Các hợp chất CrO, CrOH2 tác dụng với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH B.. Cho Ba vào các dung dịch -Có khí thoát ra và có kết tủa trắng xuất hiện là H SO2 4 -Có k
Trang 1# Hãy chọn hiện tượng đúng xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng một lớp rất mỏng bột CuO nung nóng?
A CuO từ màu đen chuyển sang không màu
B CuO không thay đổi màu
*C CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ
D CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ
$ Khi dẫn khí NH3 qua một ống đựng một lớp rất mỏng bột CuO nung nóng thì CuO từ màu đen chuyển sang màu
đỏ, có hơi nước ngưng tụ: 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H O2
# Hiện tượng nào đã xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
A Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ
*B Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh
C Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu
D Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh
$ Cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 thì sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh
Na + H O2 → NaOH + 0,5H2
NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na SO2 4
# Oxi hoá hoàn toàn 0,728 gam bột Fe thu được 1,016 gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt Trộn 5,4 gam bột Al vào hỗn hợp X trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%) được hh Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dd HCl
dư được V lit H2 (đktc) Tính V?
*A 6,608
B 6,0224
C 6,336
D 13,216
$ nFe = 0,013 mol; nAl = 0,2 mol; mO = 1,016 -0,728 = 0,288 gam → nO = 0,018 mol
Vì số mol Al lớn nên Y sẽ gồm Fe, Al O2 3 và Al dư
Bảo toàn e: 2nFe 3nAl 2nO 2nH 2
→ 2nH 2
2.0,013 + 3.0,2 -2.0,018 = 0,59 mol → nH 2
= 0,295 mol → VH 2
= 6,608 (l)
# Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Fe vào dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N O2 và 0,01 mol NO Lượng sắt đã hoà tan là
A 0,56 gam
B 0,84 gam
*C 2,8 gam
D 1,4 gam
$ Bt e:3nFe 8nN O 2 3nNO
= 0,015.8 + 0,01.3 = 0,15 mol → nFe = 0,05 mol → mFe = 0,05.56 = 2,8 gam
# Phát biểu không đúng là
A Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH
B Hợp chất Cr (II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr (VI) có tính oxi hóa mạnh
*C Các hợp chất Cr O2 3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính lưỡng tính
D Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat
$ Chỉ có Cr O2 3, Cr(OH)3 là lưỡng tính, CrO, Cr(OH)2 chỉ có tính bazo.
*A 7,84
Trang 2B 3,36
C 10,08
D 4,48
$ nCr O 2 3 0,1
mol; mAl mX mCr O 2 3
2 3
0,1
Cr O
+ 2Al0,2
→ 2Cr0,2
+ 0,12 3
Al O
X: nCr 0, 2 mol; nAl = 0,1 mol; nAl O 2 3
= 0,1 mol
2
n n 1,5n
= 0,2 + 1,5.0,1 = 0,35 mol → V = 7,84 (l)
# Thứ tự điện phân tại catot khi điện phân với điện cực trơ hoàn toàn dung dịch chứa hỗn hợp FeCl3 , CuCl2 và HCl
A Fe3
, H
, Cu2
, Fe2
B Cu2
, Fe3
, Fe2
, H
*C Fe3
, Cu2
, H
, Fe2
D Fe3
, Cu2
, Fe2
, H
$ Dựa vào suất điện động chuẩn ta có thứ tự điện phân: Fe3
, Cu2 , H
, Fe2
# Oxi hoá 12,6g Fe thu được 16,2g hỗn hợp oxít sắt Cho hỗn hợp oxit tác dụng hết với dd HNO3 loãng thu được V lít NO (ĐKTC) Giá trị của V là
*A 1,68
B 1,12
C 2,24
D 3,36
$ mO mhh mFe = 16,2 -12,6 = 3,6 gam → nO = 0,225 mol ; nFe = 0,225 mol
Bt e: 3nNO 3nFe 2nO = 3.0,225 -2.0,225 = 0,225 mol
→ nNO = 0,075 mol → V = 1,68 (l)
đựng R nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, được khí T có tỉ khối so với hiđro bằng 20,4 và chất rắn X Phần trăm khối lượng các chất rắn trong X
