1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập cr–fe–cu và một số kim loại quan trọng đề 9

16 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 598,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn không bị hòa tan là: A.. Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch 2 2 7 K Cr O thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng *BA. Thêm

Trang 1

## Cho 16 g

2 3

Fe O

và 6,4g Cu vào 300 ml dung dịch HCl 2 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn không bị hòa tan là:

A 3,2 g

B 6,4 g

C 5,6 g

*D 0,0 g

$

2 3

Fe O

n

= 0,1 mol;

Cu n = 0,1 mol;

HCl n = 0,6 mol

2 3

Fe O

+ 6HCl → 2

3 FeCl + 3 2

H O

2 3

Fe O

vừa đủ bị HCl hòa tan hết

3

FeCl

n

= 0,2 mol

Cu + 2

3

FeCl

2 CuCl + 2 FeCl

→ Cu vừa đủ bị

3 FeCl hòa tan hết → Khối lượng chất rắn không bị hòa tan là 0 gam

## Đốt cháy hoàn toàn 6 g

2 FeS thu được a g

2 SO , oxi hóa hoàn toàn thu được b g

3 SO Cho

3 SO tác dụng hết

với NaOH thu được c g

2 4

Na SO

Cho

2 4

Na SO

tác dụng hết với

2 BaCl

dư thu được d g kết tủa d có giá trị là:

*A 23,3 g

B 32,3 g

C 2,33 g

D 0,233 g

$

2

FeS

n

= 0,05 mol Kết thu được là

4 BaSO

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nguyên tố S:

4

BaSO

n

= 2

2

FeS

n

= 0,1 → d = 23,3 gam

## Trộn 60 gam bột sắt với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A Hòa tan A

bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C Đốt cháy C cần V lít

2 O (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V bằng

A 11 lít

B 22 lít

*C 33 lít

D 44 lit

$ 60 gam Fe + 30 gam S → chất rắn A

Chất rắn A + HCl dư → ddB

2 FeCl + khí C gồm

2

H S

; 2 H

hhC + V lít

2

O

• Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận e:

0

Fe

2

Fe+

+ 2e

Trang 2

S

4

S+

+ 4e

0

2

O

+ 4e → 2

2

O−

Theo bảo toàn e: 2 ×

Fe n + 4 × S n = 4 ×

2

O n →

2

O n = (2 × 60/56 + 4 × 30/32) : 4 ≈ 1,473 mol

2

O

V

≈ 1,473 × 22,4 ≈ 33 lít

## Cho 13,92 gam

3 4

Fe O tác dụng với dung dịch

3 HNO thu được 0,224 lít khí

x y

N O (ở

o

0 C , 2 atm) Khối lượng

dung dịch

3

HNO

20% đã phản ứng bằng

A 157,50 gam

B 170,10 gam

C 173,25 gam

*D 176,40 gam

$ 0,06 mol

3 4

Fe O

+ 3 HNO → 0,02 mol

x y

N O

• ∑

e(nhuong)

n

= 0,06 mol → ∑

e(nhan) n = 0,06 : 0,02 = 3 →

x y

N O

là NO

Theo bảo toàn N:

3

HNO n = 3 ×

3 3

Fe(NO ) n + 1 × NO n →

3

HNO n = 3 × 0,06 × 3 + 0,02 = 0,56 mol

3

HNO

m

= 0,56 × 63 = 35,28 gam →

3

ddHNO m = 35,28 × 100% : 20% = 176,4 gam

# Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?

A Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch

2 2 7

K Cr O

thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng

*B Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch

3 CrCl

thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu tan được trong dung dịch NaOH dư

C Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch

4 Na[Cr(OH) ]

thấy xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó lại tan

D Thêm lượng dự NaOH và

2 Cl

vào dung dịch

2 CrCl

thì dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu vàng

$ Dung dịch

2 2 7

K Cr O

có màu da cam, dung dịch

K CrO

có màu vàng Kết tủa

3

Cr(OH)

có màu lục xám

2 2 7

K Cr O

+ 2NaOH →

K CrO

+

Na CrO

+

2

H O 2

CrCl

bị

2

Cl

oxi hóa thành

K CrO

(trong môi trường kiềm)

