Thổi khí 3 NH qua 3 CrO đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.. Nung 2 CrOH trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen.. Đốt CrO trong không
Trang 1# Phương pháp nhiệt nhôm là phương pháp rất thông dụng để điều chế nhiều kim loại Từ
2 3
Cr O
để điều chế được
78 gam crom với hiệu suất 80 %, cần dùng khối lượng nhôm bằng
A 36 gam
B 45 gam
*C 50,625 gam
D 81 gam
$ 2Al +
2 3
Cr O
→
2 3
Al O + 2Cr Cr
n
= 1,5 mol →
Al
n
= 1,875 mol →
Al
m
= 50,625 gam
# Nhận xét nào dưới đây không đúng?
*A
2
Cr +
,
3
Cr +
có tính trung tính;
4 Cr(OH)−
có tính bazơ
B CrO,
2
Cr(OH)
có tính bazơ;
2 3
Cr O ,
3 Cr(OH)
có tính lưỡng tính;
C
2
Cr(OH)
,
3
Cr(OH)
, 3
CrO
có thể bị nhiệt phân
D Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng; Cr(III) vừa oxi hóa, vừa khử; Cr(VI) có tính oxi hóa
$
2
Cr +
,
3
Cr+
đều có tính axit
# Trong các tính chất lý học của sắt thì tính chất nào là đặc biệt?
A Có độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
B Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
C Khối lượng riêng rất lớn
*D Có khả năng nhiễm từ
$ So với các kim loại khác, sắt có một tính chất rắt đặc biệt, đó là có khả năng nhiễm từ
# Hiện tượng nào sau đây được mô tả không đúng:
A Thổi khí
3
NH
qua
3
CrO
đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm
B Đun nóng S với
2 2 7
K Cr O
thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm
*C Nung
2
Cr(OH)
trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen
D Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm
$ Nung
2
Cr(OH)
trong không khí thì chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang mà lục thẩm của
2 3
Cr O
chứ không phải màu nâu đen
## Cho m gam hỗn hợp gồm ba kim loại là Mg, Al và Fe vào một bình kín có thể tích không đổi 10 lít chứa khí oxi, ở
o
136,5 C
áp suất trong bình là 1,428 atm Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa nhiệt độ bình về bằng nhiệt độ lúc đầu (
o
136,5 C
), áp suất trong bình giảm 10% so với lúc đầu Trong bình có 3,82 gam các chất rắn Coi thể tích các chất rắn không đáng kể Trị số của m là
*A 2,46 gam
B 2,12 gam
C 3,24 gam
D 1,18 gam
Trang 2$
kk
n
=
PV
RT
=
10.1, 428 0,082.(136,5 273) +
= 0,425 mol
Áp suất giảm 10% có nghĩa là số mol
2 O
đã phản ứng chiếm 10% số mol khí ban đầu
2
O
n
= 0,1.0425 = 0,0425 mol → m =
r m
-
O m
= 3,82 - 0,0425.32 = 2,46 gam
### Cho m gam bột Cu vào dung dịch chứa 13,6 gam
3 AgNO
và khuấy kĩ Khi phản ứng xong thì thêm tiếp vào dung dịch đó một lượng
2 4
H SO
loãng rồi đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO Lượng NaOH cần thiết để tác dụng với các chất trong A là 13 gam Giá trị m và số mol
2 4
H SO
đã tham gia phản ứng là:
*A 10,88 gam và 0,1625 mol
B 10,88 gam và 0,325 mol
C 10,24 gam và 0,1625 mol
D 10,24 gam và 0,325 mol
$
3
AgNO
n
= 0,08 mol
→
Ag
n
= 0,08 →
Ag m
= 8,64 < 9,28 nên bột kim loại thu được sẽ gồm Ag và Cu
Cu + 2
Ag+
→
2
Cu+
+ Ag (1) 3Cu + 8
H+
+ 2
3
NO− → 3
2
Cu +
+ 2NO + 4
2
H O
(2) + )Nếu trong phản ứng (2),
H+ hết, →
2
Cu
n +
= 0,5
OH
n −
= 0,5.0,325 = 0,1625 mol →
2
Cu (2)
= 0,1625 - 0,04 = 0,1225 mol →
