Hỏi trong Y có chứa những hợp chất nào của photpho và khối lượng tương ứng là bao nhiêu bỏ qua sự thủy phân của các muối trong dung dịch?. Nung bình đến khi phản ứng kết t
Trang 1## A là khoáng vâât cuprit chứa 45% Cu2O B là môât khoáng vâât tenorit chứa 70% CuO Cần trôân A và B theo tỉ lêâ khối lượng mA:mB nào để được quăâng C mà từ 1 tấn quăâng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất
?
A 5:3
B 5:4
C 4:5
*D 3:5
$ Phần trăm Cu trong A:
0, 45.2.64
0, 4 40%
144 = =
Phần trăm Cu trong B:
0,7.64 0,56
80 =
= 56%
Từ 1 tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nên phần trăm Cu trong C là 50%
→
A
B
m 56 50 3
m 50 40 5
−
−
## Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 15 X là
A
3 8
C H
*B
4 10
C H
C
5 12
C H
D
6 14
C H
$ Theo PPĐC:
4 X
M
V | 30 M | 2
V | 30 16 | 1
−
−
→
X
M = 58 →
4 10
C H
## X là quặng hematit chứa 60%
2 3
Fe O Y là quặng manhetit chứa 69,6%
3 4
Fe O Trộn a tấn quặng X với b tấn quặng Y thu được quặng Z, mà từ 1 tấn quặng Z có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon Tỉ lệ a : b là
A 3 : 4
B 4 : 3
C 5 : 2
*D 2 : 5
$ Ta có hệ:
0, 6m 2 0,696m 3 0,5.0,96
→
1
2
2 m 7 5 m 7
→
1
2
m = 5
Trang 2## Hòa tan hết 0,15 mol
2 5
P O vào 200 gam dung dịch
H PO 9,8%; thu được dung dịch X Cho X tác dụng hết với
750 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Hỏi trong Y có chứa những hợp chất nào của photpho và khối lượng tương ứng là bao nhiêu (bỏ qua sự thủy phân của các muối trong dung dịch) ?
A 45,0 gam
NaH PO
; 17,5 gam
Na HPO
*B 30,0 gam
NaH PO
; 35,5 gam
Na HPO
C 14,2 gam
Na HPO
; 41,0 gam
Na PO
D 30,0 gam
Na HPO
; 35,5 gam
Na PO
$
3 4
H PO
200.0,908
n
98
=
+ 0,15.2 = 0,5 mol
Như vậy, phản ứng sẽ tạo
H PO−
và
2 4
HPO−
Hệ:
2
2 4 4
2
→
2 4 2
H PO HPO
n 0, 25
n 0, 25
−
−
=
→
2 4
2 4
NaH PO
Na HPO
=
## Cho hỗn hợp X gồm 2 axit no đơn chức đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với NaOH Lượng muối sinh ra cho phản
ứng với vôi tôi xút tới hoàn toàn, được hỗn hợp khí Y có
Y/ He
d = 3,3 Hai axit đó có % số mol lần lượt là:
A 30% và 70%
*B 20% và 80%
C 40% và 60%
D 50% và 50%
$ gọi 2 axit đơn chức đồng đẳng kế tiếp là RCOOH và
2
RCH COOH
có số mol lần lượt là a, b
RCOOH + NaOH
2
Ca(OH)
→
RH +
3
NaHCO
2
RCH COOH
+ NaOH
2
Ca(OH)
→ RCH3
+
3
NaHCO
Y/ He
d
= 3,3 →
Y
M
= 3,3.4 = 13,2
Hay RH < 13,2 <
3
RCH → R = 1
Hỗn hợp khí Y gồm a mol
2
H và b mol
4
CH 2a 16b 13, 2
a b
+
→ b = 4a
Chọn b = 4 a = 1
## Hòa tan hoàn toàn m gam
2
Na O nguyên chất vào 75,0 gam dung dịch NaOH 12,0% thu được dung dịch NaOH 58,8% Giá trị của m là
