Từ thực tế nêu trên, tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và giá trị sử dụng loài Râu hùm hoa tía Tacca chantrieri Andre, 1901 ở Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh.. Mục đích
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN -*** -
TRẦN THỊ THÚY
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ SỬ
DUNG LOÀI RÂU HÙM HOA TÍA(Tacca chantrieri Andre, 1901) Ở
TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC MÊ LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến T.S Hà Minh Tâm đã hướng dẫn,tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ và các anh chị em tại Trạm Đa Dạng Sinh Học Mê Linh, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình điều tra thu thập số liệu, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất,…
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân và bạn bè đã luôn
ở bên động viên, giúp đỡ và khích lệ tôi để hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,ngày 06 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Trần Thị Thúy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện cùng với hướng dẫn của T.S Hà Minh Tâm Các số liệu nêu trong đề tài là trung thực, được thu thập từ thực nghiệm và qua xử lý thống kê Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều được cảm ơn Các thông tin trích dẫn rong khóa luận này đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội,ngày 06 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Trần Thị Thúy
Trang 4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Ý nghĩa đề tài 1
1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến đề tài 2
1.2 Lịch sử nghiên cứu 2
1.2.1 Trên thế giới 2
1.2.2 Ở Việt Nam 2
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG ,PHẠM VI,THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Đối tượng nghiên cứu 5
2.2 Phạm vi nghiên cứu 5
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 5
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 10
2.3 Thời gian nghiên cứu: 10/2014 – 10/2015 11
2.4 Nội dung nghiên cứu: 11
2.5 Phương pháp nghiên cứu 11
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đặc điểm phân loại loài Râu hùm hoa tía ở Việt Nam 15
3.1.1 Danh pháp và vị trí phân loại 15
3.1.2 Đặc điểm hình thái 15
3.1.3 Phân bố và sinh thái 19
3.2 Khả năng sinh trưởng trong điều kiện trồng 20
3.2.1 Tỉ lệ sống sót khi nhân giống bằng thân rễ 20
3.2.2 Số lá khi ra hoa 22
Trang 53.2.2.1 Số lá trong điều kiện tự nhiên 22
3.2.2.1 Số lá trong điều kiện trồng 23
3.3 Giá trị sử dụng 26
3.3.1.Thành phần hóa học 26
3.3.2 Kinh nghiệm sử dụng loài Râu hùm hoa tía để làm thuốc 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 6
DANH MỤC BẢNG
3.1 Khả năng nảy chồi của các lô thí nghiệm 21 3.2 số lá trên 23 3.3 Ảnh hưởng của phân bón đến số lượng lá khi ra hoa 24
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là nước có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, số lượng các loài được dùng làm thuốc tuy lớn nhưng chủ yếu là cây hoang dại, phân bố rải rác và trữ lượng nhỏ, khả năng khai thác ngoài tự nhiên ngày một ít Trong khi đó, nhu cầu sử dụng dược liệu thực vật ngày càng tăng, vượt quá khả năng
tự tái sinh, cho nên, nếu không chủ động trồng trọt thì nguy cơ tuyệt chủng
các loài này là rất lớn
Râu hùm hoa tía (Tacca chantrieri Andre, 1901) là cây thân thảo sống
lâu năm Do có chứa một số hoạt chất sinh học có tác dụng thanh nhiệt, chống
viêm, chỉ thống, lương huyết, tán ứ Cho nên loài này được thu hái nhiều ở các tỉnh miền núi để làm thuốc trong dân gian Cho đến nay, ở nước ta chưa
