1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập cr–fe–cu và một số kim loại quan trọng đề 7

12 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 608,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm CA. Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm *D.. Nung CrOH2 trong không

Trang 1

# Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là :

A Hematit đỏ

B Xiđerit

*C Manhetit

D Hematit nâu

$ Quặng hemantit đỏ chứa Fe O2 3 khan có %Fe = 2 × 56 : 160 = 70%.

Quặng xiđerit chứa FeCO3 có %Fe = 56 : 116 ≈ 48,28%.

Quặng manhetit chứa Fe O3 4 có %Fe = 3 × 56 : 232 ≈ 72,41%.

Quặng hemantit nâu chứa Fe O nH O2 3 2 có %Fe < 70%.

→ Quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên là manhetit

# Đồng thau là hợp kim nào sau đây ?

*A Cu - Zn

B Cu - Fe

C Cu - Ni

D Cu - Cr

$ Đồng thau là hợp kim Cu-Zn (45% Zn)

Đồng bạch là hợp kim Cu-Ni (25% Ni)

Đồng thanh là hợp kim Cu-Sn

Đồng vàng là hợp kim Cu-Au, trong đó 2/3 là Cu, 1/3 là Au

# Khi phản ứng với Fe2

trong môi trường axit, lí do nào sau đây khiến MnO4 

mất màu?

A MnO4 

tạo phức với Fe2

*B MnO4 

bị khử cho tới Mn2

không màu

C MnO4 

bị oxi hoá

D MnO4 

không màu trong dung dịch axit

$ Khi phản ứng với Fe2

trong môi trường axit:

5Fe2

+ MnO4 

+ 8H

→ 5Fe3

+ Mn2

+ 4H O2 → Nguyên nhân khiến MnO4 

mất màu là do MnO4 

bị khử cho tới khi Mn2

không màu

## Nếu từ cùng một khối lượng như nhau các chất ban đầu (Na Cr O2 2 7, CrO3, Cr(OH)3) thì trường hợp nào sau đây cho nhiều Cr O2 3 nhất:

A Na Cr O2 2 7 + S Cr O2 3 + Na SO2 4

B Na Cr O2 2 7 + C Cr O2 3 + CO + Na CO2 3

*C 4CrO3 2Cr O2 3 + 3O2

D 2Cr(OH)3 Cr O2 3 + 3H O2

$ Nếu cho cùng 100 gam các chất ban đầu (Na Cr O2 2 7, CrO3, Cr(OH)3)

2 2 7

Na Cr O + S t o

  Cr O2 3 + Na SO2 4

2 3

Cr O

100.152

m

262

= 58,02 gam

2 2 7

Na Cr O + C t o

  Cr O2 3 + Na CO2 3

2 3

Cr O

100.152

m

262

= 58,02 gam 3

4CrO t o

  2Cr O2 3 + 3O2

Trang 2

2 3

Cr O

100.152.2

m

100.4

= 76 gam

2Cr(OH)3 t o

  Cr O2 3 + 3H O2

2 3

Cr O

m

=

100.152

2.103 = 73,79 gam

→ TH phản ứng C cho nhiều Cr O2 3

# Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt Fe O2 3 và Fe O3 4 ?

A Dung dịch NaOH

B Dung dịch H SO2 4 loãng

C Dung dịch HCl

*D Dung dịch HNO3

$ Fe O3 4 tác dụng với dung dịch HNO3 tạo ra khí, còn Fe O2 3 thì chỉ tan chứ không tạo ra khí

## Hòa tan 14,4g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe O2 3 và Fe O3 4 bằng HNO3 đặc dư được V lít NO2 (đktc) và dung dịch B Cô cạn dung dịch B được 48,4g một muối khan duy nhất Giá trị của V là

A 3,36lít

B 2,24lít

C 1,12lít

*D 4,48lít

$ Coi hỗn hợp gồm Fe và O

3 2

Fe Fe(NO )

n  n

= 0,2 mol

→ mO mX mFe = 14,4 -0,2.56 = 3,2 gam → nO = 0,2 mol

2

n  3n  2n

= 3.0,2 -2.0,2 = 0,2 mol → V = 4,48 (l)