3 NO
= 0,0816 > 0,08 nên loại + ) Vậy
H+
dư,
3
NO− hết
→
2
Cu (2)
n +
= 0,12 mol →
2 Cu
n + = 0,12 + 0,04 = 0,16 mol
Cu,pu
n
=
2
Cu
n +
= 0,16 mol;
Cu,du m
= 9,28 -
Ag m
= 9,28 - 0,08.108 = 0,64 gam
Cu
m
=
Cu,pu
m
+
Cu,du m
= 0,16.64 + 0,64 = 10,88 gam
H ,du
n +
=
NaOH
n
- 2
2 Cu
n + = 0,325 - 2.0,16 = 0,005 mol
H
n +
= 0,32 + 0,005 = 0,325 mol →
2 4
H SO n
= 0,1625 mol
Trang 3## Cho 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO,
3 4
Fe O
,
2 3
Fe O
Để khử hoàn toàn hỗn hợp X thì cần 0,1 gam hiđro Mặt khác, hòa tan hỗn hợp X trong
2 4
H SO
đặc, nóng thì thể tích khí
2
SO
(là sản phẩm khư duy nhất ở đktc) là:
A 112 ml
*B 224 ml
C 336 ml
D 448 ml
$
O
n
=
2
H
n
= 0,05 mol →
Fe
m
= 3,04 - 0,05.16 = 2,24 gam →
Fe
n
= 0,04 mol 2
2
SO
n
= 3
Fe
n
- 2
O
n
= 3.0,04 - 2.0,05 = 0,02 mol →
2
SO
n
= 0,01 mol → V = 0,224 lít = 224 (ml)
## Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A) Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng dư Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc)
A 2,24 ml
*B 22,4 ml
C 33,6 ml
D 44,8 ml
$
Fe
n
= 0,013 mol;
O
m
= 1,016 - 0,728 = 0,288 gam →
O
n
= 0,018 mol 3
NO
n
= 3
Fe
n
- 2
NO n
= 3.0,013 - 2.0,018 = 0,003 mol →
NO
n
= 0,001 mol → V = 0,0224 lít = 22,4 (ml)
## Hòa tan hết 18,2 gam hỗn hợp Zn và Cr trong
3
HNO
loãng thu được dung dịch A và 0,15 mol hỗn hợp hai khí không màu có khối lượng 5,20 gam, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Số mol
3 HNO
đã phản ứng là:
A 0,50 mol
B 0,65 mol
C 0,85 mol
*D 0,90 mol
$
khi
M
=
5, 2
0,15
= 34,667, khí hóa nâu trong không khí là NO ( M < 34,667) nên khí còn lại là
2
N O NO
n
+
2
N O
n
= 0,15 mol;
hh M
= 34,667 →
NO n
= 0,1 mol;
2
N O n
= 0,05 mol
3
NO
=
e
n
= 3
NO
n
+ 8
2
N O n
= 3.0,1 + 8.0,05 = 0,7 mol
3
HNO
n
=
3
NO
n −
+
NO n
+ 2
2
N O n
= 0,7 + 0,1 + 2.0,05 = 0,9 mol
## Cho 9,6 (g) hợp kim gồm Mg – Fe vào dung dịch
2 4
H SO
dư thấy thoát ra 6,72 (l)
2 H
(đktc) Mặt khác cũng 9,6(g) hợp kim như trên vào 500ml dd
3
AgNO
1,5M, thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là:
Trang 4*A 72,9(g)
B 48,6(g)
C 81(g)
D 56,7(g)
$ Gọi x,y là số mol của Mg; Fe ta có hệ:
24x 56y 9,6
x y 0,3
+ =
Giải hệ ta được
Mg n
= 0,225 mol;
Fe
n
= 0,075 mol
Mg + 2
Ag+
→
2
Mg +
+ 2Ag →
Ag(1) Ag (1)
=
Mg 2n
= 0,45 mol
Fe + 2
Ag+
=
2
Fe+
+ 2Ag →
Ag(2) Ag (2)
= 2
Fe
n
= 0,15 mol
2
Fe+
+
Ag+
→
3
Fe+
+ Ag →
2
Ag(3) Fe
= 0,075 mol
M = 108.(0,45 + 0,15 + 0,075).108 = 72,9 gam
## Cho các phản ứng:
1, M + 2HCl →
2
MCl
+
2
H
2,
2
MCl
+ 2NaOH →
2 M(OH)
+ 2NaCl
3, 4
2
M(OH)
+
2
O
+ 2
2
H O
→ 4
3
M(OH)
4,
3
M(OH)
+ NaOH →
4 Na[M(OH) ]
M là kim loại:
A Fe
B Al
*C Cr
D Pb
$ Cr + HCl →
2 CrCl
+
2 H 2
CrCl
+ 2NaOH →
2
Cr(OH)
+ 2NaCl 4
2
Cr(OH)
+
2
O
+ 2
2
H O
→ 4
3 Cr(OH) 3
Cr(OH)
+ NaOH →
4
Na[Cr(OH) ]
### X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl dư , sau phản ứng thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III ) Mặt khác , khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn với dung
Trang 5dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất - ở đktc ) Thành phần % về khối lượng của Fe trong X là ?
