1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết trọng tâm và bài tập về nhóm halogen (đề 1)

16 879 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 483,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố Halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron.. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 e ở lớp ngoài

Trang 1

# Những nguyên tố ở nhóm nào có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns np ?

A Nhóm cacbon

B Nhóm Nitơ

C Nhóm Oxi

*D Nhóm Halogen

$ Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố có 7 electron lớp ngoài cùng → Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA (halogen)

# Các nguyên tử Halogen đều có:

A 3e ở lớp ngoài cùng

B 5e ở lớp ngoài cùng

*C 7e ở lớp ngoài cùng

D 8e ở lớp ngoài cùng

$ Các nguyên tử halogen có cầu hình eclectron lớp ngoài cùng là ns np2 5→ Có 7 electron lớp ngoài cùng.

# Các nguyên tố trong nhóm VIIA sau đây, nguyên tố nào không có đồng vị trong tự nhiên ?

A Clo

B Brom

C Iot

*D Atatin

$ Atalin là nguyên tố phóng xạ, là nguyên tố nhân tạo, không có đồng vị trong tự nhiên

# Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố Halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron ?

*A Nhận thêm 1e

B Nhận thêm 2e

C Nhường đi 1e

D Nhường đi 7e

$ Để chuyển thành anion mang điện tích âm, nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen nhận thêm 1 electron (do

có 7 e lớp ngoài cùng)

# Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Clo cho cùng loại muối Clorua kim loại ?

A Fe

*B Zn

C Cu

D Ag

$ Cu và Ag không phản ứng với axit HCl

Kim loại phản ứng với HCl và Cl2 thu được cùng một loại muối → kim loại hóa trị không đổi.

Suy ra kim loại là Zn

# Đặc điểm nào đưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen (F, Cl, Br, I)

A Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e

B Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hiđro

*C Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất

D Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e

$ Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn các số oxi hóa +1,+3,+5,+7 trong các hợp chất

# Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen (F2, Cl2, Br2, I2)

A Ở điều kiện thường là chất khí

B Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

*C Có tính oxi hóa mạnh

D Tác dụng mạnh với nước

$ Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình khí hiếm bền vững → Có tính oxi hóa mạnh

# Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm Halogen là :

A

2 1

ns np

Trang 2

*B ns np

C ns1

D ns np nd2 6 1

$ Nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng

# Số liên kết cộng hóa trị tối đa có thể tạo ra bởi nguyên tử có cấu hình electron ngoài cùng là 3s 3p2 5 là :

A 5

B 3

C 2

*D 7

$ Nguyên tố trên có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có obitan d trống → Số liên kết cộng hóa trị tối đa là 7

# Trong các halogen, clo là nguyên tố

A có độ âm điện lớn nhất

B có tính phi kim mạnh nhất

*C tồn tại trong vỏ trái đất (dạng hợp chất) với trữ lượng lớn nhất

D có số oxi hóa –1 trong mọi hợp chất

$ Clo ở dạng muối NaCl, có rất nhiều trong nước biển

# Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Các halogen đều không phải là những phi kim điển hình

B Tất cả các halogen đều rất độc, tan được trong benzen

*C Từ flo đến atatin nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần

D Trong phản ứng với nước, X2 đóng vai trò vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

$ Các halogen là các phi kim điển hình

Khả năng tan của flo trong benzen rất ít,nếu tiếp xúc xẩy ra phản ứng oxi hóa khử

2

F , Cl2là thể khí, Br2 thể lỏng và I2 thể rắn

Flo đốt cháy nước tạo HF và O2, F2 chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa

# Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Trong nhóm halogen, theo số hiệu nguyên tử tăng dần

A bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần, cường độ màu giảm dần

*B bán kính nguyên tử tăng và cường độ mầu tăng dần

C độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần, khối lượng riêng của đơn chất tăng dần

D độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảm dần, khối lượng riêng của đơn chất giảm dần

$ Trong nhóm halogen, theo số hiệu nguyên tử tăng dần thì bán kính nguyên tử tăng dần và cường độ màu tăng dần (Flo màu lục nhạt, clo màu vàng, chất lỏng brom màu nâu, Iot màu tím đen)