A 66,0
Trang 3*B 50,0
C 112,5
D 85,2
$ Khi hòa tan
2
Na O
( x mol) vào nước vừa đủ tạo NaOH (2x mol)
Theo đề bài →
2x.40 0,12.75
75 62x
+ +
= 0,588 → x = 0,80608 mol → m = 0,80608 62 ≈ 50 gam
## Cho 23,2 gam hỗn hợp X gồm S và Fe vào một bình kín không chứa không khí Nung bình đến khi phản ứng kết
thúc thu được chất rắn Y Cho Y tác dụng với axit
H SO loãng, dư thu được khí Z có tỉ khối đối với
2
N là 1/1,2 Phần trăm khối lượng của S trong hỗn hợp X là
A 20,69%
*B 27,59%
C 16,55%
D 48,28%
$
Y
1
M 28 23,33
1, 2
→ Z gồm
2
H
;
2
H S Vậy nên Y gồm Fe dư và FeS
Fe(pu) S
n = n
= a;
Fe(du)
n = b
→ (56 + 32)a + 56b = 23,2 (1)
Z
M
= 23,33 →
n = 2n
→ a = 2b (2) Từ (1); (2) → a = 0,2; b = 0,1
%S =
0, 2.32
.100%
23, 2
= 27,59%
## Một hỗn hợp khí gồm
2
NO và
2 4
N O
ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với oxi là 2,25 Thành phần % về thể
tích của
2
NO
trong hỗn hợp là
A 47,8%
*B 43,5%
C 56,5%
D 52,2%
$ Gọi trong 1 mol hỗn hợp khí có số mol của
2
NO : x mol và
2 4
N O : y mol
Ta có hệ
x y 1
46x 92y 2, 25.32.1
+ =
→
x 0, 4348
y 0,5652
=
=
Trong cùng điều kiện tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol → %
2
NO = 43,48%
## Cần trộn 2 thể tích etilen với 1 thể tích hiđrocacbon mạch hở X để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với
2
H
bằng 55/3 X có thể là
A vinylaxetilen
B buten
*C đivinyl
Trang 4D butan
$ Ta có
tb
M
=
2.28 1.M
3 + =
55.2 3 → M = 54 →
CH = CH CH CH − =
## Đốt cháy hoàn toàn 12,0 lít hỗn hợp hai hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 41,4 lít
2
CO
Thành phần % thể tích của hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn là (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện)
*A 55,0%
B 51,7%
C 48,3%
D 45,0%
$ Vì các thể tích đo ở cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích cũng chính là tỉ lệ số mol Giả sử ban đầu đốt cháy 12 mol
hỗn hợp hợp chất sinh ra 41,4 mol
2
CO
→
Ctb
n
= 41,4 : 12 = 3,45 → hai hợp chất hữu cơ có số nguyên tử C là
3
C : a mol và
4
C : b mol
Ta có hệ:
a b 12
3a 4b 3, 45.12
+ =
+ =
→
a 6,6
b 5, 4
=
=
→ Thành phần % thể tích của hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn là
6,6 12 ×100% = 55%
## Môât lượng khí lò cốc (thành phần chính là
4
CH và
2
H ) có tỉ khối so với He là 1,725 Thể tích
2
H có trong 200,0 ml khí lò cốc đó là
A 20,7 ml
B 179,3 ml
C 70,0 ml
*D 130,0 ml
$ Gọi thể tích của
2
H và
4
CH trong 200ml lần lượt là x,y ml
Ta có hệ:
x y 200
2x 16y 200.1,725.4
+ =
→
x 130
y 70
=
=