A 11,11%
B 29,63%
*C 14,81%
D 33,33%
$
2
FeCl
n
= 0,13 mol;
NO
n
= 0,07 mol Coi hỗn hợp X gồm Fe và O với số mol a,b
X
m
=
Fe
m
+
O
m
→ 56a + 16b = 15,12 Bảo toàn e: 3
Fe
n
= 2
O n
+ 3
NO n
→ 3a = 2b + 3.0,07 → a = b = 0,21
→
3
FeCl
n
= 0,21 -
2 FeCl n
= 0,21 - 0,13 = 0,08 mol
HCl
n
=
Cl
n −
= 2
2 FeCl n
+ 3
3 FeCl n
= 2.0,13 + 3.0,08 = 0,5 mol 2
H+
+
2
O−
→
2
H O
; Fe + 2
H+ →
2
Fe +
+
2 H
H
n +
= 2
O
n
+ 2
Fe n
→
Fe 2n
= 0,5 - 2.0,21 = 0,08 →
Fe n
= 0,04 mol
%Fe =
0,04.56
.100
15,12
= 14,81%
# Để loại bỏ các ion:
2
Cu + ,
3
Fe+ ,
2
Hg + ,
2
Pb+
có trong dung dịch nước thải phòng thí nghiệm, ta dùng chất nào sau đây?
A Giấm ăn
B Nước muối loãng
*C Nước vôi
D
2 4
H SO
đâm đặc
$ Dùng nước vôi sẽ làm kết tủa các ion
2
Cu +
,
3
Fe+
,
2
Hg +
,
2
Pb +
nên có thể loại được các ion đó trong dung dịch nước thải
# Hỗn hợp A gồm
2 3
Fe O
và Cu đem cho vào HCl dư, thu được dung dịch B và còn 1 gam Cu không tan Sục khí 3
NH
dư vào dung dịch B Kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn Khối lượng Cu có trong hỗn hợp đầu là
A 1 gam
B 3,64 gam
C 2,64 gam
*D 1,64 gam
$ Do Cu dư nên dung dịch gồm 2 muối là
2 CuCl ; 2 FeCl
3
FeCl
n
= 2
Cu
n
→
Cu,pu n =
2 3
Fe O n
Trang 62 3
Fe O
n
=
1,6
160
= 0,01 mol →
Cu,pu n = 0,01 mol Cu
m
=
Cu,pu
m
+
Cu,du m = 0,01.64 + 1 = 1,64 gam
# Cho 0,69 gam Na vào 100 ml dung dịch HCl có nồng độ C (mol/l), kết thúc phản ứng, thu được dung dịch A, cho
lượng dư dung dịch
4
CuSO
vào dung dịch A, thu được 0,49 gam một kết tủa, là một hiđroxit kim loại Trị số của C là:
*A 0,2
B 0,3
C 0,1
D 0,4
$
Na
n
= 0,03 mol
2
Cu(OH)
n
= 0,005 mol →
OH (A)
= 0,01 mol
Cl
n −
=
Na
n
-
OH
n −
= 0,03 - 0,01 = 0,02 mol → C =
0,02 0,01 = 0,2M
# Điện phân dung dịch
4
CuSO
với điện cực trơ, sau một thời gian màu xanh của dung dịch nhạt dần Lý do là
A Khí
2
H
sinh ra đã khử màu dung dịch
*B Ion
2
Cu +
bị khử dần thành đồng kim loại
C Có sự tạo thành ozon là chất oxi hóa mạnh làm mất màu dung dịch
D Ion
2
4
SO −
bị mất dần làm màu xanh nhạt dần
$ Khi điện phân dung dịch
4
CuSO
, ở catot thì ion
2
Cu +
bị khử thành Cu, nên màu xanh của dung dịch nhạt dần
# Cho 20g hỗn hợp Fe ,FeO,
2 3
Fe O
,
3 4
Fe O
tác dụng vs 700ml HCl 1M ,thu 3,36l
2
H
và dung dịch D.Cho dung dịch
D tác dụng NaOH dư ,lọc kết tủa ,đem nung trong kkhí đến m ko đổi thu m gam chất rắn.Tìm m ?
