Bạc có lẫn đồng kim loại, để thu được bạc tinh khiết ta ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch 3 AgNO.. Đốt nóng trong không khí, hoà tan hỗn hợp vào axit HCl, lọc, điện phân dung dịch.1.
Trang 1## Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua
(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A 2
B 1
C 3
*D 4
$ (a) Cu +
3 FeCl
→
2 CuCl + 2 FeCl
(b)
2
H S
+
4 CuSO
→ CuS +
H SO
(c)
3
AgNO
+
3 FeCl
→
3 3 Fe(NO )
+ AgCl (d) S + Pb → PbS
Tẩ cả phản ứng trên đều xảy ra điều kiện thường
# Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3 gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí
2
H
(đktc) Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A 19,81%
B 29,72%
*C 39,63%
D 59,44%
$
2
n = n = 0,15
mol →
Cu
n = 0,1
mol
→
Cu
0,1.64
%m
0,1.64 0,15.65
=
+
= 39,63%
# Bạc có lẫn đồng kim loại, dùng phương pháp hoá học nào sau đây để thu được bạc tinh khiết ?
*A Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch
3 AgNO
B Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch
3 2 Cu(NO )
C Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch HCl
D Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch
H SO
đặc, nóng
$ Bạc có lẫn đồng kim loại, để thu được bạc tinh khiết ta ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch
3 AgNO
Cu + 2
3
AgNO
→
3 2 Cu(NO )
+ 2Ag↓
• Nếu ta ngâm trong HCl hoặc
3 2 Cu(NO )
thì không có tác dụng gì
Nếu ngâm trong
H SO
đặc, nóng thì cả hai kim loại sẽ bị tan hết
## Có hỗn hợp bột kim loại Ag và Cu Có những phương pháp hoá học nào sau đây để tách riêng Ag và Cu ? (1) Đốt nóng trong không khí, hoà tan hỗn hợp vào axit HCl, lọc, điện phân dung dịch
Trang 2(2) Dùng dung dịch
3 HNO , cô cạn, nhiệt phân, dùng dung dịch HCl, điện phân dung dịch
(3) Dùng dung dịch
H SO loãng (có sục khí
2 O ), khuấy, lọc, điện phân dung dịch Các cách làm đúng là
A (1)
B (2); (3)
C (1); (3)
*D (1); (2); (3)
$ Có hỗn hợp bột kim loại Ag và Cu Để tách riêng Ag và Cu:
Ag
Cu
+
2
O →t o
Ag CuO
+ HCl →
2
Ag CuCl
2
CuCl dpdd→
Cu +
2 Cl → tách riêng được Ag và Cu
Ag
Cu
+
3
HNO
→
3
3 2
AgNO Cu(NO )
+ HCl →
3 2
AgCl Cu(NO )
Lọc lấy ↓AgCl ta điện phân: 2AgCl
dpdd
→
2Ag +
2 Cl
2
3 2
Cu(NO )
+ 2
2
H O dpdd→
2Cu +
2 O + 4
3 HNO Ag
Cu
+
H SO
+
2 O →
4
Ag CuSO
Lọc bỏ rắn thu được Ag
2
4
CuSO
+ 2
2
H O dpdd→
2Cu +
2 O + 2
H SO → Có thể dùng cả ba cách để tách riêng Cu, Ag
# Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hoá mạnh chuyển thành muối Cr(VI)
*B Do
2
Pb +
/Pb đứng trước 2
H+
/
2 H
trong dãy điện hoá nên Pb dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl loãng nguội, giải phóng khí
2 H
C CuO nung nóng khi tác dụng với
3 NH
hoặc CO, đều thu được Cu
D Ag không phản ứng với dung dịch
H SO
loãng nhưng phản ứng với dung dịch
H SO
đặc nóng
$
2
PbCl
ít an bao ngoài Pb làm cho Pb không tiếp xúc được axit dẫn đến phản dừng lại ngay
# Cho hỗn hợp X gồm
2 3
Fe O
, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan
Z Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa
*A
2
Fe(OH)
và
2 Cu(OH)
Trang 3
B
2
Fe(OH)
,
2 Cu(OH)
và
2 Zn(OH)
C
3
Fe(OH)
D
3
Fe(OH)
và
2 Zn(OH)
$ Do thu được cả kết tủa nên Cu còn dư sau phản ứng với
3
Fe+
Như vậy, trong dung dịch Y có
2 FeCl
,
2 ZnCl
và
2 CuCl
Cho phản ứng với NaOH thì kết tủa thu được là
2 Fe(OH)
và
2 Cu(OH)
# Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí
2 H
(ở đktc) Thể tích khí
2
O
(ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A 2,80 lít
B 1,68 lít
C 4,48 lít
*D 3,92 lít
$
Al
n = a
;
Sn
n = b
Ta có:
27a 119b 14,6
3a 2b 0,25.2 0,5
→
a 0,1
b 0,1
=
=
2
O
n
4
+
=
=
3.0,1 4.0,1 4
+
= 0,175 mol → V = 3,92 lít
# Cho bột Cu dư vào 2 cốc đựng
1 V
(lít) dung dịch
3 HNO
4M và
2 V
(lít) dung dịch hỗn hợp
3 HNO
3M và
H SO
1M đều thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất thoát ra Mối quan hệ giữa
1 V
và
2 V
là
A
1
V
= 1,40
2
V
B
1
V
= 0,8
2
V
C
1
V
= 0,75
2
V
*D
1
V
= 1,25
2
V
$
H (1) H (2)
n + = n +
→
4V = V (3 1.2) +
→
4V = 5V
→
V = 1, 25V
# Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol
3 AgNO
và y mol
3 2 Cu(NO )
được hỗn hợp khí có M = 42,5 đvC Tỉ số x/y là
*A 1
Trang 4B 3
C 2
D 4
$ Tổng số
2
NO
và
2 O
thu được
2
NO
n = + x 2y
2
O
n = 0,5x 0,5y +
→
42,5 32 x 2y
46 42,5 0,5x 0,5y
→ x:y = 1:1
# Cho các dung dịch:
3 2 Cu(NO )
,
3 AlCl
,
3 AgNO
,
4 ZnSO
, NaCl,
3 FeCl
Số dung dịch tạo kết tủa với dung dịch
3
NH
dư là
A 5
*B 2
C 3
D 4
$ Các chất tạo kết tủa với
3 NH
là
3 AlCl
và
3 FeCl
# Cho 20 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với
2 O
(dư) nung nóng thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch
H SO
2M đem dùng là bao nhiêu (biết axit
H SO
đã dùng dư 20% so với lý thuyết)
A 100 ml
*B 120 ml
C 200 ml
D 240 ml
$
2
O
m = 23, 2 20 3, 2 − =
gam →
2 O
n = 0,1
mol
Vì axit
H SO
đã dùng dư 20% so với lý thuyết nên
2 4
H SO
0,1.4
2.2
=
= 0,12 L
## Cho các dung dịch:
2 CrCl , 3 CrCl , 4 ZnSO ,
3 3 Al(NO )
, 3 AgNO Lần lượt nhỏ từ từ đến dư dung dịch
3 NH rồi
dung dịch
2 Ba(OH)
vào mỗi dung dịch trên Có bao nhiêu trường hợp sau khi kết thúc thí nghiệm thu được kết tủa ?