## Đốt cháy hoàn toàn 15,68 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm 2 hiđrocacbon thuôâc cùng dãy dồng đẳng, có khối lượng
phân tử hơn kém nhau 28 đvC, thu được tỉ lệ số mol của
2
CO và
2
H O là 24/31 CTPT và % khối lượng tương ứng với các hiđrocacbon lần lượt là
A
2 6
C H
(28,57%) và
4 10
C H (71,43%)
B
3 8
C H
(78,57%) và
5 12
C H (21,43%)
*C
2 6
C H
(17,14%) và
4 10
C H (82,86%)
D
3 8
C H
(69,14%) và
5 12
C H (30,86%)
$ Hai hiđrocacbon thuôâc cùng dãy đồng đẳng, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC → hai hidrocacbon hơn kém nhau 2 nguyên tử C
Trang 5Nhận thấy đáp án đều là ankan →
2
CO
n
- 2
H O
n =
ankan
n = 0,7 mol
Theo đề bài ra
2 2
CO
H O
n
n
=
24 31 → 2
CO
n = 2,4 và
2
H O
n = 3,1
→
tb
C
=
24
7
mà 2 nguyên tử hơn kém nhau 2 nguyên tử C → có 2 cặp thỏa mãn là
2 6
C H ,
4 10
C H và
3 8
C H ,
5 12
C H
TH1:
2 6
C H
: x mol và
4 10
C H : y mol
Ta có hệ:
x y 0, 7
2x 4y 2, 4
+ =
+ =
→
x 0, 2
y 0,5
=
=
→
2 6
C H
%m
= 17,14% ,
4 10
C H
%m
= 82,86%
TH2:
3 8
C H
: x mol và
5 12
C H : y mol
Ta có hệ:
x y 0,7
3x 57 2, 4
+ =
+ =
→
x 0,55
y 0,15
=
=
%
3 8
C H
= 69,14% và %
5 12
C H : 30,86%
## Môât hỗn hợp gồm CO và
2
CO
ở điều kiêân tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 18,2 Thành phần % về thể tích
của
2
CO
trong hỗn hợp là
A 45,0%
B 47,5%
*C 52,5%
D 55,0%
$ Giả sử trong 1 mol hỗn hợp có x mol CO và y mol
2
CO
Ta có hệ:
x y 1
28x 44y 18, 2.2.1
+ =
→
x 0, 475
y 0,525
=
=
Trong cùng điều kiện tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol →
2
CO
%V = 52,5%
## Cho hỗn hợp FeS và
3
FeCO tác dụng hết với dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 20,75 Thành phần % về khối lượng của FeS trong hỗn hợp đầu là
*A 20,18%
B 79,81%
C 75%
D 25%
Trang 6$ Giả sử hòa tan 1 mol hỗn hợp FeS và
3
FeCO Gọi số mol của FeS và
3
FeCO lần lượt là x, y mol
Ta có
2
H S
n
=
FeS
n
= x mol,
3
FeCO
n = 2
CO
n = y mol
Ta có hệ:
x y 1
34x 44y 20,75.2
+ =
→
x 0, 25
y 0,75
=
=
→
FeS
%m
=
0, 25.88
0, 25.88 0,75.116 +
×100% = 20,18%
## Hỗn hợp khí X gồm
2
O và
3
O , tỉ khối của X so với
2
H là 17,6 Hỗn hợp khí Y gồm
2 4
C H và
4
CH , tỉ khối của Y
so với
2
H
là 11 Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y là
A 3,36 lít
*B 2,24 lít
C 1,12 lít
D 4,48 lít
$ Trong 0,044 mol hỗn hợp Y có x mol
2 4
C H và y mol
4
CH
Ta có hệ:
x y 0,044
28x 16y 11.2.0,044
+ =
→
x 0, 022
y 0, 022
=
=
→
2
CO
n
= 0,022.3 = 0,066 mol và
2
H O
n = 0,088 mol
Ta có
X
M
= 35,2 dựa vào đường chéo →
2
O
n : 3
O
n = 4:1 Gọi số mol
2
O là 4a mol ,số mol
3
O là a mol
Bảo toàn nguyên tố O → 2
2
O
n + 3 3
O
n = 2 2
CO
n + 2
H O
