1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập cr–fe–cu và một số kim loại quan trọng đề 3

12 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 590,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D.. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2mol FeCO3 và 0,1mol Fe O3 4 bằng một lư

Trang 1

# Cho lá sắt kim loại vào dung dịch H SO2 4 loãng, cho thêm 1 lượng nhỏ CuSO4, ta thấy

A Lá sắt mòn dần có bọt khí hidrro thoát lên

*B Đầu tiên lá sắt bị ăn mòn chậm sau đó tốc độ ăn mòn tăng dần

C Đầu tiên lá sắt bị ăn mòn nhanh sau đó tốc độ ăn mòn chậm dần

D Đầu tiên lá sắt bị ăn mòn nhanh nhưng sau đó không bị ăn mòn tiếp

$ Ban đầu, Fe tiếp xúc với ion H

của axit, sắt bị ăn mòn hóa học theo phản ứng: Fe + 2H

→ Fe2

+ H2↑

- Khí H2 sinh ra bám vào bề mặt là sắt, ngăn cản sự tiếp xúc giữa Fe và H

, giảm tốc độ phản ứng

- Khi thêm vài giọt CuSO4 vào, vì tính oxi hóa Cu2 

> H

, nên có phản ứng: Fe + Cu2

→ Fe2

+ Cu

- Cu tạo ra bám vào Fe tạo thành hai điện cực (pin điện) và Fe bị ăn mòn điện hóa, vì tính khử Fe > Cu:

+ Cực âm (Fe): Fe → Fe2

+ 2e + Cực dương (Cu): 2H

+ 2e → H2↑ Khí thoát ra ở cực Cu, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn

## Cho một đinh sắt luợng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu Kim loại X là:

A Đồng (Cu)

B Thủy ngân (Hg)

C Niken (Ni)

*D Một kim loại khác

$ Gọi kim loại X có hóa trị là a (a< = 3)

2X NO  3 a

+ aFe = >a Fe(NO )3 2 + 2X

Gọi nFe = y mol

 3 a 

X NO

n

= 0.02*0.1 = 0.002(mol)

→ nFe( NO ) 3 2

= 0.001a (mol)

Khối lượng dd giảm 0.16g

→ 0.002*(X + 62a)-0.001a*180 = 0.16

→ 0.002X-0.056a = 0.16 = > Chọn a = 1,2,3 → a = 1, X = 108 phù hợp

# Khi cho Na vào các dung dịch Fe (SO )2 4 3, FeCl2, AlCl3, thì có hiện tượng nào xảy ra ở cả 3 cốc:

A Có kết tủa

*B Có khí thoát ra

C Có kết tủa rồi tan

D Không có hiện tượng gì

$ Khi cho Na vào 3 dung dịch thì phản ứng đầu tiên xảy ra là:

Na + H O2 → NaOH + H2

Sau đó, NaOH tiếp tục phản ứng với các chất trong dung dịch:

+ Fe (SO )2 4 3: Tạo kết tủa Fe(OH)3

+ FeCl2 : Tạo kết tủa.

+ AlCl3: tạo kết tủa sẽ đó kết tủa tan

Như vậy, hiện tượng chung ở đây chỉ là có khí thoát ra

# Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2mol FeCO3 và 0,1mol Fe O3 4 bằng một lượng dung dịch H SO2 4 loãng dư thu được dung dịch A Cho dung dịch A vào dung dịch NaOH dư lọc kết tủa đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 37,6g

B 80g

*C 40g

D 38,4g

Trang 2

$

3

3 4

FeCO : 0, 2

Fe O : 0,1

 + H SO2 4 →

4

2 4 3

FeSO

Fe (SO )

ddA + NaOH dư →

2 3

Fe(OH) Fe(OH)

   t ,kk0  Fe O2 3

• nFe O 2 3

=

1

2× nFe O 2 3

+ 3

3

2 =

1

2× 0,2 +

3

2× 0,1 = 0,25 gam → mFe O 2 3

= 0,25 × 160 = 40 gam

# Cho hỗn hợp chứa x mol Mg và y mol Fe vào dung dịch chứa z mol CuSO4 sao cho x ≤ z < x + y, sau khi kết thúc các phản ứng thu được chất rắn gồm

