Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na CO đồng thời khuấy đều, thuđược V lít khí ở đktc và dung dịch X.. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất h
Trang 1## Cho m gam hỗn hợp X gồm
2
Na O
và
2 3
Al O tác dụng hoàn toàn với
2
H O thu được 200 ml dung dịch A chỉ
chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Thổi khí
2 CO
dư vào A thu được a gam kết tủa.Trị số của m và a lần lượt là
A 8,3 gam và 7,2 gam
B 13,2 gam và 6,72 gam
C 12,3 gam và 5,6 gam
*D 8,2 gam và 7,8 gam
$ Chỉ thu được một chất tan duy nhất đó là
2 NaAlO
→
n = n = 0,5.n
= 0,5.0,2.0,5 = 0,05 mol
→
m = m + m
= 0,05.62 + 0,05.102 = 8,2 gam
Al(OH) NaAlO
n = n = 0,1
mol →
3
Al(OH)
a m =
= 0,1.78 = 7,8 gam
## Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol
3 FeCl
; 0,016 mol
2 4 3
Al (SO )
và 0,04
mol
2 4
H SO
thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 2,568
B 1,560
*C 4,128
D 5,064
$
2 4
H SO
+ 2NaOH →
2 4
Na SO
+ 2 2
H O
→
NaOH(1)
n = 2.0,04 0,08 =
mol 3
FeCl
+ 3NaOH →
3 Fe(OH)
+ 3NaCl
→
NaOH(2)
n = 3.0,024 0,072 =
2 4 3
Al (SO )
+ 6NaOH → 2
3 Al(OH)
+ 3
2 4
Na SO
→
NaOH(3)
n = 6.0,016 0,096 =
mol;
3
Al(OH)
n = 0,032
mol
Nhận thấy
NaOH,du
n
= 0,26- 0,248 = 0,012 mol → Xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa 3
Al(OH)
+ NaOH →
4 Na[Al(OH) ]
Vậy
kettua
m
=
3
Fe(OH)
m
+
3
Al(OH) m = 0,024×107 + (0,032-0,012)×78 = 4,128 gam
## Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol
Na CO
đồng thời khuấy đều, thuđược V lít khí (ở đktc) và dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa
V với a, b là
*A V = 22,4 (a-b)
Trang 2B V = 11,2.(a-b)
C V = 11,2.(a + b)
D V = 22,4 (a + b)
$ a mol HCl + b mol
Na CO
→ V lít
2 CO + dung dịch X
dung dịch X +
2 Ca(OH)
→ ↓
• dung dịch X chứa
3 HCO−
Đặt
2
CO
n
= x mol;
3
HCO
n − = y mol
Theo bảo toàn C: x + y = b (1)
Theo bảo toàn điện tích: y + a = 2b (2)
Từ (1), (2) → x = a - b → V = 22,4(a - b)
## Hoà tan hết m gam
4 ZnSO vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
*A 20,125
B 22,540
C 12,375
D 17,710
$ Dễ thấy, ở trường hợp thứ nhất thì
4 ZnSO
dư, còn trường hợp thứ 2 thì
2 Zn(OH)
kết tủa bị hòa tan 1 phần
*Phần 1:
2
2
Zn ++ 2OH−→ Zn(OH)
*Phần 2:
2
2
Zn ++ 2OH−→ Zn(OH)
→
2
n − = 2.n + = 0,22
mol
4
Zn ++ 4OH−→ Zn(OH) −
→
2
Zn
0,06
4
mol
→
4
ZnSO
m
= 161.(0,11 + 0,015) = 20,125 gam
## Cho 0,448 lít khí
2 CO (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và
2 Ba(OH)
0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,182
B 3,940
*C 1,970
D 2,364
$ Ta có
OH
n −
= 0,03 mol
Vì 1<
OH
n −
:
2
CO
n
= 0,03 : 0,02 < 2 → hình thành 2 muối
3 HCO− : x mol và
2 3
CO− : y mol Bảo toàn nguyên tố C → x + y = 0,02 (1)
Bảo toàn điện tích trong dung dịch :
Trang 3→
Na
n +
+ 2
2
Ba
n +
=
3
HCO
n − + 2
2
CO
