Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 3,136 lít khí NO thoát ra đktc, còn lại m gam chất không tan.. Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ ở dạng bột theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng
Trang 1# Cho dd H SO2 4 đặc nóng tác dụng với sắt dư Các chất thu được sau phản ứng là
A Fe (SO )2 4 3, Fe dư, H O2 , SO2
*B FeSO4, Fe dư, H O2 , SO2
C Fe (SO )2 4 3, H O2 , SO2
D FeSO4, H O2 , SO2
$ Do Fe dư nên tạo muối FeSO4; sản phẩm khử là SO2
## Từ 3 tấn quặng pirit (chứa 58% FeS2 về khối lượng, phần còn lại là các tạp chất trơ) điều chế được bao nhiêu
tấn dung dịch H SO2 4 98%, hiệu suất chung của quá trình điều chế là 70%?
*A 2,03 tấn
B 2,50 tấn
C 2,46 tấn
D 2,90 tấn
$ Sơ đồ điều chế: FeS2 O 2
2SO2 → 2SO3 → 2H SO2 4
Ta có nFeS 2
=
6 3.0,58.10
Bảo toàn nguyên tố S → nH SO 2 4
= 2nFeS 2
= 29000 mol Khối lượng dung dịch H SO2 4 thu được là :
29000.98.0, 7 0,98 = 2030000 gam = 2,03 tấn
## Cho dung dịch HNO3 loãng vào một cốc thủy tinh có đựng 5,6 gam Fe và 9,6 gam Cu Khuấy đều để phản ứng
xảy ra hoàn toàn, có 3,136 lít khí NO thoát ra (đktc), còn lại m gam chất không tan Trị số của m là
A 7,04 gam
B 1,92 gam
*C 2,56 gam
D 3,2 gam
$ Ta có nNO = 0,14 mol → số mol e trao đổi là 0,42 mol
Vì còn kim loại còn dư → hình thành Fe2
, Cu2
Bảo toàn electron : → 2nFe + 2nCu(pu)
= 3nNO → 2 0,1 + 2.nCu(pu)
= 3 0,14 → nCu(pu)
= 0,11 mol → mCu(du)
= 9,6 - 0,11.64 = 2,56 gam
## Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu Hoà tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch H SO2 4 đặc,
nóng thu được 0,675 mol khí SO2 Cho 23,4 gam G vào bình A chứa dung dịch H SO2 4 loãng, dư sau khi phản ứng
hoàn toàn, thu được 0,45 mol khí B Khối lượng Al, Fe, Cu trong hỗn hợp G lần lượt là
*A 5,4 gam; 8,4 gam ; 9,6 gam
B 9,6 gam; 5,4 gam; 8,4 gam
C 8,4 gam ; 9,6 gam; 5,4 gam
D 5,4 gam; 9,6 gam; 8,4 gam
$ Gọi số mol Al, Fe, Cu lần lượt là x, y , z mol
Cho hỗn hợp kim loại tham gia phản ứng với H SO2 4 đặc nóng dư thì hình thành Fe3
, Al3
, Cu2
Cho hỗn hợp kim loại tham gia phản ứng với H SO2 4 loãng dư thì hình thành Fe3
, Al3
,H2: 0,45 mol, Cu không
tham gia phản ứng
Trang 2Ta có hệ :
27x 56y 64z 23, 4
3x 3y 2z 0,675.2
3x 2y 0, 45.2
x 0, 2
y 0,15
z 0,15
Al
m = 5,4 gam, mFe = 8,4 gam, mCu = 9,6 gam
# Khẳng định nào sau đây là không đúng:
A Crom là kim loại rất cứng, độ cứng của nó lớn hơn của thủy tinh
B Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn của sắt và đồng
C Cr O2 3 và Cr(OH)3 đều là các hợp chất có tính lưỡng tính
*D Trong tự nhiên crom tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất
$ Trong tự nhiên Cr chỉ tồn tại dạng hợp chất (ví dụ quặng cromit FeO.Cr O2 3)
## Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO )3 2 thì nồng độ của Cu2
còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng độ của Cu2
ban đầu và thu được một chất rắn A có khối lượng bằng m + 0,16 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Fe và nồng độ (mol/l) ban đầu của Cu(NO )3 2
A 1,12 gam và 0,3M
B 2,24 gam và 0,2 M
*C 1,12 gam và 0,4 M
D 2,24 gam và 0,3 M
$ Gọi số mol Cu2