có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về các đặc điểm sinh học, sinh thái, trữ lượng cũng như nhân giống, gây trồng loài này ở Việt Nam
Từ thực tế nêu trên, tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu khả năng sinh
trưởng và giá trị sử dụng loài Râu hùm hoa tía (Tacca chantrieri Andre, 1901) ở Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến khả năng sinh
trưởng và giá trị sử dụng của loài Râu hùm hoa tía trong điều kiện trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc bảo tồn và phát triển nguồn nguyên liệu cây thuốc ở Việt Nam
3 Ý nghĩa đề tài
Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung vốn kiến thức cho chuyên ngành
Sinh thái học và là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về tài nguyên thực vật, đa dạng sinh học và trong y - dược học,
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp cho việc gây
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến đề tài
- Sinh trưởng là sự tăng lên theo một chiều về số lượng, kích thước, khối lượng tế bào, mô, cơ quan, cơ thể
- Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của một
cá thể, biểu hiện ở các quá trình phân hóa, quá trình phát sinh hình thái, sự xuất hiện ở một cơ quan mới mang một chức năng mới
-Sinh thái học cá thể (Autecology) nghiên cứu mô tả hình thái, sinh lý, tập tính, phân bố… của cá thể liên quan đến sự phù hợp với môi trường, cũng như ảnh hưởng của môi trường đến hình thái, sinh lý và tình trạng của loài
về phân bố, sinh thái và giá trị sử dụng loài Râu hùm hoa tía ở Thái Lan; Lemmens & Bunyapraphatsara (2003) [31] cung cấp một số thông tin về phân
bố, sinh thái và giá trị sử dụng ở khu vực Đông Nam Á…
1.2.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các công trình đề cập đến đặc điểm sinh thái học cá thể loài Râu hùm hoa tía chủ yếu là các công trình nghiên cứu về cây thuốc, như: Chu
Tiên biên soạn cuốn sách “Bản thảo cương mục toàn yếu” là cuốn sách đầu
tiên, xuất bản năm 1429; Tuệ Tĩnh, tên thực là Nguyễn Bá Tĩnh (vào thế kỷ
Trang 9XIV) đã biên soạn bộ “Nam dược thần hiệu” gồm 11 quyển với 496 vị thuốc
nam, trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc thực vật,…[24]
Năm 1980, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương đã giới thiệu 519 loài cây thuốc, trong đó có 150 loài mới phát hiện trong “Sổ tay cây thuốc Việt Nam”,…[2]
Viện Dược liệu cùng với hệ thống trạm nghiên cứu dược liệu, điều tra ở 2.795 xã, phường, thuộc 351 huyện, thị xã của 47 tỉnh, thành phố trong cả nước, đã có những đóng góp đáng kể trong các điều tra sưu tầm nguồn tài nguyên cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc trong Y học cổ truyền
dân gian Kết quả được đúc kết trong “Danh lục cây thuốc miền Bắc Việt Nam”, “Danh lục cây thuốc Việt Nam”, tập “Atlas (bản đồ) cây thuốc”,…
giới thiệu 4.472 loài cây làm thuốc thuộc 1.862 chi, trong 338 họ, của 9 nhóm ngành từ sinh vật tiền nhân đến ngành Ngọc lan Trong đó, tác giả đã mô tả đặc điểm hình thái, phân bố và giá trị sử dụng loài Râu hùm hoa tía ở Việt Nam Có thể nói, tài liệu này đã giới thiệu một số lượng loài cây thuốc lớn nhất và đầy đủ nhất của nước ta cho tới nay [5 ]
Trước hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc phân bố trong rừng tự nhiên đang bị đe dọa nghiêm trọng, Nguyễn Tập và các cán bộ Viện Dược liệu đã nghiên cứu xây dựng Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam làm cơ sở để xác định các loài cần ưu tiên bảo tồn, cụ thể: Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam được biên soạn tương đối hoàn chỉnh lần đầu tiên vào năm 1996 bao
Trang 10gồm 128 loài thuộc 59 họ thực vật bậc cao có mạch Đến năm 2007, nâng số loài trong Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam lên 144 loài, thuộc 58 họ thực vật bậc cao có mạch [19]
