1 Faculty of Physics, Hanoi University of Science, Hanoi,Vietnam Department of Physics, Le Qui Don University, Hanoi, Vietnam

E-mail: Lienbat76@yahoo.com

Two-particles scattering amplitudes for spinless colliding at Planckian cetre-of-mass energies are considered by the partial wave method in quantum gravity In the framework of the partial method a scheme of finding the leading eikonal scattering amplitudes is developed and constructed The conection between the solutions obtained by partial wave, quasipotential and functional approaches is also discussed

Trang 5

5

I-3 Ứng dụng công nghệ chiếu sáng rắn trên cơ sở LED

vào các lĩnh vực sử dụng năng lượng hiệu quả

Phạm Hồng Dương, Dương Thị Giang

Institute of Materials Science, VAST

*Email: duongphamhong@yahoo.com

Tóm tắt: Mặc dù công nghệ chiếu sáng rắn trên cơ sở LED đang trở nên phổ thông

trong cuộc sống của chúng ta và có vẻ như rất hứa hẹn cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này, nhưng đóng góp thực tế của các nhà khoa học Việt nam còn hạn chế Trong bài viết này, chúng tôi sẽ mô tả ngắn gọn các cơ hội và thách thức cho những ai muốn tham gia vào việc ứng dụng công nghệ chiếu sáng rắn và chia sẻ kinh nghiệm 5 năm làm việc trong lĩnh vực này Những nghiên cứu về công nghệ chiếu sáng rắn trên cơ sở LED định hướng đến các lĩnh vực chiếu sáng đặc biệt như chiếu sáng nghệ thuật, chiếu sáng hiệu quả năng lượng cao trong nông nghiệp, đánh cá và bẫy côn trùng Những đề tài này cũng đem lại một số kết quả, hứa hẹn một thị trường lớn hơn trong tương lai gần Để thỏa mãn các yêu cầu của các lĩnh vực chiếu sáng mới đặc thù, chúng tôi đã nộp bản 5 đăng ký Sáng chế và 7 đăng ký Giải pháp hữu ích để cải tiến nguồn sáng LED và chiếu sáng rắn Năm 2016, 2 bằng độc quyền Sáng chế và

2 bằng độc quyền Giải pháp hữu ích đã được trao cho chúng tôi, 8 đăng ký khác đã được chấp nhận hình thức

Application of LED-based Solid State Lighting Technology

in the Efficient Energy Fields

Pham Hong Duong*, Duong thi Giang

Institute of Materials Science, VAST

*Email: duongphamhong@yahoo.com

Abstract: Although LED-based Solid State Lighting (SSL) technology has becoming popular

in our everyday life and seems to be very promising for researchers working in this field, but the real contribution of Vietnamese scientists is still limited In this work, we review briefly the opportunities and challenges for those who want to join in SSL applications and share our five year experience working in this field Our researches of LED-based SSL orient on the applications in special lighting field such as artistic lighting, energy efficient lighting in agriculture, fishing and insect trapping These projects have achieved some successes, promising a larger market in the near future In order to satisfy the requirements of the new special lighting field, we have also deposited 5 patents and 7 utility solution applications to improve LED light sources and SSL In 2016, 2 patents and 2 utility solutions were attributed

to us, and 8 others were formally accepted

Trang 6

6

TIỂU BAN I: VẬT LÝ LÝ THUYẾT – VẬT LÝ TÍNH TOÁN –

VẬT LÝ NĂNG LƯỢNG CAO VÀ VŨ TRỤ HỌC

Trang 7

7

O1-1 Hệ số Debye-Waller khai triển bậc cao theo mô hình Debye tương quan phi điều hòa đối với các tinh thể cấu trúc bcc Áp dụng cho Wolfram

Nguyễn Văn Hùng, Trịnh Thị Huế, Nguyễn Bảo Trung, Nguyễn Công Toản

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Email: hungnv@vnu.edu.vn

Mô hình Debye tương quan phi điều hòa đã được xây dựng đối với các tinh thể cấu trúc lập phương tâm khối (bcc) được biểu diễn theo khai triển cumulant đến bậc bốn Các hiệu ứng hệ nhiều hạt đã được tính đến trong mô hình hệ một chiều này nhờ thế hiệu dụng phi điều hòa do nó thu hút các tương tác của nguyên tử hấp thụ và tán xạ với các nguyên tử lân cận lớp thứ nhất, trong đó thế Morse được sử dụng để biểu diễn tương tác cặp nguyên tử Các biểu thức giải tích đối với biểu thức tán sắc, tần số và nhiệt độ Debye tương quan và bốn cumulant XAFS phụ thuộc nhiệt độ của các tinh thể cấu trúc bcc đã được dẫn giải với sử dụng phép gần đúng nhiễu loạn hệ nhiều hạt Các kết quả tính số cho W đã được so sánh với thực nghiệm và cho sự trùng hợp tốt

Anharmonic correlated Debye model high-order expanded Debye-Waller

factors of bcc crystals Application to Wolfram

Nguyen Van Hung, Trinh Thi Hue, Nguyen Bao Trung, Nguyen Cong Toan

Faculty of Physics, VNU University of Science

Anharmonic correlated Debye model is derived for Debye-Waller factors of bcc crystals

presented in terms of cumulant expansion up to the fourth order The many-body effects are taken into account in the present one-dimensional model based on the anharmonic effective potential that includes interactions of absorber and backscatterer atoms with their first shell near neighbors where Morse potential is assumed to describe the single-pair atomic

interaction Analytical expressions for dispersion relation, correlated Debye frequency and temperature and four first temperature-dependent XAFS cumulants of bcc crystals have been derived using the many-body perturbation approach Numerical results for W are found to be

in good agreement with experiment

Trang 8

8

O1-2 Độ linh động của hạt tải trong giếng vuông góc

pha tạp một phía phụ thuộc vào nhiệt độ

Trần Thị Hải

Khoa khoa học tự nhiên, Đại học Hồng Đức

Chúng tôi nghiên cứu độ linh động của hạt tải trong giếng lượng tử vuông góc pha tạp một phí Bằng việc sử dụng phương pháp biến phân, chúng tôi đã đưa ra được biểu thức giải tích về sự phân bố của hạt tải và các hàm tự tương quan cho các cơ chế tán xạ Chúng tôi xác định được sự phụ thuộc của độ linh động độ rộng kênh dẫn, nồng độ hạt tải và nhiệt độ

Lý thuyết của chúng tôi cũng giải thích thành công sự phụ thuộc của độ linh động của phonon

âm vào nhiệt độ

Từ khóa: Pha tạp một phía, phương pháp biến phân, độ linh động, giếng lượng tử

The mobilities of carriers confined in a single-side doped square

quantum wells dependence on temperature

Tran Thi Hai

Faculty of Natural Science, Hong Duc University, Thanh Hoa

We have presented a theory of the mobilities of carriers confined in single-side square quantum wells We used variational approach to obtain analytic expressions for the carrier distribution, and autocorrelation functions for various scattering mechanisms We examine the dependence of the mobilities of carriers on the channel width, density carrier and temperature Our theory is able to well reproduce the recent experimental data on transport in 2S-doped square QWs, e.g., acoustic-phonon partial mobility dependece on temperature for single-side modulation doped square quantum wells

Key words: single-side (1S) doing, variational approach, mobility, square quantum

wells

Trang 9

Tóm tắt: Nghiên cứu về bức tranh năm chiều của lý thuyết hấp dẫn phi tuyến có khối

lượng nhưng không có hạt ma của de Rham, Gabadadze, và Tolley (dRGT) sẽ được trình bày trong báo cáo này Một cách cụ thể, chúng tôi sẽ chỉ ra cách thức xây dựng số hạng graviton năm chiều bằng việc sử dụng định lý Cayley-Hamilton Sau đó, một số nghiệm vũ trụ của lý thuyết dRGT năm chiều như các không thời gian Friedmann-Lemaitre-Robertson-Walker, Bianchi loại I, và Schwarzschild-Tangherlini sẽ được giải ra nhờ vào việc các số hạng graviton biểu hiện như hằng số dưới điều kiện metric tham chiếu tương thích với metric vật

Abstract: A study on a five-dimensional scenario of a ghost-free nonlinear massive

gravity proposed by de Rham, Gabadadze, and Tolley (dRGT) will be presented in this talk

In particular, we will show how to construct a five-dimensional massive graviton term using the Cayley-Hamilton theorem Then some cosmological solutions such as the Friedmann-Lemaitre-Robertson-Walker, Bianchi type I, and Schwarzschild-Tangherlini-(A)dS spacetimes will be solved for the five-dimensional dRGT theory thanks to the constant-like behavior of massive graviton terms under an assumption that the reference metric is compatible with the physical one

Trang 10

10

O1-4 Ảnh hưởng của Phonon Quang Giam cầm và Bức xạ Laser lên Hiệu ứng

Radio – Điện trong Dây Lượng Tử với Hố thế Parabol

Nguyễn Quang Báu, Cao Thị Vi Ba, Đỗ Tuấn Long

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Bằng phương pháp phương trình động lượng tử, nghiên cứu ảnh hưởng của phonon quang giam cầm và bức xạ laser lên hiệu ứng Radio–điện trong dây lượng tử với hố thế pararabol, được đặt trong một điện trường không đổi và một sóng điện từ phân cực thẳng Thu được biểu thức giải tích của trường Radio-điện phụ thuộc vào tần số và biên độ của sóng điện từ, các tham số cấu trúc dây lượng tử, nhiệt độ của hệ, và đặc biệt là các chỉ số lượng tử

(n và m) đặc trưng cho sự giam cầm phonon Tính toán số cho dây lượng tử GaAs/GaAlAs

cho thấy ảnh hưởng mạnh của phonon quang giam cầm cũng như bức xạ laser lên độ lớn và dáng điệu của trường Radio-điện Trường Radio-điện có nhiều đỉnh cộng hưởng hơn so với trường hợp phonon khối