tham gia phản ứng là x, số mol Cu2
dư là x, số mol sắt tham gia phản ứng hết là x mol Khối lượng chất rắn tăng so với kim loại sắt ban đầu là 0,16 gam → 64x-56x = 0,16 → x = 0,02 mol
→ mFe = 0,02.56 = 1,12 gam CM(Cu(NO ) ) 3 2
= 2 0,02: 0,1 = 0,4M
## Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y ( Fe = 56, Cu = 64, O = 16 ) Khối lượng chất rắn Y bằng
A 12,8 gam
*B 6,4 gam
C 23,2 gam
D 16,0 gam
$ Ta có nCu = 0,2 mol, nFe O 3 4
= 0,1 mol
3 4
Fe O + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H O2
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
Vậy sau 2 phản ứng thì Cu dư → mCu(du)
= 64.(0,2- 0,1) = 6,4 gam
# Hoà tan x mol CuFeS2 bằng dd HNO3 đặc nóng sinh ra y mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Liên hệ đúng giữa
x và y là:
*A Y = 17x
B x = 15y
C x = 17y
D Y = 15x
$ CuFeS2 + 17e → Cu2
+ Fe3 + 2S6 5
N
→ N4
+ 1e
Bảo toàn electron → 17x = y
## Cho 17,2 g hỗn hợp gồm Al, Cu vào 200 ml dd NaOH aM Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 6,72l H2 (đktc),
ddA, chất rắn B Hòa tan B vào dd HNO3 dư thì thu được ddD, khí NO duy nhất Cho dd NH3 dư vào dd D thu
được 15,6 g kết tủa
Tính phần trăm khối lượng mỗi chất ban đầu
A 50% và 50%
Trang 3*B 62.79% và 37.21%
C 79.62% và 20.38%
D 37.21% và 62.79%
$ nH 2
= 0,3 mol → nAl 0, 2 mol
Đầu tiên cho vào HNO3 dư, Cu phản ứng hết tạo ra Cu2
Tương tự Al → Al3
Mặt khác: nAl(OH) 3
= 0,2 mol Vậy tổng số mol Al có trong hỗn hợp là:
Al
n = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol → Al
0, 4.27
%m
17, 2
= 62,79 %; %mCu = 37,21 %
## Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe vа 1,92 gam Cu vаo 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H SO2 4 0,5M vа 3
NaNO 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X vа khí NO (sản phẩm khử duy nhất)
Cho V ml dung dịch NaOH 1M vаo dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là
*A 360
B 240
C 400
D 120
$ Ta có: nFe = 0,02mol ; nCu = 0,03mol
H
n
= 2nH SO 2 4
= 2.0,4.0,5 = 0,4mol ; nNO 3
= 0,4.0,2 = 0,08mol PT: Fe + 4H
+ NO3
→ Fe3
+ NO + 2H O2
3Cu + 8H
+ 2NO3
→ 3Cu2
+ 2NO + 4H O2
→ nH (pu)
= 4nFe + 8/3nCu = 4.0,02 + 8/3.0,03 = 0,16mol
→ nH (du)
= 0,4-0,16 = 0,24mol
-Để kết tủa thu được là lớn nhất tức là NaOH pứ hết với Fe3
, Cu2
→ nNaOH = 3nFe 3
+ 2nCu2
+ nH (du)
= 3.0,02 + 2.0,03 + 0,24 = 0,36mol → VNaOH = 0,36/1 = 0,36lít = 360ml
## Cho lần lượt 23,2 gam Fe O3 4 và 8,4 gam Fe vào dung dịch HCl 1M Thể tích dung dịch HCl tối thiểu để hòa tan
các chất rắn trên là :
A 1,5 lít
*B 0,9 lít
C 1,1 lít
D 0,8 lít
$ Nhận thấy để lượng HCl tối thiểu để hòa tan hỗn hợp Fe O3 4: 0,1 mol và Fe: 0,15 mol Fe thì Fe sẽ bị hòa tan một
phần bởi Fe3
, Fe O3 4 bị hòa tan HCl
3 4
Fe O + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H O2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Lượng Fe3
chỉ hòa tan hết 0,1 mol Fe , 0,05 mol còn lại bị hòa tan bởi HCl
→ nHCl = 8nFe O 3 4
+ 2nFe(pu)
= 0,8 + 0,1 = 0,9 mol → V = 0,9 lít
Trang 4# Đốt 12,8g Cu trong không khí rồi hòa tan chất rắn thu được bằng dd HNO3 0,5M thoát ra 448ml khí NO (đktc) Thể tích dung dịch HNO3 tối thiểu đã dùng là?