## Có 2 dung dịch đựng trong 2 lọ mất nhãn là:

4 FeSO

2 4 3

Fe (SO )

có các thuốc thử sau: Cu, NaOH,

3 HNO , 2

H S

, KI,

4 KMnO

+

2 4

H SO Số thuốc thử có thể nhận biết 2 dung dịch đựng trong 2 lọ mất nhãn trên là

Trang 3

A 4

B 3

C 5

*D 6

$ Có 2 dung dịch đựng trong lọ mất nhãn là:

4 FeSO

2 4 3

Fe (SO )

Thuốc thử có thể dùng để phân biệt hai dung dịch là:

- Cu tan trong dung dịch

2 4 3

Fe (SO )

; sau phản ứng dung dịch có màu xanh

Cu +

2 4 3

Fe (SO )

→ 2

4 FeSO +

4 CuSO

Cu +

4

FeSO

→ không phản ứng

- NaOH

4

FeSO

+ 2NaOH →

2 Fe(OH)

↓trắng xanh +

2 4

Na SO

2 4 3

Fe (SO )

+ 6NaOH → 2

3 Fe(OH)

↓đỏ nâu + 3

2 4

Na SO

-

3

HNO

3

4

FeSO

+ 4

3 HNO

2 4 3

Fe (SO )

+

3 3 Fe(NO )

+ NO↑(hóa nâu) + 2

2

H O

2 4 3

Fe (SO )

+

3 HNO

→ không phản ứng

-

2

H S

4

FeSO

+

2

H S

→ không phản ứng

2 4 3

Fe (SO )

+

2

H S

→ S + 2

4 FeSO +

2 4

H SO

- KI

4

FeSO

+ KI → không phản ứng

2 4 3

Fe (SO )

+ 2KI → 2

4 FeSO +

2 4

K SO + 2 I

↓đen tím

-

4

KMnO

+

2 4

H SO

10

4

FeSO

+ 2

4 KMnO

+ 5

2 4

H SO → 5

2 4 3

Fe (SO )

+ 2

4 MnSO +

2 4

K SO + 5 2

H O → Có 6 thuốc thử có thể nhận biết được hai dung dịch nói trên

## Điện phân 200ml dung dịch

2 CuCl sau một thời gan người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điên phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam Nồng độ

mol/lit ban đầu của dung dịch

2 CuCl là

A 1,2M

B 1,5M

*C 1M

D 2M

Trang 4

$ Điện phân 200 ml

2 CuCl → 0,05 mol

2 Cl

↑ ở anot

Fe + dd thu được →

Fe(tan g) m = 1,2 gam

2

CuCl (pu)

n

=

2

Cl

n

= 0,05 mol

Nhúng thanh Fe vào dung dịch mà khối lượng đinh sắt tăng → có

2 CuCl dư

Fe +

2

Cu +

2

Fe+

+ Cu Fe(tan g)

m

=

Cu

m

-

Fe(pu) m = 1,2 gam →

Fe n = 1,2 : (64 - 56) = 0,15 mol →

2

CuCl n = 0,15 mol

→ ∑

2

CuCl

n

= 0,15 + 0,05 = 0,2 mol →

2

MCuCl C = 0,2 : 0,2 = 1M

# Anion nào không dùng để nhận ra sự có mặt của cation

2

Fe +

A

OH−

B

4

MnO−

/

H+

*C

SCN−

D

2

3

CO−

$

2

Fe+

+ 2

OH−

2 Fe(OH)

↓trắng xanh 5

2

Fe +

+ 8

H+

+

4 MnO−

→ 5

3

Fe+

+

2

Mn +

+ 4

2

H O 2

Fe+

+ CO32- +

2

H O

2 Fe(OH)

↓trắng xanh +

2 CO

↑ →

2

Fe+

không thể nhận biết bằng

SCN−

## Trộn 12,0 gam hỗn hợp bột Cu, Fe với 8,0gam S thu được hỗn hợp X Nung X trong bình kín không có không

khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Hoà tan hết Y trong dung dịch

3 HNO đặc, nóng, dư thu được khí

2 NO

duy nhất là hai muối sunfat Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp đầu là

A 61,36%

B 63,52%

C 55,14%

*D 53,33%

$ Nung hỗn hợp gồm 12 g

Cu : x

Fe : y

+ 0,25 mol S → hhY

hhY +

3

HNO

đặc, nóng →

2 NO +

4

2 4 3

CuSO

Fe (SO )

Trang 5

Cu

m

+

Fe

m

= 64x + 56y = 12 (*)

4

CuSO

n

=

Cu

n

= x mol;