Influence of Confined Optical Phonons and Laser Radiation on the

Radioelectric Effect in a Semiconductor Quantum Wire

with Parabolic Potential

Nguyen Quang Bau, Cao Thi Vi Ba, Do Tuan Long

Faculty of Physics, VNU University of Science

Based on the quantum kinetic equation method, the influence of confined optical phonons and laser radiation on the Radioelectric effect in a semiconductor quantum wire with parabolic potential subjected to a dc electric field and a linearly polarized electromagnetic wave has been theoretically studied The obtained analytical expression of the Radioelectric field (REF) depends on frequencies and amplitudes of the external electromagnetic waves, the quantum wire parameters, the temperature of the system, and especially the quantum

numbers (n and m) which characterize the phonon confinement Numerical calculations for

the GaAs/GaAsAl quantum wire show the strongly impact of the confined optical phonons as well as the laser radiation on the REF magnitude and posture The REF also has more resonance peaks in comparison with that in case of bulk phonon

Trang 11

11

O1-5. Nghiên cứu các hyperons lạ Ξ, Ω sinh ra trong va chạm pp

tại năng lượng 8 TeV

Nguyen Thi Dung1, Nguyen Mau Chung1, Tran Minh Tam2

1 Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

2 École Polytechnique Fédérale de Lausanne, CH-1015 Lausanne, Switzerland

Chúng tôi quan tâm đến việc sinh ra các hyperon lạ Ξ (Ω) bởi vì tỷ số giữa hyperon và hyperon cho phép khảo sát quá trình hadron hóa cũng như kiểm tra lý thuyết vận chuyển baryon Bài báo này sẽ trình bày kết quả chúng tôi mới thu được khi nghiên cứu các

anti-hyperon lạ Ξ (Ω) sinh ra trong va chạm pp tại s = 8 TeV Các hyperon lạ Ξ, (Ω) được tái xây dựng bằng cách sử dụng tương ứng các kênh phân rã chủ yếu của chúng Ξ → Λ + π và

Ω → Λ + K, tiếp theo đó hạt con Λ phân rã thành proton và pion Trong thí nghiệm LHCb,

các hadron p, π and K được nhận diện bằng detector RICH Các hạt con lambda và pion

(lambda và kaon) với xung lượng ngang tương ứng Pt > 500 MeV và 100 MeV được tổ hợp lại để có thể tái xây dựng hyperon lạ Ξ (Ω) Hạt tái xây dựng được coi như ứng cử viên Ξ (Ω) trong trường hợp khối lượng bất biến của chúng sai lệch khỏi giá trị khối lượng danh định nhỏ hơn 50 MeV/c2.Khoảng 6.34 × 107 sự kiện chọn lọc được phân tích và 6.6 × 104 ứng cử viên hyperon Ξ (8.1× 103 ứng cử viên hyperon Ω) được xác định.Trong tương lai gần, chúng tôi có ý định kết hợp các kết quả có được tại hai năng lượng va chạm 7 và 8 TeV

Study strange hyperons Ξ, Ω produced in pp collisions at energy 8 TeV

Nguyen Thi Dung1, Nguyen Mau Chung1, Tran Minh Tam2

1 Faculty of Physics, VNU University of Science

2 École Polytechnique Fédérale de Lausanne, CH-1015 Lausanne, Switzerland

We are interested in strange hyperon Ξ (Ω) productions because the anti-hyperon to hyperon ratio allows us to probe the hadronization process and baryon transport theory This paper presents the new results of strange hyperon Ξ (Ω) produced in pp collision at s = 8 TeV The strange hyperon Ξ, (Ω) are reconstructed using its main decay channel Ξ → Λ + π and Ω → Λ + K respectively, and subsequently its daughter particle Λ decays into a proton

and a pion In the LHCb experiment, hadrons p, π and K are identified by the RICH detector

Lambda and pion (Lambda and kaon) daughter particles with Pt > 500 MeV and 100 MeV respectively are combined in order to reconstruct a strange hyperon Ξ (Ω) The reconstructed particles are considered as Ξ (Ω) candidates in the case their invariance mass deviates less

than 50 MeV/c 2 from the nominal value.About 6.34 × 107 compacted events have been

analyzed and 6.6 × 104 hyperon Ξ candidates (8.1× 103 hyperon Ω candidates) have been found In the near future, we have intention to combine our results at energy 7 and 8 TeV

Trang 12

12

O1-6 Nghiên cứu phiếm hàm mật độ phổ Raman của D-Glucose và D-Fructose

Nguyễn Tiến Cường, Nguyễn Hoàng Long và Hoàng Chí Hiếu

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Trong báo cáo này, phổ Raman của D-Glucose và D-Fructose được tính toán dựa trên

lý thuyết phiếm hàm mật độ Với Glucose, phổ Raman củ α D-Glucose và β D-Glucose đã được tính toán Bản chất của các tần số và mode dao động, sự thay đổi phổ của các đồng phân D-Glucose khi không tương tác và có tương tác với các phân tử nước trong dung môi đã được phân tích Kết quả đã chỉ ra nguồn gốc khác nhau trong phổ Raman của các đồng phân D-Glucose này Ngoài ra, phổ tính toán cũng được so sánh với kết quả thực nghiệm Các kết quả thu được đã góp phần giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đặc trưng phổ α D-Glucose sang β D-Glucose đã quan sát được trong thực nghiệm Với Fructose, phổ Raman của α D-Fructofuranose, α D-Fructopyranose và Fructose mạch hở đã được phân tích và so sánh với thực nghiệm Kết quả chỉ ra rằng đặc trưng phổ của D-Fructofuranose đóng góp ít hơn của D-Fructopyranose trong dung môi nước Trong dung môi nước có chứa cả 2 loại D-Fructose nêu trên và một vài đồng phân khác

Density Functional Studies on Raman spectra of D-Glucose and D-Fructose

Nguyen Tien Cuong, Nguyen Hoang Long and Hoang Chi Hieu

Faculty of Physics, VNU University of Science

In this report, the Raman spectra of D-Glucose and D-Fructose have been calculated based on density functional theory For Glucose, the Raman spectra of α D-Glucose, and β D-Glucose were calculated The nature of frequencies, vibrational modes and changes in spectra

of these D-Glucose isomers without and within the interaction with water molecules on solution were analyzed The results showed the origin of the Raman spectra differences in these D-Glucose isomers In addition, the calculated spectra were also compared with experimental results The obtained results contribute for explaining the mechanism of change spectrum of α D-Glucose to β D-Glucose which has been observed in experiments For Fructose, the Raman spectra of α D-Fructofuranose, α D-Fructopyranose and open-chain Fructose were analyzed and compared with experimental results It is found that the characteristic of D-Fructofuranose has less contribution than that of D-Fructopyranose in water solution The water solution contain both of the α D-Fructose and a few other isomers

Trang 13

13

O1-7 Điều chỉnh cấu trúc vùng điện tử của hợp kim nano Si1-xGex

Trần Văn Quảng1,*, Nguyễn Trường Giang1,2, và Ngô Ngọc Hà2

1 Bộ môn Vật lý, Đại Học Giao Thông Vận Tải

2 ITIMS, Đại Học Bách Khoa Hà Nội

trong các thiết bị vi điện tử và quang tử, nhận được nhiều quan tâm trong những năm gần đây Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) và phương pháp k.p để nghiên

biến thiên tương ứng từ Si đến Ge nhờ thay đổi giá trị x Cực tiểu vùng dẫn di chuyển dần từ một điểm dọc theo đường ΓX đến điểm L khi giá trị thành phần Ge tăng Cấu trúc vùng năng lượng của

cũng thấy rằng dáng điệu topo của cấu trúc vùng năng lượng dọc theo đường ΓL kiến tạo sự hình thành các hiệu ứng chuyển tiếp lượng tử khác nhau và là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi của hiệu suất lượng tử ngoài Các kết quả tính toán lý thuyết đưa đến những hiểu biết toàn diện hơn về các kết quả quan sát thực nghiệm gần đây về sự thay đổi năng lượng hấp thụ được cho là các chuyển

Từ khóa: Hợp kim tinh thể nano Si-Ge, cấu trúc điện tử, trạng thái nền, lý thuyết phiếm hàm mật độ

Tuning the electronic structure of Si1-xGex alloys

Tran Van Quang1,*, Nguyen Truong Giang1,2, and Ngo Ngoc Ha2

1 Department of Physics, University of Transport and Communications

2 ITIMS, Hanoi University of Science and Technology

Binary alloys of Si 1−x Ge x , where x is the Ge composition, have attracted much

attention as functional materials of both micro-electronic and opto-electronic devices in recent years In this study, we employ first-principles density functional theory (DFT) and k.p method to study ground states of the SixGe1-x (x = 0−1) alloys In the systems, most physical

properties of the indirect semiconductors are retained which are principally described by

ground states An interesting property of Si 1−x Ge x alloys is that their electronic band

structures are tunable between those of bulk Si and Ge The conduction band minimum of Si shifts gently from a point along ΓX path to the L point with the increase of Ge composition x The band structures of Si 1-x Ge x alloys calculated by the k.p method are consistent with the

results from DFT calculations We also find that band topology changes along ΓL path yield various quantum transitions which may give rise to the changes of external quantum efficiency The theoretical results provide a more comprehensive understanding of recent experimental observations as the shift of the absorption energy assigned to E1 direct

transitions within the L and Γ points in the Brillouin zone of Si 1-x Ge x alloy nanocrystals Keywords: Si-Ge alloy nanocrystals, electronic structure, and ground state, density functional theory

Trang 14

14

O1-8 Sử dụng lý thuyết nhiễu loạn chiral trong việc nghiên cứu

cấu trúc tinh tế của nguyên tử hydro-muonic

Nguyễn Thu Hường, Hà Huy Bằng

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Sự đóng góp của pion đơn vào cấu trúc siêu tinh tế 2S của nguyên tử hydrogen – muonic là một trong các quá trình đóng góp vào việc cải thiện các kết quả lý thuyết để xác định bán kính proton Ở đây chúng tôi đánh giá biên độ đỉnh, cụ thể là từ kết quả thực nghiệm phân rã ra hai lepton và dựa vào lý thuyết khai triển chiral ở mức năng lượng thấp