Ngoài ra, còn có một số công trình phân loại đề cập đến đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái và giá trị sử dụng loài Râu hùm hoa tía ở Việt Nam, như: Gagnepain F (1934) [34], Phạm Hoàng Hộ (2001) [10], Nguyễn Thị Đỏ (2005) [8],…
Tại khu vực nghiên cứu có các công trình của Đỗ Văn Tuân (2012) [25]
đã tiến hành nhân giống một số loài cây thuốc ở Vườn quốc gia Tam Đảo, trong đó có loài Râu hùm hoa tía; tương tự là công trình của Trịnh Xuân Thành (2014) [20] nghiên cứu nhân giống một số loài tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh Nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến cây thuốc ở khu vực Xuân Hòa có công trình của Đặng Ngọc Diệp (2014) [6] Các công trình nêu trên đã cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc nghiên cứu về loài Râu hùm hoa tía và các hướng nghiên cứu có liên quan
Trang 11Chương 2 ĐỐI TƯỢNG ,PHẠM VI,THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tài liệu: Các tài liệu về loài Râu hùm hoa tía (Tacca chantrieri Andre,
1901), nhất là các chuyên khảo về sinh trưởng, phát triển và môi trường sống
Mẫu vật: Các cá thể thuộc loài Râu hùm hoa tía được trồng tại Trạm Đa
dạng sinh học Mê Linh; các cá thể và quần thể thuộc loài Râu hùm hoa tía trong quá trình điều tra thực địa
Hình 2.1: Bản đồ thị xã Phúc Yên và vị trí Trạm ĐDSH
Mê Linh – Vĩnh Phúc 2.2 Phạm vi nghiên cứu
Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và
các vùng phụ cận của Vườn quốc gia Tam Đảo, có Đặc điểm tự nhiên và xã hội như sau: (theo Vũ Xuân Phương & al 2001 [18])
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 12Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh là vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo ở khu vực xã Ngọc Thanh, toạ độ 210
23′57-21025′35 độ vĩ Bắc và
105042′40-105046′65 độ kinh Đông, thuộc thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Đây là nơi có địa hình dốc, độ chia cắt mạnh với nhiều dông phụ gần vuông góc với dông chính Độ dốc trung bình 15-250, nhiều nơi dốc từ 30-350 Độ cao từ 100-520 m so với mực nước biển và độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam
Vị trí địa lý
Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc nằm trong địa phận của xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (trước thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc) Trạm Đa dạng sinh học cách trung tâm thị xã Phúc yên khoảng 35km về phía Bắc Với diện tích 170,3 ha trong đó chiều dài khoảng 3.000 m, chiều rộng trung bình khoảng 550m (chỗ rộng nhất khoảng 800 m, chỗ hẹp nhất khoảng 300 m)
Địa hình
Đây thuộc vùng bán sơn địa phía Bắc huyện Mê Linh, là phần kéo dài về phía Đông Nam của dãy Tam Đảo, có địa hình đồi và núi thấp với xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam
Địa hình khu vực nghiên cứu phần lớn là đất dốc, độ chia cắt sâu với nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính, độ dốc trung bình từ 15-30º, nhiều nơi dốc đến 30-35º, điểm cao nhất là 100-520m
Địa chất –Thổ nhưỡng
Trang 13- Thổ Nhưỡng
Nhìn chung các loại đá mẹ khá cứng, thành phần khoáng có nhiều Thạch anh, Muscovit, khó phong hóa, hình thành nên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt thô, dễ bị rửa trôi và xói mòn, nhất là những nơi dốc cao bị xói mòn mạnh để trơ lại phần đá rất cứng (điển hình là khu vực từ độ cao 300 – 400 m) Theo nguồn gốc phát sinh trong vùng có 2 loại đất chính sau:
+ Ở độ cao trên 300 m là đất Feralit mùn đỏ vàng Đất có màu vàng ưu thế
do độ ẩm cao, hàm lượng sắt di động và nhôm tích lũy cao Do đất phát triển trên