A 0,56l
*B 0,84l
C 1,12l
D 1,68l
$ Bảo toàn nguyên tố N:nHNO 3
= 2nCu(NO ) 3 2
+ nNO = 2.0,2 + 0,02 = 0,42 mol → V = 0,84 lít
## Nung 6,58 gam Cu(NO )3 2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn
và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng
A 4
B 2
*C 1
D 3
$ 2Cu(NO )3 2 t o
2CuO + 4NO2 + O2
4NO2 + O2 + 2H O2 → 4HNO3
Gọi số mol NO2 là 4x , số mol của O2 là x mol
→ 46.4x + 32.x = 6,58 - 4,96 → x = 0,0075 mol
→ nHNO 3
= nNO 2
= 4x = 0,03 mol → pH = -log[H
] = -log 0,1 = 1
# Phát biểu nào sau đây không đúng?
A BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước
*B Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
C H SO2 4 và H CrO2 4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh
D Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ có tính khử
$ Al(OH)3 không có tính khử
## Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được x gam chất rắn Cho NH3 dư vào
dung dịch sau phản ứng, lọc lấy kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y x có giá trị là
*A 48,6 gam
B 10,8 gam
C 32,4 gam
D 28 gam
$ 5,5 gam
Fe
Mg
Al
AgNO 3du
3 3
3 2
3 3 3
Fe(NO ) Mg(NO ) Al(NO ) AgNO
3 2 3
Fe(OH) Mg(OH) Al(OH)
2 3
2 3
Fe O MgO
Al O
Nhận thấy nAgNO (pu) 3
= 2×
9,1 5,5 16
= 0,45 mol
Ag
n
= 0,45 mol → m = 0,45 108 = 48,6 gam
## Ion đicromat
2
2 7
Cr O
, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2
tạo muối Fe3
, còn đicromat bị khử tạo muối Cr3
Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K Cr O2 2 7 0,1M, trong môi
trường axit H SO2 4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:
A 0,52M
B 0,82M
C 0,62M
Trang 5*D 0,72M
$ Ta có nK Cr O 2 2 7
= 0,0012 mol Bảo toàn electron → nFe 2
= 0,0012 6 = 0,0072 → CMFeSO 4
= 0,72M
# Hợp kim nào sau đây không phải là của Cu?
A Đồng thanh
*B Inva
C Đồng thau
D Constantan
$ Inva là hợp kim của Ni-Fe
Đồng thanh là hợp kim Cu và Sn
Đồng thau là hợp kim Cu-Zn
Constantan là hợp kim của Cu-Ni-Mn
## Cho lần lượt 23,2 gam Fe O3 4 và 8,4 gam Fe vào dd HCl 1M Thể tích HCl tối thiểu để hòa tan các chất rắn trên
là
*A 0,9 lít
B 0,8 lít
C 1,1 lít
D 1,5 lít
$ Nhận thấy để lượng HCl tối thiểu để hòa tan hỗn hợp Fe O3 4: 0,1 mol và Fe: 0,15 mol Fe thì Fe sẽ bị hòa tan một
phần bởi Fe3
, Fe O3 4 bị hòa tan HCl
3 4
Fe O + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H O2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Lượng Fe3
chỉ hòa tan hết 0,1 mol Fe , 0,05 mol còn lại bị hòa tan bởi HCl
→ nHCl = 8nFe O 3 4
+ 2nFe(pu)