## Khử hết 9,12g hỗn hợp Fe O2 3, FeO với H2 ở nhiệt độ cao thu 2,7g H O2 khối lượng của 1 chất lúc đầu là:

A 2,4g

B 1,8g

C 3,2g

*D 4,8g

$ nFe O 2 3  a

; nFeO = b → 160a + 72b = 9,12

2

n  n

= 0,15 mol → 3a + b = 0,15

→ a = 0,03 ; b = 0,06 → mFe O 2 3

= 4,8 gam ; mFeO = 4,32 gam

## Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3.vào nước) Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại Tỉ lệ số mol FeCl3: CuCl2 trong hỗn hợp

Y là

A 2:1

B 3:2

*C 3:1

D 5:3

$ Chất rắn gồm 2 kim loại đó là Cu và Fe, nên Al hết, dung dịch chứa: Al3

; Fe2 ; Cl Al

n = 0,32 mol; nCuCl 2

= x ; nFeCl 3Fe

= y; nFe 3   Fe 2  = z

Trang 3

→ 135x + 162,5 (y + z) = 74,7 (1)

m  m  m → 64x + 56y = 17,76 (2)

Bảo toàn e: 3.0,32 = 2x + 3y + z (3)

Từ (1); (2); (3) → x = 0,12 ; y = 0,18 ; z = 0,18

FeCl CuCl

n : n

= (0,18 + 0,18) : 0,12 = 3:1

## Hòa tan hết a gam hỗn hợp 2 oxit sắt bằng dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,75 gam 3

FeCl và 8,89 gam FeCl2 a nhận giá trị nào ?

A 10,08 gam

B 10,16 gam

C 9,68 gam

*D 9,84 gam

$ Coi a gồm FeO; Fe O2 3

2

FeO FeCl

n  n

= 0,07 mol; nFe O 2 3

= 0,5nFeCl 3

= 0,5.0,06 = 0,03 mol

A = mFeO mFe O 2 3

= 0,07.72 + 0,03.160 = 9,84 gam

# Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?

A Đun nóng S với K Cr O2 2 7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm

B Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm

C Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm

*D Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu lục sang màu lục thẫm

$ Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyền từ mà vàng của Cr(OH)2 sang màu màu lục thẫm của

2 3

Cr O

## Cho 20 gam hỗn hợp Fe, FeO ,Fe O2 3, Fe O3 4, tác dụng vừa đủ với 0,7 mol HCl , thì thu đươc 0,15 mol H2 và dung dịch D Cho D tác dụng với dung dịch NaOH , sau đó lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được x gam chất rắn Tính giá trị x

*A 24

B 12

C 16,2

D 12,8

$ 2H O2

 → H O2 ; Fe + 2H

→ Fe2

+ H2

2

2n  n  2n

= 0,7 -0,15.2 = 0,4 → nO = 0,2 mol Fe

m = 20-0,2.16 = 16,8 gam → nFe = 0,3 mol

Chất rắn thu được cuối cùng là Fe O2 3

2 3

Fe O

n

= 0,5nFe = 0,15 mol → mFe O 2 3

= 24 gam

## Cho m gam hỗn hợp X gồm Al ,Fe O3 4¬ , FeO, Fe O2 3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y, trong đó khối lượng của FeCl2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 ( đktc ).Cô cạn dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ) Cô cạn dung dịch Z thu được bao nhiêu gam muối khan ?

*A 242,3

B 268,4

C 189,6

D 254,9

$ nH 2

= 0,36 mol → nAl = 0,24 mol; nFeCl 2

= 0,25 mol

Trang 4

3 2 3

FeCl muoi FeCl AlCl

m  m  m  m

= 151,54 -31,75 -0,24.133,5 = 87,75 gam → nFeCl 3

= 0,54 mol → nFe = 0,25 + 0,54 = 0,79 mol

Z

m = mAl(NO ) 3 3 mFe(NO ) 3 3

= 0,24.213 + 0,79.242 = 242,3 gam

## Cho các phản ứng sau:

a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) →

b) FeS + H SO2 4 (đặc, nóng) →

c) Al O2 3 + HNO3 (đặc, nóng) →

d) Cu + dung dịch FeCl3 →

e) CH CHO3 + H2 (Ni, to) →

f) glucozơ + AgNO3 (hoặc Ag O2 ) trong dung dịch NH3 →

g) C H2 4 + Br2 →

h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →

Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

A a, b, d, e, f, h

*B a, b, d, e, f, g

C a, b, c, d, e, h

D a, b, c, d, e, g

$ Các phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa đó là:a,b,d,e,f,g, đó là các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử

# Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?

A Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

B Sục khí H S2 vào dung dịch CuCl2

*C Sục khí H S2 vào dung dịch FeCl2

D Cho Fe vào dung dịch H SO2 4 loãng, nguội

$ Cl2 + FeCl2 → FeCl3

2

H S

+ CuCl2 → CuS + 2HCl

Fe + H SO2 4 → FeSO4 + H2

2

FeCl không tác dụng với H S2 do FeS tan được trong HCl

## Hòa tan m (g) Fe trong HN03 thấy sinh ra 0,1 mol N0 và còn lại 1,6 g Fe không tan Giá trị của m là

A 7,2 g

B 8,4 g

C 5,6 g

*D 10 g

$ Do còn Fe dư nên dung dịch chỉ chứa muối Fe(II)

Fe(pu) NO

2n  3n

→ nFe(pu)

= 0,15 mol → mFe = 0,15.56 + 1,6 = 10 gam

## Cho khí CO qua 30,40 gam hỗn hợp A gồm Fe O2 3 và FeO đốt nóng một thời gian, người ta thu được hỗn hợp chất rắn B Hòa tan hoàn toàn B trong lượng vừa đủ dung dịch HNO3 thu được dung dịch D Nhúng thanh Cu vào dung dịch D đến phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng Cu giảm 12,80 gam Phần trăm khối lượng các chất trong A lần lượt là

*A 52,6% và 47,4%

B 33,3% và 66,7%

C 61,3% và 38,7%

Trang 5

D 75,0% và 25,0%

$ nFe O 2 3  x

; nFeO = y

2 3

m  m  m

→ 160x + 72y = 30,4 (1) Dung dịch D chứa Fe(NO )3 3 : nFe(NO ) 3 3

= 2x + y giam Cu(pu)

m  m

= 12,8 gam → nCu(pu)

= 0,2 mol → nFe(NO ) 3 3

= 2.0,2 = 0,4 mol → 2x + y = 0,4 (2)

Từ (1); (2) → x = 0,1 ; y = 0,2

2 3

0,1.160

%Fe O

30, 4

100% = 52,6%

## Hòa tan hoàn toàn m gam Cu vào 400 gam dung dịch Fe(NO )3 3 12,1% thu được dung dịch A có nồng độ

3 2

Cu(NO ) 3,71 % Nồng độ % Fe(NO )3 3 trong dung dịch A là

*A 2,39%

B 3,12%

C 4,20%

D 5,64%

$ Fe(NO ) 3 3

400.0,121

n

242

= 0,2 mol Cu

n = x → mdd  400 64x 

3 2

Cu( NO )

188x

%m

400 64x

 = 0,0371 → x = 0,08 → nFe( NO ) 3 3du

= 0,2 -0,08.2 = 0,04 mol

3 3

0, 04.242

%Fe(NO )

400 64.0,08

 100% = 2,39%

## Cho 50 g hỗn hợp gồm Fe O3 4, Cu , Mg tác dụng với dung dịch HCl dư ,sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc)

và còn lại 18 g chất rắn không tan % Fe O3 4 trong hỗn hợp ban đầu là

A 25,92

*B 46,4

C 52,9

D 59,2

$ nH 2

= 0,1 mol

Khi phản ứng với HCl, Cu không phản ứng Mg phản ứng tạo khí H2

Mg

n = nH2

= 0,1 mol

3 4

x

Fe O

  

+ 8HCl → FeCl2 + 2FeCl   2x 3 + 4H O2

x

Cu

+

3

2x

2FeCl

  

→ CuCl2 + 2FeCl2

ran(pu)

m

= mMg

+ mFe O 3 4

+ mCu → 2,4 + 232x + 64x = 32

→ x = 0,1

3 4

Fe O

m

= 23,2 gam → %Fe O3 4 = 46,4%

Trang 6

## Hỗn hợp X gồm Fe, Cu có tỉ lệ khối lượng : mCu:mFe = 7 : 3 Lấy m gam X cho phản ứng hoàn toàn với 44,1 gam HNO3 trong dung dịch thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch Y và 5,6 lít khí Z gồm NO, NO2 (ở đktc) Giá trị của m là