n − → 0,006 + 2 0,012 = x + 2y (2) Giải hệ chứa pt (1) , (2) → x = y = 0,01
Vậy
3
BaCO
m
= 0,01 197 = 1,97 gam
# Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol
2 4
H SO
(tỉ lệ x : y = 2:5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là
A 2x
B 3x
C 2y
*D y
$ Ta thấy, số mol chất khử nhường = số mol chất oxi hóa nhận:
2
2 4
H SO
+ 2e →
2 4
SO −
+
2 SO
+ 2
2
H O
Như vậy số mol e do Fe nhường là y mol
## Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch
3 NaHCO
nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X Lấy 1 lít dung dịch X
tác dụng với dung dịch
2 BaCl (dư) thu được 11,82 gam kết tủa Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch 2
CaCl
(dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa Giá trị của a, m tương ứng là
*A 0,08 và 4,8
B 0,04 và 4,8
C 0,14 và 2,4
D 0,07 và 3,2
$ NaOH +
3 NaHCO
→
Na CO
+ 2
H O (1)
2
BaCO CO (1)
n = n − = 0,06
mol
2
CaCO CO (2)
n = n − = 0,07 0,06 >
→
3 NaHCO
dư ở phản ứng (1)
2
3
HCO−
→
2
3
CO −
+ 2 CO + 2
H O
HCO (du) CO (2) CO (1)
n − = 2.(n − − n − )
= 2.0,01 = 0,02 mol
→
2
NaOH CO (1)
n = 2.n −
= 2.0,06 = 0,12 mol → m = 4,8 gam
3
HCO
m −
= 2.(0,06 + 0,02) = 0,16 gam → a = 0,08M
## Hấp thụ hoàn toàn V lít
2 CO (đktc) vào 400ml dung dịch NaOH a M thì thu được dung dịch X Cho từ từ và
khuấy đều 150ml dung dịch HCl 1M vào X thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí (đktc) Cho Y tác dụng với
2 Ca(OH)
dư xuất hiện 15 gam kết tủa Giá trị của a là
A 1,0
Trang 4B 1,5
*C 0,75
D 2,0
$
HCl
n = 0,15
mol;
2
CO
n = 0,1
mol
+ Nếu NaOH còn dư; dung dịch X gồm
2 3
Na CO
; NaOH
Bảo toàn cacbon ta có:
Na CO CO CaCO
n = n + n
= 0,1 + 0,15 = 0,25 mol
Để có khí thì lượng HCl phải lớn hơn số mol của NaOH và
Na CO
cộng lại mà số mol HCl chỉ có 0,15 nên trường hợp này loại
Vậy X gồm
2 3
Na CO
;
3 NaHCO
HCl +
2 3
Na CO
→
3 NaHCO
+ NaCl
HCl +
3
NaHCO
→ NaCl +
2 CO + 2
H O
Na CO HCl CO
n = n − n
= 0,15-0,1 = 0,05 mol
Bảo toàn C:
NaHCO CO CaCO Na CO
n = n + n − n
= 0,1 + 0,15-0,05 = 0,2 mol
NaOH Na CO NaHCO
n = 2n + n
= 2.0,05 + 0,2 = 0,3 mol
→
0,3
0, 4
# Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm
Na CO
1,5M và
3 KHCO
1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
A 4,48
B 3,36
C 2,24
*D 1,12
$
n = 0, 2 2n < + n
= 0,4 Như vậy, HCl không đủ để phản ứng hết
→
2
CO
n
= 0,2-0,1.1,5 = 0,05 mol → V = 1,12 L
## Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí
2 CO (đktc) vào 125 ml dung dịch
2 Ba(OH)
1M, thu được dung dịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
A 0,4M
*B 0,2M
C 0,6M
D 0,1M
Trang 5$ 0,15 mol
2
CO
+ 0,125 mol
2 Ba(OH)
→ dung dịch X
•
2
CO
n
:
2
Ba(OH)
n
> 1 → dung dịch X gồm
2 3
CO −
x mol và
3 HCO−
y mol
Theo bảo toàn C: x + y = 0,15 (1)
Theo BTĐT: 2x + y = 0,125 x 2 (2)
