Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn không bị hòa tan là: A.. Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch 2 2 7 K Cr O thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng *BA. Thêm
Trang 1## Cho 16 g
2 3
Fe O
và 6,4g Cu vào 300 ml dung dịch HCl 2 M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn không bị hòa tan là:
A 3,2 g
B 6,4 g
C 5,6 g
*D 0,0 g
$
2 3
Fe O
n
= 0,1 mol;
Cu n = 0,1 mol;
HCl n = 0,6 mol
2 3
Fe O
+ 6HCl → 2
3 FeCl + 3 2
H O
→
2 3
Fe O
vừa đủ bị HCl hòa tan hết
→
3
FeCl
n
= 0,2 mol
Cu + 2
3
FeCl
→
2 CuCl + 2 FeCl
→ Cu vừa đủ bị
3 FeCl hòa tan hết → Khối lượng chất rắn không bị hòa tan là 0 gam
## Đốt cháy hoàn toàn 6 g
2 FeS thu được a g
2 SO , oxi hóa hoàn toàn thu được b g
3 SO Cho
3 SO tác dụng hết
với NaOH thu được c g
2 4
Na SO
Cho
2 4
Na SO
tác dụng hết với
2 BaCl
dư thu được d g kết tủa d có giá trị là:
*A 23,3 g
B 32,3 g
C 2,33 g
D 0,233 g
$
2
FeS
n
= 0,05 mol Kết thu được là
4 BaSO
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nguyên tố S:
4
BaSO
n
= 2
2
FeS
n
= 0,1 → d = 23,3 gam
## Trộn 60 gam bột sắt với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A Hòa tan A
bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C Đốt cháy C cần V lít
2 O (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V bằng
A 11 lít
B 22 lít
*C 33 lít
D 44 lit
$ 60 gam Fe + 30 gam S → chất rắn A
Chất rắn A + HCl dư → ddB
2 FeCl + khí C gồm
2
H S
; 2 H
hhC + V lít
2
O
• Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận e:
0
Fe
→
2
Fe+
+ 2e
Trang 2S
→
4
S+
+ 4e
0
2
O
+ 4e → 2
2
O−
Theo bảo toàn e: 2 ×
Fe n + 4 × S n = 4 ×
2
O n →
2
O n = (2 × 60/56 + 4 × 30/32) : 4 ≈ 1,473 mol
→
2
O
V
≈ 1,473 × 22,4 ≈ 33 lít
## Cho 13,92 gam
3 4
Fe O tác dụng với dung dịch
3 HNO thu được 0,224 lít khí
x y
N O (ở
o
0 C , 2 atm) Khối lượng
dung dịch
3
HNO
20% đã phản ứng bằng
A 157,50 gam
B 170,10 gam
C 173,25 gam
*D 176,40 gam
$ 0,06 mol
3 4
Fe O
+ 3 HNO → 0,02 mol
x y
N O
• ∑
e(nhuong)
n
= 0,06 mol → ∑
e(nhan) n = 0,06 : 0,02 = 3 →
x y
N O
là NO
Theo bảo toàn N:
3
HNO n = 3 ×
3 3
Fe(NO ) n + 1 × NO n →
3
HNO n = 3 × 0,06 × 3 + 0,02 = 0,56 mol
→
3
HNO
m
= 0,56 × 63 = 35,28 gam →
3
ddHNO m = 35,28 × 100% : 20% = 176,4 gam
# Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?