A 40,5

B 50,0

C 50,2

*D 50,4

$ m : mCu Fe 7 : 3 → mCu = 0,7m; mFe 0,3m

m  0,75m m  nên Fe còn dư, Cu chưa phản ứng

NO

n   n  (n  n )

= 0,7 - 0,25 = 0,45 mol → nFe( NO ) 3 2

= 0,225 mol → mFe(pu)

= 0,225.56 = 12,6 gam → mFe(pu)

= 0,25m → m = 50,4 (g)

## Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau mọt thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X gồm Fe , FeO, Fe O2 3, Fe O3 4 , Fe O2 3 Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 2,24lit NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của m

*A 11,2

B 10,2

C 22,4

D 44,8

$ Bảo toàn e: 2nO  3nFe nNO 2

= 3.0,15 -0,1 = 0,35 mol → nO = 0,175 mol → mO = 0,175.16 = 2,8 gam → mX  mFe mO = 8,4 + 2,8 = 11,2 gam

## Nhúng một thanh sắt nặng 100gam vào 100ml dd hỗn hợp gồm Cu(NO )3 2 0,2M và AgNO3 0,2 M.Sau một thơi gian lấy thanh kim loại ra,rưa sạch lam khô cân được 101,72gam.Khối lượng sắt đã phản ứng là

A 0,84 gam

B 1,72 gam

C 2,16 gam

*D 1,40 gam

$ nCu 2 

= 0,02 mol; nAg 

= 0,02 mol 0,01

Fe

+ 2Ag0,02 

→ Fe2

+ 0,02

2Ag

x

Fe

+

2

x

Cu 

→ Fe2

+ Cux tan g Cu Ag Fe

m  m  m  m

→ 64x + 108.0,02 -56.(x + 0,01) = 101,72 -100 → x = 0,015 → mFe = (0,015 + 0,01).56 = 1,4 gam

## Cho m gam kim loại Fe tan hết trong dung dịch H SO2 4 đặc nóng thu được khí SO2 duy nhất và 8,28 gam muối khan khi cô cạn dung dịch Biết số mol Fe phản ứng bằng 37,5% số mol H SO2 4 phản ứng Giá trị m là

A 3,36

B 3,05

*C 2,52

D 2,32

$ Trong muối: nFe a ; nSO2  b

2

muoi Fe SO

m  m  m 

→ 50a + 96b = 8,28 (1)

Trang 7

2 4

n  2n   2n

→ nH SO 2 4  2nSO24  2b Fe

n = 0,375nH SO 2 4

→ a = 0,375.2b = 0,75b (2)

Từ (1); (2) → a = 0,045 ; b = 0,06

→ mFe = 0,045.56 = 2,52 gam

# Cho hỗn hợp có a mol Zn tác dụng với dung dịch chứa b mol Cu(NO )3 2 và c mol AgNO3 Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và chất rắn Y Biết a = b + 0,5c Ta có

*A Dung dịch X chứa 1 muối và Y có 2 kim loại

B Dung dịch X chứa 2 muối và Y có 1 kim loại

C Dung dịch X chứa 3 muối và Y chứa 2 kim loại

D Dung dịch X chứa 2 muối và Y chứa 2 kim loại

$ a = b + 0,5c → 2a = 2b + c → 2nZn  2nCu2  nAg 

Như vậy, phản ứng vừa đủ

Trong X chứa 1 muối là Zn(NO )3 2

Trong Y chứa 2 kim loại là Cu và Ag

## Cho hỗn hợp X gồm 0,09 Fe và 0,05 mol Fe(NO )3 2.7H O2 vào 500 ml dd HCl 1M kết thúc phản ứng thu được

dd Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất).Dung dịch Y co thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu

*A 3,84

B 4,36

C 4,48

D 7,04

$ Ta có:nH (pu)   4nNO (pu) 3 

mà nH  = 0,5 mol; nNO 3 

= 0,1 mol nên H

vẫn còn dư

H (du)

n 

= 0,5 -0,1.4 = 0,1 mol

Khi hòa tan tối đa Cu thì dung dịch sẽ chứa: Cu2

; Fe2 ; H

; Cl

2

Fe

n 

= 0,09 + 0,05 = 0,14 mol; nCl 

= 0,5 mol Bảo toàn điện tích: 2nCu2 2nFe2 nH (du)   nCl 

→ 2nCu 2 

= 0,5 -2.0,14 -0,1 = 0,12 → nCu 2 

= 0,06 mol → mCu = 0,06.64 = 3,84 gam

## Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu S2 và S bằng HNO3 dư thấy thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 29,4 gam