A 1 kim loại là Cu

*B 2 kim loại là Fe và Cu

C 3 kim loại là Cu, Mg, Fe

D 2 kim loại là Cu và Mg

$ Hỗn hợp chứa x mol Mg; y mol Fe + z mol CuSO4

Mg + Cu2

→ Mg2

+ Cu↓

Fe + Cu2

→ Fe2

+ Cu↓

e

n

 nhường max = 2 × nMg + 2 nFe = 2x + 2y.

e

n

 nhận = 2 ×nCu = 2z

Mà x ≤ z < x + y → Phản ứng thu được chất rắn gồm Cu mà Fe dư

### Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe O2 3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam

đồng không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra.(Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg) Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a là

A 1,0g và a = 1M

*B 4,2g và a = 1M

C 3,2g và 2M

D 4,8g và 2M

$ X gồm 2 3

Cu

Fe O : x

 + 0,4a HCl → ddY

2 2

CuCl FeCl

 + 1 gam Cu không tan

dY + Mg → mMg tăng 4 gam + 0,05H2↑

→ HCl dư

• Fe O2 3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H O2

Cu + 2FeCl3

→ nCu phản ứng = nFe O 2 3

= x mol; nFeCl 2

= 2x mol

• Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu↓

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe↓

mtăng = mCu + mFe - mMg

phản ứng = 64x + 56 × 2x - 24 (x + 2x) - 0,05 × 24 = 4 → x = 0,05 mol → mCu phản ứng = 0,05 × 64 = 3,2 gam → mCutrong X = 3,2 + 1 = 4,2 gam.

HCl

n = 6 ×nFe O 2 3

+ 2 ×nH 2

= 6 × 0,05 + 2 × 0,05 = 0,4 mol → HCl = 0,4 : 0,4 = 1M

Trang 3

# Phản ứng nào sau đây không thể tạo FeO

A Fe OH    2 t 0

 

*B Fe(NO)3 t 0

 

C FeCO3 t 0

 

D CO + Fe O2 3 t 0

 

$ Fe OH    2 t 0

  FeO + H O2

3 2

Fe(NO ) t 0

  Fe O2 3 + NO2 + O2

3

FeCO t 0

  FeO + CO2

CO + Fe O2 3 t 0

  FeO + H2

→ Phản ứng không thể tạo FeO

# Cho 33,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe O2 3 tác dụng với dd HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO (duy nhất, ở đktc), dd Y và còn lại 1,2 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

*A 83

B 65

C 58

D 56,8

$ 33,2 gam 2 3

Cu

Fe O

 + HNO3 →

3 2

3 2

Fe(NO ) Cu(NO )

 + 0,1 mol NO + 1,2 gam kim loại Cu

• Gọi nCu phản ứng = a mol; nFe O 2 3

= b mol

Ta có hpt :

2a 2b 0,3 64a 106b 33, 2 1, 2

a 0, 25

b 0,1

mmuối = mFe(NO ) 3 2

+ mCu( NO ) 3 2

= 0,25 × 188 + 0,1 × 2 × 180 = 83 gam

# Kim loại sắt có cấu trúc mạng tinh thể

A lập phương tâm diện

B lập phương tâm khối

C lục phương

*D lục phương tâm khối hoặc lục phương tâm diện

$ Tùy vào điều kiện săt có thể tồn tại ở lục phương tâm diện và lục phương tâm khối

# Cho m gam bột Fe vào trong 200 ml dung dịch Cu(NO )3 2 x(M) và AgNO3 0,5M thu được dung dịch A và 40,4 gam chất rắn X Hòa tan hết chất rắn X bằng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít H2 (đktc) x có giá trị là

A 0,8

*B.1,0

C 1,2

D 0,7

$ m gam bột Fe +

3 2 Cu(NO ) : 0, 2

Ag : 0,1

 → ddA + 40,4 gam chất rắn X

40,4 gam chất rắn X + HCl → 0,3 mol H2↑

→ Fe dư; nFe dư = 0,3 mol.