2 4 3

Fe (SO ) n

= 1/2 Fe n = y/2 mol

Theo bảo toàn nguyên tố S: 1 ×

S n = 1 ×

4

CuSO n + 3 ×

2 4 3

Fe (SO ) n

→ 0,25 = x + 3 × y/2 (**)

Từ (*) và (**) → x = 0,1 mol; y = 0,1 mol →

Cu

%m = 0,1 × 64 : 12 ≈ 53,33%

## Cho một kim loại X vào dung dịch

3 FeCl thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu và có khí không màu thoát ra Cho kim loại Y vào dung dịch muối của kim loại Z thấy kim loại Y tan, sinh ra kim loại Z Cho kim loại Y vào dung dịch muối của kim loại M thấy không có hiện tượng phản ứng Cho M vào dung dịch muối của Y thấy M tan, sinh ra kim loại Y Sắp xếp các kim loại trên theo chiều tăng dần tính khử, ta có dãy

A X < Y < Z < M

*B Z < Y < M < X

C Z < M < Y < X

D M < X < Y < Z

$ Kim loại X +

3 FeCl

→ ↓ đỏ nâu

3 Fe(OH)

+ ↑ 2 H không màu

→ X Є kim loại kiềm, kiềm thổ → Tính khử X mạnh nhất

- Kim loại Y + dd muối kim loại Z → kim loại Z

Tính khử Y > Z

- Kim loại Y + dd muối M → không phản ứng

M + dd muối kim loại Y → kim loại Y

→ Tính khử Y < M → Ta có dãy tăng dần tính khử: Z < Y < M < X

## Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 0,12 mol

2 FeS và a mol

2

Cu S vào axit

3 HNO thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là

A 0,04

B 0,08

C 0,12

*D 0,06

$

2

2

FeS : 0,12

Cu S : a

+

3 HNO →

2 4 3 4

Fe (SO ) CuSO

+ NO(!)

2 4 3

Fe (SO )

n

= 1/2 ×

2

FeS n = 1/2 × 0,12 = 0,06 mol;

4

CuSO n = 2 ×

2

Cu S n = 2a mol

Theo bảo toàn S: 2 ×

2

FeS n + 1 ×

2

Cu S n = 3 ×

2 4 3

Fe (SO ) n

+ 1 ×

4

CuSO n → 2 × 0,12 + 1 × a = 3 × 0,06 + 2a → a = 0,06 mol

## Cho X là oxit kim loại Hòa tan hết X trong dung dịch HCl thu được dung dịch Y Dung dịch Y hòa tan được Cu

kim loại, khi sục khí

2 Cl vào thì dung dịch Y sẽ chuyển màu vàng hơn Công thức của X là

*A

3 4

Fe O

B FeO

C

2 3

Fe O

D ZnO

Trang 6

$ X là

x y

M O

x y

M O

+ HCl → ddY

Cu + ddY → dd có

3

Fe+

ddY +

2

Cl

thu được dung dịch có màu vàng hơn → dd có

2

Fe+

3 4

Fe O

+ 8HCl →

2 FeCl + 2

3 FeCl + 4 2

H O

Cu + 2

3

FeCl

2 CuCl + 2

2 FeCl

2

2

FeCl

+

2

Cl

→ 2

3 FeCl

# Phân biệt dung dịch

4 MgSO

; dung dịch

2 FeCl

; dung dịch

3 3 Fe(NO )

bằng một thuốc thử

A

2

H S

B

4

PbSO

*C NaOH

D

3

AgNO

$ Cho các dung dịch cần nhật biết vào dung dịch NaOH

-Có kết tủa trắng là

4 MgSO

-Có kết tủa trắng xanh là

2 FeCl

-Có kết tủa nâu đỏ là

3 3 Fe(NO )

## Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO 3 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

*A 70,2 gam

B 54 gam

C 75,6 gam

D 64,8 gam

$ 0,15 mol Fe; 0,1 mol Cu + 0,7 mol

3 AgNO → m g chất rắn

• Ta có dãy điện hóa

2

Fe Fe

+

;

2

Cu Cu

+

;

3 2

Fe Fe

+ + ;