B 115,85 gam

*C 110,95 gam

D 81,55 gam

$ Coi hỗn hợp X gồm Cu và S với số mol x,y

m  m  m → 64x + 32y = 30,4

m  m  m → 64x + 32y = 30,4

3n  2n  6n → 2x + 6y = 0,9.3 = 2,7

→ x = 0,3; y = 0,35

kt Cu(OH) BaSO

m  m  m

= 0,3.98 + 0,35.233 = 110,95 gam

Trang 8

## Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe O2 3, Fe O3 4 và Fe bằng dung dịch H SO2 4 đậm đặc nóng

dư thu được 1,624 lít khí SO2 (đkc) (sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối Giá trị của m:

A 58,0g

B 54,0g

*C 29,0g

D 40,0g

$ Coi hỗn hợp A gồm Fe và O với số mol x,y

m  m  m → 56x + 16y = 10,44

2

2n  2n  3n

→ 3x = 2y + 0,0725.2 → x = y = 0,145

→ nFe (SO ) 2 4 3  0,5nFe

= 0,0725 mol → mFe (SO ) 2 4 3

= 29 gam

# Nhỏ từ từ dung dịch H SO2 4 loãng vào dung dịch K CrO2 4 thì màu của dung dịch chuyển từ:

*A Vàng sang da cam

B Không màu sang da cam

C Không màu sang màu vàng

D Da cam sang màu vàng

$ CrO24 

+ H

2

2 7

Cr O  + H O2 Khi thêm H SO2 4 sẽ làm chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận, do đó màu của dung dịch chuyển từ màu vàng của 2

4

CrO 

sang màu da cam của Cr O2 27 

# Trong các chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?

A Fe O2 3, KMnO4, Cu

*B Fe, CuO, Ba(OH)2

C CaCO3, H SO2 4, Mg(OH)2

D MgCO3, BaSO4, AgNO3

$ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

CuO + 2HCl → CuCl2 + H O2

2

Ba(OH) + 2HCl → BaCl2 + H O2

# Để làm sạch Ag có lẫn Cu và Fe thì có thể khuấy hỗn hợp kim loại trong dung dịch nào sau đây?

A Cu(NO )3 2

*B AgNO3

C Fe(NO )3 2

D Pb(NO )3 2

$ Cho hỗn hợp Ag,Cu,Fe vào dung dịch AgNO3 thì sẽ tạo được Ag không lẫn tạp chất, có khối lượng lớn hơn ban đầu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO )3 2 + 2Ag

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO )3 2 + 2Ag

# Cho 2,16 gam hỗn hợp Mg và Fe (với nMg:nFe = 2:3) tác dụng hoàn toàn với 280ml dd AgNO3 0,5M được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 10,8

*B 14,04

C 4,32

Trang 9

D 15,12

$ nMg  2a

; nFe = 3a → 24.2a + 56.3a = 2,16 → a = 0,01

Ag

n 

= 0,28.0,5 = 0,14 mol

0,02

Mg

+ 2Ag0,04 

→ Mg2

+ 0,04

2Ag

0,03Fe

+ 2Ag0,06 

→ Fe2

+ 0,06

2Ag

2

0,03

+ Ag0,03 

→ Fe3

+ 0,03

Ag

→ nAg

= 0,04 + 0,06 + 0,03 = 0,13 mol → mran  mAg

= 14,04 gam

# Cho biết phương trình ion (thu gọn) của phản ứng hòa tan Fe Ox y

bằng dung dịch axit HI là : Fe Ox y

+ 2y H

+ 2y

I

→ 2x I

+ x Fe2

+ ( y – x ) I2 + y H O2 Vậy phương trình dạng phân tử đúng là

A Fe Ox y

+ 2( y – x )HI → xFeI2 + I2 + yH O2

*B Fe Ox y + 2yHI → xFeI2 + ( y – x )I2 + yH O2

C Fe Ox y

+ 2yHI → xFeI2 + yI2 + yH O2

D Fe Ox y

+ 2( y – x )HI → xFeI2 + xI2 + yH O2

$ Phương trình dạng phân tử đúng theo đúng thứ tự hệ số: Fe Ox y

+ 2yHI → xFeI2 + ( y – x )I2 + yH O2

## Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,09 mol hỗn hợp A gồm Fe O2 3 và FeO nung nóng sau một thời gian thu được 10,32 gam chất rắn B Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 17,73 gam kết tủa Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là