n → 2.4a + 3 a = 2 0,066 + 0,088 → a = 0,02 mol → V = 5a 22,4 = 2,24 lít
## Để thu được dung dịch
3
HNO 20% cần lấy a gam dung dịch
3
HNO 40% pha với b gam dung dịch
3
HNO 15% Tỉ lệ a/b là
*A 1/4
B 1/3
C 3/1
D 4/1
$ Ta có khi hòa trộn các dung dịch vào nhau thì tổng khối lượng dung dịch thu được là a + b gam
Theo đề bài :
a.0, 4 b.0,15
a b
+ + = 0,2 → a = 4b
## Để thu được 42 gam dung dịch
4
CuSO 16% cần hoà tan x gam tinh thể
CuSO 5H O
vào y gam dung dịch
4
CuSO
8% Giá trị của y là
A 35
B 6
*C 36
Trang 7D 7
$ Coi tinh thể
CuSO 5H O
là dung dịch
4
CuSO có nồng độ: C =
160 250 = 64%
Ta có:
y |16 64 |
x |16 8 |
−
=
−
→ y = 36
## Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối
3
CaCO và
3
MgCO bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở điều
kiêân tiêu chuẩn Thành phần % số mol của
3
MgCO trong hỗn hợp là
*A 33,33%
B 45,55%
C 54,45%
D 66,67%
$ Ta có hpt:
100x 84y 2,84
x y 0,03
+ =
→
x 0, 02
y 0,01
=
=
→
3
MgCO
0, 01
%n
0, 02 0,01
=
+
= 33,33%
## Để thu được dung dịch HCl 30% cần lấy a gam dung dịch HCl 55% pha với b gam dung dịch HCl 15% Tỉ lêâ a/b là
A 2/5
*B 3/5
C 5/3
D 5/2
$ Theo phương pháp đường chéo:
a |15 30 | 3
b | 55 30 | 5
−
−
## Đốt cháy hoàn toàn 21,0 gam dây sắt trong không khí thu được 29,4 gam hỗn hợp các oxit
2 3
Fe O và
3 4
Fe O
Khối lượng
2 3
Fe O
tạo thành là
*A 12,0 gam
B 13,5 gam
C 16,5 gam
D 18,0 gam
$ 0,375 mol Fe +
2
O → 29,4 gam hh
2 3
Fe O và
3 4
Fe O
Ta có hpt:
2x 3y 0,375
160x 232y 29, 4
→
x 0,075
y 0,075
=
=
→
2 3
Fe O
m = 12 gam
## Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol
H SO đăâc, nóng (giả thiết
2
SO là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
Trang 8*A 0,03 mol
Fe (SO )
và 0,06 mol
4
FeSO
B 0,12 mol
4
FeSO
C 0,02 mol
Fe (SO )
và 0,08 mol
4
FeSO
D 0,06 mol
Fe (SO )
$ Đặt
4
FeSO
n
= x mol;
2 4 3
Fe (SO )
n
= y mol
Ta có hpt:
x 2y 0,12
x 3y 0,15
+ =
→
x 0, 06
y 0,03
=
=
## Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy
1
m gam dung dịch HCl 45% pha với
2
m gam dung dịch HCl 15% Tỉ lêâ
1
m
/
2
m
là
*A 1:2
B 1:3
C 2:1
D 3:1
$ Theo PPĐC:
1 2
m | 25 15 | 1
m | 25 45 | 2
−
−
## Để pha 500 ml dung dịch nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3% pha vào nước Giá trị của V là
*A 150
B 214,3
C 285,7
D 350
$ Gọi
1
V
là thể tích nước cần pha
Theo PPĐC:
1
V | 0,9% 0 | 3
V | 0,9% 3% | 7
−
−
Mà V +
1
V
= 500 → V = 150 ml
## Số lít nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch
H SO 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng đôâ 10% là
A 14,192
B 15,192
*C 16,192
D 17,192
Trang 9$ Gọi m là khối lượng nước cần thêm vào.