• khối lượng X là m = mAg + mCu + mFedư = 0,1 × 108 + 0,2x × 64 + 0,3 × 56 = 40,4 → x = 1 M

## Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe O2 3 tan vừa hết trong dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch X chỉ gồm hai

muối Cô cạn dung dịch X được 58,35 gam muối khan Nồng độ % của CuCl2 trong dung dịch X là

Trang 4

*A 9,48%

B 10,26 %

C 8,42%

D 11,20%

$ m gam 2 3

Cu

Fe O

 + HCl 18,25% → ddX

2 2

CuCl FeCl

 ; mX = 58,35 gam.

• Fe O2 3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H

2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Do dung dịch X chỉ gồm hai muối → FeCl2 , CuCl2

2

CuCl

n

= nCu = x mol; nFeCl 2

= 2x

mmuối = mCuCl 2

+ mFeCl 2

= x × 135 + 2x × 127 = 58,35 → x = 0,15

HCl

n = 0,15 × 2 × 3 = 0,9 mol

→ mHCl = 0,9 × 36,5 = 32,85 gam → mHCl dung dịch = 32,85 × 100% : 18,25% = 180 gam.

Cu

m = 0,15 × 64 = 9,6 gam; nFe O 2 3

= 0,15 × 160 = 24 gam

Sau phản ứng mdung dịch = mCu + mFe O 2 3

+ mHCl = 9,6 + 24 + 180 = 213,6 gam.

%mCuCl 2

= 0,15 × 135 : 213,6 ≈ 9,48%

# Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9 Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là

A 40% và 60%

*B 50% và 50%

C 35% và 65%

D 45% và 55%

$ Hỗn hợp gồm

Fe : a FeS : b

 + HCl dư → 0,1 mol hỗn hợp khí X

2 2

H : a

H S : b

 dX/ H 2

= 9 → a = b = 0,05 mol

Fe

n = nH 2

= 0,05 mol; nFeS = 0,05 mol.

# Tiến hành thí nghiệm sau: Cho một ít bột đồng kim loại vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, lắc nhẹ ống nghiệm sẽ quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?

A Kết tủa Sắt xuất hiện và dung dịch có màu xanh

B Không có hiện tượng gì xảy ra

*C Đồng tan và dung dịch có màu xanh

D Có khí màu vàng lục của Cl2 thoát ra

$ Cho một ít bột đồng kim loại vào ống nghiệm chứa dd FeCl3

Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2

Lắc nhẹ ống nghiệm quan sát thầy hiện tượng đồng tan, dung dịch có màu xanh

## Cho hỗn hợp gồm 1,12 g Fe và 1.92 g Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H SO2 4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đc dd X và khí NO (sp khử duy nhất) Cho V ml dd NaOH 1M vào

dd X thì lượng kết tủa thu đc là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là:

A 400

B 240

*C 360

D 120

Trang 5

$

Fe : 0,02

Cu : 0,03

H : 0, 4

NO : 0,08

 → dd X + NO 3

NO

+ 4H

+ 3e → NO + 2H O2

Theo bảo toàn e nNO = (3 ×nFe + 2 ×nCu ) : 3 = (3 × 0,02 + 3 × 0,02) : 3 = 0,04 mol.

H

Do HNO3 dư nên Fe và Cu bị oxi hóa lên Fe3 

và Cu2 3

2

Fe : 0,02

Cu : 0,03

H : 0, 24

 + V ml NaOH 1M

nNaOH = 3 × nFe 3 

+ 2 ×nCu 2 

→ VNaOH = 0,36 : 1 = 0,36 lít = 360ml

# Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y (gồm Cu và 2 oxit của sắt) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M - lượng vừa đủ , thu được dung dịch Z chứa 2 muối với tổng khối lượng là 16,67 gam Xác định m?