# Ở điều kiện phòng thí nghiệm, đơn chất nào có cấu tạo mạng tinh thể phân tử ?

*A Iot

B Brom

C Clo

D Flo

$ Phân tử I2 là phân tử gồm 2 nguyên tử , các nguyên tử I2 nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương tạo thành tinh thể lập phương tâm diện

Tinh thể I2 không bền, bị thăng hoa khi đun nóng

# Theo dãy: F2 - Cl2 - Br2- I2 thì

A tính oxi hoá tăng dần, tính khử giảm dần

*B tính oxi hoá giảm dần, tính khử tăng dần

C tính oxi hoá giảm dần, tính khử giảm dần

D tính oxi hoá tăng dần, tính khử tăng

$ Trong một nhóm, đi từ đầu đến cuối nhóm, tính oxi hóa giảm dần, tính khử tăng dần

Trang 3

# Liên kết trong phân tử halogen X2

A bền

B rất bền

*C không bền lắm

D rất kém bền

$ Liên kết X-X là liên kết đơn, được hình thành bằng 1 đôi e dùng chung → Liên kết X-X tương đối bền

# Khả năng hoạt động hoá học của các đơn chất halogen là

*A mạnh

B trung bình

C kém

D rất kém

$ Nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 eclectron ở lớp ngoài cùng, dễ thu thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình bền vững của khí hiếm → khả năng hoạt động của các đơn chất halogen là mạnh

# Nguyên tố nào sau đây trong tất cả các hợp chất chỉ có số oxi hoá –1 ?

A Clo

*B Flo

C Brom

D Iot

$ Flo có số oxi hóa -1 và hóa trị 1 trong mọi hợp chất

# Chỉ ra nội dung sai :

*A Trong hợp chất, halogen luôn có số oxi hoá –1

B Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá

C Phân tử halogen X2 dễ bị tách thành 2 nguyên tử X

D nguyên tố halogen có độ âm điện tương đối lớn

$ Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn các số oxi hóa +1,+3,+5,+7 trong các hợp chất

# Nguyên tố clo không có khả năng thể hiện số oxi hoá :

A +3

B 0

C +1

*D +2

$ Clo có thể có các số oxi hóa: 1,0, 1, 3, 5, 7    

# Chỉ ra nội dung sai: “Trong nhóm halogen, từ flo đến iot ta thấy ”

A trạng thái tập hợp: từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn

B màu sắc: đậm dần

*C nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: giảm dần

D độ âm điện: giảm dần

$ F2, Cl2 ở thế khí; Br2 ở thể lỏng và I2 ở thể rắn

2

F màu vàng nhạt, Cl2màu vàng lục, Br2 màu nâu đỏ, I2 màu đen tím.

Từ trạng thái khí sang rắn → nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần

Độ âm điện tỷ lệ thuận với tính phi kim

# Chỉ ra đâu không phải là đặc điểm chung của tất cả các halogen ?

A Nguyên tử halogen dễ thu thêm 1 electron

*B Các nguyên tố halogen đều có khả năng thể hiện các số oxi hoá –1, +1, +3, +5, +7

C Halogen là những phi kim điển hình

D Liên kết trong phân tử halogen X2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành 2 nguyên tử halogen X

$ Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, dễ thu thêm 1 e

Flo chỉ có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất

Đúng

Đúng Liên kết X-X trong phân tử X2 là liên kết đơn được hình thành bằng 1 cặp e dùng chung

# Tính oxi hoá của các halogen biến thiên như sau

Trang 4

A F2 < Cl2 < Br2 < I2

B Cl2 < F2< Br2 < I2

*C I2 < Br2 < Cl2 < F2

D I2 > Br2 > Cl2 > F2

$ Theo định luật tuần hoàn, trong một nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính oxi hóa giảm dần

# Các nguyên tử flo, clo, brom, iot, đều có:

A cấu hình electron nguyên tử giống nhau

B 7 electron độc thân

C lớp ngoài cùng có phân lớp d còn trống

*D các electron lớp ngoài cùng ở phân lớp s và p

$ Số hiệu nguyên tử khác nhau → Cấu hình e khác nhau

Có 1 e độc thân

Flo không có phân lớp d

Cầu hình e lớp ngoài cùng là ns np2 5.