đá Macsma axit kết tinh chua nên tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, tầng mùn mỏng, không có tầng thảm mục, đá lộ đầu nhiều trên 75%
+ Ở độ cao dưới 300 m là đất Feralit vàng đỏ phát triển trên nhiều loại đá khác nhau, đất có khả năng hấp phụ không cao do có nhiều khoáng xét phổ biến là Kaolinit
Ngoài ra còn có đất dốc phù sa ven suối ở độ cao dưới 100 m Thành phần
cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng đất dày, độ ẩm cao, màu mỡ, đã được khai thác để trồng lúa và hoa màu Đất thuộc loại chua với độ pH 3,5 – 5,5 độ dày tầng đất trung bình 30 – 40 cm
Khí hậu – Thủy văn
- Khí hậu
Trang 14Trạm đa dạng sinh học Mê Linh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hằng năm là 22 – 23ºC, tập trung không đều (nhiệt độ trung bình vào
hè từ 27 - 29ºC, trung bình vào mùa đông là 16 -17ºC)
Lượng mưa từ 1.100 – 1.600 mm/năm, phân bố không đồng đều, tập chung vào mùa hè từ tháng 6 – 8 hàng năm, ở đây có 2 mùa gió thổi rõ rệt là gió mùa Đông Bắc (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau ) và gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 9).Độ ẩm trung bình là 80%
- Thủy văn
Trạm đa dạng sinh học mê linh là một trong những khu vực đầu nguồn của nhiều suối nhỏ đổ vào hồ Đại Lải, có một số suối nhỏ nước chảy quanh năm bắt đầu từ điểm cực Bắc, chảy dọc biên giới phía Tây giáp với vườn quốc gia Tam Đảo và gặp suối Thanh Lộc đổ vào hồ Đại Lải Ngoài ra còn có một số suối cạn ngắn chỉ có nước sau những trận mưa
Tài nguyên rừng
- Hệ động vật
Khu vực nghiên cứu nằm sát trạm đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc Kết quả điều tra năm 2003 của phòng động vật có xương sống – viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã xác định thành phần phân loại học của 5 lớp thú , ở chim, ếch nhái, bò sát, côn trùng gồm 25 bộ, 99 họ, 461 loài, trong đó :
+ Thú có 13 loài thuộc 6 họ của 4 bộ
+ Chim có 109 loài thuộc 38 họ của 12 bộ
+ Bò sát có 14 loài thuộc 7 họ của 1 bộ
+ Ếch nhái có 13 loài thuộc 5 họ của 1 bộ
+ Côn trùng có 312 loài thuộc 43 họ của 7 bộ
- Hệ thực vật
Khu vực nghiên cứu nằm trong miền địa lý thực vật “Đông Bắc và Bắc Trung Bộ”, trong đó chủ yếu tồn tại những nhân tố bản địa đặc hữu của khu
Trang 15hệ thực vật Bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa với các ưu hợp thực vật họ Re (Lauraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Dâu tằm (Moracae), họ Mộc lan (Magnoliaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Xoài (Anacardiaceae), họ Trám (Burseraceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Sau sau (Hamamelidaceae) Đây cũng là nơi có các yếu tố thực vật di cư từ phía Nam lên như các loài cây thuộc họ Dầu Theo các tài liệu đã thống kê, Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
có 171 họ thực vật với 669 chi và 1126 loài, trong đó đã gặp các ngành: + Ngành Thông đất: 2 họ, 3 chi, 6 loài
+ Ngành Mộc tặc: 1 họ, 1 chi, 1 loài
+ Ngành Dương xỉ: 19 họ, 34 chi, 64 loài
+ Ngành Ngọc lan: 147 họ, 692 chi, 1151 loài
Trang 16Hình 2.2: Bản đồ đa dạng thực vật Trạm ĐDSH Mê Linh
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn xã Ngọc Thanh với diện tích đất lâm nghiệp chiếm 51,8% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã Mật độ dân số của xã là 139 người/km², dân tộc kinh chiếm 53%, dân tộc tiểu số (Sán Dìu) chiếm 47% Thu nhập bình quân đầu người của xã là 3 triệu đồng/người/năm
Trang 17Trong khu vực nghiên cứu không có người dân sinh sống, tuy nhiên do tập quán của người dân xung quanh vùng nên rừng trong khu vực nghiên cứu vẫn chịu những tác động tiêu cực như: thả gia súc sau mùa vụ, lấy củi, lấy măng và khai thác lâm sản ngoài gỗ
