1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập cr–fe–cu và một số kim loại quan trọng

16 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 833 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thổi khí 3 NH qua 3 CrO đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.. Nung 2 CrOH trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen.. Đốt CrO trong không

Trang 1

# Phương pháp nhiệt nhôm là phương pháp rất thông dụng để điều chế nhiều kim loại Từ

2 3

Cr O

để điều chế được

78 gam crom với hiệu suất 80 %, cần dùng khối lượng nhôm bằng

A 36 gam

B 45 gam

*C 50,625 gam

D 81 gam

$ 2Al +

2 3

Cr O

2 3

Al O + 2Cr Cr

n

= 1,5 mol →

Al

n

= 1,875 mol →

Al

m

= 50,625 gam

# Nhận xét nào dưới đây không đúng?

*A

2

Cr +

,

3

Cr +

có tính trung tính;

4 Cr(OH)−

có tính bazơ

B CrO,

2

Cr(OH)

có tính bazơ;

2 3

Cr O ,

3 Cr(OH)

có tính lưỡng tính;

C

2

Cr(OH)

,

3

Cr(OH)

, 3

CrO

có thể bị nhiệt phân

D Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng; Cr(III) vừa oxi hóa, vừa khử; Cr(VI) có tính oxi hóa

$

2

Cr +

,

3

Cr+

đều có tính axit

# Trong các tính chất lý học của sắt thì tính chất nào là đặc biệt?

A Có độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao

B Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

C Khối lượng riêng rất lớn

*D Có khả năng nhiễm từ

$ So với các kim loại khác, sắt có một tính chất rắt đặc biệt, đó là có khả năng nhiễm từ

# Hiện tượng nào sau đây được mô tả không đúng:

A Thổi khí

3

NH

qua

3

CrO

đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm

B Đun nóng S với

2 2 7

K Cr O

thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm

*C Nung

2

Cr(OH)

trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen

D Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm

$ Nung

2

Cr(OH)

trong không khí thì chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang mà lục thẩm của

2 3

Cr O

chứ không phải màu nâu đen

## Cho m gam hỗn hợp gồm ba kim loại là Mg, Al và Fe vào một bình kín có thể tích không đổi 10 lít chứa khí oxi, ở

o

136,5 C

áp suất trong bình là 1,428 atm Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa nhiệt độ bình về bằng nhiệt độ lúc đầu (

o

136,5 C

), áp suất trong bình giảm 10% so với lúc đầu Trong bình có 3,82 gam các chất rắn Coi thể tích các chất rắn không đáng kể Trị số của m là

*A 2,46 gam

B 2,12 gam

C 3,24 gam

D 1,18 gam

Trang 2

$

kk

n

=

PV

RT

=

10.1, 428 0,082.(136,5 273) +

= 0,425 mol

Áp suất giảm 10% có nghĩa là số mol

2 O

đã phản ứng chiếm 10% số mol khí ban đầu

2

O

n

= 0,1.0425 = 0,0425 mol → m =

r m

-

O m

= 3,82 - 0,0425.32 = 2,46 gam

### Cho m gam bột Cu vào dung dịch chứa 13,6 gam

3 AgNO

và khuấy kĩ Khi phản ứng xong thì thêm tiếp vào dung dịch đó một lượng

2 4

H SO

loãng rồi đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO Lượng NaOH cần thiết để tác dụng với các chất trong A là 13 gam Giá trị m và số mol

2 4

H SO

đã tham gia phản ứng là:

*A 10,88 gam và 0,1625 mol

B 10,88 gam và 0,325 mol

C 10,24 gam và 0,1625 mol

D 10,24 gam và 0,325 mol

$

3

AgNO

n

= 0,08 mol

Ag

n

= 0,08 →

Ag m

= 8,64 < 9,28 nên bột kim loại thu được sẽ gồm Ag và Cu

Cu + 2

Ag+

2

Cu+

+ Ag (1) 3Cu + 8

H+

+ 2

3

NO− → 3

2

Cu +

+ 2NO + 4

2

H O

(2) + )Nếu trong phản ứng (2),

H+ hết, →

2

Cu

n +

= 0,5

OH

n −

= 0,5.0,325 = 0,1625 mol →

2

Cu (2)

= 0,1625 - 0,04 = 0,1225 mol →

3 NO

= 0,0816 > 0,08 nên loại + ) Vậy

H+

dư,

3

NO− hết

2

Cu (2)

n +

= 0,12 mol →

2 Cu

n + = 0,12 + 0,04 = 0,16 mol

Cu,pu

n

=

2

Cu

n +

= 0,16 mol;

