Cho m gam bột Fe vào dung dịch, khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X gồm hai kim loại có khối lượng 0,8m gam.. Hòa tan 9,4 gam đồng bạch hợp kim Cu–Ni, giả thiết
Trang 1## Đốt nóng 8,8 g FeS và 12 g FeS2, khí thu được cho vào V ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) được muối trung tính Tính V ml?
A 96 ml
B 122,88 ml
C 125 ml
*D 75 ml
$ Bảo toàn S: SO2 FeS FeS2
8,8 2.12
88 120
= 0,3 mol Thu được muối trung tính: Na SO2 3 → nNaOH 0,6 mol
→
0,6.40
V
1, 28.0, 25
= 75 (ml)
## Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H SO2 4 đậm đặc, thì thu được 0,3 mol SO2 Trị số của x là
*A 0,7 mol
B 0,6 mol
C 0,5 mol
D 0,4 mol
$
Fe : x
Cu : 0,15
O2 63,2 gam B H SO2 4 0,3 mol SO2
Gọi số mol O2 tham gia phản ứng là y mol
Ta có hệ :
56x 0,15.64 32y 63, 2
3x 0,15.2 4y 0,3.2
x 0,7
y 0, 45
## Dung dịch A gồm 0,4 mol HCl và 0,05 mol Cu(NO )3 2 Cho m gam bột Fe vào dung dịch, khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X gồm hai kim loại có khối lượng 0,8m gam Giả sử sản phẩm khử HNO3 duy nhất chỉ có NO Giá trị của m bằng
A 20 gam
B 30 gam
*C 40 gam
D 60 gam
$ Sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe, Cu → H
và NO3
, Cu2 hết thu được dung dịch chỉ chứa 2
FeCl : 0,2 mol (bảo toàn Cl), Cu: 0,05 mol
→ 0,8 gam kim loại gồm Fe dư: m- 0,2 56 gam và Cu: 0,05.64 = 3,2 gam
→ 0,8m = 3,2 + m- 0,2.56 → m = 40 gam
## Hòa tan 9,4 gam đồng bạch (hợp kim Cu–Ni, giả thiết không có tạp chất khác) vào dung dịch HNO3 loãng dư Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N2 Phần trăm khối lượng của Cu trong hợp kim bằng:
*A 74,89 %
B 69,04 %
C 25,11 %
D 30,96 %
$ 9,4 gam Cu-Ni + HNO3 → 0,09 mol NO; 0,003 mol N2.
• Đặt nCu = x mol; nNi = y mol.
Cu
m + mNi = 64x + 59y = 9,4 (*)
Ta có các quá trình nhường, nhận e:
Cu → Cu2
+ 2e
Trang 2Ni → Ni + 2e
5
N
+ 3e → N2
2N5
+ 10e →
0 2 N
Theo bảo toàn e: 2 × nCu + 2 × nNi = 3 × nNO + 10 × nN 2
→ 2x + 2y = 3 × 0,09 + 10 × 0,003 (**)
Từ (*) và (**) → x = 0,11 mol; y = 0,04 mol → Cu
0,11.64
9, 4
## Để 28 gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thấy khối lượng tăng lên thành 34,4gam Thành phần % khối lượng sắt đã bị oxi hóa là
A 99,9%
*B 60%
C 81,4%
D 48,8%
$ O
34,4 28
16
mol; nFe = 0,5 mol Giả sử 3 trường hợp:
2 3
Fe O → Fe
4 n
15
mol → (pu )
4
15.0,5
% → Không có đáp án
FeO → nFe 0, 4 mol →
0, 4
%Fe(pu)
0,5
= 80% → Không có đáp án
3 4
Fe O →
0,3
%Fe(pu)
0,5
= 60% → Có đáp án thỏa mãn
# Các hợp chất sau: FeO, Fe(OH)2, Fe Xa 2(X là gốc axit), có đặc điểm và tính chất chung là:
A Đều chứa Fe2
và chỉ có tính khử
B Đều là các hợp chất của sắt có tính bazơ
*C Đều chứa Fe2
và vừa bị oxi hóa vừa bị khử
D Đều hợp chất của sắt vừa có tính axit vừa có tính bazơ
$ Các hợp chất trên đều chứa Fe2
nên vừa có tính oxi hóa khử, vừa có tính oxi hóa
# Cho một oxit sắt hoà tan vào dung dịch HNO3 đặc nóng, có khí màu nâu bay ra Xác định công thức có thể có
của oxit sắt (chọn đáp án đúng)