A Thêm lượng dư NaOH vào dung dịch
2 2 7
K Cr O
thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
*B Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch
3 CrCl
thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu tan được trong dung dịch NaOH dư
C Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch
4 Na[Cr(OH) ]
thấy xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó lại tan
D Thêm lượng dự NaOH và
2 Cl
vào dung dịch
2 CrCl
thì dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu vàng
$ Dung dịch
2 2 7
K Cr O
có màu da cam, dung dịch
K CrO
có màu vàng Kết tủa
3
Cr(OH)
có màu lục xám
2 2 7
K Cr O
+ 2NaOH →
K CrO
+
Na CrO
+
2
H O 2
CrCl
bị
2
Cl
oxi hóa thành
K CrO
(trong môi trường kiềm)
## Có 2 dung dịch đựng trong 2 lọ mất nhãn là:
4 FeSO
và
2 4 3
Fe (SO )
có các thuốc thử sau: Cu, NaOH,
3 HNO , 2
H S
, KI,
4 KMnO
+
2 4
H SO Số thuốc thử có thể nhận biết 2 dung dịch đựng trong 2 lọ mất nhãn trên là
Trang 3A 4
B 3
C 5
*D 6
$ Có 2 dung dịch đựng trong lọ mất nhãn là:
4 FeSO
và
2 4 3
Fe (SO )
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt hai dung dịch là:
- Cu tan trong dung dịch
2 4 3
Fe (SO )
; sau phản ứng dung dịch có màu xanh
Cu +
2 4 3
Fe (SO )
→ 2
4 FeSO +
4 CuSO
Cu +
4
FeSO
→ không phản ứng
- NaOH
4
FeSO
+ 2NaOH →
2 Fe(OH)
↓trắng xanh +
2 4
Na SO
2 4 3
Fe (SO )
+ 6NaOH → 2
3 Fe(OH)
↓đỏ nâu + 3
2 4
Na SO
-
3
HNO
3
4
FeSO
+ 4
3 HNO
→
2 4 3
Fe (SO )
+
3 3 Fe(NO )
+ NO↑(hóa nâu) + 2
2
H O
2 4 3
Fe (SO )
+
3 HNO
→ không phản ứng
-
2
H S
4
FeSO
+
2
H S
→ không phản ứng
2 4 3
Fe (SO )
+
2
H S
→ S + 2
4 FeSO +
2 4
H SO
- KI
4
FeSO
+ KI → không phản ứng
2 4 3
Fe (SO )
+ 2KI → 2
4 FeSO +
2 4
K SO + 2 I
↓đen tím
-
4
KMnO
+
2 4
H SO
10
4
FeSO
+ 2
4 KMnO
+ 5
2 4
H SO → 5
2 4 3
Fe (SO )
+ 2
4 MnSO +
2 4
K SO + 5 2
H O → Có 6 thuốc thử có thể nhận biết được hai dung dịch nói trên
## Điện phân 200ml dung dịch
2 CuCl sau một thời gan người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch còn lại sau khi điên phân, phản ứng xong thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam Nồng độ
mol/lit ban đầu của dung dịch
2 CuCl là
A 1,2M
B 1,5M
*C 1M
D 2M
Trang 4$ Điện phân 200 ml
2 CuCl → 0,05 mol
2 Cl
↑ ở anot
Fe + dd thu được →
Fe(tan g) m = 1,2 gam
•
2
CuCl (pu)
n
=
2
Cl
n
= 0,05 mol
Nhúng thanh Fe vào dung dịch mà khối lượng đinh sắt tăng → có
2 CuCl dư
Fe +
2
Cu +
→
2
Fe+
+ Cu Fe(tan g)
m
=
Cu
m
-
Fe(pu) m = 1,2 gam →
Fe n = 1,2 : (64 - 56) = 0,15 mol →
2
CuCl n = 0,15 mol
→ ∑
2
CuCl
n
= 0,15 + 0,05 = 0,2 mol →
2
MCuCl C = 0,2 : 0,2 = 1M
# Anion nào không dùng để nhận ra sự có mặt của cation
2
Fe +
A
OH−
B
4
MnO−
/
H+
*C
SCN−
D
2
3
CO−
$
2
Fe+
+ 2
OH−
→
2 Fe(OH)
↓trắng xanh 5
2
Fe +
+ 8
H+
+
4 MnO−
→ 5
3
Fe+
+
2
Mn +
+ 4
2
H O 2
Fe+
+ CO32- +
2
H O
→
2 Fe(OH)
↓trắng xanh +
2 CO
↑ →
2
Fe+
không thể nhận biết bằng
SCN−
## Trộn 12,0 gam hỗn hợp bột Cu, Fe với 8,0gam S thu được hỗn hợp X Nung X trong bình kín không có không
khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Hoà tan hết Y trong dung dịch
3 HNO đặc, nóng, dư thu được khí
2 NO
duy nhất là hai muối sunfat Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp đầu là