Những năm gần đây do có sự thay đổi mới các chính sách về kinh tế, xã hội của Nhà nước nên đã có những tác động tích cực đến đời sống của nhân dân trong xã hội: tổng giá trị thu nhập tăng Tuy nhiên do ảnh hưởng của tập quán sinh sống của nhân dân quanh khu vực là nhờ vào việc khai thác các lâm sản trong rừng đã có từ lâu đời nên ý thức bảo vệ của người dân vẫn chưa cao: rừng bị chặt phá để lấy gỗ, củi, săn bắt thú rừng, đốt rừng làm nương rẫy Các nguyên nhân này đã làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng, tính đa dạng của sinh vật giảm sút, hệ thực vật rừng bị suy thoái (nhiều cây gỗ lớn, quý hiếm không còn ) tạo nên nhiều thảm cỏ thảm cây bụi
2.3 Thời gian nghiên cứu: 10/2014 – 10/2015
2.4 Nội dung nghiên cứu:
- Điều tra, thu thập, phân loại loài Râu hùm hoa tía tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh và vùng phụ cận của Vườn quốc gia Tam Đảo, nhằm xây dựng bản mô tả, thu thập các dữ liệu về phân bố, môi trường sống tự nhiên
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của các cá thể trong điều kiện tự nhiên, nhằm thu thập cơ sở dữ liệu cho việc gây trồng
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và giá trị sử dụng loài Râu hùm hoa tía trong điều kiện trồng ở các tiểu vùng sinh thái khác nhau, nhằm lựa chọn môi trường gây trồng phù hợp
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Để Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của loài Râu hùm hoa tía
(Tacca chantrieri Andre, 1901) ở Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, chúng
tôi sử dụng các phương pháp phổ biến đã và đang được áp dụng hiện nay Các
Trang 18bước tiến hành cụ thể như sau:
Bước 1 Nghiên cứu tài liệu: Kế thừa các kết quả về thông tin, số liệu và
những tư liệu, kết quả liên quan đến đề tài mà các công trình nghiên cứu đã báo cáo tổng kết công khai, công bố, đăng tải trên các phương tiện thông tin chính thức, đặc biệt, các thông tin về phân bố, sinh trưởng và phát triển của loài Râu hùm hoa tía
Bước 2 Điều tra thực địa: Được thực hiện trong các chuyến đi thực địa
nhằm thu thập các dữ liệu về phân loại (thu thập mẫu vật, thu thập thông tin
về sự phân bố, môi trường sống, quan sát mẫu ở trạng thái sống,…) Để làm tốt công tác điều tra thực địa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [22] Dựa trên hiện trạng của thảm thực vật, chúng tôi đã phân chia và chọn ra những khu vực nghiên cứu đặc trưng Các tuyến điều tra sẽ được thiết lập phù hợp với hiện trạng thảm thực vật Trên các tuyến, sẽ điều tra và thu thập các loài cây thuốc sẽ nhân trồng
Trang 19học của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [21] Việc định loại mẫu vật dựa vào Cây
cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ (2001) [10] và các tài liệu về phân loại
Bước 3 Tiến hành các thí nghiệm
Thí nghiệm 1 Theo dõi khả năng nảy chồi, sinh trưởng và phát triển của các cá thể trong điều kiện trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, ở tọa độ
Lô TN 1: 35 cá thể, bón 4 kg phân hữu cơ hoai mục
Lô TN 2: 35 cá thể, bón 2 kg phân hữu cơ + 1 kg phân vô cơ (NPK)
Lô TN 3: 35 cá thể, bón 2 kg phân vô cơ (NPK)
Lô TN 4: 35 cá thể, không bón phân
Sau đó, theo dõi tỷ lệ sống, khả năng nảy chồi, sinh trưởng, phát triển của các cá thể ở các lô thí nghiệm
Thí nghiệm 2 Theo dõi khả năng sinh trưởng và phát triển của các cá thể trong điều kiện tự nhiên: Để nghiên cứu nội dung này, chúng tôi đã chọn
được một quần thể gồm 20 cá thể râu hùm hoa tía ngoài tự nhiên, tại tọa độ: N: 21º 23’249”
E: 105º 42’ 593”
Độ cao: 94 m
Các các thể được đánh dấu và theo dõi số lá/cây
Bước 4 Phân tích và xử lý số liệu: Được tiến hành trong phòng thí