Using Chiral Perturbation theory (ChPT)

in studying the hyperfine splitting in muonic hydrogen

Nguyễn Thu Hường, Hà Huy Bằng

Faculty of Physics, VNU University of Science

The single pion contribution into the 2S hyperfine splitting in muonic hydrogen is one of the processes which plays a significance role to improve the theoretical results to determine the proton radius Also, here we evaluate the vertex amplitude, in particular

, via the experiment results from and decays into two leptons and based on the low energy chiral expansions

Trang 15

15

O1-9 Nghiên cứu các tính chất nhiệt động của màng từ

mô tả bởi mô hình ising ngang

Nguyễn Từ Niệm, Bạch Thành Công

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Kết quả nghiên cứu các tính chất của màng từ siêu mỏng mô tả bởi mô hình Ising ngang sẽ được trình bày trong báo cáo này Xấp xỉ trường trung bình được áp dụng để đưa ra biểu thức của năng lượng tự do của hệ spin, đồng thời tìm được phương trình cho nhiệt độ Curie phụ thuộc vào độ dày của màng Ảnh hưởng của trường ngang lên các tính chất của màng cũng được xem xét Sự gia tăng trường ngang dẫn đến sự thay đổi khác nhau của các thành phần của độ từ hóa đồng thời cũng làm cho nhiệt độ Curie giảm mạnh Các kết quả tính

số được thực hiện cho mạng lập phương đơn giản với các độ dày màng khác nhau

Từ khóa:màng từ siêu mỏng, mô hình Ising ngang, nhiệt độ Curie

Magnetic properties of ultra-thin films described

by the transverse ising model

Nguyen Tu Niem, Bach Thanh Cong

Faculty of Physics, VNU University of Science

This work studies on thermodynamic properties of ultra-thin ferroic (ferromagnetic

or ferroelectric) films within the framework of a transverse Ising model The equations for free energy of spin system and Curie temperature are obtained by using the mean field approximation We also analyze the effect of transversal field on Curie temperature and on the relative magnetization of thin films The increasing transversal field leads to the strong change of relative components of magnetization Numerical calculation is carried out for cubic spin lattice with varying film thickness

Keyword: magnetic ultra-thin films, transverse Ising model, Curie temperature

Trang 16

16

P1-1 Biên độ tán xạ eikonal trong trường thế ngoài

Lê Thị Hải Yến

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét bài toán tán xạ góc lớn (xung lượng truyền lớn) của hạt trong gần đúng eikonal bằng cách đưa ra số hạng bổ chính cho công thức Glauber Ở đây, chúng tôi áp dụng kỹ thuật phân tích hàm truyền Green theo các hướng trước, sau và ngang tương ứng với hàm truyền của hạt, phản hạt và động năng ngang của hạt Từ đó, chúng tôi áp dụng tính toán cụ thể cho biên độ tán xạ trong trường thế ngoài Yukawa

EIKONAL AMPLITUDE OF POTENTIAL SCATTERING

Le Thi Hai Yen

Faculty of Physics, VNU-Hanoi University of Science

Eikonal amplitude of high-energy scattering by a potential through a large angle is obtained In order to derive correction terms to Glauber's formula to make it applicable to large momentum transfers, we take into account the effects of propagation in the forward, backward and transverse directions The eikonal scattering amplitude of Yukawa potential is presented

Trang 17

17

1

P1-2 Nghiên cứu hệ số Debye-Waller phổ EXAFS của kim loại ở áp suất cao

Nguyễn Việt Tuyên1, Trần Thị Hải2, Nguyễn Thị Hồng2, Hồ Khắc Hiếu3*

1 Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà nội

2 Đại học Hồng Đức, Thanh Hóa, Việt Nam

3 Đại học Duy Tân, Đà Nẵng, Việt Nam

*Tác giả liên hệ, email: hieuhk@gmail.com

Trong bài báo này, chúng tôi phát triển mô hình Debye tương quan phi điều hòa để nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất đến hệ số Debye-Waller của phổ cấu trúc tinh tế hấp thụ tia X mở rộng (EXAFS) của các kim loại Biểu thức hệ số Grüneisen được xây dựng gần đây được chúng tôi sử dụng để thiết lập biểu thức giải tích phụ thuộc áp suất của hằng số lực hiệu dụng, tần số và nhiệt độ Debye Kết hợp với mô hình Debye tương quan phi điều hòa, chúng tôi thu được biểu thức của hệ số Debye-Waller phổ EXAFS phụ thuộc áp suất Kết quả tính toán số cho các kim loại Fe và Cu cho kết quả khá phù hợp với thực nghiệm

High-pressure EXAFS Debye-Waller factors of metals

Nguyen Viet Tuyen1, Tran Thi Hai2, Nguyen Thi Hong2 and Ho Khac Hieu3*

1 Faculty of Physics, VNU University of Science

2 Hong Duc University, Thanhhoa, Vietnam

3 Duy Tan University, Danang, Vietnam

*Corresponding author, email: hieuhk@gmail.com

The anharmonic correlated Debye model has been developed to investigate the pressure effects on the extended X-ray absorption fine structure (EXAFS) Debye-Waller factors of metals The recent well-established Grüneisen parameter expressions have been applied to formulate the pressure-dependent analytical expressions of the effective spring constant, correlated Debye frequency and temperature Combing with the anharmonic correlated Debye model, the expression of EXAFS Debye–Waller factor under pressure can

be derived Numerical calculations, performed for Fe and Cu metals show reasonable agreement with experiments

Trang 18

18

P1-3 Hiệu ứng quang kích thích trong dây lượng tử hình chữ nhật

hố thế vô hạn

Hoàng Văn Ngọc, Nguyễn Vũ Nhân, Đinh Quốc Vương

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Hiệu ứng quang kích thích với tán xạ điện tử - phonon quang trong dây lượng tử hình chữ nhật hố thế vô hạn đã được nghiên cứu Trên cơ sở phương trình động lượng tử cho các electron dưới tác dụng của một sóng điện từ phân cực phẳng, một trường điện không đổi và một trường laser cường độ cao, biểu thức giải tích của mật độ dòng điện một chiều cho trường hợp tán xạ điện tử - phonon quang đã được tính toán Từ đó thấy được sự phụ thuộc của dòng điện một chiều vào cường độ F và tần số Ω của trường laser, vào tần số ω của sóng điện từ, vào nhiệt độ của hệ Biểu thức giải tích được tính toán số và vẽ đồ thị cho một dây lượng tử cụ thể là GaAs/AlGaAs Tất cả những kết quả trên sẽ được so sánh với bán dẫn khối

và siêu mạng để chỉ ra những khác biệt

The photon - Drag effect in rectangular quantum wire

with an infinite potential

Hoang Van Ngoc, Nguyen Vu Nhan, and Dinh Quoc Vuong

Faculty of Physics, VNU University of Sciences

The photon - drag effect with optical phonon-electron scattering in rectangular quantum wire with an infinite potential is studied Based on the quantum kinetic equation for electrons under the action of a linearly polarized electromagnetic wave, a dc electric field and

an intense laser field, analytic expressions for the density of the direct current for the case of electron – optical phonon scattering are calculated The dependence of the direct current density on the intensity F and the frequency Ω of the laser radiation field, the frequency ω of the linearly polarized electromagnetic wave, the temperature T of the system is obtained The analytic expressions are numerically evaluated and plotted for a specific quantum wire, GaAs/AlGaAs All these results of quantum wire are compared with bulk semiconductors and superlattices to show the differences

Trang 19

19

P1-4 Hiệu ứng từ nhiệt điện trong hố lượng tử với thế parabol

dưới sự có mặt của sóng điện tử: trường hợp tán xạ điện tử phonon âm

Nguyễn Quang Báu, Nguyễn Thị Thanh Nhàn và Đào Thu Hằng

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Chúng tôi nghiên cứu về hiệu ứng từ nhiệt điện trong hố lượng tử với thế parabol (HLTP) dưới sự có mặt của sóng điện từ (SĐT) Biểu thức giải tích của hệ số Ettingshausen (HSET) trong HLTP dưới sự có mặt của SĐT được tìm ra bằng cách sử dụng phương trình động lượng tử cho electron Sự phụ thuộc của HSET vào biên độ, tần số SĐT, các thông số đặc trưng cho hố lượng tử và đặc biệt sự phụ thuộc của HSET vào gradien nhiệt độ đã được tìm ra Các kết quả được tính toán số, vẽ và thảo luận cho hố lượng tử GaAs/GaAsAl để thấy được sự phụ thuộc của HSET vào các thông số trên và các kết quả trong trường hợp này đươc

so sánh với trường hợp bán dẫn khối Chúng tôi nhận thấy rằng HSET giảm khi nhiệt độ tăng

và HSET trong HLTP có giá trị lớn hơn 102lần so với bán dẫn khối Ngoài ra khi biên độ của SĐT tăng thì HSET giảm nhanh về không Đây là kết quả mới mà chúng tôi nghiên cứu được

Từ khóa: Ettingshausen, hố lượng tử, sóng điện từ, thế parabol, GaAs/GaAsAl

Magneto-thermoelectric effects in quantum well with parabolic potential

in the presence of electromagnetic wave:

the electron-acoustic phonon interaction

Nguyen Quang Bau, Nguyen Thi Thanh Nhan and Dao Thu Hang

Faculty of Physics, Hanoi University of Sciences, Vietnam National University, 334, Nguyen Trai Str.,

Thanh Xuan Dist., Hanoi

We have studied magneto-thermomagnetric effects in the Quantum Well with parabolic potential (QWPP) in the presence of Electromagnetic wave (EMW) The analytic expression for Ettingshausen coefficient (EC) in the QWPP in the presence of EMW is calculated by using the quantum kinetic equation for electrons The dependence of EC on the frequency, the amplitude of EMW, the Quantum Well parameters and especially the dependence of EC on temperature gradient are obtained The results are numerically calculated, plotted, and discussed for GaAs/GaAsAl Quantum Well to clearly show the dependence of EC in QWPP on above parameters and the results in this case are compared with the case in the bulk semiconductors We realize that the EC decreases consecutively when temperature increases and the EC in QWPP has a 102time bigger value than that in the bulk semiconductors When the amplitude of EMW increases, the EC reduces to zero faster This is the new results which we have already studied