A 5.24

B 7.63

C 8.23

*D 9.52

$ a tan m gam 2 3

Cu FeO : x

Fe O : y

+ 0,26 mol HCl → 16,67 gam ddA gồm hai muối

2 2

FeCl CuCl

• FeO + 2HCl → FeCl2 + H O2 (*)

Fe O + 6HCl → 2FeCl3 + 3H O2 (**)

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (***)

Theo (*) nHCl = 2x mol; nFeCl 2

= x mol

Theo (**) nHCl = 6y mol; nFeCl 3

= 2y mol;  nHCl = 2x + 6y = 0,26 (1) Theo (***) nFeCl 2

= 2y mol; nCu = nCuCl 2

= y mol;  nFeCl2 = (x + 2y) mol

2

FeCl

m

+ mCuCl 2

= (x + 2y) × 127 + y × 135 = 16,67 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,07 mol; y = 0,02 mol

Y

m = mCu + mFeO + mFe O 2 3

= 0,02 × 64 + 0,07 × 72 + 0,02 × 160 = 9,52 gam

# Y là một hỗn hợp gồm sắt và 2 oxit của nó Chia Y làm hai phần bằng nhau :

Phần 1 : Đem hòa tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z chứa a gam FeCl2 và 13 gam FeCl3 Phần 2 : Cho tác dụng hết với 875 ml dung dịch HNO3 0,8M ( vừa đủ ) thu được 1,568 lít khí NO ( đktc - sản phẩm khử duy nhất ) Tính a ?

*A 16.51

B 17

C 18.25

D 15

$ nFeCl 3

= 0,08 mol

Khi cho phần 2 vào HNO3 vừa đủ 0,7 mol thu được 0,07 mol NO chứng tỏ NO3

trong muối là 0,63 mol → nFe 3  = 0,21 mol → số mol FeCl2 là 0,13 mol → a = 16,51

Trang 6

# Cho sơ đồ phản ứng : X + HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O

Số chất X có thể thực hiện phản ứng trên là

A 3

B 4

*C 5

D 6

$ Cho sơ đồ phản ứng: X + HNO3 loãng → Fe(NO)3 + NO↑ + H

X thỏa mãn khi số oxi hóa < + 3 → X có thể là Fe, FeO, Fe O3 4, Fe OH    2 , Fe(NO )3 2

→ Có 5 chất thỏa mãn

# Đốt cháy m gam bột Cu ngoài không khí một thời gian được chất rắn X Hoà tan hoàn toàn X trong 200 gam dung dịch HNO3 , thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dun dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z Lọc lấy Z, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 20,0 gam chất rắn Giá trị của m và nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng lần lượt là:

*A 16,0 và 22,05%

B 19,2 và 11,54%

C 24,0 và 12,81%

D 28,8 và 18,28%

$ 20 gam chất rắn là CuO → nCu = nCuO = 0,25 mol → m

Cu = 16 gam

Vì nNaOH > 2nCuO → nHNO 3

dư = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố N → nHNO 3

= 2nCu( NO ) 3 2

+ nNO + nHNO 3

dư = 2 0,25 + 0,1 + 0,1 = 0,7 mol → C% = 0,7.63

200 ×100% = 22, 05%

# Cho từng chất: Fe, FeO, Fe OH    2

, Fe(OH)3, Fe O3 4, Fe O2 3, Fe(NO )3 2, Fe(NO)3, FeSO4, Fe (SO )2 4 3, 3

FeCO lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng, dư Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là:

*A 7

B 8

C 10

D 9

$ Các chất tác dụng với HNO3 đặc nóng dư tạo phản ứng oxi hóa khử gồm: Fe, FeO, Fe OH    2 , Fe O3 4,