A 61,36%
B 63,52%
C 55,14%
*D 53,33%
$ Nung hỗn hợp gồm 12 g
Cu : x
Fe : y
+ 0,25 mol S → hhY
hhY +
3
HNO
đặc, nóng →
2 NO +
4
2 4 3
CuSO
Fe (SO )
Trang 5
•
Cu
m
+
Fe
m
= 64x + 56y = 12 (*)
4
CuSO
n
=
Cu
n
= x mol;
2 4 3
Fe (SO ) n
= 1/2 Fe n = y/2 mol
Theo bảo toàn nguyên tố S: 1 ×
S n = 1 ×
4
CuSO n + 3 ×
2 4 3
Fe (SO ) n
→ 0,25 = x + 3 × y/2 (**)
Từ (*) và (**) → x = 0,1 mol; y = 0,1 mol →
Cu
%m = 0,1 × 64 : 12 ≈ 53,33%
## Cho một kim loại X vào dung dịch
3 FeCl thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu và có khí không màu thoát ra Cho kim loại Y vào dung dịch muối của kim loại Z thấy kim loại Y tan, sinh ra kim loại Z Cho kim loại Y vào dung dịch muối của kim loại M thấy không có hiện tượng phản ứng Cho M vào dung dịch muối của Y thấy M tan, sinh ra kim loại Y Sắp xếp các kim loại trên theo chiều tăng dần tính khử, ta có dãy
A X < Y < Z < M
*B Z < Y < M < X
C Z < M < Y < X
D M < X < Y < Z
$ Kim loại X +
3 FeCl
→ ↓ đỏ nâu
3 Fe(OH)
+ ↑ 2 H không màu
→ X Є kim loại kiềm, kiềm thổ → Tính khử X mạnh nhất
- Kim loại Y + dd muối kim loại Z → kim loại Z
Tính khử Y > Z
- Kim loại Y + dd muối M → không phản ứng
M + dd muối kim loại Y → kim loại Y
→ Tính khử Y < M → Ta có dãy tăng dần tính khử: Z < Y < M < X
## Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 0,12 mol
2 FeS và a mol
2
Cu S vào axit
3 HNO thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
A 0,04
B 0,08
C 0,12
*D 0,06
$
2
2
FeS : 0,12
Cu S : a
+
3 HNO →
2 4 3 4
Fe (SO ) CuSO
+ NO(!)
•
2 4 3
Fe (SO )
n
= 1/2 ×
2
FeS n = 1/2 × 0,12 = 0,06 mol;
4
CuSO n = 2 ×
2
Cu S n = 2a mol
Theo bảo toàn S: 2 ×
2
FeS n + 1 ×
2
Cu S n = 3 ×
2 4 3
Fe (SO ) n
+ 1 ×
4
CuSO n → 2 × 0,12 + 1 × a = 3 × 0,06 + 2a → a = 0,06 mol
## Cho X là oxit kim loại Hòa tan hết X trong dung dịch HCl thu được dung dịch Y Dung dịch Y hòa tan được Cu
kim loại, khi sục khí
2 Cl vào thì dung dịch Y sẽ chuyển màu vàng hơn Công thức của X là
*A
3 4
Fe O
B FeO
C
2 3
Fe O
D ZnO
Trang 6$ X là
x y
M O
x y
M O
+ HCl → ddY
Cu + ddY → dd có
3
Fe+
ddY +
2
Cl
thu được dung dịch có màu vàng hơn → dd có
2
Fe+
•
3 4
Fe O
+ 8HCl →
2 FeCl + 2
3 FeCl + 4 2
H O
Cu + 2
3
FeCl
→
2 CuCl + 2
2 FeCl
2
2
FeCl
+
2
Cl
→ 2
3 FeCl
# Phân biệt dung dịch
4 MgSO
; dung dịch
2 FeCl
; dung dịch
3 3 Fe(NO )
bằng một thuốc thử
A
2
H S
B
4
PbSO
*C NaOH
D
3
AgNO
$ Cho các dung dịch cần nhật biết vào dung dịch NaOH
-Có kết tủa trắng là
4 MgSO
-Có kết tủa trắng xanh là
2 FeCl
-Có kết tủa nâu đỏ là
3 3 Fe(NO )
## Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO 3 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
*A 70,2 gam
B 54 gam
C 75,6 gam
D 64,8 gam
$ 0,15 mol Fe; 0,1 mol Cu + 0,7 mol
3 AgNO → m g chất rắn
• Ta có dãy điện hóa
2
Fe Fe
+
;
2
Cu Cu
+
;
3 2
Fe Fe
+ + ;
Ag Ag +
∑
e(nhan max)
n
= 0,7 mol
∑
e(nhuong max)
n
= 0,15 × 2 + 0,1 × 2 + 0,15 = 0,65 mol
→
3
AgNO
dư →
Ag n = 0,65 mol →
Ag m = 0,65 × 108 = 70,2 gam
Trang 7## Cho a gam Fe bị oxi hóa thành b gam hỗn hợp X gồm Fe,FeO,
2 3
Fe O ,
3 4
Fe O Cho hỗn hợp X tác dụng với 3
HNO
loãng tạo ra ra c mol NO Tìm mối liên hệ giữa a,b,c
