Điều kiện bán hàng (terms of sale) structure of incoterms 2010, main differences incoterms 2000 vs 2010, group e, f, c, d cách thức lựa chọn các điều kiện INCOTERMS
Trang 1Khoa Kinh doanh quốc tế - Marketing
Môn học: Quản trị Xuất Nhập Khẩu GVHD: Bùi Thanh Tráng Lớp: IBCL2 – K39
Đề tài: Điều kiện bán hàng (Terms of sale): Structure of Incoterms 2010,
Main differences Incoterms 2000 vs 2010, Group E, F, C, D Cách thức lựa chọn các điều kiện INCOTERMS
Danh sách thành viên nhóm 2:
Hà Minh Nguyên Nguyễn Hoàng Trung Trần Trương Khả Quyên Lương Hồng Lam Thuyên
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
rong bối cảnh các nước đang trên con đường toàn cầu hóa mạnh mẽ, thương mại quốc tế (TMQT) ngày càng phát triển Có rất nhiều quy tắc, thông lệ quốc tế chi phối quan hệ TMQT hiện nay Incoterms (International Commerce Terms – các điều kiện TMQT) là một trong những quy tắc đó, nó quy định chi tiết trách nhiệm của người bán và người mua, và thời điểm chuyển giao rủi ro giữa người mua và người bán Đây là quy tắc chính thức của Phòng thương mại quốc tế (ICC) nhằm giải thích thống nhất các điều kiện thương mại, thông qua đó tạo điều kiện cho các giao dịch TMQT diễn
ra thuận lợi, trôi chảy Kể từ khi Incoterms 2010 có hiểu lực thì môi trường kinh doanh toàn cầu và tập quán thương mại quốc tế, vận tải, công nghệ thông tin, vấn đề an ninh, đã có nhiều thay đổi Incoterms sẽ phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên, làm giảm nguy cơ rủi ro có thể gặp phải về mặt pháp lý Chính vì vậy các bên tham gia giao dịch TMQT cần phải nắm rất
rõ đặc điểm sử dụng của Incoterms để ứng dụng trong các giao dịch một cách linh hoạt
“ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ TỐI ƯU NHẤT, DOANH NGHIỆP NÊN CHỌN LỰA NHƯ THẾ NÀO?”
T
Trang 3MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CẤU TRÚC INCOTERMS 4
1 Khái niệm 4
2 Mục đích 4
3 Vai trò 4
4 Cấu trúc 5
II NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA INCOTERMS 2010 VÀ INCOTERMS 2010 6
III CÁCH THỨC LỰA CHỌN CÁC ĐIỀU KIỆN 10
1 Nhóm E: 10
2 Nhóm F: 12
3 Nhóm C: 19
4 Nhóm D: 28
Trang 4I GIỚI THIỆU CẤU TRÚC INCOTERMS
1 Khái niệm
Incoterms (viết tắt của International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại quốc tế) là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế
Incoterms quy định các điều khoản về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm của các bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí
về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận
chuyển , thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá
2 Mục đích
Incotems ra đời nhằm cung cấp một hệ thống trọn vẹn các quy tắc quốc
tế nhằm giải thích những điều kiện thương mại thông thường được sử dụng rộng rãi trong ngoại thương Từ đó có thể tránh được hoặc ít nhất giảm được đáng kể sự không chắc chắn do cách giải thích khác nhau về những điều kiện đó tại các nước khác nhau Nhiều khi các bên ký kết hợp đồng không biết rõ các tập quán thương mại của nước bên kia bởi mỗi nước đều có tập quán buôn bán và vận tải khác nhau, việc đó có thể gây ra những sự hiểu lầm, những vụ tranh chấp và kiện tụng gây lãng phí thời gian và tiền bạc Incoterms ra đời đã khắc phục được những khó khăn đó bằng cách đưa ra những điều kiện thương mại chung, đã được công nhận và có hiệu lực ở nhiều nước trên thế giới
3 Vai trò
Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, hàng hóa được mua bán giữa các bên ở nhiều quốc gia hơn, với số lượng ngày càng lớn hơn và chủng loại phong phú hơn Chính vì lẽ đó, Incoterms đã và đang thể hiện mạnh mẽ vai trò to lớn của mình