= 0,8 + 0,1 = 0,9 mol → V = 0,9 lít
## Hòa tan hoàn toàn 13,92 gam hỗn hợp X gồm MgO, FeO và Fe O2 3 phải dùng vừa hết 520 ml dung dịch HCl 1M.
Mặt khác , khi lấy 0,27 mol hỗn hợp X đốt nóng trong ống sứ không có không khí rồi thổi một luồng H2 dư đi qua để
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn và 4,86 gam nước Xác định m?
A 12
B 13.28
C 15.24
*D 16.56
$ nMgO a
; nFeO = b; nFe O 2 3
= c → mX = 40a + 72b + 160c = 13,92 (1)
2 3
n 2n 2n 6n
→ 2a + 2b + 6c = 0,52 (2)
2
H O
n
= 0,27 mol
Dùng H2 dư để khử 0,27mol hỗn hợp X đốt nóng thu được 0,27 mol nước
Dùng H2 dư để khử (a + b + c)mol hỗn hợp X đốt nóng thu được (b + 3c)mol nước
Nhân chéo ta có: 0,27(b + 3c) = 0,27(a + b + c ) → a = 2c (3)
Từ (1) ; (2); (3) → a = 0,08 ; b = 0,06; c = 0,04
0,27 mol X có: MgO
0, 27
0,18
= 0,12 mol; nFeO 0,09 mol; nFe O 2 3
= 0,06 mol
Fe
n = 0,09 + 0,06.2 = 0,21 mol
Trang 6→ m m MgO mFe
= 0,12.40 + 0,21.56 = 16,56 gam
## Hỗn hợp A gồm sắt và 2 oxit của nó Cho m gam A tác dụng với dung dịch H SO2 4 đặc nóng dư đến phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch Y và thoát ra 2,24 lít SO2 ( đktc ) Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z
Nung Z tới khối lượng không đổi thì thấy khối lượng giảm 7,02 gam Giá trị của m gam là
A 17
B 18.6
*C 19.2
D 20.3
$ m gam A tác dụng với dung dịch H SO2 4 đặc nóng dư đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Nên dung
dịch Y có Fe (SO )2 4 3., H SO2 4du.
Chất Z là Fe(OH)3: 2Fe(OH)3 → Fe O2 3 3H O2
Khối lượng giảm là H O2 → số mol H O2 là 0,39mol.
→ số mol Fe(OH)3 là 0,39.2/3 bằng 0,26mol → số mol Fe trong A là 0,26mol
Bảo toàn e ta có : số mol O bằng (0,26.3 - 0,1.2)/2 bằng 0,29mol
Khối lượng mA là: 0,26.56 + 0,29.16 = 19,2g
## khi 101,05 gam hợp kim gồm có Fe,Cr va Al tác dụng với một lượng dư dung dich kiềm, thu được 5,04l (đktc) khí.Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với một lượng dư axit clohidric(khi không có không khí) thu được 39,2l (đktc) khí.Thành phần phần trăm theo khối lượng Cr trong hợp kim bằng
A 77,19%
*B 12,86%
C 7,72%
D 6,43%
$ nH (1) 2
= 0,225 mol; nH (2) 2
= 1,75 mol Chỉ có Al tác dụng với dụng kiềm nên: 2nH 2 3nAl
→ nAl = 0,15 mol Fe
n = a; nCr b
m m m m → 56a + 52b = 101,05 - 0,15.27 = 97
2
H (2) Fe Cr
n n n
= a + b = 1,75 → a = 1,5 ; b = 0,25
0, 25.52
%Cr
101,5
100 = 12,86%
