PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I.. - Giúp HS biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số... - GV hướng dẫn HS hoạt động với băng giấy.
Trang 1PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1) Mục tiêu:
- Hình thành phép trừ hai phân số cùng mẫu số
- Giúp HS biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số
2) Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng trừ chính xác, trình bày, làm đúng quy định
3) Thái độ:
- Giáo dục HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo Bảng con
- GV chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về phép cộng 2 phân số và tính chất kết hợp của phép
cộng
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về phép cộng 2 phân số và tính chất kết hợp của phép
cộng phân số đã học
Tiến hành:
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hỏi: đây là tính chất gì của phép cộng? (Tính chất kết hợp của phép cộng phân số và phép cộng 2 phân số cùng mẫu số )
- GV yêu cầu HS thực hiện vào bảng con :
1) 112 + 9
6
7)+ 8 7
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài 1
- GV yêu cầu cả lớp làm bài 2 vào bảng con
- GV đi 1 vòng xem vở của HS nhận xét
- GV yêu cầu 1 HS đứng lên nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV yêu cầu cả lớp giơ bảng con
- GV trình chiếu kết quả
1) 112 + 9
2=
11+9
20
2 =10 2) (57+
6
7)+ 8
7=
11
7 +
8
7=
19 7
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba ta phải làm như thế nào? (Khi khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba)
- GV nhận xét – Giới thiệu bài mới: Các em hiểu bài và có làm bài tập đầy đủ Các em đã làm tốt phép cộng 2 phân số Hôm nay thầy và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu tiếp phép tính tiếp theo là phép trừ thông qua “Phép trừ 2 phân số”
Hoạt động 2: Giới thiệu và dạy bài “Phép trừ 2 phân số”
Mục tiêu: Giới thiệu và hướng dẫn HS biết cách trừ 2 phân số có cùng mẫu số
Tiến hành:
- 1 HS đọc ví dụ:
- GV: thầy đã yêu cầu mỗi bạn chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm
Trang 2và kéo Giờ các em hãy lấy ra và thực hiện theo ví dụ
- GV nêu vấn đề: Từ
5
6 băng giấy màu, lấy
3
6 để cắt chữ Hỏi còn lại bao nhiêu phần của băng giấy ?
- GV: Muốn biết còn lại bao nhiêu phần của băng giấy bây giờ chúng ta cùng hoạt động nha
- GV hướng dẫn HS hoạt động với băng giấy
- GV: giờ các em dùng thước và bút chia băng giấy đã chuẩn bị thành 6 phần bằng nhau
- GV yêu cầu HS cắt lấy
5
6 băng giấy
- GV hỏi: giờ chúng ta đã có
5
6 băng giấy vậy theo đề bài chúng ta sẽ lấy đi bao nhiêu phần để cắt chữ ? (3 phần 6)
- GV yêu cầu HS cắt lấy
3
6 băng giấy
- GV hỏi: các em đã lấy
5
6 băng giấy và cắt đi là
3
6 băng giấy thì phần còn thừa lại là bao nhiêu phần băng giấy ? (2 phần 6 băng giấy)
- Gv kết luận: Vậy
5
6 -
3
6 bằng bao nhiêu? (
2
6 )
- GV hỏi: Để biết còn lại bao nhiêu phần của băng giấy chúng ta phải làm phép tính gì ? (phép trừ lấy
5
6 -
3
6 )
- Em hãy nêu lại kết quả hoạt động với băng giấy
5
6 -
3
6 = ? (
2
6 )
- GV hỏi: Theo em làm thế nào em biết
5
6 -
3
6 =
2
6 ? GV cho HS thảo luận nhóm 2 phút
- GV nhận xét các ý kiến HS đưa ra sau đó kết luận: Hai phân số
5
6 và
3
6 là hai phân
số có cùng mẫu số Muốn thực hiện phép trừ hai phân số này ta làm như sau:
5
6 -
3
6 =
5−3
6 =
2
6
- GV hỏi: Dựa vào cách thực hiện phép trừ
5
6 -
3
6 , bạn nào có thể nêu cách trừ hai phân số có cùng mẫu số ? (Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.)