Trang 5 Incoterms là một bộ phận các quy tắc nhằm hệ thống hóa các tập quán thương mai được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên thế giới
Incoterms là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận chuyện hàng hóa ngoại thương
Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương
Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa
Incoterms là một căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại
và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương
4 Cấu trúc
Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện thương mại chia thành 2 nhóm:
Nhóm I : Có 7 điều kiện thương mại áp dụng với mọi loại phương tiện vận tải :
EXW - Ex Works (named place): giao hàng tại xưởng (địa điểm quy
CIP - Carriage and Insurance Paid – Carriage and Insurance Paid to
(named place of destination): cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đích quy định)
DAT - Delivered At Terminal (named place of… Terminal) Giao hàng tại địa điểm cuối của chặn hành trình vận tải
DAP - Delivered At Place (named place of…place of destination )
Trang 6DDP - Delivered Duty Paid (named place of destination): giao hàng đã
nộp thuế quan (tại nơi đích quy định)
Nhóm II: Nhóm chỉ áp dụng cho phương tiện vận tải thủy(đường biển
và đường sông) quốc tế và nội địa: Nhóm này chỉ có 4 điều kiện thương
mại
FAS – Free Alongside Ship (named port of shipment): giao hàng dọc
mạn tàu (tại cảng bốc hàng quy định)
FOB – Free On Board (named port of shipment): giao hàng lên tàu (tại
cảng bốc hàng quy định)
CFR Cost and Freight (named port of destination): tiền hàng và cước phí
(cảng đến quy định)
CIF – Cost, Insurance and Freight (named port of destination): tiền hàng,
bảo hiểm và cước phí (cảng đến quy định)
II NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA INCOTERMS 2010 VÀ
11 điều kiện
EXW, FCA, CPT, CIP, DDP, FOB, FAS, CFR, CIF, DAT, DAP
Các điều kiện của Incoterms 2000:
Nhóm E: EXW (giao tại xưởng) Nhóm F:
FCA (giao cho người chuyên chở) FOB (giao trên tàu)
FAS (giao dọc mạn tàu) Nhóm C:
CFR (tiền hàng và cước phí) CIF (tiền hàng, bảo hiểm và cước phí) CPT (cước phí trả tới)
CIP (cước phí và phí bảo hiểm trả tới) Nhóm D:
DAF (giao hàng tại biên giới) DES (giao tại tàu)
DEQ (giao tại cầu cảng) DDP (giao hàng đã nộp thuế )
Trang 7Các điều kiện incoterms 2010:
Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải :
1 EXW – Ex Works – Giao tại xưởng
2 FCA – Free Carrier- Giao cho người chuyên chở
3 CPT – Carriage Paid To – Cước phí trả tới
4 CIP – Carriage and Insurance Paid
To – Cước phí và bảo hiểm trả tới
5 DAT – Delivered At Terminal – Giao tại bến
6 DAP - Delivered At Place – Giao tại nơi đến
7 DDP – Delivered Duty Paid – Giao hàng đã nộp thuế
Các điều khoản chỉ sử dụng cho vận tải biển và thủy nội bộ
1 FAS – Free Alongside Ship – Giao tại mạn tàu
2 FOB – Free On Board – Giao lên tàu
3 CFR – Cost and Freight – Tiền hàng
Dường như các nhà soạn thảo quy tắc cũng lo lắng với tình trạng các bên giao dịch thường chọn “ nhầm “ điều khoản hoặc lẫn lộn các điều khoản dẫn đến các hợp đồng có nội dung mâu thuẫn hoặc không rõ rang, gây khó khăn cho quá trình thực hiện
Số nhóm
được phân
4 nhóm:
Nhóm E: EXW Nhóm F: FCA, FOB, FAS Nhóm C: CIP, CFR Nhóm D: DAF, DES, DEQ, DDU
2 nhóm:
- Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải: EXW, FCA, CPT, CIP, DDP, DAT, DAP
- Các điều kiện áp dụng cho vận tải biển và đường thủy nội địa:
FOB, FAS, CIF, CFR
Cách thức phân nhóm :
Incoterms 2000 phân thành 4 nhóm vì: được phân theo chi phí giao nhận vận tải và địa điểm chuyển rủi ro
Incoterms 2010 phân thành 2 nhóm
vì được phân chia theo hình thức vận tải : đường thủy và các loại phương tiện vận tải
Trang 8do nhận thức được tầm quan trọng cũng như tốc độ truyền tải thông tin bằng phương tiện điện tử, Incoterms
2010 quy định người mua và người bán có quyền sử dụng chứng từ điện
tử hoặc trao đổi bằng phương tiện điện
tử nếu hai bên đồng ý hoặc theo thông
lệ hai bên được quyền sử dụng phương tiện điện tử Việc này có ý nghĩa rất lớn, bởi vì trong một số trường hợp một bên không có quyền
từ chối trao đổi thông tin bằng phương tiện điện tử, chẳng hạn như bằng Email
Không thật rõ Có qui định A1/B1
Bảo hiểm Qui định chung chung ở
mục A10/B10
Qui định rõ ở mục A3/B3 Bảo hiểm chỉ liên quan đến điều khoản
CIP và CIF , theo đó người bán phải mua bảo hiểm cho người mua Theo Incoterms 2000 , người bán chỉ phải tuân theo nghĩa vụ được quy định trong Incoterms mà không tính đến sự thay đổi của bộ điều khoản bảo hiểm mới ra đời sau khi Incoterms 2000 được ban hành Do đó, Incoterms 2010 quy định khi tiến hành mua bảo hiểm người bán phải tuân theo những thay đổi của bộ điều khoản bảo hiểm mới
vụ cung cấp các thông tin cần thiết về
an ninh hàng hóa để được phép xuất khẩu, nhập khẩu Như vậy có sự khác biệt giữa” các thủ tục hải quan “ và “ các chức năng liên quan đến an ninh” Một số quốc gia có sự phân biệt về luật giữa hai hoạt động này Tuy nhiên trong các phiên bản Incoterms trước đây không đề cập rõ rang về trách
Trang 9nhiệm và sự phối hợp giữa người mua
và người bán liên quan đến việc cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa
Do đó Incoterms 2010 quy định cả hai bên ( người mua và người bán ) có nghĩa vụ phải cung cấp các thông tin
về hàng hóa cho các bên thứ ba có liên quan nếu họ yêu cầu để có thể thông quan về mặt an ninh cho lô hàng
Phân chia rõ ràng chi phí
ở qui định A6/B6
Đối với một số điều khoản về giao hàng trong đó người bán có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và cước phí vận tải như CIP, CPT, CFR, CIF… có khả năng phí THC tại nơi đến đã được tính vào trong giá bán Tuy nhiên , có nhiều trường hợp tại nơi đến người mua bị buộc phải trả khoản phí THC này tại nơi đến Như vậy người mua phải thanh toán tiền hai lần cho một khoản phí Do đó trong Incoterms
2010 đã làm rõ hơn về trách nhiệm trả các khoản phí này , theo đso người bán phải thông báo cho người mua về những khoản phí nào đã bao gồng trong cước phí chuyên chở khi thỏa thuận với người chuyên chở Nếu trong trường hợp theo thông lệ cước phí đã bao gồm phí THC tại nơi đến , người bán không có quyền tính thêm khoản phí này cho người mua nữa
Lan can tàu Hàng xếp xong trên tàu Ở 3 điều kiện này , mọi cách đề cập
tới lan can tàu như một điểm giao hàng
đã bị loại bỏ Thay vào đó , hàng hóa xem như đã được giao khi chúng đã được “ xếp lên tàu “ Điều này phản ánh sát hơn thực tiễn thương mại hiện đại và xóa đi hành ảnh đã khá lỗi thời
về việc rủi ro khi vận chuyển qua một ranh giới tưởng tượng
Thay đổi với điều khoản FOB: theo Incoterms 2000, điểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua là khi hàng hóa đã qua khỏi lan can tàu tại cảng xếp hàng Nay Incoterms 2010 quy định cụ thể hơn về thời điểm này , đó
là khi hàng hóa đã thực sự được xếp
Trang 10lên tàu tại cảng xếp hàng quy định
Bán hàng
theo chuỗi
Không có cụm từ “mua hàng đã gửi”
Thêm nghĩa vụ “mua hàng đã gửi”