Từ (1), (2) → y = 0,05 →
3 2
Ba(HCO ) n
= 0,025 mol →
3 2
M(Ba (HCO ) ) C
= 0,025 : 0,125 = 0,2M
## Dung dịch X gồm 0,1 mol
H+ , z mol
3
Al+ , t mol
3
NO−
và 0,02 mol
2 4
SO −
Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH
1,2M và
2 Ba(OH)
0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là
A 0,020 và 0,012
*B 0,020 và 0,120
C 0,012 và 0,096
D 0,120 và 0,020
$ 0,1 + 3z = t + 0,02.2
OH
n − = 0,168
mol;
4
BaSO
n = 0,012
mol
3
Al(OH)
3,732 0,012.233
n
78
−
=
= 0,012 mol
→
4
Al(OH)
0,168 0,1 0,012.3
n
4
= 0,008 mol → z = 0,012 + 0,008 = 0,02 → t = 0,12
# Thêm 240ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thuỷ tinh đựng 100ml dung dịch
3 AlCl
nồng độ x mol/l, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,06 mol chất kết tủa Nồng độ x là
A 0,75M
*B 1M
C 0,5M
D 0,8M
$ Phản ứng đầu không có kết tủa bị hòa tan, phản ứng sau có kết tủa bị hòa tan (nếu cả 2 phản ứng đều có kết tủa
bị hòa tan thì số mol NaOH chênh lệch giữa 2 lần phải bằng số mol kết tủa chênh lệch của 2 lần)
Lần 2:
3
Al(OH)
n = 0,06
mol →
4
Al(OH)
0,34 0,06.3
4
−
−
mol →
3
AlCl
n
= 0,06 + 0,04 = 0,1 mol → x = 1
# Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí
2 CO
(đktc) vào 2,5 lít dung dịch
2 Ba(OH)
nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
A 0,032
*B 0,04
C 0,048
D 0,06
Trang 6$ 0,12 mol
2
CO
+ 2,5a mol
2 Ba(OH)
→ 0,08 mol
3 BaCO
↓
• Theo bảo toàn C:
3
HCO
n −
= 0,12 - 0,08 = 0,04 mol
Theo BTĐT:
2
Ba
n +
= (2 x 0,08 + 0,04) : 2 = 0,1 mol → a = 0,1 : 2,5 = 0,04
# Hoà tan hoàn toàn 12,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch
3 HNO
dư, kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,2 mol
2 NO
Khối lượng muối nitrat (không có
NH NO
) tạo thành trong dung dịch là
*A 43,0 gam
B 30,6 gam
C 55,4 gam
D 39,9 gam
$ 12gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu +
3 HNO
dư → 0,1 mol NO + 0,2 mol
2 NO
•
NO
n
= 0,1 mol →
3
NO (taomuoi)
n −
= 0,3 mol
2
NO
n
= 0,2 mol →
3
NO (taomuoi)
n −
= 0,2 mol
muoi
m
= 12 + (0,3 + 0,2) x 62 = 43 gam
# Hỗn hợp X gồm hai kim loại Cu và Ag Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong dung dịch chứa 2 axit
3 HNO
,
2 4
H SO
thu được dung dịch Y chứa 7,06 gam muối và hỗn hợp khí Z chứa 0,05 mol
2 NO
và 0,01 mol
2 SO
Giá trị của m là
A 2,58
B 3,06
*C 3,00
D 3,32
$ hỗn hợp X gồm Cu và Ag
m gam hỗn hợp X + dung dịch chứa 2 axit
3 HNO
và
2 4
H SO
→ dung dịch Y chứa 7,06 g muối + 0,05 mol
2 NO
+ 0,01 mol
2
SO
•
2
NO
n
= 0,05 mol →
3
NO (taomuoi)
n −
= 0,05 mol
2
SO
n
= 0,01 mol →
2
SO (taomuoi)
n −
= 0,01 mol
m = 7,06 - 0,05 x 62 - 0,01 x 96 = 3 gam
## Cho 0,448 lít khí
2 CO (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và
2 Ba(OH)
0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,182
B 3,940
*C 1,970
Trang 7D 2,364