*A 27,45% Fe ; 31,37% Cu ; 41,18% CaO
B 41,18% Fe ; 31,37% Cu ; 27,45% CaO
C 35,56% Fe ; 31,11% Cu ; 33,33% Ca
D 31,11% Fe ; 35,56% Cu ; 33,33% Ca
$ nCO(bd)
= 0,625 mol
T
= 0,5 mol
2 3
Fe O
n
n n 3n n
→ 3a + 2a = 0,5 → a = 0,1
Fe
0,1.2.56
%m
48,8
= 27,45%
Trang 3## Hoà tan a gam Cu và Fe (Fe chiếm 30% về khối luợng) bằng 50 ml dd HNO3 63% (D = 1,38g/ml) Sau khi phản
cạn Y thì số gam muối thu được là
A 75,150g
B 62,100g
*C 37,575g
D 49,745g
m 0,75a m nên Fe phản ứng chưa hết, Cu chưa phản ứng dung dịch chỉ chứa Fe2
3
HNO
50.1,38.0,63
n
63
= 0,69 mol
NO
= y →
6,104
x y
22, 4
= 0,2725 (1)
Ta có: nHNO 3 nNO3 nNO nNO 2
Mà nNO3 ne 3nNO nNO 2
→ 4x + 2y = 0,69 (2)
Từ (1); (2) → x = 0,0725; y = 0,2
= 3.0,0725 + 0,2 = 0,4175 → nFe nFe(NO ) 3 2
= 37,575 gam
# Kim loại duy nhất dùng để nhận ra các dung dịch sau:H SO2 4, NaOH, Fe (SO )2 4 3, FeCl2 và HCl là
A Na
B Al
*C Ba
D Zn
$ Cho Ba vào các dung dịch
-Có khí thoát ra và có kết tủa trắng xuất hiện là H SO2 4
-Có khí thoát ra, có kết tủa trắng và kết tủa màu nâu đỏ là Fe (SO )2 4 3
-Có khí thoát ra, có kết tủa trắng và kết tủa trắng xanh là FeCl2
-Chỉ có khí thoát ra là NaOH và HCl
Cho dung dịch FeCl2 vào 2 dung dịch đó, thấy có xuất hiện kết tủa là NaOH, còn lại là HCl
A 0.45
B 0.55
*C 0.6
D 0.65
$ nFe(NO ) 3 3 nFe 0,15
mol
= 0,15.3 + 0,15 = 0,6 mol
# Các hợp kim đồng có nhiều trong công nghiệp và đời sống là : Cu – Zn (1), Cu – Ni (2), Cu – Sn (3), Cu – Au (4), Đồng thau được dùng để chế tạo chi tiết máy là
*A 1
B 2
C 3
D 4
$ Đồng thau là hợp kim của Cu và Zn, dùng để chế tạo chi tiết máy
Trang 4## Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở
A 2,24
B 4,48
*C 5,60
D 3,36
12
n n
56 64
2
3n n 3n 2n
= 3.0,1 + 2.0,1 = 0,5
= 0,125 mol → V = (0,125 + 0,125).22,4 = 5,6 (l)
là
A Fe O2 3
B FeO
D Fe O3 4
H
1, 23
n
(27 273).0,082
= 0,05 1/5Y: nFe2 5nKMnO4
= 5.0,06.0,05 = 0,015 mol
2
Fe
n
= 0,075 > nMg nFe
# Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H SO2 4 đặc, nguội là :
A Tính khử của Al, Fe và Cr yếu
*B Kim loại tạo lớp oxit bền vững
C Các kim loại đều có cấu trúc bền vững
D Kim loại ó tính oxi hoá mạnh
$ Khi Al, Fe, Cr tiếp xúc với dung dịch H SO2 4 đặc, nguội hay HNO3 đặc nguội sẽ tạo thành một lớp oxi rất bền không tan trong axit, ngăn cho các kim loại đó tan
# Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K CrO2 4 bằng Cl2 khi có KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là
*A 0,015 mol và 0,08 mol
B 0,015 mol và 0,04 mol
C 0,03 mol và 0,04 mol
D 0,03 mol và 0,08 mol
$ 0,01 3
2CrCl
+ 0,0152
3Cl
+ 16KOH0,08
→ 2K CrO2 4 + 12KCl + 8H O2
# Từ phản ứng hóa học sau: Fe(NO )3 2 + AgNO3 → Fe(NO )3 3 + Ag
Tìm ra phát biểu đúng
Trang 5*A Fe có tính khử mạnh hơn Ag
B Fe3
có tính oxi hóa mạnh hơn Ag
C Fe2
có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3
D Ag
có tính khử yếu hơn Fe2
$ Phản ứng oxi hóa khử sẽ tạo ra chất có tính khử yếu hơn và tính oxi hóa yếu hơn, do đó Fe2
có tính khử mạnh hơn Ag và Ag
có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3
Tính giá trị m
A 105,6 gam
B 35,2 gam
*C 70,4 gam
D 140,8 gam
$ nB nCO nCO 2
= 0,4 mol
2
[O] CO
n n
= 64 + 0,4.16 = 70,4 gam
## Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và 2 oxit sắt cần vừa đủ 500ml dung dịch HCl 1,2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,74 gam hỗn hợp hai muối khan m nhận giá trị ?