Cu,du m

= 9,28 -

Ag m

= 9,28 - 0,08.108 = 0,64 gam

Cu

m

=

Cu,pu

m

+

Cu,du m

= 0,16.64 + 0,64 = 10,88 gam

H ,du

n +

=

NaOH

n

- 2

2 Cu

n + = 0,325 - 2.0,16 = 0,005 mol

H

n +

= 0,32 + 0,005 = 0,325 mol →

2 4

H SO n

= 0,1625 mol

Trang 3

## Cho 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO,

3 4

Fe O

,

2 3

Fe O

Để khử hoàn toàn hỗn hợp X thì cần 0,1 gam hiđro Mặt khác, hòa tan hỗn hợp X trong

2 4

H SO

đặc, nóng thì thể tích khí

2

SO

(là sản phẩm khư duy nhất ở đktc) là:

A 112 ml

*B 224 ml

C 336 ml

D 448 ml

$

O

n

=

2

H

n

= 0,05 mol →

Fe

m

= 3,04 - 0,05.16 = 2,24 gam →

Fe

n

= 0,04 mol 2

2

SO

n

= 3

Fe

n

- 2

O

n

= 3.0,04 - 2.0,05 = 0,02 mol →

2

SO

n

= 0,01 mol → V = 0,224 lít = 224 (ml)

## Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A) Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng dư Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc)

A 2,24 ml

*B 22,4 ml

C 33,6 ml

D 44,8 ml

$

Fe

n

= 0,013 mol;

O

m

= 1,016 - 0,728 = 0,288 gam →

O

n

= 0,018 mol 3

NO

n

= 3

Fe

n

- 2

NO n

= 3.0,013 - 2.0,018 = 0,003 mol →

NO

n

= 0,001 mol → V = 0,0224 lít = 22,4 (ml)

## Hòa tan hết 18,2 gam hỗn hợp Zn và Cr trong

3

HNO

loãng thu được dung dịch A và 0,15 mol hỗn hợp hai khí không màu có khối lượng 5,20 gam, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Số mol

3 HNO

đã phản ứng là:

A 0,50 mol

B 0,65 mol

C 0,85 mol

*D 0,90 mol

$

khi

M

=

5, 2

0,15

= 34,667, khí hóa nâu trong không khí là NO ( M < 34,667) nên khí còn lại là

2

N O NO

n

+

2

N O

n

= 0,15 mol;

hh M

= 34,667 →

NO n

= 0,1 mol;

2

N O n

= 0,05 mol

3

NO

=

e

n

= 3

NO

n

+ 8

2

N O n

= 3.0,1 + 8.0,05 = 0,7 mol

3

HNO

n

=

3

NO

n −

+

NO n

+ 2

2

N O n

= 0,7 + 0,1 + 2.0,05 = 0,9 mol

## Cho 9,6 (g) hợp kim gồm Mg – Fe vào dung dịch

2 4

H SO

dư thấy thoát ra 6,72 (l)

2 H

(đktc) Mặt khác cũng 9,6(g) hợp kim như trên vào 500ml dd

3

AgNO

1,5M, thu được m(g) chất rắn Giá trị của m là:

Trang 4

*A 72,9(g)

B 48,6(g)

C 81(g)

D 56,7(g)

$ Gọi x,y là số mol của Mg; Fe ta có hệ:

24x 56y 9,6

x y 0,3

 + =

Giải hệ ta được

Mg n

= 0,225 mol;

Fe

n

= 0,075 mol

Mg + 2

Ag+

2

Mg +

+ 2Ag →

Ag(1) Ag (1)

=

Mg 2n

= 0,45 mol

Fe + 2

Ag+

=

2

Fe+

+ 2Ag →

Ag(2) Ag (2)

= 2

Fe

n

= 0,15 mol

2

Fe+

+

Ag+

3

Fe+

+ Ag →

2

Ag(3) Fe

= 0,075 mol

M = 108.(0,45 + 0,15 + 0,075).108 = 72,9 gam

## Cho các phản ứng:

1, M + 2HCl →

2

MCl

+

2

H

2,

2

MCl

+ 2NaOH →

2 M(OH)

+ 2NaCl

3, 4

2

M(OH)

+

2

O

+ 2

2

H O

→ 4

3

M(OH)

4,

3

M(OH)

+ NaOH →

4 Na[M(OH) ]

M là kim loại:

A Fe

B Al

*C Cr

D Pb

$ Cr + HCl →

2 CrCl

+

2 H 2

CrCl

+ 2NaOH →

2

Cr(OH)

+ 2NaCl 4

2

Cr(OH)

+

2

O

+ 2

2

H O

→ 4

3 Cr(OH) 3

Cr(OH)

+ NaOH →

4

Na[Cr(OH) ]

### X là hỗn hợp gồm Fe và 2 oxit của sắt Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl dư , sau phản ứng thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III ) Mặt khác , khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn với dung

Trang 5

dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất - ở đktc ) Thành phần % về khối lượng của Fe trong X là ?