## Cho m gam bột Fe vào 800 ml dd hh gồm Cu(NO )3 2 0,2M và H SO2 4 0,25M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 0,6m gam hh bột kim loại và V lít khí NO(đktc, sản phẩm khử duy nhất.Giá trị của m vả V lần lượt lả:
A 10,8 và 4,48
B 10,8 và 2,24
*C 17,8 và 2,24
D 17,8 và 4,48
$ Theo đề ra, ban đầu có phương trình:
0,1
Fe
+ 4H0,4
+ 0,13
NO
→
3 0,1
Fe
+ 2H O2 + NO
→ V = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
Sau đó:
0,05Fe
+
3
0,1
2Fe
→ 3Fe2
Và cuối cùng:
0,16
Fe
+
2
0,16
Cu
→ Cu + Fe2
Theo giả thiết ta có:
Trang 7Lượng sắt ban đầu: ( x + 0,05 + 0,1) 56
Lượng kim loại sau: 64.0,16 + (x - 0,16).56
Theo giả thjết: 64.0,16 + (x - 0,16).56 = 0,6.(x + 0,15).56 → x = 0,1678
Vậy số mol Fe ban đầu là:
Fe
n = 0,15 + 0,1678 = 0,3178 mol → mFe = 17,7 gam
## Hòa tan hỗn hợp Mg, Cu bằng 200ml dd HCl thu được 3,36l khí (dkc) và còn lại m gam kim loại không tan,pH của dd sau phản ứng = 7 Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại đó thu được (1,25m + a) gam oxit, trong đó a là số không âm Nồng độ mol của HCl và a là
*A 1,5M và 0
B 2,75M và 64m/16
C 1,5M và 64m/16
D 2,75M và 0
$ pH của dung dịch sau phản ứng bằng 7 nên axit hết; kim loại không tan là Cu
2
n 2n
= 0,15.2 = 0,3 mol → [HCl] = 1,5M
Cu → CuO
CuO
m = Cu
80
.m
64 = 1, 25mCu → a = 0
## Dung dịch A (loãng) chứa 0,04 mol Fe(NO )3 3 và 0,6 mol HCl có khả năng hòa tan được Cu với khối lượng tối
đa là:
A 12,16 g
B 11,52 g
C 6,4 g
*D 12,8 g
$ 3Cu0,18
+ 8H0,48
+ 0,123
2NO
→ Cu2
+ NO + H O2 0,02
Cu
+
3
0,04
2Fe
→ Cu2
+ 2Fe3
→ mCu = (0,18 + 0,02).64 = 12,8 gam
## Hòa tan m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe O3 4, Fe O2 3, CuO, Cu O2 bằng dung dich HNO3 dư thu được 0,224 lit
khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Nếu đem nung hỗn hợp trên với a mol khí CO thu được chất rắn B rồi hòa tan hết
B trong dung dịch HNO3 thì thu được 0,7616 lít NO (đkc) Giá trị của a:
*A 0,036
B 0,024
C 0,034
D 0,076
$ Coi hỗn hợp gồm: Fe; Cu; O
NO(1)
n
= 0,01 mol; nNO(2)
= 0,034 mol Bảo toàn e:
Ở lần đầu: 3nFe 2nCu 2nO = 3nNO(1)
Lần 2: 3nFe 2nCu 2nCO 2nO 3nNO(2)
→ 2nCO 3nNO(2) 3nNO(1)
= 3.0,034 -3.0,01 = 0,072 mol → nCO = 0,036 mol
## Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 oxit sắt trong dung dịch axit HCl (dư) thu được dung dịch X Sục khí
2
Cl cho đến dư vào X thu được dung dịch Y chứa 9,75 gam muối tan Nếu cho 4 gam A tác dụng với dung dịch 3
HNO loãng dư thì thu được V lít NO ( sản phẩm khử duy nhất ,đktc) Tính V ?