*A a = (7b + 168c)/10
B a = (7b + 168c)/8
C a = (8b + 156c)/10
D a = (8b + 156c)/8
$
O
m = − b a
→
O
b a n
16
−
=
; Fe
a n 56
=
3n = 2n + 3n
→
56 16
−
→ 3a = 2.3,5(b - a) + 3c.56 → 10a = 7b + 168c →
7b 168c a
10
+
=
## Nhúng thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dd
4 CuSO Sau một thời gian lấy hai thanh kim loại đó ra khỏi cốc thì mỗi thanh có thêm Cu bám vào , khối lượng dd trong cốc bị giảm 0,22 g Trong dd sau
pứ ,nồng độ mol của
4 ZnSO gấp 2,5 lần nồng độ mol của
4 FeSO thêm dd NaOH dư vào cốc , lọc kết tủa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 14,5 g chất rắn Số g Cu bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ
mol của dd
4 CuSO
ban đầu là
*A Fe:2,56 g;Zn: 6,4 g;
4
M(CuSO ) C
= 0,5625 M
B Fe:2,65 g; Zn:4,6 g;
4
M(CuSO ) C
= 0,5265M
C Fe : 2,6g;Zn:6,6 g;
4
M(CuSO ) C
= 0,57 M
D Fe:2,7 g; Zn: 6,4g ;
4
M(CuSO ) C
= 0,5625M
$
Zn
Fe
+
4 CuSO
→
4 4 4
ZnSO FeSO CuSO
→
2 2
Fe(OH) Cu(OH)
→
2 3
Fe O CuO
4
FeSO
n = x
;
4
ZnSO
n = 2,5x
m = m − (m + m )
→ 64 ( x + 2,5x) -56x -65.2,5x = 0,22 → x = 0,04
→
Cu(Fe)
m
= 0,04.64 = 2,56 gam →
Cu(Zn) m = 0,04.2,5.64 = 6,4 gam
2 3
ran CuO Fe O
m = m + m
→ CuO m = 14,5 - 0,04.0,5.160 = 11,3 gam
Trang 8→
4
CuSO (du)
n
= 0,14125 mol →
4
CuSO n = 0,1425 + 0,04 + 0,04.2,5 = 0,28125 mol
→
4
[CuSO ]
= 0,5625 M
## Hòa tan 0,784 gam bột sắt trong 100 ml dung dịch
3 AgNO 0,3M Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 100 mL dung dịch A Nồng độ mol/L chất tan trong dung
*A
3 2
Fe(NO )
0,12M;
3 3 Fe(NO )
0,02M
B
3 3
Fe(NO )
0,1M
C
3 2
Fe(NO )
0,14M
D
3 2
Fe(NO )
0,14M;
3 AgNO 0,02M
$
Fe
n = 0,014
mol;
Ag
n +
= 0,03 mol 0,014Fe
+
0,028
2Ag+
→
3 0,014
Fe+ + 2Ag 2
0,002
Fe+
+
0,002
Ag+
→
3 0,002
Fe+ + Ag
→
3 2
[Fe(NO ) ]
= 0,12 M;
3 3 [Fe(NO ) ]
= 0,02 M
## Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol
3 FeCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn.Giá trị của m là
A 2,16 gam
*B 2,88 gam
C 5,04 gam
D 4,32 gam
$ Nếu Mg dư hoặc vừa đủ
m = m + m ≥ m
= 0,12.56 = 6,72 > 3,36 nên loại
Vậy nên Mg hết, trong dung dịch có
2 FeCl Fe
m
= 3,36 gam →
Fe n = 0,06 mol →
2
Fe
n +
= 0,12 -0,06 = 0,06 mol
BT e:
2
2n = n + + 3n
= 0,06 + 3.0,06 = 0,24 mol →
Mg n = 0,12 mol
→
Mg
m
= 2,88 gam
Trang 9## Cho m gam hỗn hợp Cu và
2 3
Fe O trong dung dịch
2 4
H SO loãng dư thu được dung dịch X và 0,328m gam chất
rắn không tan Dung dịch X làm mất màu vừa hết 48 ml dung dịch
4 KMnO
1M m có giá trị là
*A 40 gam
B 43,2 gam
C 56 gam
D 48 gam
$
Fe
n + = 5n
= 5.0,048 = 0,24 mol →
2 3
Fe O n = 0,12 mol
Vì còn Cu dư nên dung dịch chứa
4 CuSO ; 4 FeSO ;
2 4
H SO ( dư)
→
2 3
Cu(pu) Fe O
n = n
= 0,12 mol Cu(du)
m = x
= 0,328m = 0,328(64.0,12 + 0,12.160 + x) → x = 13,12
2 3
Cu(pu) Fe O Cu(du)
m m = + m + m
= 0,12.64 + 0,12.160 + 13,12 = 40 gam
## A là khoáng vật Cuprit chứa 45%
2
Cu O
B là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO Cần trộn A và B với tỉ lệ T = mA:
mB như thế nào để được quặng C, mà từ một tấn C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn Cu nguyên chất Giá trị của
T là
A 5/4
B 4/5
*C 3/5
D 5/3
$ Phần trăm Cu trong A:
64.2
144 =
Phần trăm Cu trong B:
64 70.
