Là nơi thực hiện các chính sách của BHXH, BHYT, quản lý quỹ BHXH, BHYT , BH thất nghiệp theo quy định của pháp luật vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin luôn luôn được coi trọng để thực hiện một cách có hiệu quả, chuyên nghiệp một cách hiện đại hóa các công tác quản lý quý cũng như thực hiện các chính sách, tính các chế độ. Ngay từ những ngày đầu mới ứng dụng công nghệ hiện đại tiên tiến này ban cấp cao đã quan tâm chú ý đến việc cải cách, xây dựng, họp bàn để đưa ra những chính sách chiến lược phát triển công nghệ thông tin như: mở lớp thuê giáo viên về bổ túc kiến thức cơ bản và chuyên sâu để cán bộ, công chức viên chức có thể làm quen và sử dụng thành thạo khi ứng dụng công nghệ thông tin trong làm việc một cách hiệu quả; cử cán bộ có năng khiếu đi đào tạo qua các lớp nghiệp vụ để phục vụ cho công tác quản lý chuyên môn tại đơn vị.
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bảo hiểm thất nghiệp BH thất nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 2Đất nước ta đang trên đà phát triển, cùng sánh bước với các nước trênthế giới Trong thời buổi công nghệ thông tin hiện nay, việc ứng dụng côngnghệ thông tin là một việc vô cùng quan trọng và giám bớt đi sự phức tạp củacông việc – những việc mà máy móc có thể làm thay con người Từ đó conngười có thể có nhiều thời gian hơn trong việc hoàn thành mục tiêu một cáchnhanh chóng , có thời gian hơn trong việc đưa ra những mục tiêu ý kiến gópphần phát triển tổ chức của mình ví dụ như việc thay vì sai 1 chữ trong vănbản ta phải chép lại toàn bộ trang văn bản đó thì nhờ công nghệ hiện đại tasoạn thảo văn bản trên máy tính và khi sai ta cũng chỉ cần sửa lại những chỗ
bị lỗi mà không cần chép lại hay gạch xóa trên văn bản Việc ứng dụng cácphần mềm sẽ dễ dàng hơn cho việc tìm hồ sơ của các đối tượng, những chỗsai, bất hợp lý trong quá trình nhập dữ liệu, thông tin cá nhân cho các đốitượng sẽ được máy tính nhắc nhở để sửa chữa, trách nhầm lẫn khi tính chế độcho đối tượng
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý các đối tượng tham giatrong BHXH là bắt buộc để đạt được hiệu quả quản lý Thay vì trước đây việcquản lý được sử dụng bằng phương thức thủ công một cách không khoa họcthì ngày nay việc quản lý đã được cải tiến theo phương thức hiện đại một cáchchuyên nghiệp; bằng một cú click chuột là những thong tin cần thiết đã hiện
ra, không như trước đây chúng ta phải dở hang đống sổ sách Việc bảo quản
dữ liệu cũng dễ dàng và an toàn hơn, không chiếm nhiều không gian, tất cả dữliệu được chứa đựng trong một ổ đĩa thay vì được cất trong kho chịu sự ảnhhưởng của chuột, rán, mối và các yếu tố môi trường
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của đề tài, em nghĩ mình nên chọn
đề tài “Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý đối tượng bảo hiểm xã hội” cho bài tiểu luận của mình.
Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT), bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN) sau đây gọi chung là quản lý đốitượng tham gia BHXH
Bài tiểu luận của em gồm 3 phần lớn:
Trang 3Chương I: Lý thuyết chung về quản lý đối tượng và việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào bảo hiểm xã hội.