3 2

Fe(NO ) , FeSO4, FeCO3

# Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe O3 4 trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 70,24

*B 43,84

C 55,44

D 103,67

$ Vì còn lại chất rắn nên Cu còn dư, dung dịch gồm CuCl2 ,FeCl2

3 4

Fe O + HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + H O2

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + FeCl2

3

FeCl

n

= 2nCu phản ứng → nFe O 3 4

= nCu = a → nCuCl 2

= a ; nFeCl 2

= 3a mol → 135a + 3.127.a = 61,29 → a = 0,12 mol

→ khối lượng hỗn hợp bawgf 43,84 gam

Trang 7

# Cho m gam bột Fe vào axit H SO2 4 đặc nóng, dư thu được V1 lít SO2 ( sản phẩm khử duy nhất) Trong một thí nghiệm khác, cho m gam bột Fe vào dung dịch H SO2 4 loãng, dư thu được V2 lít H2 (đktc) Mối liên hệ giữa V1 và V2 là ( các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất):

A V1 = V2

B V2 = 1,5V1

*C V1 = 1,5V2

D V2 = 3V1

$ Sắt tác dụng H SO2 4 loãng hình thành Fe2 

và giải phóng H2 → nH 2

= nFe Sắt tác dụng H SO2 4 đặc nóng hình thành Fe3 

và giải phóng SO2 → nSO 2

= 1,5nFe

Tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất → V1 = 1,5V2

# Hỗn hợp A gồm CuSO4 + FeSO4 + Fe (SO )2 4 3 có % khối lượng của O là 44% Lấy 50 gam hỗn hợp A hoà tan trong nước, thêm dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

*A 17 g

B 19 g

C 20 g

D 18 g

$ Nhận thấy nS : nO = 1:4

Trong 50 gam hỗn hợp A chứa 22 gam O → mS = 32.

22

16, 4 = 11 gam → mFe + mCu = 17 gam

# Hòa tan hoàn toàn hh gồm 0,22 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dd X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của a là:

A 0,22

*B 0,11

C 0,055

D 0,075

$ FeS2 → Fe3 + + 2SO24 

0,22 0,22 0,44

2

Cu S → 2Cu2 

+ SO24 

a 2a a

Bảo toàn điện tích → 0,22 3 + 2a.2 = 0,44.2 + 2a → a = 0,11

# Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Fe → Fe (SO )2 4 3 → FeCl3 → Fe(OH)3

X, Y, Z lần lượt là các dung dịch:

A CuSO4, BaCl2, NaOH

B H SO2 4 đặc, nóng, MgCl2, NaOH

*C H SO2 4 đặc, nóng, BaCl2, NH3

D H SO2 4 loãng, BaCl2, NaOH

$ 2Fe + 6H SO2 4 đặc, nóng → Fe (SO )2 4 3 + 3SO2 + 6H O2

2 4 3

Fe (SO ) + 3BaCl2 → 3 BaSO4 + 2FeCl3

3

FeCl + 3NH3 + 3H O2 → Fe(OH)3 + 3NH Cl4

# Có một cốc đựng dung dịch HCl, nhúng một lá đồng mỏng vào cốc, quan sát bằng mứt thường không thấy hiện tượng gì xảy ra Tuy nhiên, nếu để lâu ngày dung dịch trong cốc dần chuyển sang màu xanh, lá đồng có thể bị đứt ở chổ tiếp xúc với bề mắt thoáng của cốc Nguyên nhân của hiện tượng trên là:

A Đồng tác dụng chậm với axit HCl

Trang 8

*B Đồng tác dụng với dung dịch HCl loãng khi có mặt khí oxi

C Xáy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa

D đồng bị ăn mòn

$ 2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2(xanh) + 2H O2

# Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra ở cả hai quá trình luyện gang và luyện thép?