80 = 56%
Một tấn quặng C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn Cu nguyên chất nên phần trăm Cu trong C là 50%
Dùng đường chéo,ta có:
A B
m 56 50 3
m 50 40 5
−
−
# Nhỏ từ từ (đến dư) dung dịch
4 KMnO
vào dung dịch chứa đồng thời
4 FeSO
và
2 4
H SO
loãng, hiện tượng quan sát được là
*A Ban đầu thuốc tím bị mất màu, đến một lúc nào đó thuốc tím không bị mất màu nữa
B Thuốc tím sẽ bị mất màu
C Thuốc tím hóa xanh
D Thuốc tím hóa vàng
$ Ban đầu khi nhỏ dung dịch
4 KMnO
vào dung dịch chứa
4 FeSO
và
2 4
H SO
thì màu tím của
4 KMnO
sẽ bị mất
do tác dụng với
2
Fe+
/
H+
; đến khi lượng
2
Fe +
hết, dung dịch
4 KMnO
không bị mất mà nữa
Trang 10# Ngâm một cây đinh sắt (có quấn dây đồng) vào dung dịch HCl Hiện tượng quan sát được là :
A Khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt cây đinh sắt
*B Khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt dây đồng
C Khí thoát trên bề mặt cây đinh sắt và dây đồng đều nhanh như nhau
D Không thấy khí thoát ra trên bề mặt đinh sắt cũng như dây đồng
$ Khi ngâm một cây đinh sắt có quấn dây đồng vào dung dịch thì sẽ tạo thành 2 cực điện hóa, ở anot xảy ra sự oxi hóa Fe thành
2
Fe +
, ở catot(Cu) thì xảy ra sự khử
H+
thành
2 H
nên có khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt dây đồng
# Hòa tan hoàn toàn 8,64g hỗn hợp X gồm Cu, S, CuS,
2
Cu S
trong dung dịch
3 HNO
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch Y chỉ chứa một muối duy nhất Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m g muối khan Xác định giá trị của m
*A 14.4g
B 24.4g
C 15.68g
D 25.68g
$ Coi hỗn hợp gồm Cu và S
Vì Y chỉ chứa một muối duy nhất là
4 CuSO
→
Cu S
8,64
64 32
+ = 0,09 mol →
4
CuSO
n
= 0,09 mol →
4
CuSO m
= 14,4 gam
## Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc) Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là
*A 4,05% Al; 82,40% Fe và 13,55% Cr
B 13,66%Al; 82,29% Fe và 4,05% Cr
C 4,05% Al; 13,66% Fe và 82,29% Cr
D 4,05% Al; 83,66%Fe và 12,29% Cr
$ Chỉ có Al tác dụng với dung dịch NaOH
2
H
n
= 0,225 mol →
Al n = 0,15 mol Fe
n
= x ;
Cr
n
= y → 56x + 52y = 100 -0,15.27 = 95,95
2
H (2)
n
=
Fe Cr
n + n
→ x + y = 1,732 → x = 1,4696 ; y = 0,2625 Cr
0, 2625.52
100
=
= 13,65%
## Cho 39,84g hỗn hợp F gồm
3 4
Fe O
và kim loại M vào dung dịch
3 HNO đun nóng, khuấy đều hỗn hợp để phản
ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí
2 NO
là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc), dung dịch G và 3,84g kim loại M Cho
3,84g kim loại M vào 200ml dung dịch
2 4
H SO 0,5M và KNO3 0,5M khuấy đều thì thu được dung dịch H, khí NO duy
nhất Cho dung dịch
3 NH
dư vào dung dịch G thu được kết tủa K Nung K trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn R a) Tìm kim loại M (biết M có hoá trị không đổi trong các phản ứng trên)
A Fe