A 0,896
B 0,726
*C 0,747
Trang 8D 1,120
$ Dung dịch Y chứa muối tan là: FeCl3
3
FeCl
m 9,75
gam → nFeCl 3 0,06
mol Coi A gồm Fe và O: → m O 4-0,06.56 = 0,64 gam → nO = 0,04 mol
Bảo toàn e: 3nNO 3nFe 2nO = 3.0,06 -2.0,04 = 0,1 mol
→ nNO = 0,033 mol → V = 0,747(l)
## Hỗn hợp X gồm Al và một kim loại R Cho 1,93 gam X tác dụng với dd H SO2 4 loãng (dư), thu được 1,456 lít khí 2
H (đktc) Nếu cho 1,93 gam X tác dụng hết với dd HNO3 đặc, nóng (dư), thu được 3,36 lít khí NO2 (đktc) Kim
loại R là:
*A Fe
B Mg
C Zn
D Sn
$ Hỗn hợp X gồm Al a mol và R b mol
1,93 gam X + H SO2 4 → 0,065 mol H2
e(nhan)
n
= 0,065 × 2 = 0,13 mol (*)
• 1,93 gam X + HNO3 đặc, nóng → 0,15 mol NO2.
e(nhan)
n
= 0,15 mol.(**)
Từ (*) và (**) → R là kim loại có nhiều số oxi hóa → Fe hoặc Sn
→ 3a + b = 0,13; 3a + nb = 0,15
Biện luận với n = 3 → Fe
Với n = 4 → không thỏa mãn
## Hòa tan hoàn toàn x mol CuFeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO2 (sảm phẩm khử duy
nhất) Liên hệ đúng giữa x và y là:
*A y = 17x
B x = 15y
C x = 17y
D y = 15x
$ xmol CuFeS2 + HNO3 đặc, nóng → y mol NO2
Ta có các quá trình nhường, nhận electron:
2
CuFeS → Cu 2
+ Fe3
+ 2S6
+ 17e
5
N
+ 1e → N4
Theo bảo toàn electron: 17 × nCuFeS 2
= 1 × nNO 2
→ y = 17x
## Hỗn hợp X gồm Fe và C có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H SO2 4
đặc, nóng dư thì thu được V lít khí ở đktc Giá trị của V là
A 6,72 lít
B 17,92 lít
*C 16,8 lít
D 20,16 lít
$ 8gam X gồm
Fe : a
C : 2a
+ H SO2 4 đặc, nóng → V lít ↑
2 2
CO SO
• Ta có nFe = a = 8 : (56 + 12 × 2) = 0,1 mol → n
C = 0,2 mol
- Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận electron:
Fe → Fe3
+ 3e
Trang 9C → C + 4e
6
S
+ 2e → S4
Theo bảo toàn electron 3 × nFe + 4 × nCO 2
= 2 × nSO 2
→ nSO 2
= (3 × 0,1 + 4 × 0,2) : 2 = 0,55 mol
Vậy V = VCO 2
+ VSO 2
= (0,2 + 0,55) × 22,4 = 16,8 gam
# Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch muối Fe(NO )3 2 vào dung dịch AgNO3 là:
A Dung dịch chuyển màu
B Có kết tủa trắng
*C Có kết tủa trắng và dung dịch chuyển màu
D Không có hiện tượng
$ Fe2
+ Ag
→ Fe3
+ Ag↓
Dung dịch chuyển từ màu lục nhạt của Fe2
sang màu vàng nâu của Fe3
và có ↓Ag trắng
# Có các dung dịch muối: FeCl3, FeCl2, MgCl2, AlCl3, NaCl, NH Cl4 Để phân biệt các dung dịch muối clorua này có thể dùng thuốc thử nào dưới đây?
A dd AgNO3
B dd NH3
C dd H SO2 4
*D dd KOH
$ Có các dung dịch muối: FeCl3, FeCl2, MgCl2, AlCl3, NaCl, NH Cl4 Phân biệt các dung dịch muối clorua này
có thể dùng KOH
• Khi nhỏ KOH vào các dung dịch:
- FeCl3 phản ứng với KOH xuất hiện ↓ nâu đỏ Fe(OH)3
3
FeCl + 3KOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
- FeCl2 phản ứng với KOH xuất hiện ↓ xanh trắng Fe(OH)2
2
FeCl + 2KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl
- MgCl2 phản ứng với KOH xuất hiện ↓ trắng Mg(OH)2
2
MgCl + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KCl
- AlCl3 phản ứng với KOH xuất hiện ↓ sau đó ↓ tan
3
AlCl + 3KOH → Al(OH)3↓ + 3KCl
3
Al(OH) + KOH → KAlO2 + 2H O2
- NaCl phản ứng với KOH không có hiện tượng gì
- NH Cl4 phản ứng với KOH xuất hiện ↑NH3.