2 4
ddH SO
m
= 1 x 1,84 = 1,84 kg
Theo PPĐC:
2 4
ddH SO
m |10% 98% |
m |10% 0% |
−
=
−
→ m = 16,912 kg →
2
H O
V = 16,192 lít
## Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối
3
CaCO và
3
MgCO bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở đktc
Thành phần % số mol của
3
MgCO trong hỗn hợp là
A 66,67%
B 54,45%
C 45,55%
*D 33,33%
$ Ta có hpt:
100x 84y 2,84
x y 0,03
+ =
→
x 0, 02
y 0,01
=
=
→
3
MgCO
0, 01
%n
0, 01 0,02
=
+
= 33,33%
## Để pha được 100 ml dung dịch nước muối có nồng đôâ mol 0,5M cần lấy V ml dung dịch NaCl 2,5M pha vào nước Giá trị của V là
A 80,0
B 75,0
C 25,0
*D 20,0
$ Gọi V và
1
V
lần lượt là thể tích của NaCl và
2
H O cần thêm vào
Theo PPĐC:
1
V | 0,5 0 | 1
V | 0,5 2,5 | 4
−
−
Mà V +
1
V
= 100 ml → V = 20 ml
## Hòa tan 10 gam
3
SO vào m gam dung dịch
H SO 49,0% ta được dung dịch
H SO 78,4% Giá trị của m là
A 6,67
B 7,35
C 13,61
*D 15,0
$ Phương trình phản ứng:
3
SO +
2
H O →
H SO
100 gam
3
SO
→
98.100 80 = 122,5 gam
H SO →
2 4
H SO
C%
tương ứng là 122,5%
Theo PPĐC:
m | 78, 4% 122,5% |
10 | 78, 4% 49% |
−
=
−
→ m = 15 gam
Trang 10## Để thu được 100 gam dung dịch
3
FeCl 30% cần hòa tan a gam tinh thể
FeCl 6H O
vào b gam dung dịch
3
FeCl
10% Giá trị của b là
A 22,2
B 40,0
*C 60,0
D 77,8
$ a gam tinh thể
FeCl 6H O
có
3
FeCl
100.162,5 C%
270,5
=
= 60%
Theo PPĐC:
a |10% 30% | 2
b | 60% 30% | 3
−
−
Mà a + b = 100 → b = 60 gam
## Cần thêm bao nhiêu gam
3
SO vào 100 gam dung dịch
H SO 10% để được dung dịch
H SO 20% ?
A 9,342 gam
B 8,688 gam
*C 9,756 gam
D 8,834 gam
$
3
SO
+
2
H O
→
H SO
Giả sử có 100 gam
3
SO tham gia phản ứng →
2 4
H SO
100.98 m
80
=
= 122,5 gam → tương ứng
H SO có nồng độ 122,5%
Theo PPĐC:
m |10% 20% |
100 |122,5% 20% |
−
=
−
→ m ≈ 9,756 gam
## Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch HCl có nồng độ 36% (D = 1,19 g/ml) để pha thành 5 lít dung dịch axit HCl có nồng độ 0,5M ?
*A 214 ml
B 220 ml
C 226 ml
D 230 ml
$ Giả sử có 100 ml HCl 36% (D = 1,19 g/ml) →
ddHCl
m = 100 x 1,19 = 119 gam
→
HCl
m
= 119 x 36% = 42,84 gam →
HCl
n = 1,17 mol →
MHCl
C = 11,7M
• Gọi V và
1
V
lần lượt là HCl và
2
H O cần pha
Ta có:
1
V | 0,5 0 |
V | 0,5 11,7 |
−
=
−
Mà V +
1
V
= 5 → V = 0,214 lít = 214 ml