A 16.8g
*B 24g
C 24.8g
D 35.67g
$ 2
H+
+
2
O−
→
2
H O
; Fe + 2
H+
→
2
Fe +
+ 2
H
→
H
n +
= 2
O
n
+ 2
2 H n → 2 O
n
= 0,7 - 0,15.2 = 0,4 mol →
O
n
= 0,2 mol Fe
m
=
X
m
-
O
m
= 20 - 0,2.16 = 16,8 gam →
Fe n = 0,3 mol
2Fe →
2 3
Fe O
→
2 3
Fe O n = 0,15 mol →
2 3
Fe O m = 24 gam
Trang 7## Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột
3 4
Fe O
rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử
3 4
Fe O
thành Fe Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch
2 4
H SO
loãng (dư) thu được 5,376 lít khí
2 H
(ở đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol
2 4
H SO
đã phản ứng là:
*A 80 % và 0,54 mol
B 70 % và 0,52 mol
C 80 % và 0,52 mol
D 40 % và 0,62 mol
$
Al
n
= 0,2 mol;
3 4
Fe O n
= 0,075 mol;
2 H n
= 0,24 mol 8Al + 3
3 4
Fe O
→ 4
2 3
Al O
+ 9Fe Giả sử số mol Al = 8a →
Fe n
= 9a mol;
2 3
Al O n
= 4a mol;
Al,du n
= 0,2 - 8a mol
2
H
n
= 1,5
Al
n
+
Fe n
→ 1,5(0,2 - 8a) + 9a = 0,24 → a = 0,02 mol
0,02.8 0,02.3
0, 2 = 0, 075
nên hiệu suất phản ứng H =
0,02.3 .100 0,075
= 80%
Al,du
n
= 0,04 mol;
3 4
Fe O ,du n
= 0,015 mol;
2 3
Al O n
= 0,08 mol;
Fe n
= 0,18 mol
2 4
H SO
n
= 1,5
Al,du
n
+ 4
3 4
Fe O ,du n
+ 3
2 3
Al O n
+
Fe n
→
2 4
H SO
n
= 1,5.0,04 + 4.0,015 + 3.0,08 + 0,18 = 0,54 mol
# Hòa tan hỗn hợp Mg,Cu bằng 200ml HCl thu được 3,36l khí (đktc) và m gam còn lại kim loại không tan.Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại trên thu được 1,25m + a gam oxit (a > 0) Nồng độ HCl và các kim loại dư sau phản ứng là
A 2M Mg,Cu
B 2,5M Cu
*C 1,5M Mg,Cu
D 1,5M Cu
$ Cu → CuO; Mg → MgO
Nếu chỉ còn lại Cu thì:
CuO
m
= 1,25
Cu
m
→ a = 0
Mà a > 0 nên Mg còn dư
HCl
n
= 2
2
H
n
= 0,15.2 = 0,3 mol →
[HCl]
= 1,5M
## Nhiệt phân 9,4 gam
3 2 Cu(NO )
thu được 6,16 gam chất rắn Đem chất rắn đó hòa tan vừa đủ vào V lít dung dịch
3
HNO
0,2 M Giá trị của M là:
A 250 ml
B 200 ml
*C 300 ml
D 360 ml
Trang 8$ Gọi
3 2
Cu(NO )
n
= a mol
3 2
Cu(NO )
→ CuO + 2
2 NO
+ 0,5
2 O
→
2
NO
n
= 2a;
2 O n
= 0,5a
2
O
m
+
2
NO
m
=
giam m
= 9,4 - 6,16 = 3,24 gam → 0,5a.32 + 2a.46 = 3,24 → a = 0,02 mol
4
2
NO
+
2
O
+ 2
2
H O
→ 4
3
HNO
3
HNO
n
=
2
NO
n
= 0,03.2 = 0,06 mol → V =
0,06
0, 2
= 0,3 lít = 300 ml
# Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe , FeO ,
2 3
Fe O
,
3 4
Fe O
) Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ) Tính
m ?