A FeO
B Fe O2 3
C Fe O3 4
*D FeO hoặc Fe O3 4
$ Cả FeO và Fe O3 4 tác dụng với HNO3 đặc nóng thì sẽ thu được khí màu nâu bay ra
## Khử hoàn toàn m gam một oxit sắt Fe Ox y
bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được 6,72 gam Fe và 7,04 gam khí 2
CO Công thức của oxit sắt và giá trị của m là:
*A Fe O3 4 và m = 9,28 gam
B Fe O2 3 và m = 6,4 gam
C FeO và m = 8,64 gam
D Fe O2 3 và m = 9,6 gam
Trang 3$ nFe = 0,12 mol; nO nCO 2 0,16
mol
Fe O
n : n 0,12 : 0,16 3 : 4 → Fe O3 4
3 4
Fe O
n 0,04
mol → m = 0,04.32 = 9,28 gam
# Khuấy đều một lượng bột Fe, Fe O3 4 vào dung dịch HNO3 loãng Chấm dứt phản ứng, thu được dung dịch X và
khí NO và còn lại một ít kim loại Vậy dung dịch X chứa chất tan:
A Fe(NO )3 3, Fe(NO )3 2
B Fe(NO )3 3, HNO3
*C Fe(NO )3 2 duy nhất
D Fe(NO )3 3, Fe(NO )3 2, HNO3
$ Do còn lại một ít kim loại nên Fe sẽ dư, dung dịch chỉ gồm Fe(NO )3 3 duy nhất
# Có 5 gói bột màu tương tự nhau là của các chất: CuO, FeO, MnO2, Ag O2 , (Fe + FeO) Có thể dùng dung dịch
nào trong các dung dịch dưới đây để phân biệt các chất trên?
A Ba(OH)2
B AgNO3
*C HCl
D HNO3
$ Cho các chất tác dụng với dung dịch HCl
-tạo ra dung dịch màu xanh lam:CuO
-tạo ra dung dịch màu lục nhạt: FeO
-tạo ra khí màu vàng Cl2 ; MnO2
-tạo kết tủa trắng: Ag O2
-tạo khí không màu H2 : Fe + FeO
## Một hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3 Lấy m (gam) hỗn hợp này cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy đã có 44,1 gam HNO3 phản ứng, thu được 0,73m (gam) rắn, dung dịch Y và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 Hỏi cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 42,3 gam
*B 40,50 gam
C 20,25 gam
D 81 gam
$ Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng 7:3
→ Cu: 7m (gam); Fe( 3m gam)
Do sau phản ứng thu được 0,73m gam
Nên Fe chưa phản ứng hết còn dư, Cu chưa hề phản ứng
Vì Fe dư nên sắt sẽ lên 2 +
Ta có gọi số mol NO, NO2 phản ứng lần lượt là a,b
Ta có hệ:
a b 0, 25
44,1
63
→
a 0,1
b 0,15
Vậy số mol Fe phản ứng là
2x = 0,1.3 + 0,15 → x = 0,225 → mmuoi = 40,5 gam
## 44,08 gam một oxit sắt Fe Ox y
được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng
Trang 4không đổi, thu được một oxit kim loại Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92 gam chất rắn là một kim loại Fe Ox y
là
A FeO
B Fe O2 3
*C Fe O3 4
D Số liệu cho không thích hợp, có thể Fe Ox y
có lẫn tạp chất
$ Fe Ox y → Fe(NO )3 3 → Fe(OH)3 → Fe O2 3 → Fe
Fe
31,92
56
mol; mO = 44,08 -0,57.56 = 12,16 gam → nO = 0,76 mol
Fe O
n : n 0,57 : 0,76 = 3:4 → Fe O3 4
## Cho các cặp chất sau:
(1) Fe(NO )3 2 và H SO2 4
(2) FeCl2 và H S2
(3) FeCl3 và HNO3(đặc nóng)
(4) FeSO4 và Br2
(5) HBr và O2
(6) HCl và O2
Số cặp chất có thể cùng tồn tại trong 1 hỗn hợp là:
*A 3
B 4
C 5
D 2
$ Cặp chất có thể cùng tồn tại trong 1 hỗn hợp → chúng không phản ứng với nhau
→ các cặp chất thỏa mãn là: (2) (5) và (6)