A 20
B 21.4
*C 22.24
D 24.3
$ nH O 2 0,5nHCl
= 0,5.0,6 = 0,3 mol
A 4
*B 5
C 6
D 7
$ Các thí nghiệm có phản ứng xảy ra
thu được (m + 62) gam muối khan Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:
A 8 gam
B (2m + 8) gam
*C (m + 8) gam
D (m + 6) gam
$ mmuoi mkl mNO3
→ nNO 3
= 1 mol
2
3
2NO 1O
Trang 6→ nO 2
## Đốt 24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong không khí thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm Fe, Cu, CuO,
3 4
khan Xác định giá trị của m?
A 26,4
*B 27,2
C 28,8
D 25,6
$
Fe
Cu
+ O2 → 3 4
Fe Cu CuO
Fe O
→
2 4 3 4 2
Fe (SO ) CuSO SO
SO
m m m
= 0,5 mol
2
e(nhuong) SO
n 2n
= 2nO 2nSO 2
trong nước được dung dịch X Thêm dung dịch NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư qua Y thu được hỗn hợp rắn Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của Z là
A 30 gam
B 36 gam
*C 26 gam
D 40 gam
Dựa vào đề ta sẽ thấy
Hỗn hợp Z sẽ là các kim loại, hỗn hợp Y là các oxit kim loại
Để tính khối lượng các kim loại ta làm như sau:
2
n n
= 0,5625 mol
→ mkl mmuoi mSO2
2
SO
m
= 0,5625.96 = 54 gam
Vậy khối lượng cần tìm là: m = 80 -54 = 26 gam
lượt là:
*A 0,224 lit và 0,672 lit
B 0,672 lit và 0,224 lit
C 6,72 lit và 2,24 lit
D 2,24 lit và 6,72 lit
= 0,02.3 = 0,06 mol
= 0,03 mol
Trang 7→ VNO = 0,224 (l) ; VNO 2
= 0,672 (l)
của mỗi chất trong hỗn hợp X ban đầu là
A 0,24 mol
B 0,21 mol
*C 0,12 mol
D 0,36 mol
$ nFeO nCuO nFe O 3 4
= a
2
n n
= 0,09 mol
→ a + a = 3.0,05 + 0,09 → a = 0,12 mol
# Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hợp chất CrO và Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl, còn hợp chất CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH
*B Các hợp chất Cr O2 3, Cr(OH)3, CrO và Cr(OH)2 đều là chất lưỡng tính
C Hợp chất Cr (II): tính khử đặc trưng, còn hợp chất Cr (VI): tính oxi hóa đặc trưng
D Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat
$ Chỉ có Cr O2 3, Cr(OH)3 lưỡng tính, còn CrO và Cr(OH)2 chỉ có tính bazo
# Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Cu?
*A H PO3 4
B Fe (SO )2 4 3
C AgNO3
D HCl có hòa tan O2
$ Cu + Fe (SO )2 4 3 →
4 4
CuSO FeSO
Cu + AgNO3 →
3 2 Cu(NO ) Ag
Cu + HCl + O2 →
2 2
CuCl
H O
Cu không tand được trong H PO3 4
# Có thể tách ion Cu2
trong dung dịch chứa các ion Cu2
, Ba2
và Fe2
bằng cách dùng hóa chất nào sau đây?