Keywords: Ettingshausen, Quantum well, Electromagnetic wave, parabolic potential, GaAs/GaAsAl

Trang 20

20

P1-5 Mô phỏng Monte Carlo chuẩn tắc lớn hệ các muối đơn và đa trị

và ứng dụng để nghiên cứu áp suất thẩm thấu của hệ DNA

Nguyễn Viết Đức

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Trong những năm gần đây, bài toán về sự ngưng tụ của DNA trong dung dịch với các phản iôn đa trị đang được quan tâm nghiên cứu, với tiềm năng hứa hẹn phát triển công nghệ nano dựa trên DNA để chế tạo thiết bị với kích cỡ nano ứng dụng trong y sinh học như: cảm biến sinh học, truyền dẫn thuốc…việc nghiên cứu các hệ liên quan tới ADN là rất quan trọng

để nâng tầm hiểu biết của chúng ta về các quá trình sinh học, đồng thời giúp cho việc phát triển các ứng dụng y sinh học như trị liệu gene, chữ trị ung thư, vi rút, nghiên cứu quá trình tiến hóa, công nghệ sinh học, hay nghiên cứu tin sinh học…

Trong môi trường nước, DNA tích điện âm, với mật độ điện tích lớn, do vậy, tương tác tĩnh điện và hiệu ứng màn chắn đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định các tích chất cấu trúc và chức năng sinh học của các hệ sinh học chứa DNA Đặc biệt là phản ion đa hóa trị ảnh hưởng lớn tới sự ngưng tụ của DNA Chúng tôi sẽ dựa vào các mô hình ion đơn giản với các cấu trúc xoắn kép của ADN để mô tả hệ Chúng tôi sẽ sử dụng tập hợp thống kê chuẩn tắc lớn để mô phỏng hệ Phương pháp tập hợp mở rộng được dùng để tính áp suất thẩm thấu của hệ Áp suất này tỉ lệ với tương tác hiệu dụng của các phân tử ADN trong dung môi,

do đó việc nghiên cứu áp suất này sẽ giúp nghiên cứu tương tác tĩnh điện của hệ ADN

Trong báo cáo này, chúng tôi nghiên cứu bài toán ngưng tụ DNA trong dung dịch muối với phản ion hóa trị 2 Kết quả này được ứng dụng để tính áp suất thẩm thấu của hệ DNA ngưng tụ trong dung dịch hỗn hợp muối đơn và đa hóa trị

Grand canonical Monte Carlo simulation of salt mixtures and an application to study osmotic pressure of DNA bundle

Nguyen Viet Duc

Faculty of Physics, VNU University of Science

The problem of DNA condensation in the presence of multivalent counterions has seen a strong revival of interest in recent years This is because of the promising development

of DNA-based nanotechnology that can be controlled exquisitely at nanoscale into precise 2D and 3D shapes This has the potential to enables the fabrication of precise nanoscale devices that have already shown great potential for biomedical applications such as: drug delivery, biosensing, and synthetic nanopore formation Further more, DNA study enables us to find effective ways of gene delivery for the rapidly growing field of genetic therapy DNA viruses such as bacteriophages provide excellent study candidates for this purpose One can package genomic DNA into viruses, then deliver and release the molecule into targeted individual cells Recently there is a large biophysics literature dedicated to the problem of DNA condensation (packaging and ejection) inside bacteriophages Because DNA is a strongly charged molecule in aqueous solution, electrostatics and the screening condition of the

Trang 21

In this paper, we study the problem of DNA condensation in the presence of divalent counterions using computer simulations expanding upon previous works from our groups A Grand-canonical Monte-Carlo simulationmethod extend to simulate a mixture of salts using premitive ion models is presented The results are applied to study numerically the osmotic pressure of DNA hexagonal bundle in equilibrium with a bulk solution of salt mixture of monovalent and divalent counterions We also give some preliminary result on the effect of divalent coions

Trang 22

22

P1-6 Hiệu ứng Hall ngang trong hố lượng tử với thế cao vô hạn

dưới ảnh hưởng của phonon quang giam cầm

Lê Thái Hưng1, Nguyễn Quang Báu2, Phạm Ngọc Thắng2

1 Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội Email address: hunglethai82@gmail.com ; Tel:+84-904-328-279

Hiệu ứng Hall ngang được nghiên cứu lý thuyết trong hố lượng tử với thế cao vô hạn,

có một dòng điện không đổi chạy qua, khi có một từ trường vuông góc với phương giam cầm với sự có mặt của sóng điện từ mạnh Biểu thức giải tích của hệ số Hall ngang thu được bằng phương pháp phương trình động lượng tử với cơ chế tán xạ điện tử và phonon quang giam cầm, chỉ ra hệ số Hall ngang không chỉ phụ thuộc vào các đặc trưng của hệ mà còn phụ thuộc vào hệ số lượng tử m – đặc trưng cho sự giam cầm phonon quang Biểu thức hệ số Hall ngang đã được khảo sát và vẽ đồ thị cho một hố lượng tử cụ thể là GaAs/GaAsAl Kết quà

cho thấy hệ số Hall ngang phụ thuộc phi tuyến mạnh mẽ vào cường độ điện trường và từ

trường Các kết quả đều được so sánh với trường hợp phonon tự do để thấy sự khác biệt

Transverse Hall Effect In A Quantum Well With High Infinite Potential

In The Influence Of Confined Optical Phonons

Le Thai Hung1, Nguyen Quang Bau2, Pham Ngoc Thang2

1 University of Education, Viet Nam National University

2 Faculty of Physics, VNU University of science

The Transverse Hall effect (THE) has been theoretical studied in a quantum well (QW) with high infinite potential subjected to a crossed dc electric field and a magnetic field (MF) which is oriented perpendicularly to the confinement direction in the present of an intense electromagnetic wave (EMW) The analytical expression of the transverse hall coefficient (THC) which depends not only on the parameters of the system but especially on the quantum number m characterizing, is obtained by using the quantum kinetic equation method for confined electrons - confined optical phonons interaction The analytic expression

of THC is numerically evaluated, plotted and discussed for a specific case of the GaAs/GaAsAl QW Results show the THC depends strong nonlinearly on the EMW amplitude and the MF All results are compared with that in case of unconfined phonons to see differences

Trang 23

23

P1-7 Các tính toán ban đầu về tính chất điện tử của LaNiO3

trong cathode của pin nhiên liệu Oxide rắn

Phạm Bá Duy, Nguyễn Duy Huy, Bạch Thành Công

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Khi chọn vật liệu làm cathode trong pin nhiên liệu Oxide rắn, perovskite LaNiO3 là một trong những vật liệu tiềm năng với khả năng làm tăng cường phản ứng khử Oxy, chi phí thấp, tính ổn định tại nhiệt độ cao, độ giãn nở nhiệt trong mức cho phép và tương thích cao với chất điện li pha tạp zirconia Nhằm tăng cường tính khử oxy của LaNiO3 trong cathode của pin nhiên liệu Oxide rắn, việc hiểu rõ thêm tính chất điện tử của vật liệu này là điều cần thiết Các tính toán nguyên lý ban đầu dựa trên lý thuyết phiếm hàm mật độ xây dựng trong gói phần mềm Quantum Espresso được sử dụng để nghiên cứu tính chất điện tử của LaNiO3khối Các hàm sóng phẳng cùng với kỹ thuật xấp xỉ mật độ địa phương mô tả các tương tác tương quan trao đổi được sử dụng Các tương tác hạt nhân-electron được mô tả bởi các hàm giả thế theo mô hình Vandebilt Các tính toán mật độ trạng thái cho th ấy LaNiO3 thể hiện tính kim loại Các trạng thái gần mức năng lượng Fermi được tạo nên bởi sự lai hoá giữa các orbital O 2p và Ni 3d Vì các lỗ khuyết oxy rất dễ dàng được tạo ra trong vật liệu khối LaNiO3, các tính toán về cấu trúc điện tử của LaNiO3 khuyết Oxy cũng đang được tiến hành

First-principles calculations on electronic properties of LaNiO3 in Solid oxide

fuel cell cathodes

Phạm Bá Duy, Nguyễn Duy Huy, Bạch Thành Công

Falculty of Ph ysics, VNU University of Science

When choosing a material in cathodes in solid oxide fuel cells (SOFCs), the perovskite LaNiO3 is one of the promising candidates due to its ability to enhance the oxygen reduction reaction, low cost, high temperature stability, acceptable thermal expansion and high compatibility with doped zirconia electrolytes In order to improve the oxygen reduction reaction of LaNiO3 in SOFC cathodes, it is desirable to gain a deeper understanding of its electronic properties First-principles calculations based on the density functional theory as implemented in the Quantum Espresso package are used to study the electronic structures of LaNiO3 in bulk A plane-wave basis set along with the local density approximation describing the exchange-correlation interaction are employed The nuclear-electron interaction is described by Vandebilt ultrasoft pseudopotentials Our calculated density of states shows that LaNiO3 exhibits metallic behavior The states near the Fermi level are formed by the

hybridization between O 2p and Ni 3d orbitals As oxygen vacancies are easily formed in

bulk LaNiO3, the electronic properties calculations of oxygen defected LaNiO3 are under investigation

Trang 24

24

P1-8 Tán xạ đàn hồi của các hạt năng lượng cao trên các thế nhẵn

Vũ Toàn Thắng1,2, Nguyễn Như Xuân3

1 Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

2 Bộ môn Vật Lý,Trường Sĩ quan Công binh, Bình Dương

3 Bộ môn Vật Lý, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà nội

Biên độ tán xạ đàn hồi của các hạt năng lượng cao ở trường ngoài có thể tìm được bằng các phương pháp khác nhau trong lý thuyết lượng tử Các kết quả thu được đều khẳng định: biên độ tán xạ của hạt ở vùng năng lượng cao, góc tán xạ nhỏ sẽ có dạng biểu diễn eikonal – biểu diễn Glauber, với pha tán xạ phụ thuộc thế năng tương tác Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu bài toán tán xạ đàn hồi của các hạt năng lượng cao, bao gồm cả hạt vô hướng và hạt có spin, thông qua việc giải phương trình Schrodinger và phương trình Dirac ở trường ngoài, sử dụng ba phương pháp gần đúng khác nhau là phương pháp gần đúng Born, phương pháp gần đúng chuẩn cổ điển và phương pháp gần đúng eikonal Kết quả thu được từ

ba phương pháp đó giúp ta có những cách nhìn khác nhau về bài toán tán xạ trong lý thuyết lượng tử Để minh họa cho kết quả thu được, tiết diện tán xạ vi phân cho trường hợp tán xạ của hạt kể trên trong thế ngoài Yukawa và đồ thị được xem xét và thảo luận