Chương II: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt độngquản lý đối tượng bảo hiểm xã hội
Chương III: Một số chính sách nhằm hoàn thiện và phát triển nền côngnghệ thông tin trong nước
CHƯƠNG I
Trang 4LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG VÀ VIỆC VÀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1 Khái niệm BHXH
Theo nghĩa rộng, BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phầnthu nhập cho người lao động và gia đình họ khi người lao động tham giaBHXH bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự kiện bảo hiểm xảy ra
và trợ giúp các dịch vụ việc làm, chăm sóc y tế cho họ trên cơ sở quỹ BHXH
do các bên tham gia đóng góp, nhằm ổn định đời sống cho người lao động vàgia đình người lao động, đảm bảo an sinh xã hội
Theo nghĩa hẹp, BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phầnthu nhập cho người lao động và gia đình họ từ quỹ BHXH do các bên thamgia đóng góp, khi người lao động tham gia BHXH bị giảm hoặc mất thu nhập
từ lao động do các sự kiện bảo hiểm xảy ra, nhằm đảm bảo ổn định đời sốnggia đình người lao động và đảm bảo an sinh xã hội
Tóm lại: BHXH là một loại của BH, nó được đóng góp chủ yếu bởingười lao động và người sử dụng lao động Mục đích của bảo hiểm này là hỗtrợ người lao động trong trường hợp họ mất khả năng làm việc như: ốm đau,thai sản, thất nghiệp hoặc bị bệnh nghề nghiệp , tai nạn nghề nghiệp
1.2 Đối tượng quản lý
1.2.1 NLĐ tham gia BHXH
NLĐ tham gia BHXH tùy theo loại hình bảo hiểm do Chính phủ quyđịnh áp dụng trong từng thời kì
¿ NLĐ tham gia BHXH bắt buộc:
Theo quy định tại Điều 2 – Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày22/12/2006 và Thông tư sơ 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007, đốitượng tham gia BHXH bắt buộc được quy định như sau:
NLĐ tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
Trang 5- Cán bộ, công chứ, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức;
- Người làm việc theo hợp động lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên vàhợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật vềlao động;
- NLĐ, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo hợpđộng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong hợp tác xã , Liên hiệp hợp tác xãthành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệpthuộc lực lượng vũ trang;
- NLĐ theo quy định nói trên được cử đi học, thực tập, công tác trong vàngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công ở trong nước;
- NLĐ tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận BHXH một lần trước khi đilàm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về NLĐ ViệtNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
¿ NLĐ tham gia BHXH tự nguyện:
Theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 củaChính phủ và Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31/01/2008 của BộLĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số190/2007/NĐ-CP của Chính phủ, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện làcông dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổiđến đủ 55 tuổi đối với nữ, không thuộc đối tượng áp dụng của pháp luật vềBHXH bắt buộc, bao gồm:
- NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng;
- Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố;
- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong các hợp tác xã,liên hiệp hợp tác xã;
Trang 6- NLĐ tự tạo việc làm, bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao độngđể có thu nhập cho bản thân;
- NLĐ làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia BHXHbắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã nhận BHXH một lần;
- Người tham gia khác
1.2.2 Người sử dụng lao động ham gia BHXH
Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Các Công ty Nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước đangtrong thời gian chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty
Cổ phần theo Luật Doanh nghiệp;
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghềnghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
- Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục – đào tạo; y tế;văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số,gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em và các ngành sự nghiệp khác;
- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sửdụng và trả công cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnhthổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điềuước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hooijj chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặctham gia có quy định khác
Trang 7¿ Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc đối với quân nhân,công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, bao gồm:
+ Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếuChính phủ;
+ Cơ quan, tổ chức khác sử dụng người làm công tác cơ yếu;
+Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chínhphủ;
1.2.3 Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT)
Người tham gia BHYT do pháp luật về BHYT quy định Theo quy định tạiLuật Bảo hiểm y tế (Luật số 25/2008/QH12), đối tượng tham gia BHYT baogồm:
- NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồnglao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về laođộng; NLĐ là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theoquy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chứctheo quy định của pháp luật
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuậtđang công tác trong lực lượng Công an nhân dân;
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hang tháng do bị tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp;
- Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng đang hưởng trợcấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc được hưởng trợ cấp từ ngân sáchnhà nước hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ câp thất nghiệp;
- Người có công với cách mạng;
- Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh;
Trang 8- Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định củaChính phủ;
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo quy định củapháp luật;
- Người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc dân tộc thiểu số đang sinh sốngtại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
- Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về
ưu đãi người có công với cách mạng;
- Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về sĩ quanQuân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tạingũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan , hạ sĩ quan chuyên môn, kỹthuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩCông an nhân dân phục vụ có thời hạn;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơyếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảnglương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quânnhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quânnhân, công an nhân dân;
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
- Học sinh, sinh viên;
- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêmnghiệp;
Trang 9- Thân nhân người lao động quy định tại diểm đầu tiên nêu trên mà người laođộng có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình;
- Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể;
- Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ;
1.2.4 Đối tượng tham gia BH thất nghiệp
- NLĐ tham gia BH thất nghiệp: Là công nhân Việt Nam giao kết các loạihợp đông lao động, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao độngtham gia Bh thất nghiệp:
+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;
+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36tháng
- Người sử dụng lao động tham gia BH thất nghiệp: là người sử dụng laođộng có sử dụng từ 10 người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức,doanh nghiệp sau:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị lực lượng vũtrang nhân dân;
+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội –nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chứcchính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xãhội khác;
+ Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầutư:
+ Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tácxã;
+ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và các nhân cơ thuêmướn, sử dụng và trả công cho người lao độn;
Trang 10+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trênlãnh thổ Việt nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợpĐiều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam là thànhviên có quy định khác;
1.3 Phạm vi quản lý
- Quản lý các đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc,
BH thất nghiệp, BHYT trên địa bàn quản lý theo sự phân cấp quản lý;
- Quản lý NLĐ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp, BHYTtrong từng đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc vànhững người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn quản lý theo sự phâncấp của quản lý;
- Quản lý mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp, bảohiểm y tế của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BH thấtnghiệp, BHYT và tổng quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc, BHthất nghiệp, BHYT của các đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH, BH thấtnghiệp, BHYT;
- Quản lý mức thu nhập đăng ký đóng BHXH tự nguyện của người tham giaBHXH tự nguyện; mức đóng BHYT của người tự nguyện tham gia BHYT
1.4 Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH
Nội dung chính của công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH baogồm:
- Quản lý danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc, BHthất nghiệp trong từng đơn vị sử dụng lao động; danh sách điều chỉnh laođộng và mức lương đóng BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc, BHTN (trườnghợp tăng, giảm lao động và mức đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp)
- Quản lý danh sách lao động tham gia BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện
Trang 11- Quản lý mức tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH,BHYT, BH thất nghiệp Bảng kê khai mức tiền lương, tiền công hoặc mức thunhập làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp do đơn vị sử dụng laođộng, đơn vị quản lý đối tượng tham gia BHYT và người tham gia theo mẫuquy định của BHXH Việt Nam.
- Quản lý tổng quỹ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóngBHXH, BHYT, BH thất nghiệp của từng đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHthất nghiệp Bảng kê khai tổng quỹ tiền lương, tiền công… do đơn vị quản lýđối tượng tham gia lập theo mẫu của BHXH Việt Nam
- Quản lý mức đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp của từng đơn vị và từngngười tham gia trên cơ sở danh sách tham gia BHXH, BHYT, BH thất nghiệpcủa từng đơn vị và Bảng kê khai mức tiền lương, tiền công hoặc mức thunhập làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp do đơn vị sử dụng laođộng, đơn vị quản lý đối tượng lập tham gia BHYT
- Cấp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia BHXH, BHYT,BHTN và hang năm ghi bổ sung vào sổ BHXH theo các tiêu thức ghi trong sổ
và theo quy định của pháp luật về BHXH
- Tổ chức thu BHXH, BHYT, BHTN
1.5 Ứng dụng công nghệ thông tin
1.5.1 Khái niện công nghệ thôn tin
Công nghệ thông tin (Information Technology) là một nhánh ngành kĩ
thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ,
xử lý, truyền tải và thu thập thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm này được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết
Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại – chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội ”
Trang 121.5.2 Ứng dụng cơ bản của công nghê thông tin trong công tác quản lý
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý đối tượng đóng và hưởngđược thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác
- Ứng dụng công nghệ thông tin giúp công việc rút ngắn được thời gian, đơngiản hóa các thủ tục một cách chính xác và thuận tiện;
- Các thông tin tình trạng, tình hình các sự việc được gửi về các cơ quan quản
lý một cách kịp thời, nhanh chóng mọi lúc mọi nơi ở bất kì thời điểm, thờigian nào giúp ban quản lý cấp cao kịp thời đưa ra được các giải pháp, chínhsách một cách hợp lý;
- Đẩy lùi tình trạng trục lợi quỹ, người tham gia sẽ được đảm bảo về quyền lợi
và cũng phải đảm bảo có nghĩa vụ khi tham gia BHXH tạo sự công bằng vàbình đẳng tin tưởng lần nhau giữa các bên;
- Ứng dụng công nghệ thông tin cũng góp phần giải quyết đúng và kịp thờicác quyền lợi của đối tượng hưởng một cách kịp thời và tính chính xác theođúng quy định;
- Thay vì như trước đây mỗi cá nhân trong một khoảng thời gian chỉ tính chếđộ được cho một người thì bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin ta chỉ cầnnhập dữ liệu cho hàng trăm người và máy tính sẽ làm công việc tính toán mộtcách chính xác và nhanh chóng