# Liên kết hóa học trong phân tử flo, clo, brom, iot, đều là:

A Liên kết ion

B Liên kết cộng hóa trị có cực

*C Liên kết cộng hóa trị không cực

D Liên kết đôi

$ Liên kết X-X trong phân tử X2 là liên kết công hóa trị không phân cực được hình thành bằng các dùng chung 1 đôi e (liên kết đơn)

# Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây ?

A NaCl

*B HCl

C KClO3

D KMnO4

$ Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách oxi hóa HCl, cho HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KClO ; KMnO ; MnO3 4 2

# Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử Clo đã nhận hay nhường bao nhiêu e ?

*A Nhận thêm 1e

B Nhận thêm 1proton

C Nhường đi 1e

D Nhường đi 1 nơtron

$ Để chuyền thành anion (mang điện tích âm) thì nguyên tử Clo nhận thêm 1 electron

# Clo không cho phản ứng với dung dịch chất nào sau đây ?

A NaOH

*B NaCl

C Ca(OH)2

D NaBr

$ Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H O2

2

Cl + Ca(OH)2→ Clorua vôi, hoặc CaCl2+ Ca(OCl)2hoặc CaCl2; Ca(ClO )3 2

2

Cl + 2NaBr → 2NaCl + Br2

# Trong phản ứng: Cl2 + H O2 HCl + HClO

Phát biểu nào sau đây đúng ?

A Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

B Clo chỉ đóng vai trò chất khử

*C Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử

Trang 5

D Nước chỉ đóng vai trò chất khử

$ Cl2 + H O2 ⇄ HCl 1 HCl O 1

→ Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò là chất khử

# Sợi dây đồng nóng đỏ cháy sang trong bình chứa khí X X là khí nào sau đây ?

A Cacbon (II) oxit

*B Clo

C Hiđro

D Nitơ

$ Chọn B Cu + Cl2 → CuCl2

Chú ý: N2 không phản ứng với Cu H2; CO là các chất khử mạnh chỉ phản ứng với CuO.

# Công thức hóa học của khoáng chất cacnalit là:

*A KCl.MgCl2.6H O2

B NaCl.MgCl2.6H O2

C KCl.CaCl2.6H O2

D NaCl.CaCl2.6H O2

$ Quặng cacnalit:KCl.MgCl2.6H O2

Quặng xivinit:NaCl.KCl

# Công thức hóa học của khoáng chất xinvinit là:

A 3NaF.AlF3

*B NaCl.KCl

C NaCl.MgCl2

D KCl.MgCl2

$ Quặng cacnalit: KCl.MgCl 6H O2 2

Quặng xivinit:NaCl.KCl

# PTHH nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng của dây sắt nóng đỏ cháy trong khí Clo ?

A Fe + Cl2 → FeCl2

*B 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

C 3Fe + 4Cl2 → FeCl2 + 2FeCl3

D Sắt không tác dụng với Clo

$ 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

Chú ý: Không xảy ra phản ứng FeCl3+ Fe → FeCl2 vì phản ứng chỉ xảy ra trong dung dịch

# Cho các chất: KCl, CaCl2, H O2 , MnO2, H SO2 4 đặc, HCl Để tạo thành khí clo thì phải trộn những hóa chất nào dưới đây ?

A KCl với H O2 và H SO2 4 đặc

B CaCl2 với H O2 và H SO2 4 đặc

*C KCl hoặc CaCl2 với MnO2 và H SO2 4 đặc

D CaCl2 với MnO2 và H O2

$ Trộn KCl hoặc CaCl2 với MnO2và H SO2 4đặc sẽ tạo ra khí clo H SO2 4 đặc vừa tạo ra nhiệt độ, vừa tham gia phản ứng Cl MnO2 H Mn2 Cl2 H O2

Trang 6

# Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm bằng cách cho dung dịch X tác dụng với chất oxi hóa Y ở nhiệt độ phòng thí nghiệm X và Y là những chất nào sau đây :

A NaCl và H SO2 4

B KCl và H SO2 4

C HCl và MnO2

*D HCl và KMnO4

$ Chỉ có HCl tác dụng với MnO2 ở nhiệt độ thường mới điều chế được khí Clo

Các cặp chất khác đều có nhiệt độ cao

# Khi hòa tan clo vào nước ta thu được nước clo có màu vàng nhạt Khi đó một phần clo tác dụng với nước Vậy nước clo có chứa những chất gì ?