Elastic scattering of high-energy particles on smooth potentials

Vu Toan Thang1,2, Nguyen Nhu Xuan3

1 Faculty of Physics, VNU University of Science

2 Department of Physics, Ngo Quyen University, Binh Duong

3 Department of Physics, Le Qui Don University, Hanoi

Elastic scattering amplitude of high-energy particles in external field can be found via different methods in quantum theory These results point out that scattering amplitude of high-energy particles for small scattering angles has form eikonal representation - Glauber representation as squared of momentum is small and scattering phase depends on interaction potential

In this paper, we study the problem of elastic scattering of high-energy particle, include scalar particles and spin particles through using the Schrodinger equation and Dirac equation in external field, by using three different approximate methods: Born approximation, quasiclassical approximation and eikonal approximation The results obtained from the three methods open up different perspectives on problem of scattering in quantum theory

To illustrate the obtained results, differential scattering cross-section and graph for scattering on the Yukawa potential is considered and discussed

Trang 25

25

P1-9 Xác định các giới hạn trong quá trình phân rã muộn vật chất tối

Đỗ Thu Hà1,2, Nguyễn Quỳnh Lan3

1 Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

3 Đại học Sư phạm Hà Nội

Chúng tôi nghiên cứu mô hình phân rã muộn của hạt vật chất tối Trong đó vật chất tối lạnh bắt đầu phân rã thành các hạt tương đối ở thời điểm cách đây 4 tỉ năm (z <= 1) Chúng tôi cũng thiết lập hệ phương trình Boltzmann hoàn chỉnh cho hạt vật chất tối và các hạt có nguồn gốc liên quan để tính toán tiến triển mật độ năng lượng và mật độ nhiễu loạn Chúng tôi thấy rằng quá trình phân rã hạt vật chất tối hình thành nên độ nhớt khối Vũ trụ Quá trình này đốt nóng chất lưu vũ trụ, làm tăng Entropy Kết quả là chất lưu Vũ trụ không

có áp suất vì cân bằng nhiệt độ, độ nhớt khối xuất hiện tại thời điểm chất lưu giãn nở nhanh chóng rồi dừng lại ở trạng thía cân bằng nhiệt động lực học Chính vì vậy gia tốc giãn nở vũ trụ gần đây phù hợp với các quan sát Đặc biệt chúng tôi xác định các giới hạn Vũ tru trên mô hình vật chất tối phân rã muộn với độ nhớt khối bằng cách sử dụng phương pháp MCMC kết hợp các dữ liệu quan sát từ CMB và sao siêu mới loại Ia

Determine the constraints on decaying late Dark Matter

Đo Thu Ha1,2; Nguyen Quynh Lan3

1 VNU University of Science

2 Ha noi University of natural and environment

3 Ha noi national University of Education

We consider a late decaying dark matter model in which clod dark matter begins to decay into relativistic particles in four billion year ago (z<=1) We formulate the Boltzmann equations for dark matter and other relevant particles is derived which is necessary to caculate the evolution of the energy density and density pertubations We show that a decaying dark matter formed the bulk viscosity Universe In this decaying heat fluid universe, Entropy increase The result that fluid universe has not pressure for equlibrium temperature, the bulk viscosity appeared at the time fluid fastly expansion then stop at the status balance thermodynamics So leads to recently accelerating cosmology consistent with observations Special we determine the constraints on the decaying dark matter model with bulk viscosity

by using a MCMC method with the combined observational data from the CMB and type Ia supernovae

Trang 26

26

P1-10 Nghiên cứu hạt nặng tích điện thời gian sống dài

sinh ra trong va chạm pp tại năng lượng 13 TeV

Nguyễn Mậu Chung

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Chúng tôi quan tâm đến hạt nặng tích điện thời gian sống dài bởi vì chúng có thể là ứng cử viên cho các hạt siêu đối xứng SUSY Trong bài báo này chúng tôi trình bày kết quả ban đầu khi sinh ra hạt nặng tích điện thời gian sống dài sử dụng PYTHIA 8 Hơn 107 sự kiện được sinh ra khi va chạm pp tại năng lượng trong hệ khối tâm s= 13 TeV và khoảng 3.27×105 ứng cử viên hạt nặng tích điện thời gian sống dài được tìm thấy trong acceptance hình học của detector LHCb Hạt nặng tích điện thời gian sống dài có khối lượng 1.025 TeV/c2 và thời gian sống τ = 157.7 ns, nên chúng có thể bay qua tất cả các detectors con Chúng tôi không chỉ xác định acceptance như là hàm số của xung lượng ngang và rapidity mà còn tìm cách tổ hợp cặp ứng cử viên với điện tích trái dấu để xây dựng khối lượng bất biến của chúng Trong giai đoạn tiếp theo, chúng tôi có ý định xác định hạt stau bằng cách sử dụng thông tin từ các detector con như inner tracker và buồng muon

Study long-lived heavy charged particles

produced in pp collisions at energy 13 TeV

Nguyen Mau Chung1

Faculty of Physics, VNU University of Science

We are interested in long-lived heavy charged particles because they would be possible SUSY particle candidats This paper shows our preliminary results of long-lived heavy charged particles generation using PYTHIA 8 More than 107 events have been

generated with pp collisions at energy in the center of mass s= 13 TeV and about 3.27×105long-lived heavy charged particles candidates have been found in the geometric acceptance of the LHCb detector Long-lived heavy charged particles has mass 1.025 TeV/c2 and lifetime

=

τ 157.7 ns, therefore they can travel throughout all subdetectors We try not only calculate their acceptance in function of transverse momentum and rapidity but also combine a pair of candidats with opposite charge in order to reconstruct their invariant mass In the next step,

we have intention to identify stau using the informations from subdetectors such as the inner tracker and the muon chambers

Trang 27

27

P1-11 Mô phỏng quá trình khuếch tán leo dốc và khuếch tán osmotic đơn

Vũ Bá Dũng và Tống Bá Tuấn

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Khuếch tán leo dốc là một quá trình truyền tải vật chất mà dòng khuếc tán di chuyển đến một vùng có nồng độ cao hơn, và quá trình khuếch tán ostomic có dòng khuếch tán khác không ngay trong điều kiện không có sự chênh lệch về nồng độ Khuếch tán leo dốc và khuếch tán osmotic là các quá trình mâu thuẫn với các định luật khuếch tán thông thường như các định luật khuếch tán của A Fick, tuy nhiên chúng lại không mâu thuẫn với nguyên lý tăng entropy Đa số các quá trình khuếch tán leo dốc và khuếch tán osmotic xảy ra trong các

hệ khuếch tán đa thành phần và nguyên nhân của hai loại khuếch tán này là do tương tác cặp giữa các dòng khuếch tán của các thành phần với nhau Trong bài báo này các tác giả giới thiệu và mô phỏng hai quá trình khuếch tán leo dốc và khuếch tán osmotic đối với hệ đơn thành phần Các kết quả đã cho thấy: i) Khuếch tán leo dốc và khuếch tán ostomic có thể xảy

ra trong các hệ khuếch tán đơn thành phần; ii) Nguyên nhân của khuếch tán leo dốc và khuếch tán osmotic đơn thành phần là vận tốc chuyển động nhiệt ở vùng nồng độ thấp lớn hơn vận tốc chuyển động nhiệt ở vùng nồng độ cao; iii) kết quả phù hợp với các dự đoán và tính toán lý thuyết

Simulation of the Single uphill and Osmotic Diffusion

Vu Ba Dung1and Tong Ba Tuan1

1 Ha Noi University of Mining and Geology

*Corresponding author, email: vubazung305@gmail.com

Uphill diffusion is a process of mass transmission in which the diffusion flux goes up

to high concentration region and the mass flux of osmotic diffusion is not vanishing, when concentration gradient is equal to zero The uphill and osmotic diffusion is contrary to fundamental diffusion laws such as Fick’s laws, but which is not contrary to the principle of increasing entropy Most of the uphill and osmotic diffusion takes place in multicomponent systems and the cause of uphill diffusion is the diffusion flux of any species is coupled with that of its partner species In this paper, the uphill and osmotic diffusion in single component systems (single uphill and osmotic diffusion) are presented and simulated Results showed that: i) The uphill and osmotic diffusion can take place for only one component systems; ii) the cause of single uphill and osmotic diffusion is thermal velocity of molecules in low concentration region is greater than that in high concentration region; iii) simulated results is consistent with the theory

Trang 28

28

P1-12 Đo biên độ phân cực và bất đối xứng CP trên kênh phân rã

tại LHCb

Nguyễn Anh Đứca, Nguyễn Mậu Chungb, Nguyễn Thị Dungb,Trần Minh Tâmc

a Phòng Khoa học Công nghệ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

b Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

c Trường Đại học Bách khoa Liên bang Lausanne, Thụy Sỹ

Kết quả nghiên cứu phân bố góc của kênh thu được dựa trên việc

phân tích số liệu va chạm pp với năng lượng trong hệ khối tâm √s = 8 TeV được ghi nhận bởi

detector LHCb; số liệu trên tương ứng với Luminosity tổng cộng là 2.0 fb−1 Quá trình phân tích có tính đến và cho thấy sự đóng góp rõ rệt từ sóng S của tổ hợp K+π− và K+K− Các biên