## Cho m gam Fe Ox y
tác dụng với CO,đun nóng,thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hơp hai khí gồm 2
CO và CO.Cho hỗn hợp 2 khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong dư thì thu được 4 gam kết tủa.Đem hoà tan 5,76 gam hỗn hợp trên bằng dd HNO3 loãng thì có khí NO bay ra và thu được 19,36 gam một muối duy nhất.Trị số của m va công thức của Fe Ox y là
A 6,4 và Fe O3 4
B 9,28 và Fe O2 3
C 9,28 và FeO
*D 6,4 và Fe O2 3
$ n[O] nCO 2 nCaCO 3
= 0,04 mol → mFe O x y mhh m[O]
= 5,76 + 0,04.16 = 6,4 gam
3 3
Fe Fe(NO )
19, 26
242
= 0,08 mol → mO 6, 4 m Fe = 6,4 -0,08.56 = 1,92 gam → nO = 0,12 mol
Fe O
n : n = 0,08 : 0,12 = 2 : 3 → Fe O2 3
Trang 5## Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe O2 3 và Fe O3 4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là
*A 38,72 gam
B 35,50 gam
C 49,09 gam
D 34,36 gam
$ Giả sử hỗn hợp gồm Fe và O với số mol lần lượt là a và b
→ 56a + 16b = 11,36
3n 2n 3n → 3a = 2b + 3.0,06
→ a = 0,16; b = 0,15
3 3
Fe(NO ) Fe
= 0,16 mol → mFe(NO ) 3 3
= 0,16.242 = 38,72 gam
## Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm Sắt II oxit và Sắt III oxit đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất, nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng các chất trong A ban đầu lần lượt là
*A 13,04% và 86,96%
B 86,96% và 13,04%
C 31,03% và 68,97%
D 68,97% và 31,03%
$ n[O] nCO 2 nBaCO 3
= 0,046 mol FeO
n a ; nFe O 2 3
= b → a + b = 0,04
m m m
= 4,784 + 0,046.16 = 5,52 → 72a + 160b = 5,52 → a = 0,01 ; b = 0,03
0, 01.72
5,52
= 13,04% → %Fe O2 3 = 86,96 %
## Cho các phản ứng sau :
1 Sắt từ oxit + dung dịch HNO3
2 Sắt (III) oxit + dung dịch HNO3
3 Mg( kim loại ) + HCl
4 Sắt(II) oxit + dung dịch HNO3
5 HCl + NaOH
6 Cu + dung dịch H SO2 4 đặc nóng
Phản ứng oxi hóa khử là
*A 1, 3, 4, 6
B 1, 4, 6
C 1, 2, 3, 4
D 4, 5, 6
$ Phản ứng oxi hóa khử là:
1 Fe O3 4 + HNO3 →
3 3
2
Fe(NO ) NO
H O
Trang 63 Mg + HCl →
2 2
MgCl H
4 FeO + HNO3 →
3 3
2
Fe(NO ) NO
H O
6 Cu + H SO2 4 đ →
4 2 2
CuSO SO
H O
# Cây đinh sắt nào trong trường hợp sau đây bị gỉ sét nhiều hơn :
A Để nơi ẩm ướt
B Ngâm trong dầu ăn
C Ngâm trong nhớt máy
*D Quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt
$ Nếu sắt quấn vài vòng dây đồng rồi để nơi ẩm ướt sẽ tạo thành cặp điện hóa Fe-Cu sẽ làm Fe bị ăn mòn điện hóa
do đó sẽ bị gỉ dét nhiều hơn
# Có 3 gói bột rắn là Fe; hỗn hợp Fe O2 3 + FeO; hỗn hợp Fe + Fe O2 3 Để phân biệt chúng ta có thể dùng
A dung dịch HNO3 và dung dịch NaOH
B nước clo và dung dịch NaOH
*C dung dịch HCl và dung dịch NaOH
D dung dịch HNO3 và dung dịch nước clo
$ Cho 3 hỗn hợp vào dung dịch HCl, rồi tiếp sau đó cho dung dịch NaOH vào
-Có khí thoát ra, kết tủa thu được chỉ có màu trắng xanh đó là Fe
-Không có khí thoát ra, đó là Fe O2 3 + FeO
-Có khí thoát ra, kết tủa thu được có màu trắng xanh và màu nâu đỏ, đó là Fe + Fe O2 3
# Cho các ion sau: Cu2
, Fe3
, Al3 , Ag
, Fe2
Ion nào phản ứng được với Fe?