Sự thay đổi lớn nhất trong Incoterms
2010 là sự suất hiện của hai điều kiện mới:
DAT – Giao hàng tại bến
DAP – Giao hàng tại nơi đến
Hai điều kiện này đã thay thế cho bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 là DAF , DES, DEQ, DDU Xu hướng container hóa và giao hàng từ điểm này đến điểm khác ngày càng nhiều dường như đã khiến cho ICC phải có những sửa đổi quan trọng và đưa ra hai điều khoản mới về “ đã giao hàng “
đó là :
Delivered At Place (DAP) được sử dụng thay cho DAF, DES, DDU
Delivered At Terminal ( DAT) được
sử dụng thay cho DEQ
Chặng vận tải trước Chặng vận tải chính Chặng vận tải sau
Điểm tới hạn:
(TN, RR, CP)
CCP )
EXW
Trang 11Điều kiện EXW (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh “Ex Works” dịch ra tiếng Việt là “Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm quy định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho tàng, v.v…), hàng hoá chưa được làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chưa được bốc lên phương tiện tiếp nhận Điều kiện này, thể hiện nghĩa vụ của người bán ở phạm vi tối thiểu, và người mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro từ khi nhận hàng tại cơ sở của người bán Tuy nhiên nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện chuyên chở tại điểm đi và chịu rủi ro và các phí tổn về việc bốc hàng đó
CÁCH CHỌN:
Người bán:
-Chỉ có khả năng tập trung vào khâu sản xuất để cung cấp hàng hóa đúng theo hợp đồng bán hàng, cung cấp các chứng từ cần thiết nếu có thể được cho người mua, thông báo cho người mua trong một thời gian hợp lý về thời gian và địa điểm hàng hóa sẽ được đặt dưới quyền định đoạt cảu người mua
-Có khả năng chấp nhận mọi rủi ro, phí tổn và chi phí phát sinh cho đến khi lô hàng được người mua sẵn sàng tiếp nhận
-Theo điều kiện này, người bán phải đặt hàng dưới quyền kiểm soát của người mua trong thời hạn (thời gian) và địa điểm do hợp đồng quy
định Người bán không có trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện vận tải, hoặc thông quan xuất khẩu nếu hợp đồng không quy định
-Có khả năng thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho người mua nếu người mua yêu cầu hoặc trong hợp đồng đã quy định
- Hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất
Người mua:
Trang 12- Ở nước của người mua có năng lực cạnh tranh của hãng tàu, công ty logictic và khả năng đề nghị mức giá tốt, ổn định hay không
- Nhận hàng tại cơ sở hay địa điểm đã thỏa thuận với người bán trong hợp đồng (nhận hàng khi hàng đã sẵn sàng để được thu nhận tại địa điểm hay cơ sở đã quy định)
-Thanh toán tiền hàng và chịu mọi chi phí phát sinh trong việc tiếp nhận hàng hóa (chi phí kiểm tra hàng hóa, chi phí về giấy tờ, thủ tục để nhận hàng và thông quan xuất khẩu, chi phí mua bảo hiểm, chi phí mà người bán đã bỏ ra để hỗ trợ cho mình )
-Tiến hành việc tổ chức vận chuyển và chịu mọi chi phí hao hụt, rủi ro
và làm tất cả các công việc để đưa hàng ra khỏi nước xuất khẩu và tới đích của mình Nói tóm lại, người mua phải chịu trách nhiệm từ chặng vận tải trước, chặng vận tải chính và chặng vận tải sau
( Người vận tải được chỉ định )
Trang 13Điều kiện FCA (viết tắt của thuật ngữ: “Free Carrier” có nghĩa là “giao cho người chuyên chở”) có nghĩa là người bán, sau khi làm xong các thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định, tại địa điểm quy định Cần lưu ý rằng địa điểm được chọn
để giao hàng có ảnh hưởng tới nghĩa vụ bốc và dỡ hàng ở địa điểm đó Nếu việc giao hàng diễn ra tại cơ sở của người bán, người bán có nghĩa