A HCl, HClO

B Cl2, HCl, HClO

*C H O2 , Cl2, HCl, HClO

D Cl2, H O2

$ Khi hòa tan Cl2 vào nước cảy ra phản ứng:

2

Cl + H O2 ⇄ HCl + HClO.

||→ Thành phần của nước Cl2 là Cl2; HCl; HClO và H O2

Để lâu này nước Cl2 bị mất màu do Cl 1

trong HCl có tính oxi hóa mạnh, làm mất màu nước Cl2.

## Câu nào diễn tả đúng bản chất của phản ứng điều chế clo bằng phương pháp điện phân dung dịch natri clorua ?

A Ở cực dương xảy ra sự khử ion Cl

thành khí Cl2, ở cực âm xảy ra sự oxi hóa các phân tử H O2 sinh ra khí 2

H

B Ở cực âm xảy ra sự oxi hóa ion Cl

thành khí Cl2, ở cực dương xảy ra sự oxi hóa các phân tử H O2 sinh ra khí 2

H

C Ở cực âm xảy ra sự khử ion Cl

thành khí Cl2, ở cực dương xảy ra sự khử các phân tử H O2 sinh ra khí H2

*D Ở cực dương xảy ra sự oxi hóa ion Cl

thành khí Cl2, ở cực âm xảy ra sự khử các phân tử H O2 sinh ra khí 2

H

$ Các quá trình xảy ra ở các điện cực khi điện phân dung dịch NaCl:

Anot (+): 2Cl

-2e → Cl2 || Catot (-) 2H O2 + 2e → 2OH

+ H2

||→ Ở cực dương xảy ra sự oxi hóa ion Cl

,cực âm xảy ra sự khử H O2

# Trong các nguyên tố dưới đây, nguyên tử của nguyên tố nào có xu hướng kết hợp với electron mạnh nhất ?

*A Flo

B Clo

C Brom

D Iot

$ Flo là phi kim mạnh nhất → Xu hướng kết hợp electron mạnh nhất

# Dẫn khí clo đi vào dung dịch FeCl2, nhận thấy dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu nâu Phản ứng này thuộc loại :

A Phản ứng thế

B Phản ứng phân hủy

C Phản ứng trung hòa

*D Phản ứng oxi hóa – khử

Trang 7

$ Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeCl2 xảy ra phản ứng: FeCl2 + 1 2 Cl2 → FeCl3

Đây là phản ứng oxi hóa khử, trong đó chất khử là FeCl2- chất oxi hóa là Cl2

# Cho phản ứng: 2FeCl2 (dd) + Cl2 (k) → 2FeCl3 (dd)

Trong phản ứng này xảy ra :

A Ion Fe2

bị khử và nguyên tử Cl bị oxi hóa

B Ion Fe3

bị khử và ion Cl

bị oxi hóa

*C Ion Fe2

bị oxi hóa và nguyên tử Cl bị khử

D Ion Fe3

bị oxi hóa và ion Cl

bị khử

$ Fe Cl2 2 Cl02 Fe Cl3 3

||→ Ion Fe2

bị oxi hóa và nguyên tử Cl bị khử

# Phản ứng nào sau đây không điều chế được khí clo ?

A Dùng MnO2 oxi hóa HCl

B Dùng KMnO4 oxi hóa HCl

*C Dùng K SO2 4oxi hóa HCl

D Dùng K Cr O2 2 7 oxi hóa HCl

$ Nguyên tắc điều chế Cl2 trong phòng thí ngiệm: oxi hóa Cl

thành Cl2bằng các tác nhân oxi hóa mạnh như 2

MnO ; KMnO4 ; K Cr O2 2 7

# Chọn câu trả lời không đúng trong các câu dưới đây:

A Flo là khí rất độc

*B Flo là chất khí, có màu nâu đỏ

C Axit HF có thể tác dụng với SiO2

D Flo phản ứng trực tiếp với tất cả các kim loại

$ Các halogen đều độc

2

F màu lục nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 màu đỏ nâu và I2màu đen tím