A 11,11%

B 29,63%

*C 14,81%

D 33,33%

$

2

FeCl

n

= 0,13 mol;

NO

n

= 0,07 mol Coi hỗn hợp X gồm Fe và O với số mol a,b

X

m

=

Fe

m

+

O

m

→ 56a + 16b = 15,12 Bảo toàn e: 3

Fe

n

= 2

O n

+ 3

NO n

→ 3a = 2b + 3.0,07 → a = b = 0,21

3

FeCl

n

= 0,21 -

2 FeCl n

= 0,21 - 0,13 = 0,08 mol

HCl

n

=

Cl

n −

= 2

2 FeCl n

+ 3

3 FeCl n

= 2.0,13 + 3.0,08 = 0,5 mol 2

H+

+

2

O−

2

H O

; Fe + 2

H+ →

2

Fe +

+

2 H

H

n +

= 2

O

n

+ 2

Fe n

Fe 2n

= 0,5 - 2.0,21 = 0,08 →

Fe n

= 0,04 mol

%Fe =

0,04.56

.100

15,12

= 14,81%

# Để loại bỏ các ion:

2

Cu + ,

3

Fe+ ,

2

Hg + ,

2

Pb+

có trong dung dịch nước thải phòng thí nghiệm, ta dùng chất nào sau đây?

A Giấm ăn

B Nước muối loãng

*C Nước vôi

D

2 4

H SO

đâm đặc

$ Dùng nước vôi sẽ làm kết tủa các ion

2

Cu +

,

3

Fe+

,

2

Hg +

,

2

Pb +

nên có thể loại được các ion đó trong dung dịch nước thải

# Hỗn hợp A gồm

2 3

Fe O

và Cu đem cho vào HCl dư, thu được dung dịch B và còn 1 gam Cu không tan Sục khí 3

NH

dư vào dung dịch B Kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn Khối lượng Cu có trong hỗn hợp đầu là

A 1 gam

B 3,64 gam

C 2,64 gam

*D 1,64 gam

$ Do Cu dư nên dung dịch gồm 2 muối là

2 CuCl ; 2 FeCl

3

FeCl

n

= 2

Cu

n

Cu,pu n =

2 3

Fe O n

Trang 6

2 3

Fe O

n

=

1,6

160

= 0,01 mol →

Cu,pu n = 0,01 mol Cu

m

=

Cu,pu

m

+

Cu,du m = 0,01.64 + 1 = 1,64 gam

# Cho 0,69 gam Na vào 100 ml dung dịch HCl có nồng độ C (mol/l), kết thúc phản ứng, thu được dung dịch A, cho

lượng dư dung dịch

4

CuSO

vào dung dịch A, thu được 0,49 gam một kết tủa, là một hiđroxit kim loại Trị số của C là:

*A 0,2

B 0,3

C 0,1

D 0,4

$

Na

n

= 0,03 mol

2

Cu(OH)

n

= 0,005 mol →

OH (A)

= 0,01 mol

Cl

n −

=

Na

n

-

OH

n −

= 0,03 - 0,01 = 0,02 mol → C =

0,02 0,01 = 0,2M

# Điện phân dung dịch

4

CuSO

với điện cực trơ, sau một thời gian màu xanh của dung dịch nhạt dần Lý do là

A Khí

2

H

sinh ra đã khử màu dung dịch

*B Ion

2

Cu +

bị khử dần thành đồng kim loại

C Có sự tạo thành ozon là chất oxi hóa mạnh làm mất màu dung dịch

D Ion

2

4

SO −

bị mất dần làm màu xanh nhạt dần

$ Khi điện phân dung dịch

4

CuSO

, ở catot thì ion

2

Cu +

bị khử thành Cu, nên màu xanh của dung dịch nhạt dần

# Cho 20g hỗn hợp Fe ,FeO,

2 3

Fe O

,

3 4

Fe O

tác dụng vs 700ml HCl 1M ,thu 3,36l

2

H

và dung dịch D.Cho dung dịch

D tác dụng NaOH dư ,lọc kết tủa ,đem nung trong kkhí đến m ko đổi thu m gam chất rắn.Tìm m ?