độ và pha phân cực thu được từ sóng P phù hợp với kết quả của hai thí nghiệm BaBar và Belle nhưng với độ chính các cao hơn nhiều Kết quả phân tích này còn khẳng định lại kết quả phân tích trước của LHCb sử dụng số liệu với Luminosity tổng cộng là 1.0 fb−1 Tỷ số phân cực dọc fL cho sóng P nhận giá trị 0.499 ± 0.011(stat) ± 0.010(syst) Sự sai khác giữa

định Các kết quả cho thấy không có bằng chứng rõ rệt của vi phạm đối xứng CP trực tiếp

Measurement of polarization amplitudes and CP asymmetries in

at LHCb

Nguyen Anh Duca, Nguyen Mau Chungb, Nguyen Thi Dungb,Tran Minh Tamc

a Office of Science and Technology, Hanoi University of Science

b Faculty of Physics, Hanoi University of Science

c Ecole Polytechnique Fédérale de Lausanne (EPFL), Lausanne, Switzerland

An angular analysis of the decay reported based on data of pp

collision at a centre-of-mass energy of √s = 8 TeV and corresponding to an integrated luminosity of 2.0 fb−1 using the LHCb detector The analysis includes both the contribution of

K+π− and K+K− S-waves and a significant contribution from them is found The measurements of P-wave amplitudes and phases is consistent with the one of BaBar and Belle experiments, but are much more precise Our results also confirm the previous LHCb one based on a statistics corresponding to an integrated luminosity of 1.0 fb−1 The longitudinal polarization fraction fL for the P–wave is measured to be 0.499 ± 0.011(stat) ± 0.010(syst) The differences between the polarization amplitudes and phases of the and

decays have been derived The results show no evidence for direct CP violation

Trang 29

29

TIỂU BAN II: KHOA HỌC VẬT LIỆU VÀ QUANG LƯỢNG TỬ

Trang 30

30

O2-1 Nghiên cứu chế tạo và tiềm năng ứng dụng của vật liệu lá graphit xốp

từ graphit tự nhiên

Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Đình Dũng, Nguyễn Thị Mai Hương,

Lê Thị Thu Hương, Nguyễn Trọng Tĩnh

Viện Vật lý ứng dụng và Thiết bị khoa học, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trong nghiên cứu này, vật liệu lá graphit (Exfoliated Graphite-EG) được chế tạo từ graphit tự nhiên bằng phương pháp hóa học kết hợp nung sốc nhiệt trong lò vi sóng EG chế tạo được có độ xốp cao, thể tích tăng lên và tỉ trọng giảm đi nhiều lần so với nguyên liệu graphit ban đầu Tỉ lệ giãn nở thể tích (ml/g) của vật liệu EG đã được đo đạc và so sánh phụ thuộc vào điều kiện chế tạo và nguyên liệu đầu Cấu trúc vi mô của vật liệu đã được khảo sát bằng các phương pháp: chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM), phân tích nhiệt (TGA), nhiễu xạ tia X (XRD) Độ dẫn điện của vật liệu được đo bằng phương pháp 4 mũi dò, kết quả cho thấy vật liệu EG chế tạo được có độ dẫn điện rất tốt Ngoài ra vật liệu này còn có thể dễ dàng gia công dưới các hình dạng khác nhau: ép thành tấm, cán thành lá…, điều này cho thấy triển vọng ứng dụng của chúng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Fabrication and potential applictions of exfoliated graphite

Nguyen Thanh Binh, Nguyen Dinh Dung, Nguyen Thi Mai Huong,

Le Thi Thu Huong, Nguyen Trong Tinh

Institute of Applied Physics and Scientific Instruments, Vietnam Academy of Science and Technology

In the present investigation, exfoliated graphite (EG) was produced from natural graphite flakes by chemical treatment and thermal shock in a microwave oven In this process, the graphite expands, the volume of EG is increased and its density is decreased several hundred times relative to graphite that has not been exfoliated The expansion ratio (ml/g) was measured and compared depending on different conditions of technology The micro

tructure properties of EG were evaluated by popular analytical techniques, including scanning electron microscopy (SEM), powder X-ray diffraction (XRD), thermogravimetric analysis (TGA) Electrical conductivity was measured by four point probe method and the exfoliated graphite show excellent electrical conductivity Moreover, the products from EG are flexible

in nature and can be made in different forms Hence, such materials can be useful in different industries

Trang 31

31

O2-2 Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang

của tinh thể nano LaF3 đồng ha tạp Ho3+, Pr3+

Hoàng Mạnh Hà1,2,*, Trần Thị Quỳnh Hoa1,3, Lê Văn Vũ1 và Nguyễn Ngọc Long1

1 Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

2 Đại học Kiến trúc Hà Nội

3 Đại học Xây dựng Email: hoangmanhha@hus.edu.vn

Các hạt tinh thể nano LaF3 đồng pha tạp Ho3+,Pr3+ đã được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt Các tinh thể nano có cấu trúc lục giác thuộc nhóm với hằng số mạng a

= 7.17 ± 0.01 Å và c = 7.33 ± 0.01 Å Phổ hấp thụ, huỳnh quang (PL) và kích thích huỳnh

quang (PLE) của các mẫu LaF3:Ho3+,Pr3+ ở nhiệt độ phòng đã được nghiên cứu chi tiết Phổ huỳnh quang và kích thích huỳnh quang của các ion Ho3+ và Pr3+ cho thấy các chuyển dời quang học nội tại f-f Phổ huỳnh quang bao gồm các chuyển dời từ trạng thái kích thích 5F3;

5S2 +5F4 và 5F5 xuống trạng thái cơ bản 5I8 trong ion Ho3+ và 3P0→3H5; 1D2→3H4; 3P0→3H6;

3P0→3F2 ; 3P0→3F4 trong ion Pr3+ Các chuyển dời hấp thụ 5I85F4; 5F3; 3K8; 5F1; 5G5; 3K7;

3H6; 3L9; 3K6; 5G2; 5G4 và 3F2 của ion Ho3+ và 3H4 → 3P2 ; 1I6; 3P0 ; 1D2 của ion Pr3+ đã được quan sát rõ ràng trong phổ kích thích huỳnh quang cũng như phổ hấp thụ

Từ khóa: tinh thể nano LaF3:Ho3+,Pr3+ , đất hiếm, thủy nhiệt, hấp thụ, phổ huỳnh quang

Synthesis and optical properties of Ho3+, Pr3+ co-doped LaF3 nanocrystals

Hoang Manh Ha1,2,*, Tran Thi Quynh Hoa1,3, Le Van Vu1 and Nguyen Ngoc Long1

1 Faculty of Physics, VNU University of Science,

2 Hanoi Architectural University

3 National University of Civil Engineering

Ho3+, Pr3+ co-doped LaF3 nanocrystals have been prepared by hydrothermal method The nanocrystals possess hexagonal structure with space group with lattice parameters

a = 7.17 ± 0.01 Å and c = 7.33 ± 0.01 Å The room temperature absorption,

photoluminescence (PL) and photoluminescence excitation (PLE) spectra of LaF3:Ho3+,Pr3+ were investigated in detail It was discovered that the PL and PLE of Ho3+ and

Pr3+ ions resulted from the optical intra-configurational f-f transitions The PL spectra are attributed to the transitions from the excited states 5F3; 5S2 +5F4 and 5F5 to the 5I8 ground state

in Ho3+ ion and 3P0→3H5; 1D2→3H4; 3P0→3H6;3P0→3F2 ; 3P0→3F4 in Pr3+ ion The 5I85F4;

5F3; 3K8; 5F1; 5G5; 3K7; 3H6; 3L9; 3K6; 5G2; 5G4 and 3F2 absorption transitions of Ho3+ ion and the 3H4 → 3P2 ; 1I6; 3P0 ; 1D2 of Pr3+ ion have been clearly observed not only in the PLE spectra, but also in the absorption spectra

Keywords: LaF3:Ho3+,Pr3+ nanocrystals, rare-earth, hydrothermal, absorption, photoluminescence

Trang 32

32

O2-3 Tổng hợp thanh ZnO bằng phương pháp thủy nhiệt

và ứng dụng trong cảm biến huỳnh quang sinh học

Mai Hồng Hạnh, Nguyễn Việt Tuyên, Phạm Văn Thành, Hoàng Chí Hiếu, Nguyễn Thế Bình

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Trong báo cáo này chúng tôi đưa ra quy trình tổng hợp thanh nano ZnO với mật độ

và độ kết tinh cao dựa trên phương pháp thủy nhiệt kết hợp với hiệu ứng Pin Galvanic sử dụng quy trình đơn giản, một bước, không sử dụng lớp mầm (seedless) Thanh nano ZnO được tổng hợp từ dung dịch quá báo hòa của Kẽm Nitơrát (Zn(NO3)2) và hexamethylenetetramine (C6H12N4) và được mọc trực tiếp trên đế phíp phủ một lớp Đồng mỏng (FR4) với độ dày khoảng 35 µm Hình thái bề mặt, sự định hướng, độ kết tinh của thanh nano ZnO được khảo sát bằng các phương pháp đo phổ X-ray, SEM, phổ Raman và phổ Huỳnh quang Các thanh nano ZnO được ứng dụng trong cảm biến huỳnh quang sinh học nhằm xác định hàm lượng đường Các kết quả khảo sát thu được khi nhỏ đường lên nano ZnO cho thấy sự dập tắt của đỉnh phổ phát quang trong vùng UV khi nồng độ đường tăng dần Nồng độ đường thấp nhất có thể phát hiện khoảng ~1 mM Điều này chứng tỏ tiềm năng ứng dụng của vật liệu nano ZnO trong chế tạo cảm biến huỳnh quang sinh học

A simple seedless hydrothermal synthesis of ZnO nanorods

for non-enzymatic glucose fluorescent biosensors

Mai Hong Hanh, Nguyen Viet Tuyen, Pham Van Thanh, Hoang Chi Hieu, Nguyen The Binh