Axit HF ăn mòn được thủy tinh do xảy ra phản ứng: HF + SiO2 → SiF4 + H O2

Flo oxi hóa được tất cả các kim loại, kể cả Au và Pt

# Chọn câu đúng khi nói về flo, clo, brom, iot

*A Flo có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh liệt nước

B Clo có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được nước

C Brom có tính oxi hóa mạnh, tuy yếu hơn flo và clo nhưng nó cũng oxi hóa được nước

D Iot có tính oxi hóa yếu hơn flo, clo, brom nhưng cũng oxi hóa được nước

$ F2 đốt cháy H O2 ngay ở nhiệt độ thường: F2 + H O2 → HF + O2

2

Cl , Br2tác dụng được với H O2 nhưng không oxi hóa H O2

2

I hầu như không phản ứng với H O2 và không oxi hóa được H O2

# Chọn phản ứng viết sai:

A 2NaBr (dd) + Cl2 → 2NaCl + Br2

B 2NaI (dd) + Br2 → 2NaBr + I2

C 2NaI (dd) + Cl2 → 2NaCl + I2

*D 2NaCl (dd) + F2 → 2NaF + Cl2

Trang 8

$ Cho F2 vào dunng dịch NaCl thì F2đốt cháy H O2

# Phản ứng nào dưới đây không thể xảy ra ?

A H O2 hơi nóng + F2 →

B KBrdd + Cl2 →

C NaIdd + Br2 →

*D KBrdd + I2→

$ I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br

ra khỏi dung dịch muối

# Chất nào trong các chất dưới đây có thể nhận ngay được bột gạo ?

A Dung dịch HCl

B Dung dịch H SO2 4

C Dung dịch Br2

*D Dung dịch I2

$ I2 có tính oxi hóa yếu hơn Br2 → Không đẩy được ion Br

ra khỏi dung dịch muối

# Giải thích tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo Hãy chọn lí do đúng

A Vì flo không tác dụng với nước

B Vì flo có thể tan trong nước

*C Vì flo có tính oxi hoá mạnh hơn clo rất nhiều, có thể bốc cháy khi tác dụng với nước

D Vì một lí do khác

$ Do F2có tính oxi hóa mạnh hơn Cl2 rất nhiều và có khả năng đốt cháy H O2 → Người ta không điều chế nước 2

F .

# Cho Flo, Clo, Brom, Iot lần lượt tác dụng với H2 Phản ứng giữa halogen nào xảy ra mãnh liệt nhất ?

*A F2

B Cl2

C Br2

D I2

$ Flo phản ứng mãnh liệt với H2 ngay ở nhiệt độ -252oC

# Biết rằng tính phi kim giãm dần theo thứ tự F, O, Cl, N Trong các phân tử sau, phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất

A F O2

B Cl O2

C NCl3

*D NF3

$ Liên kết phân cực nhất khi hiệu độ âm điện giữa chúng là lớn nhất

Trong các phi kim đã cho N có độ âm điện bé nhất (3,04) và F có độ âm điện lớn nhất (3,98) → Hiệu độ âm điện giữa

N và F là lớn nhất → Liên kết NF3 phân cực nhất

# Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H O2 → H SO2 4 + 2X

Hỏi X là chất nào sau đây ?

*A HBr

B HBrO4

C HBrO3

Trang 9

D HBrO

$ Nước Br2 có tính oxi hóa mạnh → oxi hóa S+4 thành S+ ||→ SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa → số oxi hóa của Br sau phản ứng là -1

# Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng tự oxi hóa – khử ?

A 2F2 + 2H O2 → 4HF + O2

*B Cl2 + H O2 → HCl + HClO

C Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2

D 3Cl2 + 2Al → 2AlCl3

$ Phản ứng tự oxi hóa khử: Chất khử và chất oxi hóa cùng là một nguyên tố hóa học

Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử: Chất khử và chất oxi hóa cùng nằm trong một hợp chất ví dụ NH NO4 3 → N O2 + H O2

# Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử ?