Ag Ag +

e(nhan max)

n

= 0,7 mol

e(nhuong max)

n

= 0,15 × 2 + 0,1 × 2 + 0,15 = 0,65 mol

3

AgNO

dư →

Ag n = 0,65 mol →

Ag m = 0,65 × 108 = 70,2 gam

Trang 7

## Cho a gam Fe bị oxi hóa thành b gam hỗn hợp X gồm Fe,FeO,

2 3

Fe O ,

3 4

Fe O Cho hỗn hợp X tác dụng với 3

HNO

loãng tạo ra ra c mol NO Tìm mối liên hệ giữa a,b,c

*A a = (7b + 168c)/10

B a = (7b + 168c)/8

C a = (8b + 156c)/10

D a = (8b + 156c)/8

$

O

m = − b a

O

b a n

16

=

; Fe

a n 56

=

3n = 2n + 3n

56 16

→ 3a = 2.3,5(b - a) + 3c.56 → 10a = 7b + 168c →

7b 168c a

10

+

=

## Nhúng thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dd

4 CuSO Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại đó ra khỏi cốc thì mỗi thanh có thêm Cu bám vào , khối lượng dd trong cốc bị giảm 0,22 g Trong dd sau

pứ ,nồng độ mol của

4 ZnSO gấp 2,5 lần nồng độ mol của

4 FeSO thêm dd NaOH dư vào cốc , lọc kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 14,5 g chất rắn Số g Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ

mol của dd

4 CuSO

ban đầu là

*A Fe:2,56 g;Zn: 6,4 g;

4

M(CuSO ) C

= 0,5625 M

B Fe:2,65 g; Zn:4,6 g;

4

M(CuSO ) C

= 0,5265M

C Fe : 2,6g;Zn:6,6 g;

4

M(CuSO ) C

= 0,57 M

D Fe:2,7 g; Zn: 6,4g ;

4

M(CuSO ) C

= 0,5625M

$

Zn

Fe

+

4 CuSO

4 4 4

ZnSO FeSO CuSO

2 2

Fe(OH) Cu(OH)

2 3

Fe O CuO

4

FeSO

n = x

;

4

ZnSO

n = 2,5x

m = m − (m + m )

→ 64 ( x + 2,5x) -56x -65.2,5x = 0,22 → x = 0,04

Cu(Fe)

m

= 0,04.64 = 2,56 gam →

Cu(Zn) m = 0,04.2,5.64 = 6,4 gam

2 3

ran CuO Fe O

m = m + m

→ CuO m = 14,5 - 0,04.0,5.160 = 11,3 gam

Trang 8

4

CuSO (du)

n

= 0,14125 mol →

4

CuSO n = 0,1425 + 0,04 + 0,04.2,5 = 0,28125 mol

4

[CuSO ]

= 0,5625 M

## Hòa tan 0,784 gam bột sắt trong 100 ml dung dịch

3 AgNO 0,3M Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 100 mL dung dịch A Nồng độ mol/L chất tan trong dung

*A

3 2

Fe(NO )

0,12M;

3 3 Fe(NO )

0,02M

B

3 3

Fe(NO )

0,1M

C

3 2

Fe(NO )

0,14M

D

3 2

Fe(NO )

0,14M;

3 AgNO 0,02M

$

Fe

n = 0,014

mol;

Ag

n +

= 0,03 mol 0,014Fe

+

0,028

2Ag+

3 0,014

Fe+ + 2Ag 2

0,002

Fe+

+

0,002

Ag+

3 0,002

Fe+ + Ag

3 2

[Fe(NO ) ]

= 0,12 M;

3 3 [Fe(NO ) ]

= 0,02 M

## Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol

3 FeCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn.Giá trị của m là

A 2,16 gam

*B 2,88 gam

C 5,04 gam

D 4,32 gam

$ Nếu Mg dư hoặc vừa đủ

m = m + m ≥ m

= 0,12.56 = 6,72 > 3,36 nên loại

Vậy nên Mg hết, trong dung dịch có

2 FeCl Fe

m

= 3,36 gam →

Fe n = 0,06 mol →

2

Fe

n +

= 0,12 -0,06 = 0,06 mol

BT e:

2

2n = n + + 3n

= 0,06 + 3.0,06 = 0,24 mol →

Mg n = 0,12 mol

Mg

m

= 2,88 gam

Trang 9

## Cho m gam hỗn hợp Cu và

2 3

Fe O trong dung dịch

2 4

H SO loãng dư thu được dung dịch X và 0,328m gam chất

rắn không tan Dung dịch X làm mất màu vừa hết 48 ml dung dịch

4 KMnO

1M m có giá trị là

*A 40 gam

B 43,2 gam

C 56 gam

D 48 gam

$

Fe

n + = 5n

= 5.0,048 = 0,24 mol →

2 3

Fe O n = 0,12 mol

Vì còn Cu dư nên dung dịch chứa

4 CuSO ; 4 FeSO ;

2 4

H SO ( dư)