Faculty of Physics, VNU University of Science

High quality, high density zinc oxide (ZnO) nanorods were synthesized via a simple, seedless, one-step hydrothermal method using zinc nitrate (Zn(NO3)2) and hexamethylenetetramine (C6H12N4) under the saturated nutrition solution The ZnO nanorods were directly grown on cost-effective printed circuit board FR4 (PCB) with 35µm thickness of copper layer by using Galvanic-cell-based approach The prepared ZnO nanorods were characterized by X-ray diffraction (XRD), scanning electron microscope (SEM) and transmission electron microscopy for the morphology study The crystallility properties were investigated by Raman and Photoluminescent spectroscopy The ZnO nanorods were utilized for Non-enzymatic glucose fluoresecent biosensors Herein, the photoluminescence of the glucose treated ZnO nanorods in the UV wavelength range according to the near band emission was decreased with respect to the increase of glucose concentrations The obtained lowest glucose detection limit was ~1 mM These results demonstrate that this ZnO is an attractive material for the fabrication of efficient fluorescent biosensors

Trang 33

33

O2-4 Quan sát quá trình bẫy hạt tải điện cực nhanh trong vật liệu nano

tinh thể hợp kim Si-Ge bằng phổ hấp thụ phân giải thời gian

Ngo Ngoc Ha1, Nguyen Duc Dung2, and Tom Gregorkiewicz3

1 Viện Đào tạo Quốc tế về Khoa học Vật liệu ITIMS, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội;

2 Viện tiên tiến về Khoa học và công nghệ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội;

3 Viện Van der Waals-Zeeman, Trường ĐH Amsterdam, Hà Lan;

* E-mail: hann@itims.edu.vn

Báo cáo này trình bày qúa trình hồi phục của các hạt tải điện sinh ra do quá trình kích thích quang học trong các tinh thể nano Si-Ge đơn pha nằm trong mạng nền SiO2 Vật liệu chế tạo bằng phương pháp phún xạ catốt và được khảo sát bằng các phương pháp vật lý khác nhau hiển vi điện tử truyền qua, tán xạ raman, nhiễu xạ tia x Quá trình hồi phục của hạt tải được nghiên cứu bằng phương pháp hấp thụ cảm ứng theo thời gian trên hệ kích-dò thông thường với xung laze kích thích tại bước sóng 340 nm và dải năng lượng ánh sáng dò trong khoảng 0,9-1.35 eV Kết quả cho thấy quá trình hồi phục của hạt tải tuân theo hàm mũ đa thành phần Mức bẫy điện tử được xác định nằm ở biên hạt Si-Ge và mạng nền SiO2 với năng lượng ion hóa khoảng 1 eV, được đặc trưng bởi thế tương tác Coulomb Mức năng lượng này được xác định là nguyên nhân cho việc suy giảm nhanh các hạt tải trong thời gian cực ngắn

cỡ vài ps sau khi được kích thích

Ultrafast carrier trapping in single phase Si-Ge alloy nanocrystals

revealed by broad-band transient light absorption

Ngo Ngoc Ha1, Nguyen Duc Dung2, and Tom Gregorkiewicz3

1 International Training Institute for Materials Science and 2 Advanced Institute of Science and

Technology, Hanoi University of Science and Technology

3 Van der Waals-Zeeman Institute, University of Amsterdam, Amsterdam, The Netherlands;

* E-mail: hann@itims.edu.vn

This work reports on photo-generated carrier dynamics in single phase Si-Ge alloy nanocrystals (NCs) prepared by co-sputtering method The nanocrystals and composition of the alloy were characterized by X-ray diffraction, high-resolution transmission electron microscopy, and Raman spectroscopy Relaxation of carriers generated by a laser pump pulse

at 340 nm was monitored by means of transient induced absorption, using a conventional femtosecond pump-probe setup The photo-generated carriers were probed by a second pulse over an abroad spectral range (0,9-1.35 eV) The carrier relaxation featured multiple components Deep carrier traps, identified at the boundary between Si−Ge alloy NCs and SiO2 host with the ionization energy of about 1 eV, are characterized by a long-range Coulombic potential These are responsible for rapid depletion of free carrier population within a few picoseconds after the excitation

Trang 34

34

O2-5 Nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch điện ly

lên tính chất điện hoá và từ của hợp kim LaNi5-xGex

Đàm Nhân Bá1, Lưu Tuấn Tài2

1 Khoa Khoa học cơ bản, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

2 Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Báo cáo này chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dung dịch điện ly lên tính chất điện hoá và từ của hợp kim LaNi5-xGex được sử dụng làm điện cực

âm trong pin nạp lại Ni-MH Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch điện ly khác nhau lên tính chất điện hoá và từ điện hoá được khảo sát bằng các phép đo đường cong từ hoá và phép đo hiệu suất phóng-nạp của vật liệu Kết quả cho thấy với thành phần dung dịch điện ly KOH(5,1M) + LiOH(0,9), hiệu suất của quá trình phóng nạp là cao nhất Với nồng độ này đường cong từ hoá thể hiện trạng thái siêu thuận từ và giá trị độ từ hoá cao nhất

Study the effects of the electrolyte solution on the electrochemical

and magnetic properties of the LaNi5-xGex alloys

Dam Nhan Ba1, Luu Tuan Tai2

1 Department of Basic Sciences, Hung Yen University of Technology and Education

2 Faculty of Physics, VNU University of Science

In this report, we studied the effect of electrolyte concentration on the electrochemical and magnetic properties of the LaNi5-xGex alloys were used as the negative electrode in Ni-MH rechargeable batteries Effect of electrolyte concentration on the electrochemical and magnetic properties of the LaNi5-xGex alloys was investigated by the measurements of magnetization curves and charge-discharge performance of the material The results showed that the composition electrolyte solution KOH(5.1) + LiOH(0.9), the charge-discharge performance is the highest With this concentration of magnetization curves show superparamagnetic status and the magnetized values is the highest

Trang 35

35

O2-6 Nghiên cứu loại cảm biến cảm ứng điện từ dùng vật liệu dây từ

kích thước micro mét ứng dụng phát hiện hạt nano từ tính

Đào Sơn Lâm, Ngô Thu Hương1, Phan Mạnh Hưởng2

1 Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

2 Đại Học Nam Florida

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề cập nghiên cứu một loại cảm biến dạng cuộn (ICS) hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, ứng dụng trong y sinh học Cảm biến ICS được thiết kế dạng cuộn, bằng cách cuốn các dây từ kích thước micro mét xung quanh một sợi polime rỗng, với số vòng dây xác định, nó hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ kết hợp hiệu ứng từ trở kháng, gây ra sự thay đổi của từ cảm kháng theo từ trường (MX) Cảm biến, ICS hoạt động ổn định, độ nhạy cao, hoạt động ở nhiệt độ phòng ứng với các tần số 2, 4, 6 MHz Cảm biến ICS có thể phát hiện sự có mặt của các hạt nano từ tính với nồng độ nhỏ Đồng thời bằng cách sử dụng cuộn dây từ tính nền Co Nghiên cứu cho thấy, độ nhạy của cảm biến ICS có giá trị cao hơn nhiều so với cảm biến dạng cuộn làm bằng lõi không từ Cảm biến ICS có thể phát hiện chất lỏng từ với nồng độ hạt từ tính nhỏ, có triển vọng phát triển rộng rãi cho các ứng dụng để phát hiện sớm sự tồn tại của các phân tử sinh học và tế bào ung thư phục vụ trong y sinh học1,2

Từ khóa: Từ cảm kháng, siêu thuận từ, nano y sinh học

A new class of magnetic microwire induction- based coil sensor

for nanoparticle detection

Dao Son Lam1, Ngo Thu Huong1, Manh-Huong Phan2

1 Faculty of Physics, VNU University of Science

2 University of South Florida, USA

We report a new class of magnetic microwire induction-based coil sensor (for temperature biodetection The sensor has been developed utilizing the magneto-reactance effect of a Co-based amorphous microwire in a designed coil form In this design, the change

room-in the room-inductance of the coil-system is driven by an ac current room-in the presence of an external

dc magnetic field along the axis of the coil, producing a longitudinally excited inductance (LEMI) effect By tuning the various concentrations nanoparticles iron oxide solid lead to the magneto-reactance (MX) ratios changes This sensor possesses a higher sensitivity

magneto-as compared with a non-magnetic coil sensor and can operate at frequency 2, 4, 6 MHz The sensor has been successfully applied to detect 9-12 nm iron oxide nanoparticles of low and various concentrations A combination of highly magnetic sensor with super paramagnetic nanoparticles provides a novel approach for ultrasensitive detection of magnetically labeled cancer cells and biomolecules This sensor can also be used for detection of magnetic fluids which find wide applications in nanomedicine

Keys word: magneto-reactancen (MX), super paramagnetic, nanomedicine

Trang 36

36

O2-7 Từ độ và từ điện trở của các mẫu Sr2FeMoO6 dạng hạt chế tạo bằng phương pháp sol-gel kết hợp xử lý nhiệt trong các môi trường khí khử H2/N2

Lê Đức Hiền1,2, Đào Thị Thủy Nguyệt1, Lương Ngọc Anh1, Tô Thanh Loan1,

Nguyễn Phúc Dương1, Tạ Văn Khoa2, Thân Đức Hiền1

1 Viện Đào tạo quốc tế về Khoa học Vật liệu (ITIMS) – Đại học Bách khoa Hà Nội

2 Viện Công nghệ–Tổng cục Công nghệ Quốc phòng

Hợp chất perovskite kép Sr2FeMoO6 được chế tạo bằng phương pháp sol-gel sau đó các gel được xử lý nhiệt tại các nhiệt độ 1100°C, 1200°C trong các môi trường khí khử H2/N2

với các nồng độ khí H2 chiếm từ 5 đến 15 % thể tích trong 8 giờ Các mẫu đều chứa pha

Sr2FeMoO6 có hàm lượng lớn kết tinh ở cấu trúc tứ giác (nhóm không gian I4/m) bên cạnh đó

còn xuất hiện pha phụ SrMoO4 với hàm lượng phụ thuộc vào nồng độ khí H2 trong môi trường khí khi xử lý nhiệt Tính chất từ của các mẫu được khảo sát bằng từ kế mẫu rung trong khoảng nhiệt độ 80–500 K trong từ trường ± 1T Hiệu ứng từ điện trở của các mẫu được khảo sát tại nhiệt độ phòng trong từ trường ± 1T Các kết quả từ độ của các mẫu được giải thích dựa trên ảnh hưởng của nồng độ tạp chất và tham số trật tự ion trong tinh thể Hiệu ứng từ điện trở được thảo luận dựa trên các mô hình về sự tán xạ của điện tử phụ thuộc spin và hiệu ứng xuyên ngầm của điện tử qua biên hạt