$ Ta có 1<
OH
n −
:
2
CO n = 0,03 : 0,02 < 2 → sinh ra đồng thời
3 HCO−
: x mol và
2 3
CO−
: y mol Bảo toàn nguyên tố C → x + y = 0,02 mol
Bảo toàn điện tích →
Na
n + + 2
2
Ba
n + =
3
HCO
n − + 2
2
CO
n − → x + 2y = 0,03 → x = 0,01, y = 0,01
Vì
2
CO
n −
<
2
Ba
n +
→
3
BaCO n = 0,01 mol → m = 0,01.197 = 1,97 gam
# Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa
2 Ba(OH)
0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch
2 4 3
Al (SO )
0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A 1,59
*B 1,17
C 1,95
D 1,71
$ Kết tủa là lớn nhất khi chứa đồng thời
4 BaSO
: 0,03 mol và
3 Al(OH)
0,04 mol Vậy dung dịch sau phản ứng chứa
K+ : x mol ,
Na+
: 0,03 mol,
2 4
SO −
: 0,06- 0,03 = 0,03 mol Bảo toàn điện tích trong dung dịch → x = 0,03.2- 0,03 = 0,03 mol → m = 1,17 gam
# Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí
2 CO
(đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và
2 Ba(OH)
0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là
*A 9,85
B 11,82
C 17,73
D 19,70
$ Ta có 1<
OH
n −
: 2
CO n
= 0,25 : 0,2 < 2 → sinh ra đồng thời
3 HCO−
: x mol và
2 3
CO −
: y mol Bảo toàn nguyên tố C → x + y = 0,2 mol
Bảo toàn điện tích →
Na
n +
+ 2
2
Ba
n +
= 3
HCO
n −
+ 2
2
CO
n −
→ x + 2y = 0,25 → x = 0,15, y = 0,05
Vì
2
CO
n −
<
2
Ba
n +
→
3
BaCO n
= 0,05 mol → m = 0,05.197 = 9,85 gam
# Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M với 50 ml dung dịch
H PO
1M thì nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng là giá trị nào dưới đây ?
A 0,66M
B 0,55M
C 0,44M
*D 0,33M
$ Ta có
KOH
n
:
3 4
H PO n
= 0,1 : 0,05 = 2 → hình thành chỉ muối
K HPO
Bảo toàn nguyên tó P →
2 4
K HPO n
= 0,05 mol →
M C
= 0,05 : 0,15 = 0,33M
Trang 8## Cho 7,1 gam
2 5
P O vào 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch X Muối thu được và nồng độ % tương ứng là
A
2 4
NaH PO
11,2%
B
3 4
Na PO
và 7,66%
C
Na HPO
và
2 4 NaH PO
đều 7,66%
*D
Na HPO
và 13,26%
$
2 5
P O →+ H O 2 H PO3 4 →+ NaOH
dung dịch X
Bảo toàn nguyên tố P →
3 4
H PO n = 0,1 mol
Vì
NaOH
n
:
3 4
H PO
n
= 0,2: 0,1 = 2 dung dịch thu được chứa
Na HPO
: 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng →
dungdich m = 7,1 + 100 = 107,1 gam
2 4
Na HPO
C%
=
0,1.142
107,1
×100% = 13,26%
# Đốt cháy 6,2 gam P rồi hấp thụ sản phẩm vào nước được dung dịch X Cho 500 ml dung dịch KOH 0,5M vào X được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được hỗn hợp các chất rắn khan là:
A
K PO
và KOH
B
K HPO
và
3 4
K PO
C
KH PO
và
H PO
*D
2 4
KH PO
và
K HPO
$ P
2
O
+
dung dịch X Bảo toàn nguyên tố P →
3 4
H PO n
=
P n
= 0,2 mol
Vì 1 <
KOH
n
:
3 4
H PO
n
= 0,25: 0,2 < 2 → hình thành 2 muối
2 4
KH PO
và
K HPO
## Cho 400 ml dung dịch E gồm
3 AlCl
x mol/lít và
2 4 3
Al (SO )
y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch 2