4
NH Cl + KOH → KCl + NH3↑ + H O2
# Nhận biết các dung dịch muối: Fe (SO )2 4 3, FeSO4, FeCl3 ta có thể dùng hóa chất nào dưới đây?
A dd BaCl2
*B dd BaCl2 và NaOH
C dd AgNO3
D dd NaOH
$ Nhận biết các dung dịch muối: Fe (SO )2 4 3, FeSO4, FeCl3 ta có thể dùng dd BaCl2 và NaOH.
• B1: Ta nhỏ BaCl2 vào lần lượt các dung dịch
Trang 10- Dung dịch chứa Fe (SO )2 4 3; FeSO4 đều có ↓BaSO4 màu trắng xuất hiện.
2
Ba
+ SO24
→ BaSO4↓
- Dung dịch FeCl3 không có hiện tượng gì.
• B2: Nhỏ NaOH vào hai dung dịch Fe (SO )2 4 3; FeSO4
- Fe (SO )2 4 3 tác dụng với NaOH xuất hiện ↓nâu đỏ Fe(OH)3
2 4 3
Fe (SO ) + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na SO2 4
- FeSO4 tác dụng với NaOH xuất hiện ↓ trắng xanh Fe(OH)2
4
FeSO + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na SO2 4
# Cho 3 hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt 3 hợp kim trên trên?
A dd HCl và dd NaOH
B dd HNO3 và dd NH3
C dd H SO2 4 và dd NaOH
*D dd H SO2 4 loãng và dd NH3
$ Cho 3 hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn Ta có thể đung dd H SO2 4 loãng và dd NH3.
• Đầu tiên nhỏ H SO2 4 loãng vào 3 hợp kim:
- Cu-Ag không có hiện tượng gì
- Cu-Al, Cu-Zn đều có khí thoát ra
2Al + 3H SO2 4 → Al (SO )2 4 3 + 3H2↑
Zn + H SO2 4 → ZnSO4 + H2↑
• Dung dịch thu được sau phản ứng cho phản ứng với NH3 dư
Nếu là muối Al (SO )2 4 3 + NH3 dư → ↓ Al(OH)3
2 4 3
Al (SO ) + 6NH3 + 6H O2 → 2Al(OH)3↓ + 3(NH ) SO4 2 4
Nếu là muối ZnSO4 + NH3 dư → xuất hiện ↓, sau đó ↓ tan.
4
ZnSO + 2NH3 + H O2 → Zn(OH)2↓ + (NH ) SO4 2 4
## Cho a gam hỗn hợp Fe,Cu (trong đó Cu chiếm 44% về khối lượng) vào 500ml dd HNO3, đun nóng Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít (đktc) khí NO(sản phẩm khử duy nhất), chất rắn có khối lượng 0,12a gam và dung dịch X Giá trị của a là:
A 15
*B 20
C 25
D 30
$ a gam Fe, Cu (Cu chiếm 44%) + HNO3 → 0,2 mol NO↑ + 0,12a gam Cu dư + ddX.
• mFe = 0,56a gam; mCu = 0,44a gam → mCu(pu)
= 0,44a - 0,12a = 0,32a gam
Vì sau phản ứng còn dư Cu → Fe bị oxi hóa lên Fe2
Ta có các quá trình nhường, nhận electron:
Fe → Fe2
+ 2e
Cu → Cu2
+ 2e
5
N
+ 3e → N2
Theo bảo toàn electron: 2 × nFe + 2 × nCu = 3 × nNO
→ 2 × 0,56a/56 + 2 × 0,32a/64 = 3 × 0,2 → a = 20