- GV yêu cầu 1 HS khác nhắc lại
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu: Hướng dẫn HS áp dụng kiến thức để giả quyết các bài toán liện quan đến phép
trừ 2 phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số
Trang 3Tiến hành:
- GV: giờ các em đã hiểu được cách trừ 2 phân số là như thế nào rồi giờ để hiểu rõ hơn về phép trừ 2 phân số, thầy và các em cùng nhau đến phần luyện tập
Bài 1:
- 1 HS đọc đề bài
- GV: Dưới lớp các em lấy bảng con ra và thực hiện phép tính vào bảng con cho thấy
- GV yêu cầu HS giơ bảng con GV trình chiếu:
a)
15
16 -
7
16 = 15−716 = ¿
8
16=
1 2
c)9
5 -
3
5 =9−35 = ¿
6
5;
b)
7
4 -
3
4 = 7−34 = ¿
4
4=1
d)
17
49 -
12
49 = 17−1249 = ¿
5 49
Bài 2:
- 1 HS đọc bài 2
- GV: Thầy sẽ phân lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1 câu a
+ Nhóm 2 câu b
+ Nhóm 3 câu c
+ Nhóm 4 câu d
- Các nhóm có 3 phút để làm bài này
- Sau khi hết thời gian, GV yêu cầu 1 thành viên đại diện nhóm trình bài cách làm GV trình chiếu:
a)
2
3 -
3
9
Phân số
2
3 giữ nguyên
Phân số
3
9 rút gọn thành
1 3
- Vậy ta có:
2
3 -
3
9 = 23− 1
3=¿
1 3
b)
7
5 -
15
25
Phân số
7
5 giữ nguyên
Phân số
15
25 rút gọn thành
3 5
- Vậy ta có:
7
5 -
15
25 = 75− 3
5=¿
4
4=1
Trang 4c)
3
2 -
4
8
Phân số
3
2 giữ nguyên
Phân số
4
8 rút gọn thành
1 2
- Vậy ta có:
3
2 -
4
8 =32− 1
2=¿
2
2=1
d)
11
4 -
6
8
Phân số
11
4 giữ nguyên
Phân số
6
8 rút gọn thành
3 4
- Vậy ta có:
11
4 -
6
8 =114 − 3
4=¿
8
4=2
Bài 3:
- 1 HS đọc bài 3
- GV: Các em hãy thảo luận theo bàn trong thời gian 4 phút để tìm ra cách giải bài tập này
- GV yêu cầu 1 em đọc tóm tắt
Tóm tắt
Huy chương vàng: 19
5 tổng số Huy chương bạc và đồng: … tổng số ?
- GV yêu cầu 1,2 em lên bảng trình bày lời giải Cả lớp nhận xét
Bài giải
Số huy chương bạc và đồng chiếm số phần là:
1 – 19
5 =
14
19 (tổng số huy chương) Đáp số: 19
14 tổng số huy chương
- GV: các em hiểu vì sao chúng ta phải lấy 1 trừ cho 19
5 không nào? Vì số 1 là số rút gọn của phân số 1919 mà phân số này biểu thị cho tổng các huy chương vàng, bạc, đồng
- GV: giờ các em hãy lấy vở ra làm bài tập này vào vở
Trang 5Hoạt động 4: Trò chơi: Chọn xe Củng cố lại bài
- GV : Giờ thầy có 2 chiếc xe, thầy sẽ mời 2 bạn mỗi bạn chọn 1 chiếc, mỗi chiếc xe ẩn
chứa 1 câu hỏi Bạn nào trả lời đúng sẽ nhận được quà của thầy
+ Hộp 1: Em hãy nêu lại định nghĩa phép trừ 2 phân số có cùng mẫu số
+ Hộp 2:
7
4 -
3 4
- GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: phép trừ phân số (tiếp theo)