Magnetization and magnetoresistance of particulate Sr2FeMoO6 samples prepared via sol-gel route and heat treatment in H2/N2 atmospheres

Le Duc Hien1,2, Dao Thi Thuy Nguyet1, Luong Ngoc Anh1, To Thanh Loan1,

Nguyen Phuc Duong1, Ta Van Khoa2, Than Duc Hien1

1 International Training Institute for Materials Science (ITIMS) – Hanoi University of Science and

Technology

2 Technology Institute–General Department of Defense Technology

Double perovskite Sr2FeMoO6 samples were prepared via sol-gel route followed by heat treatment at 1100°C and 1200°C in reduce gas atmosphere of H2/N2 with hydrogen contents

in range of 5–15 vol.% for 8 hours All the samples contain the main phase Sr2FeMoO6 with

tetragonal structure (space group I4/m) and a certain amount of secondary phase SrMoO4

with contents being dependent on H2 concentrations Magnetic properties of the samples were investigated by means of vibrating sample magnetometer (VSM) in temperature range 80–

500 K and in magnetic fields of ± 1T Their magnetoresistance in applied fields of ± 1T was also studied at room temperature The magnetization data were discussed based on the

influence of impurity phase and cation disorder parameter The magnetoresistance results were analyzed based on the models of spin–dependent electron scattering and electron

tunneling through grain boundaries

Trang 37

37

O2-8 Ảnh hưởng của chất phụ gia và chất kết dính lên tính chất điện hóa

của điện cực Fe2O3 trong dung dịch điện ly kiềm

Trịnh Tuấn Anh1

, Vũ Mạnh Thuần1, Doãn Hà Thắng2*,Bùi Thị Hằng1*

1 Viện Đào tạo Quốc tế về Khoa học Vật liệu, Đại học Bách Khoa Hà Nội

2 Vụ Công nghệ cao, Bộ Khoa học và Công nghệ

*Tác giả liên lạc: hang@itims.edu.vn, dhthang@most.gov.vn

Trong nghiên cứu này, các bon Acetylene Black (AB) và hạt nano Fe2O3 được sử dụng như chất phụ gia và vật liệu hoạt động tương ứng để chế tạo các điện cực composit

Fe2O3/AB với chất phụ gia là PTFE Ảnh hưởng của chất phụ gia carbon và nồng độ chất kết dính lên các tính chất điện hóa của điện cực Fe2O3/AB trong dung dịch kiềm đã được nghiên cứu để tìm ra điện cực âm phù hợp cho pin Fe-khí Các kết quả đo điện hóa cho thấy cả chất phụ gia AB và nồng độ chất kết dính đều ảnh hưởng đáng kể đến các tính chất điện hoá của điện cực Fe2O3/AB Chất phụ gia AB đã cải thiện được tốc độ phản ứng oxi hóa khử và khả năng chu trình hóa của điện cực oxit sắt Tăng nồng độ chất kết dính trong điện cực cho thấy tác động không tốt về khả năng chu trình hóa của điện cực composit Fe2O3/AB

Effect of additive and binder on the electrochemical properties

of Fe2O3 electrodes in alkaline electrolyte

Trinh Tuan Anh1,Vu Manh Thuan1, Doan Ha Thang2*, Bui Thi Hang1*

1 International Institute for Materials Science, Hanoi University of Science and Technology

2 Department of High Technology, Ministry of Science and Technology

*Corresponding authors: hang@itims.edu.vn, dhthang@most.gov.vn

In this study, acetylene black carbon (AB) and Fe2O3 nanoparticles were used as the additive and active materials, respectively for preparing Fe2O3/AB composite electrodes with PTFE as the binder The effects of carbon additive and binder content on the electrochemical properties of Fe2O3/AB electrode in alkaline solution were investigated to find the suitable anode for the Fe-air battery The results of electrochemical measurements showed that both the AB additive and binder content significantly affected on the electrochemical behaviors of

Fe2O3/AB electrodes AB additive improved in redox reaction rate, cycleability of iron oxide electrode Increasing the binder content in electrode showed the negative effect in term of the cycleability of Fe2O3/AB electrode

Trang 38

38

O2-9 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng lên tính chất quang của các hạt nano

ZnS:Mn tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt

Phạm Văn Bền, Bùi Hồng Vân

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

Các hạt nano ZnS:Mn (CMn = 5 mol%) được tổng hợp từ các dung dịch Zn(CH3COO)2 0.1 M, Na2S2O3 0.1 M và Mn(CH3COO)2 0.1 M bằng phương pháp thủy nhiệt

ở 220oC với các thời gian phản ứng khác nhau Kết quả cho thấy sự tăng thời gian phản ứng

từ 3 đến 30h hầu như không làm thay đổi cấu trúc lập phương mà chỉ làm tăng nhẹ hằng số mạng và kích thước hạt trung bình của các hạt nano ZnS:Mn Ngoài ra, sự tăng thời gian phản ứng cũng không làm thay đổi vị trí đỉnh các đám đặc trưng cho các ion Mn2+ ở

585 nm trong phổ phát quang và ở 392, 430, 463, 468, 492 nm trong phổ kích thích phát quang nhưng làm thay đổi cường độ của chúng Cường độ của các đám đều tăng khi tăng thời gian thời gian phản ứng bắt đầu từ 3h và đạt cực đại ở 15h, sau đó giảm khi tăng thời gian phản ứng đến 30h Nguyên nhân của hiện tượng này cũng được khảo sát và giải thích

Từ khóa: hạt nano, phát quang, kích thích phát quang

Influence of reaction temperature on optical property of ZnS:Mn

nanoparticles synthesized by a hydrothermal method

Pham Van Ben, Bui Hong Van

Faculty of Physics, VNU Hanoi University of Science

ZnS:Mn (CMn = 5 mol%) nanoparticles have been synthesized from solutions of Zn(CH3COO)2 0.1 M, Na2S2O3 0.1 M and Mn(CH3COO)2 0.1 M by a hydrothermal method

at 220oC for different reaction time The result showed that increasing of reaction time from 3

to 30h almost does not change cubic crystalline structure but only slight

the increasing of reaction time also does not change peak position of bands attributed to Mn2+ions at 585 nm in photoluminescence spectra and at 392, 430, 463, 468, 492 nm in photoluminescence excitation spectra but change their intensity Intensity of these bands increases with increasing reaction time beginning at 3h and reaches the maximum at 15h, then decreases as increasing reaction time to 30 h Cause of these phenomena have been investigated and reported

Keywords: nanoparticle, photoluminescence, photoluminescence excitation

Trang 39

39

P2-1 Chế tạo và nghiên cứu một số tính chất của cấu trúc lõi vỏ Au-PbS

Sái Công Doanh, Ngạc An Bang

Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội

saidoanh@hus.edu.vn

Cấu trúc lõi vỏ Au-PbS được chế tạo bằng phương pháp hóa kết hợp với sử dụng các hạt nano vàng kích thước 16 nm làm lõi Hình dạng, kích thước và cấu của tinh thể nano Au-PbS được khảo sát bằng kính hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao HRTEM Phổ nhiễu xạ tia X đã chỉ ra cấu trúc lập phương tâm mặt của lớp vỏ PbS và lõi Au Phổ hấp thụ UV-Vis của hạt nano Au-PbS lõi vỏ phụ thuộc vào chiều dày lớp vỏ PbS Khi chiều dày lớp vỏ này tăng lên, bờ hấp thụ của lớp vỏ PbS dịch chuyển về phía sóng dài Các đỉnh cộng hưởng plasmon bề mặt của hạt nano vàng trong lõi bị dịch chuyển hàng trăm nanomet về phía sóng dài do chiết suất lớn của lớp vỏ PbS

Từ khóa: cấu trúc dị thể kim loại bán dẫn, lõi – vỏ, SPR

Synthesis and Characterization of Au-PbS Core-Shell Nanoparticles

Sai Cong Doanh* and Ngac An Bang

Faculty of Physics, VNU Hanoi University of Science

saidoanh@hus.edu.vn

Solid Au-PbS core-shell nanoparticles were synthesized using gold nanoparticles of

16 nm in size as the core The core-shell structure of the synthesized particles was confirmed and characterized by HRTEM images XRD diffraction spectra of the synthesized particles indicate the existence of only pure fcc phase of both PbS and Au The UV_Vis spectrum of the Au-PbS core-shell nanoparticles is dominated by the interband transitions of thick PbS shell As the thickness of the shell increases, the absorption band of PbS undergoes a red shift The SPR (Surface Plasmon Resonance) peak of the Au core is red-shifted by a hundred nanomet due to the high refractive index of the PbS shell

Keywords: metal-semiconductor heteronanostructure, core-shell nanoparticle, SPR

Trang 40

40

P2-2 Chế tạo tinh thể nano dạng lõi/vỏ Au/PbS bằng phương pháp siêu âm

Trần Thị Hà1, Nguyễn Việt Tuyên2*, Sái Công Doanh2

Preparation of Au/PbS core/shell nanocrystals by sonochemical method

Tran Thi Ha1, Nguyen Viet Tuyen2*, Sai Cong Doanh2

1 Hanoi University of Mining and Geology

2 Faculty of Physics, VNU University of Science

*Corresponding author, email: nguyenviettuyen@hus.edu.vn

Au/PbS core/shell nanocrystals were prepared by sonochemical method By varying the ratio of gold core and precursor for preparation of shell materials, the thickness of shell could be controlled Methylene blue (MB) in aqueous medium was used to test photocatalyst properties of the products Au/PbS core/shell nanostructures showed better photocatalyst property compared with bare PbS nanocrystals The results demonstrated the potential of making highly active photocatalyst based on metal/semiconductor core/shell structure by optimizing the thickness of semiconductor shell

Ngày đăng: 28/02/2017, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w