*A 10.08
B 5.6
C 2.8
D 8.96
$ 2
H+
+
2
O−
→
2
H O ; Fe + 2
H+
→
2
Fe +
+ 2 H
→
H
n +
= 2
O
n
+ 2
2 H n → O 2n = 0,3 - 0,03.2 = 0,24 mol →
O n = 0,12 mol
m =
X
m
-
O
m
= 12 - 0,12.16 = 10,08 gam
## Đốt cháy m gam đồng (II) sunfua trong khí oxi dư thu được chất rắn X có khối lượng bằng (m – 4,8) g Nung X trong khí
3
NH
dư tới khối lượng không đổi được chất rắn Y Hoà tan Y trong dung dịch
3 HNO
loãng dư, thu được V lít khí Z (đktc) không màu, nặng hơn oxi Giá trị của m (gam) và V (lít) là:
A 19,2g và 1,12 lit
*B 28,8g và 1,68 lit
C 24,0g và 1,68 lit
D 28,8g và 1,12 lit
$ CuS +
2
O
→ CuO +
2 SO giam
m
=
CuS
m
-
CuO m
→ 96a - 80a = 4,8 → a = 0,3
m = 0,3.96 = 28,8 gam
CuO
3
NH
Cu
Trang 9Cu +
3
HNO
→
3 2 Cu(NO )
+
2
N O
Bảo toàn e: 8
2
N O
n
= 2
Cu n
= 2.0,3 = 0,6 →
2
N O n
= 0,075 mol → V = 1,68 lít
# Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS,
2
Cu S
và S bằng
3 HNO
dư thấy thoát ra 20,16 lít khí NO
duy nhất (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch
2
Ba(OH)
dư vào dung dịch Y được m gam kết tủa Giá trị của m là:
A 81,55 gam
B 115,85 gam
*C 110,95 gam
D 29,4 gam
$ Qui đổi hỗn hợp X(Cu,CuS,
2
Cu S ,S) → Cu,S Gọi số mol của Cu,S lần lượt là: x , y → 64x + 32y = 30,4 (1)
Theo ĐLBTe:
Cu 2n
+ S 6n = NO 3n → 2x + 6y = 2,7 (2) (1)(2) → x = 0,3 ; y = 0,35
→ m =
2
Cu(OH)
m
+
4 BaSO m
Theo ĐLBT nguyên tố:
Cu
n
=
2 Cu(OH) n = 0,3mol ;
S
n
= 4 BaSO n = 0,35mol → m = 0,3.98 + 0,35.233 = 110,95 gam
## Hỗn hợp X gồm bột các kim loại Al, Fe, Cr Cho 7,284gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư sau khi kết thúc phản ứng thu được 0,4032lit
2
H
(đktc) và phần rắn không tan Y choY tác dụng với dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 2,912lit khí
2 H
(đktc) Thành phần % Cr trong hỗn hợp X là:
*A 57,11%
B 62,71%
C 72,61%
D 75%
$ Khi cho X tác dụng với dd NaOH phần không tan Y gồm Cr và Fe
Al + NaOH +
2
H O
→
2 NaAlO
+
2
3 H 2
Al
n
=
2
H
2n
3
= 0,012 mol
Gọi x,y là số mol của Fe,Cr có trong hỗn hợp X
Ta có hệ
x y 0,13
+ =
→ x = 0,05; y = 0,08
Thành phần % của Cr trong X =
Cr X
m m
= 57,11
Trang 10## Cho khí
2
H S
tác dụng với các chất: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch
4 KMnO
/
H+ , khí oxi dư đun nóng, dung dịch
3
FeCl
, dung dịch
2
ZnCl
Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp trong đó lưu huỳnh bị oxi hóa lên
6
S+
là
A 7 - 2
B 6 - 3
*C 6 - 1
D 6 - 2
$
2
H S
+ NaOH →
2
Na S
+
2
H O
2
H S
+
2
Cl
→ S + 2NaCl
2
H S
+
2
Cl
+
2
H O
→
2 4
H SO
+ HCl
2
H S
+
4
KMnO
+
2 4
H SO
→ S +
4 MnSO
+
2 4
K SO
+
2
H O
2
2
H S
+ 3
2
O →t o
2
2 SO
+ 2
2
H O 2
H S
+
3
FeCl
→
2
FeCl
+ S + HCl
Có 6 trường hợp xảy ra phản ứng và chỉ có trường hợp 3 tác dụng với nước clo là S lên
6
S+
# Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO,
2 3
Fe O
và
3 4
Fe O phản ứng hết với dung dịch
3 HNO loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 35,50
B 34,36
C 49,09
*D 38,72
$ Ta có:
NO
n
= 0,06 mol
3
NO−
+ 3e → NO
O + 2e →
2
O−
→ hỗn hợp ban đầu tạo ra được: 11,36 + 16.1,5
NO n = 12,8 (
2 3
Fe O m )
→ khối lượng muối là: m = 242.2
2 3
Fe O n = 38,72 gam
# Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO,
3 4
Fe O trong dung dịch
3 HNO vừa đủ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí
gồm
2
NO
và NO (đktc) và 96,8 gam muối
3 3
Fe(NO )
Số mol
3
HNO
đã phản ứng là
A 1,2 mol
B 1,3 mol
C 1,1 mol