*A F2

B Cl2

C Br2

D I2

$ Flo là phi kim mạnh nhất, chỉ thể hiện tính oxi hóa không có tính khử

# Iot bị lẫn tạp chất là NaI Chọn cách nào sau đây để loại bỏ tạp chất một cách thuận tiện nhất ?

A Hoà tan vào nước rồi lọc

B Hoà tan vào nước rồi sục khíc Cl2 đến dư

C Hoà tan vào nước rồi tác dụng với dung dịch Br2

*D Đun nóng để iot thăng hoa sẽ thu được iot tinh khiết

$ Iot dễ thăng hoa, nên chỉ cần đun nóng hỗn hợp, sau đó ngưng kết sẽ được iot tinh khiết Nếu dùng brom hay clo thì trong dung dịch không có NaI nhưng sẽ có NaCl hay NaBr và Brom hay clo dư, do đó không thu được iot tinh khiết được

# Các câu sau, câu nào đúng ?

A Các đơn chất halogen F2 Cl2, Br2, I2 đều oxi hoá được nước

B Flo có tính oxi hoá mạnh nhất trong các phi kim nên oxi hoá được tất cả các kim loại phản ứng với tất cả các kim loại đều xảy ra dễ dàng

C Tất cả các halogen đều có đồng vị bền trong tự nhiên

*D Trong các phản ứng hoá học flo không thể hiện tính khử

$ Flo chỉ có 1 số oxi hóa duy nhất là -1 nên trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa

Chỉ có flo oxi hóa được nước

Flo tác dụng với các kim loại yếu vẫn khó khăn

Atatin không có đồng vị bền trong tự nhiên

# Không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hoá mà phải dùng phương pháp điện phân

A flo có tính oxi hoá mạnh

*B ion F

không bị oxi hoá bởi các chất oxi hoá thông thường, mà phải dùng dòng điện

C các hợp chất florua không có tính khử

D flo có độ âm điện lớn nhất

$ Do Flo có tính oxi hóa mạnh nhất nên F

không bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa thông thường, mà phải dùng dòng điện

Clo,brom cũng có tính oxi hóa mạnh mà vẫn điều chế được

Các hợp chất florua đều có tính khử

flo có độ âm điện lớn nhất nhưng không giải thích được điều trên

Trang 10

# Theo chiều từ F → Cl → Br → I, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

*A tăng dần

B giảm dần

C không đổi

D không có quy luật

$ Theo định luật tuần hoàn, trong một nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần

# Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các đơn chất

A không đổi

B tăng dần

*C giảm dần

D không có quy luật

$ Theo định luật tuần hoàn, trong một nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần

# Khi đun nóng, iot rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này được gọi là

A sự chuyển trạng thái

B sự bay hơi

*C sự thăng hoa

D sự phân hủy

$ Hiện tượng I2khi đun nóng chuyển từ thể rắn sang thể hơi mà không qua trạng thái lỏng gọi là sự thăng hoa. Chú ý: AlCl3 và CO2 rắn cũng có hiện tượng thăng hoa giống như I2

# Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột ?

A Không có hiện tượng gì

B Có hơi màu tím bay lên

C Dung dịch chuyển sang màu vàng

*D Dung dịch có màu xanh đặc trưng

$ Clo sẽ tác dụng với KI tạo ra I ; I2 2 sẽ tác dụng với hồ tinh bột làm cho dung dịch có màu xanh tím đặc trưng

Cl  KI  KCl I  I2

2

I  tinh bột => màu xanh tím

# Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H O2 → H SO2 4 + 2HBr

Trong phản ứng trên, brom đóng vai trò

A chất khử

*B chất oxi hóa

C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

D không là chất oxi hóa, không là chất khử

$ Br từ số oxi hóa 0 xuống -1 → Br2 là chất oxi hóa; S từ +4 lên S 6

→ SO2 là chất khử

# Trong tự nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng

A đơn chất Cl2

*B muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ

C khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H O2 )

D khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)

$ Do hoạt động hóa học mạnh nên Cl2chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, chủ yếu trong muối mỏ, nước biển.

# Phương pháp điều chế khí clo trong công nghiệp là

A cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh

B nhiệt phân muối clorua kém bền

*C điện phân dung dịch NaCl, màng ngăn xốp

D điện phân nóng chảy muối clorua

$ Phương pháp điều chế Cl2trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl màng ngăn xốp:2NaCl + 2H O2 → 2NaOH + Cl2 + H2

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w