2 3

Cu(pu) Fe O

n = n

= 0,12 mol Cu(du)

m = x

= 0,328m = 0,328(64.0,12 + 0,12.160 + x) → x = 13,12

2 3

Cu(pu) Fe O Cu(du)

m m = + m + m

= 0,12.64 + 0,12.160 + 13,12 = 40 gam

## A là khoáng vật Cuprit chứa 45%

2

Cu O

B là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO Cần trộn A và B với tỉ lệ T = mA:

mB như thế nào để được quặng C, mà từ một tấn C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn Cu nguyên chất Giá trị của

T là

A 5/4

B 4/5

*C 3/5

D 5/3

$ Phần trăm Cu trong A:

64.2

144 =

Phần trăm Cu trong B:

64 70.

80 = 56%

Một tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn Cu nguyên chất nên phần trăm Cu trong C là 50%

Dùng đường chéo,ta có:

A B

m 56 50 3

m 50 40 5

# Nhỏ từ từ (đến dư) dung dịch

4 KMnO

vào dung dịch chứa đồng thời

4 FeSO

2 4

H SO

loãng, hiện tượng quan sát được là

*A Ban đầu thuốc tím bị mất màu, đến một lúc nào đó thuốc tím không bị mất màu nữa

B Thuốc tím sẽ bị mất màu

C Thuốc tím hóa xanh

D Thuốc tím hóa vàng

$ Ban đầu khi nhỏ dung dịch

4 KMnO

vào dung dịch chứa

4 FeSO

2 4

H SO

thì màu tím của

4 KMnO

sẽ bị mất

do tác dụng với

2

Fe+

/

H+

; đến khi lượng

2

Fe +

hết, dung dịch

4 KMnO

không bị mất mà nữa

Trang 10

# Ngâm một cây đinh sắt (có quấn dây đồng) vào dung dịch HCl Hiện tượng quan sát được là :

A Khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt cây đinh sắt

*B Khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt dây đồng

C Khí thoát trên bề mặt cây đinh sắt và dây đồng đều nhanh như nhau

D Không thấy khí thoát ra trên bề mặt đinh sắt cũng như dây đồng

$ Khi ngâm một cây đinh sắt có quấn dây đồng vào dung dịch thì sẽ tạo thành 2 cực điện hóa, ở anot xảy ra sự oxi hóa Fe thành

2

Fe +

, ở catot(Cu) thì xảy ra sự khử

H+

thành

2 H

nên có khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt dây đồng

# Hòa tan hoàn toàn 8,64g hỗn hợp X gồm Cu, S, CuS,

2

Cu S

trong dung dịch

3 HNO

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch Y chỉ chứa một muối duy nhất Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m g muối khan Xác định giá trị của m

*A 14.4g

B 24.4g

C 15.68g

D 25.68g

$ Coi hỗn hợp gồm Cu và S

Vì Y chỉ chứa một muối duy nhất là

4 CuSO

Cu S

8,64

64 32

+ = 0,09 mol →

4

CuSO

n

= 0,09 mol →

4

CuSO m

= 14,4 gam

## Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc) Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là

*A 4,05% Al; 82,40% Fe và 13,55% Cr

B 13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr

C 4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr

D 4,05% Al; 83,66%Fe và 12,29% Cr

$ Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH

2

H

n

= 0,225 mol →

Al n = 0,15 mol Fe

n

= x ;

Cr

n

= y → 56x + 52y = 100 -0,15.27 = 95,95

2

H (2)

n

=

Fe Cr

n + n

→ x + y = 1,732 → x = 1,4696 ; y = 0,2625 Cr

0, 2625.52

100

=

= 13,65%

## Cho 39,84g hỗn hợp F gồm

3 4

Fe O

và kim loại M vào dung dịch

3 HNO đun nóng, khuấy đều hỗn hợp để phản

ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí

2 NO

là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch G và 3,84g kim loại M Cho

3,84g kim loại M vào 200ml dung dịch

2 4

H SO 0,5M và KNO3 0,5M khuấy đều thì thu được dung dịch H, khí NO duy

nhất Cho dung dịch

3 NH

dư vào dung dịch G thu được kết tủa K Nung K trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn R a) Tìm kim loại M (biết M có hoá trị không đổi trong các phản ứng trên)

A Fe

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w