vụ bốc hàng Nếu việc giao hàng diễn ra tại địa điểm không phải là cơ sở của người bán, người bán không có trách nhiệm dỡ hàng Điều kiện này
có thể được sử dụng cho mọi phưong thức vận tải kể cả vận tải đa
phương thức “Người chuyên chở” là bất kỳ người nào, mà theo một hợp đồng vận tải, cam kết tự mình thực hiện hoặc đứng ra đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không, đường biển, đường thuỷ nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải đó Nếu người mua chỉ định một người nào đó, không phải là người chuyên chở, tiến hành nhận hàng thì người bán được coi như đã làm xong nghĩa vụ giao hàng khi hàng đã được giao cho người được chỉ định đó
- Giao hàng cho người vận tải đầu tiên, giao hàng hoàn thành khi:
+ Nếu giao tại kho của người bán thì phải chịu trách nhiệm bốc hàng hóa lên phương tiên vận tại
+ Nếu ở một nơi khác thì phải đảm bảo hàng hóa đã sẵn sàng dỡ
- Rủi ro được chuyển cho người mua khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên
- Chịu các chi phí cho tới khi hàng được giao
Trang 14Người mua:
- Có khả năng ký hợp đồng vận tải và trả cước phí vận tải từ một địa điểm nhất định tại quốc gia bán Trong trường hợp nhờ người bán làm giúp thì người mua phải chịu toàn bộ chi phí
-Có thể kịp thời chỉ định người vận tải, thông báo cho người bán và người vận tải biết khi đến thời hạn giao hàng
-Nhận hàng và chịu mọi phí tổn nhận hàng tại nơi quy định
-Kiểm tra hàng hóa tại nơi nhận hàng ( có thể nhờ người vận tải làm giúp)
-Có khả năng chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao cho người vận tải được chỉ định (người vận tải mà bên mua hoặc bên bán kí hopwj đồng vận chuyển)
- Có khả năng làm giấy phép và thủ tục cần thiết để đưa hàng hóa quá cảnh qua các nước trong qua trình vận chuyển (nếu có)
Trang 15b) FAS – Free Alongside Ship (named port of shipment): giao hàng dọc mạn tàu (tại cảng bốc hàng quy định)
Miễn trách nhiệm Dọc mạn Tàu nơi đi (tiếng Anh: Free Alongside Ship) còn được gọi là ” Giao dọc mạn tàu” là một thuật ngữ trong Incoterm
Nó có nghĩa là bên bán hàng chi trả cước vận chuyển (nội địa) hàng hóa tới cảng giao hàng Bên mua thanh toán cước phí xếp hàng, vận tải, bảo hiểm, dỡ hàng và vận chuyển (nội địa) từ nơi dỡ hàng tới nơi lưu giữ hàng hóa của mình Sự chuyển dịch rủi ro diễn ra khi hàng hóa được
giao tại cầu cảng nơi giao hàng
Theo điều kiện này, người bán phải: Giao hàng dọc mạn con tàu do
người mua chỉ định Cung cấp chứng từ hoàn hảo thường lệ chứng minh hàng đã được đặt thực sự dọc mạn tàu.Người mua phải: Kịp thời chỉ
định tàu chuyên chở Kí kết hợp đồng chuyên chở và trả cước Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng kể từ khi hàng đã thực sự được giao dọc mạn tàu
( Dọc mạn tàu cảng bốc hàng )
Trang 16CÁCH CHỌN:
Người bán:
- Có khả năng làm thủ tục xuất khẩu
- Có trách nhiệm giao hàng dọc mạn tàu tại cảng đi
- Rủi ro được chuyển cho người mua khi hàng được giao dọc mạn tàu tại cảng đi
- Có khả năng trả các chi phí khi hàng được giao
- Có khả năng chịu các phí tổn về kiểm tra, bao bì, mẫu mã
- Thông báo cho người mua biết hàng đã được giao dọc mạng tàu, hoặc thông báo cho người mua biết hàng hóa đã được chuẩn bị xong, trong thời gian quy định hoặc thời gian hợp lý, làm các thủ tục xuất khẩu
Người mua:
- Có khả năng kí các hợp đồng vận tải, chịu phí tổn bốc hàng lên tàu -Có khả năng chịu mọi rủi ro và tổn thất hàng hóa, từ khi hàng được giao dọc mạng tàu
-Thông báo cho người bán
-Chấp nhận các bằng chứng giao hàng
-Kiểm tra hàng hóa và chịu các phí tổn về nhận hàng