A 1,344 lít

B 1,68 lít

C 1,14 lít

*D 1,568 lít

$ n[O] nCO  nCO 2  nBaCO 3

=

17,73

197 = 0,09 mol

2 3

Fe O

n  a

; nFeO = b → a + b = 0,09

m  m  m

= 10,32 + 0,09.16 = 11,76 gam → 160a + 72b = 11,76 → a = 0,06; b = 0,03

Bảo toàn e: 3nNO = nFeO + 2nCO = 0,03 + 2.0,09 = 0,21 → nNO = 0,07 mol

→ V = 0,07 22,4 = 1,568 (l)

## Cho 16 gam hỗn hợp gồm Fe, Cr tác dụng với lượng vừa đủ dd H SO2 4 (loãng nóng), thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dd A Cho 350 ml dd Ba(OH)2 1M vào dd A, để trong không khí cho đến khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 69,90

B 80,60

*C 90,9

D 96,45

$ Gọi nFe = a , nCr = b Ta có hệ:

Trang 10

a b 0,3

56a 52b 16

 

a 0,1

b 0, 2

2

SO

n 

= 0,3 mol

0,1

+ 0,2

→ Fe(OH)2 kk

 

3 0,1

Fe(OH)

   

0,2

+ 2

0,4

→ Cr(OH)2 kk

 

3 0,2

Cr(OH)

   

Chú ý còn dư 0,1 mol OH

và Cr(OH)3 lưỡng tính nên : 3

0,1

Cr(OH)

   

+ 0,1

→ CrO2 

+ 2H O2

0,3

+

2

4

0,3

SO

→ BaSO4

Vậy mran = 0.3.233 + 0.1.107 + (0.2-0.1).103 = 90.9 (g)

# Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 3 kim loại: Zn, Fe, Cu bằng dd HNO3 loãng , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một phần chất rắn chưa tan hết là Cu Phần dung dịch sau phản ứng có chất tan là

A Zn(NO )3 2, Fe(NO )3 3, Cu(NO )3 2

B Zn(NO )3 2, Fe(NO )3 3

C Zn(NO )3 2, Fe(NO )3 2

*D Zn(NO )3 2, Fe(NO )3 2, Cu(NO )3 2

$ Do Zn, Fe, Cu bằng dd HNO3 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một phần chất rắn chưa tan hết là Cu nên còn có pu Cu 2Fe(NO )3 3 > > > Cu(NO )3 2 2Fe(NO )3 2 nên dung dịch sau có Zn(NO )3 2,

3 2

Fe(NO ) , Cu(NO )3 2

## Cho phản ứng: 4H2 (khí) + Fe O3 4 (rắn) 3Fe (rắn) + 4H O2 (hơi) Trong các biện pháp sau: (1) tăng áp suất, (2) thêm Fe O2 3 vào hệ, (3) nghiền nhỏ Fe O2 3, (4) thêm H2 vào hệ Có bao nhiêu biện pháp làm cho cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận?

A 2

B 3

*C 1

D 4

$ Biện pháp (4) do số mol khí trước và sau phản ứng bằng nhau nên thay đổi áp suất cũng không làm cb dịch chuyển

(2) thì không liên quan

(3) thì tăng tốc độ chứ không dịch chuyển

## Có các dung dịch không màu chứa trong các lọ riêng biệt không nhãn sau: AgNO3, HCl, NaNO3, NaCl, FeCl3

và Fe(NO )3 2 Chỉ dùng kim loại Cu thì nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch ở trên?

*A 6

B 5

C 3

D 4

$ Cho Cu vào các dung dịch: dung dịch nào phản ứng có chất rắn xám bạc là AgNO3, dung dịch nào hòa tan Cu là 3

FeCl .

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO )3 2 + 2Ag

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w