A FeO + CO → Fe + CO2

*B SiO2 + CaO → CaSiO3

C FeO + Mn → Fe + MnO

D S + O2 → SO2

$ Phản ứng xảy ra trong quá trình luyện gang và thép là phản ứng tạo xỉ

CaO + SiO2 → CaSiO3

# Dung dịch A chứa 0,02mol Fe(NO)3 và 0,3mol HCl có khả năng hòa tan được Cu với khối lượng tối đa là:

A 7,20gam

*B 6,40gam

C 5,76gam

D 7,84gam

$ 3Cu + 8H

+ 2NO3 

→ 3Cu2

+ 2NO + 4H O2

2Fe3

+ Cu → 2Fe2

+ Cu2

C

n u = 0,5nFe 3  + +

3

2 nNO 3 

= 0,01 +

3

2×0,06 = 0,1 mol → mCu = 6,4 gam

# Cho dãy các chất: CrO3, Cr O2 3, SiO2, Cr(OH)3, CrO, Zn(OH)2, NaHCO3 , Al O2 3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là

A 4

*B 7

C 6

D 5

$ Các chất đó là SiO2, Cr(OH)3

, CrO3, Al O2 3, Cr O2 3, Zn(OH)2

## Một hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỉ lệ 7:3 Lấy m gam hỗn hợp này cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy đã có 44,1 gam HNO3 phản ứng, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch B và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm NO và 2

NO có d = 19,8 Cô cạn dung dịch B được khối lượng muối khan là:

*A 40,5g

B 37,8g

C 36,0g

D 35,1g

$ Nhận thấy sau phản ứng chất rắn có khối lượng 0,75m > mCu = 0,7m → Cu chưa tham gia phản ứng, Fe tham gia phản ứng một phần hình thành Fe2

Gọi số mol của NO và NO2 lần lượt là x, y

Ta có hệ

x y 0, 25 30x 46y 19,8.2,0, 25

x 0,1

y 0,15

 Bảo toàn electron → 2nFe = 3nNO + nNO 2

→ nFe = 0,225 mol → mFe(NO ) 3 2

= 0,225 180 = 40,5 gam

Trang 9

## Cho 36 gam hỗn hợp gồm Fe O3 4 và Cu vào dd HCl(dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , còn lại chất rắn không tan là X Hòa tan hết X trong H SO2 4 đặc nóng dư thu được 2,24 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp đầu là :

A 26,67%

B 64,24%

*C 35,56%

D 42,02%

$ Chất rắn không tan là Cu Vì Cu dư nên trong dung dịch chứa Cu2

và Fe2

2

SO

n

= 0,1 mol

Cu + 2H SO2 4 → CuSO4 + SO2 + 2H O2

→ nCu dư = 0,1 mol

Gọi số mol Fe O3 4 trong hỗn hợp là x, nCu là y

3 4

Fe O + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H O2

x 2x

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

x 2x

→ nCudư = y-x = 0,1

Mà 232x + 64y = 36

→ x = 0,1; y = 0,2 → %mCu = 35,56%

### Đốt cháy hoàn toàn 4,4g sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư Chất rắn sau phản ứng đem hoà tan trong 1 lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72% Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08g muối rắn Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7% Công thức muối rắn tách ra sau phản ứng là:

A Fe(NO )3 2.9H O2

B Cu(NO )3 2.5H O2

*C Fe(NO)3.9H O2

D cả A, B, C đều sai

$ 2MS + (2 +

n

2) O2 → M O2 n + 2SO2 (với n là hóa trị cao nhất của M)

x 0,5x

2 n

M O + 2nHNO3 → 2 M NO  3 n + nH O2

0,5x xn x

Khối lượng dung dịch là:

63xn 0,378 + xM + 8an =

524xn

3 + aM gam

Nồng độ muối là :

x(M 62n) 524xn xM

3

= 0,4172 → M = 18,65n Thay n = 1,2,3 Nhận thấy n = 3 , M = 56 (Fe) Thỏa mãn → x = 0,05 mol n = 3