A Cu2
, Fe3
, Al3
B Cu2
, Ag
, Fe2
C Fe3
, Al3
, Ag
*D Cu2
, Fe3
, Ag
$ Fe + Cu2
→ Fe2
+ Cu
Fe + 2Fe3
→ 3Fe2
Fe + 2Ag
→ Fe2
+ 2Ag
## Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian,thu được hỗn hợp rắn nặng 0,95m gam.Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là
A 95%
B 80%
*C 74,69%
D 74,96%
$ nPbS(pu) a
; nPbS(du)
= b → nPbO a → mPbO mPbS(pu) = 0,95m → 223a + 239b = 0,95.239(a + b)
Trang 7→ 4,05a = 11,95b →
81
239
Phần trăm PbS đã bị đốt cháy:
81
239
= 74,69%
## Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dd chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO )3 2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dd X và m gam chất rắn Y Gía trị của m là
A 2,16
*B 4,08
C 0,64
D 2,8
$ nFe = 0,04 mol; nAg
= 0,02 mol; nCu 2
= 0,01 mol 0,01
Fe
+ 0,02
2Ag
→ Fe2
+ 0,02 2Ag
0,03Fe
+ Cu2
→ Fe2
+ Cu0,03
m m m
= 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam
## Cho m gam Fe tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp HCl và FeCl3 thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và 5,6 lít H2 ( đktc ) Cô cạn dung dịch X thu được 85,09 gam muối khan m nhận giá trị nào ?
A 16.9
B 20.12
*C 21.84
D 22.38
$ m gam Fe + HCl, FeCl3 → 0,67 mol FeCl2 + 0,25 mol H2↑
0,25Fe
+ 2HCl → 0,252
FeCl
+ 0,252
H
↑ (*)
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (**)
Theo (**) nFeCl 2
= 0,67 - 0,25 = 0,42 mol → nFe = 0,42 : 3 = 0,14 mol.
→ ∑nFe = 0,25 + 0,14 = 0,39 mol → mFe = 0,39 × 56 = 21,84 gam
## Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe , FeS , FeS2 và S vào dung dịch HNO3 loãng dư , giải phóng 8,064 lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất ở đtkc ) và dung dịch Y Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư , sau phản ứng còn lại 30,29 gam chất rắn không tan Giá trị của a gam là
A 6
B 7.24
C 8.24
*D 9.76
$ a gam X
2
Fe
FeS
FeS
S
+ HNO3 dư → ddY
3 2 4
3
Fe SO H NO
+ 0,36 mol NO
ddY + Ba(OH)2 → ↓ Z
3 4
Fe(OH) BaSO
↓Z + HCl → 0,13 mol ↓BaSO4
Trang 8• Coi hỗn hợp X gồm Fe a mol và S b mol
Theo bảo toàn e: 3 × nFe + 6 × nS = 3 × nNO → 3a + 6b = 3 × 0,36
Mà nS = nBaSO 4
= b = 0,13 → a = 0,1 → mFe + mS = 0,1 × 56 + 0,13 × 32 = 9,76 gam
# Trong phản ứng sau phản ứng nào sai? (giả sử cho điều kiện phản ứng thích hợp)
A FeCl2 + Br2
B FeS + HCl
C Zn + CrCl3/H
*D AuCl3 + NaHCO3
$ FeCl2 + Br2 → FeCl3 + FeBr3
FeS + 2HCl → FeCl2 + H S2
Zn + CrCl3 /H
→ ZnCl2
+ CrCl2
# Ion nào sau đây tác dụng với ion Fe2
tạo thành Fe3
?
A Cu2
*B Ag
C Al3
D Zn2
$ Ta có dãy điện hóa:
3 Al Al
;
2 Zn Zn
;
2
Cu Cu
;
3 2
Fe Fe
;
Ag Ag
→ Ion Ag
có thể tác dụng với Fe2
tạo thành Fe3
## Hòa tan hỗn hợp gồm sắt và 1 oxit của sắt bằng H SO2 4 đặc, nóng, dư Sau phản ứng thấy thoát ra 0,448 lít khí 2
SO (đktc) và có 0,2 mol H SO2 4 đã tham gia phản ứng Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là
A 32 gam
*B 24 gam
C 40 gam
D 16 gam
$ x y
Fe
Fe O
+ 0,2 mol H SO2 4 đặc t o
Fe (SO )2 4 3 + 0,02 mol SO2 Theo bảo toàn S: 1 × nH SO 2 4
= 3 × nFe (SO ) 2 4 3
+ 1 × nSO 2
→ nFe (SO ) 2 4 3
= (0,2 - 0,02) : 3 = 0,06 mol → mFe (SO ) 2 4 3
= 0,06 × 400 = 24 gam
## Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch A Thêm 400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là
A 0,48 mol
B 0,58 mol
*C 0,56 mol
D 0,4 mol
$ nCu = 0,16 mol; nHNO 3
= 0,6 mol; nNaOH = 0,4 mol Dung dịch A có Cu(NO )3 2, có thể có HNO3
Ta có:
Trang 9NaOH + HNO3 → NaNO3 + H O2
2NaOH + Cu(NO )3 2 → Cu(OH)2 + 2NaNO3
3
NaNO → 2 2
1 NaNO O
2
Gọi số mol NaNO2 trong chất rắn sau khi nung là x Theo bảo toàn nguyên tố ta có:
du
NaOH
n 0, 4 x
→ mran = 69x + 40(0,4 - x) = 26,44 → x = 0,36 → nNaOHpu
= 0,36 mol Cu
n = 0,6 -(0,36 -0,32) = 0,56 mol
## Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp Z ở dạng bột gồm Fe, FeS, FeS2 trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,48 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là
*A 17,545
B 15,984
C 16,675
D 21,168
$ Hòa tan 3,76 gam Z 2
Fe FeS FeS
+ HNO3 → ddX
3 2 4 3
Fe SO NO H
+ 0,48 mol NO
ddX + Ba(OH)2 dư →
3 4
Fe(OH) BaSO
2 3 4
Fe O BaSO
• Ta coi hỗn hợp Z gồm Fe x mol; S y mol
Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận e:
Fe → Fe3
+ 3e
S → S6
+ 6e
5
N
+ 1e → N4
Theo bảo toàn e: 3 × nFe + 6 × nS = 1 × nNO 2
→ 3x + 6y = 0,48
Mà 56x + 32y = 3,76 → x = 0,03 mol; y = 0,065 mol
4
BaSO
n
= nS = 0,065 mol; nFe O 2 3
= 1/2 × nFe = 1/2 × 0,03 = 0,015 mol
4
BaSO
m
+ mFe O 2 3
= 0,065 × 233 + 0,015 × 160 = 17,545 gam
# Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch FeCl3 là:
*A Na CO2 3, NH3, KI, H S2
B Fe, Cu, HCl, AgNO3
C Br2, NH3, Fe, NaOH
D NaNO3, Cu, KMnO4, H S2
$ Fe3 CO32 H O2
→ Fe(OH)3 CO2
3
Fe NH H O
→ Fe(OH)3 NH4
3
Fe I
→
2
2
Fe I
Trang 10Fe S → Fe + S
## Nếu cho cùng số mol H SO2 4 thì phản ứng nào lượng CuSO4 thu được ít nhất?
A H SO2 4 + CuO
B H SO2 4 + Cu(OH)2
C H SO2 4 + CuCO3
*D H SO2 4 đặc + Cu
$ Các phản ứng còn lại thì nCuSO 4
= nH SO 2 4
• Phản ứng : Cu + 2H SO2 4 (đặc) t o
CuSO4 + SO2 + 2H O2
4
CuSO
n
= 1/2 × nH SO 2 4
→ Nếu cho cùng số mol H SO2 4 thì phản ứng D cho lượng CuSO4 ít nhất
## Khử 16 gam Fe O2 3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được hổn hợp rắn X, cho hổn hợp X tác dụng với dung dịch 3
HNO dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc) Thể tích khí CO2 (đktc) tạo ra khi khử Fe O2 3 là
*A 1,68 lít
B 6,72 lít
C 3,36 lít
D 1,12 lít
$ 0,1 mol Fe O2 3 + CO → hh X
hhX + HNO3 dư → 0,05 mol NO↑(!)
• Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận electron:
2
C
→ C4
+ 2e
5
N
+ 3e → N2
Theo bảo toàn electron: 2 × nCO 2
= 3 × nNO → nCO 2
= 3/2 × 0,05 = 0,075 mol → VCO 2
= 0,075 × 22,4 = 1,68 lít
## Từ m gam FeCO3 bằng một phản trực tiếp và hoàn toàn, thu được x gam Fe O2 3 hoặc y gam Fe(NO )3 3 hoặc z gam Fe (SO )2 4 3 So sánh x, y, z
A x > y > z
*B x < z < y
C x < y < z
D z > y > x
$ Từ m gam FeCO3
4FeCO3 + O2 t o
2Fe O2 3 + 4CO2
2 3
Fe O
m
= 1/2 × m/116 × 160 = 20m/29 gam
• FeCO3 + HNO3 → Fe(NO )3 3 + NO + CO2 + H O2
1FeCO3 → 1Fe(NO )3 3
3 3
Fe(NO )
m
= m/116 × 242 = 121m/58 gam
• FeCO3 + H SO2 4 đặc, loãng → Fe (SO )2 4 3 + SO2 + CO2 + H O2
2FeCO3 → 1Fe (SO )2 4 3
2 4 3
Fe (SO )
m
= 1/2 × m/116 × 400 = 50m/29 gam
→ x < z < y