A 16.8g

*B 24g

C 24.8g

D 35.67g

$ 2

H+

+

2

O−

2

H O

; Fe + 2

H+

2

Fe +

+ 2

H

H

n +

= 2

O

n

+ 2

2 H n → 2 O

n

= 0,7 - 0,15.2 = 0,4 mol →

O

n

= 0,2 mol Fe

m

=

X

m

-

O

m

= 20 - 0,2.16 = 16,8 gam →

Fe n = 0,3 mol

2Fe →

2 3

Fe O

2 3

Fe O n = 0,15 mol →

2 3

Fe O m = 24 gam

Trang 7

## Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột

3 4

Fe O

rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử

3 4

Fe O

thành Fe Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch

2 4

H SO

loãng (dư) thu được 5,376 lít khí

2 H

(ở đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol

2 4

H SO

đã phản ứng là:

*A 80 % và 0,54 mol

B 70 % và 0,52 mol

C 80 % và 0,52 mol

D 40 % và 0,62 mol

$

Al

n

= 0,2 mol;

3 4

Fe O n

= 0,075 mol;

2 H n

= 0,24 mol 8Al + 3

3 4

Fe O

→ 4

2 3

Al O

+ 9Fe Giả sử số mol Al = 8a →

Fe n

= 9a mol;

2 3

Al O n

= 4a mol;

Al,du n

= 0,2 - 8a mol

2

H

n

= 1,5

Al

n

+

Fe n

→ 1,5(0,2 - 8a) + 9a = 0,24 → a = 0,02 mol

0,02.8 0,02.3

0, 2 = 0, 075

nên hiệu suất phản ứng H =

0,02.3 .100 0,075

= 80%

Al,du

n

= 0,04 mol;

3 4

Fe O ,du n

= 0,015 mol;

2 3

Al O n

= 0,08 mol;

Fe n

= 0,18 mol

2 4

H SO

n

= 1,5

Al,du

n

+ 4

3 4

Fe O ,du n

+ 3

2 3

Al O n

+

Fe n

2 4

H SO

n

= 1,5.0,04 + 4.0,015 + 3.0,08 + 0,18 = 0,54 mol

# Hòa tan hỗn hợp Mg,Cu bằng 200ml HCl thu được 3,36l khí (đktc) và m gam còn lại kim loại không tan.Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại trên thu được 1,25m + a gam oxit (a > 0) Nồng độ HCl và các kim loại dư sau phản ứng là

A 2M Mg,Cu

B 2,5M Cu

*C 1,5M Mg,Cu

D 1,5M Cu

$ Cu → CuO; Mg → MgO

Nếu chỉ còn lại Cu thì:

CuO

m

= 1,25

Cu

m

→ a = 0

Mà a > 0 nên Mg còn dư

HCl

n

= 2

2

H

n

= 0,15.2 = 0,3 mol →

[HCl]

= 1,5M

## Nhiệt phân 9,4 gam

3 2 Cu(NO )

thu được 6,16 gam chất rắn Đem chất rắn đó hòa tan vừa đủ vào V lít dung dịch

3

HNO

0,2 M Giá trị của M là:

A 250 ml

B 200 ml

*C 300 ml

D 360 ml

Trang 8

$ Gọi

3 2

Cu(NO )

n

= a mol

3 2

Cu(NO )

→ CuO + 2

2 NO

+ 0,5

2 O

2

NO

n

= 2a;

2 O n

= 0,5a

2

O

m

+

2

NO

m

=

giam m

= 9,4 - 6,16 = 3,24 gam → 0,5a.32 + 2a.46 = 3,24 → a = 0,02 mol

4

2

NO

+

2

O

+ 2

2

H O

→ 4

3

HNO

3

HNO

n

=

2

NO

n

= 0,03.2 = 0,06 mol → V =

0,06

0, 2

= 0,3 lít = 300 ml

# Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe , FeO ,

2 3

Fe O

,

3 4

Fe O

) Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ) Tính

m ?

*A 10.08

B 5.6

C 2.8

D 8.96

$ 2

H+

+

2

O−

2

H O ; Fe + 2

H+

2

Fe +

+ 2 H

H

n +

= 2

O

n

+ 2

2 H n → O 2n = 0,3 - 0,03.2 = 0,24 mol →

O n = 0,12 mol

m =

X

m

-

O

m

= 12 - 0,12.16 = 10,08 gam

## Đốt cháy m gam đồng (II) sunfua trong khí oxi dư thu được chất rắn X có khối lượng bằng (m – 4,8) g Nung X trong khí

3

NH

dư tới khối lượng không đổi được chất rắn Y Hoà tan Y trong dung dịch

3 HNO

loãng dư, thu được V lít khí Z (đktc) không màu, nặng hơn oxi Giá trị của m (gam) và V (lít) là:

A 19,2g và 1,12 lit

*B 28,8g và 1,68 lit

C 24,0g và 1,68 lit

D 28,8g và 1,12 lit

$ CuS +

2

O

→ CuO +

2 SO giam

m

=

CuS

m

-

CuO m

→ 96a - 80a = 4,8 → a = 0,3

m = 0,3.96 = 28,8 gam

CuO

3

NH

Cu

Trang 9

Cu +

3

HNO

3 2 Cu(NO )

+

2

N O

Bảo toàn e: 8

2

N O

n

= 2

Cu n

= 2.0,3 = 0,6 →

2

N O n

= 0,075 mol → V = 1,68 lít

# Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS,

2

Cu S

và S bằng

3 HNO

dư thấy thoát ra 20,16 lít khí NO

duy nhất (đktc) và dung dịch Y Thêm dung dịch

2

Ba(OH)

dư vào dung dịch Y được m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 81,55 gam

B 115,85 gam

*C 110,95 gam

D 29,4 gam

$ Qui đổi hỗn hợp X(Cu,CuS,

2

Cu S ,S) → Cu,S Gọi số mol của Cu,S lần lượt là: x , y → 64x + 32y = 30,4 (1)

Theo ĐLBTe:

Cu 2n

+ S 6n = NO 3n → 2x + 6y = 2,7 (2) (1)(2) → x = 0,3 ; y = 0,35

→ m =

2

Cu(OH)

m

+

4 BaSO m

Theo ĐLBT nguyên tố:

Cu

n

=

2 Cu(OH) n = 0,3mol ;

S

n

= 4 BaSO n = 0,35mol → m = 0,3.98 + 0,35.233 = 110,95 gam

## Hỗn hợp X gồm bột các kim loại Al, Fe, Cr Cho 7,284gam hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư sau khi kết thúc phản ứng thu được 0,4032lit

2

H

(đktc) và phần rắn không tan Y choY tác dụng với dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 2,912lit khí

2 H

(đktc) Thành phần % Cr trong hỗn hợp X là:

*A 57,11%

B 62,71%

C 72,61%

D 75%

$ Khi cho X tác dụng với dd NaOH phần không tan Y gồm Cr và Fe

Al + NaOH +

2

H O

2 NaAlO

+

2

3 H 2

Al

n

=

2

H

2n

3

= 0,012 mol

Gọi x,y là số mol của Fe,Cr có trong hỗn hợp X

Ta có hệ

x y 0,13

 + =

→ x = 0,05; y = 0,08

Thành phần % của Cr trong X =

Cr X

m m

= 57,11

Trang 10

## Cho khí

2

H S

tác dụng với các chất: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch

4 KMnO

/

H+ , khí oxi dư đun nóng, dung dịch

3

FeCl

, dung dịch

2

ZnCl

Số trường hợp xảy ra phản ứng và số trường hợp trong đó lưu huỳnh bị oxi hóa lên

6

S+

A 7 - 2

B 6 - 3

*C 6 - 1

D 6 - 2

$

2

H S

+ NaOH →

2

Na S

+

2

H O

2

H S

+

2

Cl

→ S + 2NaCl

2

H S

+

2

Cl

+

2

H O

2 4

H SO

+ HCl

2

H S

+

4

KMnO

+

2 4

H SO

→ S +

4 MnSO

+

2 4

K SO

+

2

H O

2

2

H S

+ 3

2

O →t o

2

2 SO

+ 2

2

H O 2

H S

+

3

FeCl

2

FeCl

+ S + HCl

Có 6 trường hợp xảy ra phản ứng và chỉ có trường hợp 3 tác dụng với nước clo là S lên

6

S+

# Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO,

2 3

Fe O

3 4

Fe O phản ứng hết với dung dịch

3 HNO loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 35,50

B 34,36

C 49,09

*D 38,72

$ Ta có:

NO

n

= 0,06 mol

3

NO−

+ 3e → NO

O + 2e →

2

O−

→ hỗn hợp ban đầu tạo ra được: 11,36 + 16.1,5

NO n = 12,8 (

2 3

Fe O m )

→ khối lượng muối là: m = 242.2

2 3

Fe O n = 38,72 gam

# Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO,

3 4

Fe O trong dung dịch

3 HNO vừa đủ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí

gồm

2

NO

và NO (đktc) và 96,8 gam muối

3 3

Fe(NO )

Số mol

3

HNO

đã phản ứng là

A 1,2 mol

B 1,3 mol

C 1,1 mol

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w