→ mFe NO 3 3

= 0,05.242 = 12,1 gam

Khối lượng dung dịch sau khi muối kết tinh tách ra là : 0,025.160 + 25- 8,08 = 20,92 gam

Sau khi tách muối kết tinh trong dung dịch vẫn còn Fe(NO)3 chiếm 34,7% khối lượng → mFe NO  3 3

dư = 0,347 20,92 = 7,26 gam

→ Lượng Fe(NO)3đi vào muối kết tinh là : 12,1-7,6 = 4,84 gam (0,02 mol)

Trang 10

Đặt công thức muối Fe(NO)3.aH O2 → MFe NO  3 3. aH O 2

=

8,08 0,02 = 404 → a = 9

# Cho hỗn hợp gồm 2,8g Fe và 3,2g Cu vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch A, V lit khí NO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và còn dư 1,6g kim loại Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch A và giá trị của V là:

A 10,6g và 2,24 lit

B 14,58g và 3,36 lit

C 16.80g và 4,48 lit

*D 13,7g và 3,36 lit

$ Sau phản ứng còn kim loại còn dư là Cu nên hình thành Fe(NO )3 2, Cu(NO )3 2

Bảo toàn electron → nNO 2

= 2nFe + 2nCu phản ứng = 2 0,05 + 2 0,025 = 0,15 mol → V = 3,36 l

mmuối = 0,05 180 + 0,025 188 = 13,7 gam

## Oxi hoá 4,5 gam bột Fe sau một thời gian thu được 5,3 gam hỗn hợp rắn gồm Fe, Fe O2 3, Fe O3 4, FeO Cho luồng khí H2 dư đi qua hỗn hợp rắn vừa thu được, nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, hấp thụ toàn bộ hơi nước sinh ra bằng 100 gam dung dịch H SO2 4 có nồng độ 98% Sau hơi nước bị hấp thụ hết, nồng độ của dung dịch

2 4

H SO thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, S = 32)

A 95%

*B 97,126%

C 89,908%

D 90%

$ Ta có nO 2

=

5,3 4,5 32

 = 0,025 mol , mH SO 2 4

= 98 gam Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nH 2

= 4nO 2

→ nH O 2

= nH 2

= 0,05 mol Nồng độ dung dịch H SO2 4 sau khi hơi nước bị hấp thụ là :

98

100 0,05.18  ×100% = 97, 126 %

# Hãy chọn các mệnh đề đúng nói về sắt: 1) sắt thuộc chu kỳ 4, nhóm VIII B; 2) sắt là kim loại nhẹ; 3) sắt bị nhiễm

từ (bị nam châm hút); 4) sắt có thể hòa tan trong dung dịch H SO2 4, đặc, nguội nhưng không thể hòa tan trong dung dịch NaOH; 5) sắt có tính khử mạnh hơn đồng

A 1, 2, 3,5

B 1, 2, 4,5

*C 1, 3, 5

D 1, 2, 5

$ Sắt có khối lượng riêng là 7,87 g / cm3> 5 g / cm3 → kim loại nặng → nhận định 2 sai

Sắt bị thụ động hóa trong H SO2 4 đặc nguội → sắt không tan trong H SO2 4 đặc nguội

## Giả sử gang cũng như thép chỉ là hợp kim của Sắt với Cacbon và Sắt phế liệu chỉ gồm Sắt, Cacbon và Fe O2 3

Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martanh là:

Fe O + 3C 2Fe + 3CO2↑

Khối lượng Sắt phế liệu (chứa 40% Fe O2 3, 1%C) cần dùng để khi luyện với 4 tấn gang 5%C trong lò luyện thép

Martanh, nhằm thu được loại thép 1%C, là m tấn Giá trị gần nhất với m là

*A 1,8

B 1,9

C 2,0

D 2,1

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w