A dd NaOH, dd NH Cl4
*B dd NaOH, dd NH3
C Ni, dd HCl
D Zn, dd NaOH
$ Cho cả 3 ion vào dung dịch NaOH, Cu2
; Fe2
sẽ tạo kết tủa Cu(OH)2 ; Fe(OH)2 ; lọc tách kết tủa cho vào dung dịch NH3 ; Cu(OH)2 tan tạo dung dịch xanh đậm; còn Fe(OH)2 không tan
và dung dịch A Thể tích khí NO (đktc) là
Trang 8A 1,68 lít
B 0,896 lít
*C 1,344 lít
D 2,016 lít
$ nCu 0,09 mol; nNO 3
= 0,3 mol
0,09
3Cu
+ 8H0,14
2NO
+ 2NO0,06
→ V = 0,06.22,4 = 1,344 (l)
## Đốt m gam hỗn hợp Fe và S trong điều kiện không có không khí Hỗn hợp rắn sau phản ứng đem hòa tan trong
*A 3,76
B 2,64
C 2,08
D 3,44
0,56.2 n
22, 4
= 0,05 mol
X
= 0,02 mol
2
S H S
n n
= 0,03 mol; nFe nH S 2 nH 2
= 0,05 mol
Fe S
*A m1: m2 = 2,381 : 1,984
B m1: m2 = 2,515 : 2,021
C m1: m2 = 1,886 : 1,235
D m1: m2 = 2,318 : 2,550
$ Sản xuất 1 lượng gang như nhau nên số mol Fe cần cũng như nhau
→
0,6m 0,696m
160 232 → 7,5.10 m3 1 9.10 m3 2
→ m : m1 2 1, 2 2,381:1,984
khí NO duy nhất (ở đktc) Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được lượng kết tủa lớn nhất Lọc thu kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Nồng độ % của
A 60,0%
B 50,5%
C 32,7%
*D 46,5 %
$ nNO 0,015 mol; nFe = 0,1 mol
→ nHNO 3 nNO nNO3 nHNO du 3
= 0,15 + 0,3 + 0,015 = 0,495 mol
= 29,295 gam
→ C = 46,5
V lít khí NO (duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan Giá trị của V là?
A 2,24
B 4,48
Trang 9*C 2,688
D 5,6
$ Fe Fe(NO ) 3 3
77, 44
242
= 0,32 mol
A 65,53
*B 70,18
C 60,5
D 72,6
với số mol là: a mol → a(56x + 16y) = 20,88 (1)
= nNO 2
→ nFe O x y
= 0,29/(3x-2y) = a
Thay a vào pt (1) ta được: x = y → FeO
FeO
→ nFe(NO ) 3 3
ứng thu được dung dịch X, khí Y và còn lại 9,96 gam chất rắn Tính số gam muối khan có trong dung dịch X?
A 27,36
B 6,84
C 18,96
*D 13,68
$ mFe 15.0, 4 6 gam; mCu = 9 gam
m 9,96 m 9 nên Cu chưa phản ứng, Fe còn dư, nên muối thu được là FeSO4
Fedu
4
FeSO Fe
n n
= 13,68 gam
A 11,2
*B 22,4
C 44,8
D 33,6
: 0,35.2 0,7
mol
= 22,4 (l)
Trang 10## Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu có tỉ lệ số mol là 1:1 tác dụng với lượng vừa đủ 1,8 lít dung dịch HNO3 1M Khi
4/15m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 60
*B 48
C 35,2
D 72
Cu
Ta thấy: Khối lượng cr còn lại nhỏ hơn khối lượng Cu
→ Fe pứ hết, Cu phản ứng một phần
→ nCu(pu)
= m/240mol
= nNO 3
- (nNO + nNO 2
) = 1,8-0,6 = 1,2mol → tổng số mol Fe,Cu pứ = 1,2/2 = 0,6mol
Hay: m/120 + m/240 = 0,6 → m = 48
(sản phẩm khử duy nhất, ở đkC và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
*A 16 gam
B 9 gam
C 8,2 gam
D 10,7 gam
$ Giả sử hỗn hợp gồm Fe và S với số mol là a,b
→ 56a + 32b = 20,8
→ 3a + 6b = 2,4 → a = 0,2; b = 0,3
2 3
n 0,5n 0,1
mol → mFe O 2 3
= 16 gam
loãng (5) Phản ứng sản phẩm tạo ra muối Fe(II) mà không tạo muối Fe(III) là
*A chỉ có (1), (2), (3), (4)
B chỉ có (2), (3), (4)
C chỉ có (2), (3), (4), (5)
D tất cả các phản ứng
3
2Fe(NO )3 3 + Cu → Cu(NO )3 2 + 2Fe(NO )3 2