BaCl
(dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là
A 4 : 3
B 3 : 4
*C 7 : 4
Trang 9D 3 : 2
$ 400 ml dung dịch E gồm
3 AlCl
xM và
2 4 3
Al (SO )
yM + 0,612 mol NaOH → 0,108 mol
3 Al(OH)
400 ml E +
2 BaCl
dư → 0,144 mol ↓
4 BaSO
•
4
BaSO
n
= 3y = 0,144 → y = 0,048 (1)
Ở TN1:
3
Al(OH)
n
=
3
Al
n +
- ( OH
n −
- 3 x
3
Al
n + ) = 4 x
3
Al
n +
- OH
n − = 4(x + 2y) - 0,612 = 0,108 (2)
Từ (1), (2) → x = 0,084 x : y = 0,084 : 0,108 = 7 : 4
## Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch
2 4
H SO đặc, nóng (dư), thu được khí
2 SO (sản phẩm khử duy nhất)
Hấp thụ hoàn toàn khí
2 SO sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 22,34
*B 12,18
C 15,32
D 19,71
$ Bảo toàn electron :
2
SO n = FeO n : 2 = 0,2 : 2 = 0,1 mol
Nhận thấy 1<
OH
n −
:
2
SO n = 0,13 : 0,1 <2 → tạo đồng thời muối trung hòa và muối axit 2
SO
+
OH−
→
2 3
SO−
+ 2
H O
2
SO (1)
n
= x →
OH (1)
n − = 2x
2
SO
+
OH−
→
3 HSO−
2
SO (2) OH (2)
n = n − = y
Ta có hệ:
x y 0,1
2x y 0,13
+ =
+ =
→
x 0, 03
y 0,07
=
=
Dung dịch sau phản ứng chứa:
Na+
: 0,06 mol,
K+
: 0,07 mol ,
2 3
SO− : 0,03 mol ,
3 HSO− : 0,07 mol
Vậy
muoi
m
=
Na
m +
+ K
m + +
2
SO
m − +
3
HSO
m − = 12,18 gam
# Hòa tan hoàn toàn 15,95 gam hỗn hợp Ag, Zn và Al bằng dung dịch
2 4
H SO
đặc, nóng thu được 7,84 lít khí
2 SO
(sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là
A 150,35 gam
B 116,75 gam
C 83,15 gam
*D 49,55 gam
Trang 10$ 15,95 gam hỗn hợp Ag, Zn, Al +
2 4
H SO
đặc, nóng → 0,35 mol
2 SO
+ muối
•
2
SO
n
= 0,35 mol →
2
SO (taomuoi)
n −
= 0,35 mol
muoi
m
= 15,95 + 0,35 x 96 = 49,55 gam
# Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch
3 AlCl
nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
*A 1,2
B 0,8
C 0,9
D 1,0
$ Khi thêm 0,21 mol KOH vào dung dịch Y thu được 0,03 mol
3 Al(OH)
, vì 3
3
Al(OH) n
<
KOH n
→ xảy ra sự hòa tan kết tủa trong phản ứng lần 2
Vậy dung dịch sau phản ứng chứa
K+
: 0,18 + 0,21 = 0,39 mol,
Cl−
: 0,3x ,
2 AlO−
: 0,1x - 0,06 - 0,03 mol Bảo toàn điện tích → 0,39 = 0,3x + 0,1x - 0,06- 0,03 → x = 1,2
## Hoà tan hoàn toàn m gam
4 ZnSO vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m
là
A 17,17
*B 16,10
C 14,49
D 24,15
$ Đặt
4
ZnSO
n = a
;
2
Zn(OH) (1)
;
2
Zn(OH) (2)
-Xét ở thí nghiệm 1
+ Nếu
KOH
a 0,5n < = 0,11
thì tạo thành kết tủa và kết tủa tan một phần
Và ở thí nghiệm 2 kết tủa cũng tan một phần
TN1: dung dịch sau phản ứng có ion:
K
n + = 0, 22
mol;
2
SO
n − = a
;
2
ZnO
n − = − a 3x
mol
BTĐT:
n + = 2n − + 2n −
→ 0,22 = 2a + 2(a-3x) = 4a-3x (1)
TN2: dung dịch sau phản ứng có ion:
K
n + = 0, 28
mol;
2
SO
n − = a
;
2
ZnO
n − = a-2x
BTĐT:
n + = 2n − + 2n −
→ 0,28 = 2a + 2(a-3x) = 4a-2x (2)
Từ (1) ; (2) → a = 0,1 ; x = 0,06
→
4
ZnSO
m = 0,1.161
= 16,1 gam Với trường hợp a> 0,11 thì không thỏa mãn