A 1
*B 2
C 3
D 4
$
2
CrCl NH 3→
2 4
Cr(OH)
NH Cl
Ba(OH) 2→ Cr(OH)2 ↓
Trang 5CrCl NH 3
→
3 4
Cr(OH)
NH Cl
Ba(OH) 2→ Cr(OH)4 −
4
ZnSO NH 3→
2
4 2 4
Zn(OH) (NH ) SO
Ba(OH) 2→ BaSO4 ↓
3
AlCl NH 3→
3 4
Al(OH)
NH Cl
Ba(OH) 2→ Al(OH)4 −
3
AgNO NH 3→
3 2 4
Ag[(NH ) ]OH
NH Cl
Ba(OH) 2→ Ag[(NH ) ]OH3 2
## Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm
2 FeS
và 2
Ag S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít
2 SO (đktc) và chất
rắn B Cho B tác dụng với dung dịch
H SO loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A 13,64
*B 11,88
C 17,16
D 8,91
$
2
2 2
SO
n
3
= 0,055 mol
Chất rắn B gồm có
2 3
Fe O
và Ag, cho qua
H SO thì chỉ còn lại Ag → m = 0,055.2.108 = 11,88 gam
## Cho hỗn hợp gồm a mol
2 FeS
và b mol
2
Cu S tác dụng vừa đủ với dung dịch
3 HNO thì thu được dung dịch A (chứa 2 muối sunfat) và 0,8 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất Tìm a và b là
A a = 0,06; b = 0,03
*B a = 0,12; b = 0,06
C a = 0,06; b = 0,12
D a = 0,03; b = 0,06
$
2
2
FeS
Cu S
→HNO 3
2 4 3 4
Fe (SO ) CuSO
Bảo toàn e: 15a + 10b = 0,8.3
Bảo toàn S:
3a
2
+ = +
Giải hệ trên được
a 0,12
b 0, 06
=
=
Trang 6# Hỗn hợp X gồm Ag, Fe, Cu Ngâm X trong dung dịch chỉ chứa một chất tan Y, khuấy kỹ để pư xảy ra hoàn toàn, thấy còn lại một kim loại có khối lượng không đổi so với ban đầu Biết Y tạo kết tủa với dung dịch
2 BaCl
Chất Y là
A
3
AgNO
*B
2 4 3
Fe (SO )
C HCl
D
H SO
$ Nếu Y là
3 AgNO
thì thu được kim loại Ag sẽ có khối lượng lớn hơn khối lượng ban đầu
Nếu là
2 4 3
Fe (SO )
thì Fe, Cu tan, còn Ag không tan, có khối lượng không đổi Nếu là HCl,
H SO
thì cả Cu và Ag đều không tan nên sẽ thu được 2 kim loại
## Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch
3 FeCl
; 2
H S
và dung dịch
4 CuSO
; 2
H S
và dung dịch
3 FeCl
; dung dịch 3
AgNO
và dung dịch
3 FeCl Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là:
A 2
B 3
*C 4
D 1
$ Các cặp chất xảy ra phản ứng
Cu +
3
FeCl
→
2 CuCl
+ 2 FeCl 2
H S
+
4
CuSO
→ CuS +
H SO 2
H S
+
3
FeCl
→
2 FeCl + S + HCl 3
AgNO
+
3
FeCl
→ AgCl +
3 3 Fe(NO )
## Hòa tan hết 5,355 gam hỗn hợp X gồm
3 FeCO
và 2 FeS trong dung dịch
3 HNO 1,25M thu được dung dịch Y (chứa một chất tan duy nhất) và V lít (đktc) hỗn hợp D (hóa nâu ngoài không khí) chứa hai khí Giá trị của V là
A 1,008
*B 4,116
C 3,864
D 1,512
$ Hỗn hợp Y gồm 2 khí đó là
2 CO ; NO
Dung dich Y chỉ gồm 1 chất tan duy nhất đó chính là
2 4 3
Fe (SO )
3
FeCO
n = a
;
2 FeS
n = b
→ 116a + 120b = 5,355 (1)
Trang 7Bảo toàn Fe:
2 4 3
Fe (SO )
n = 0,5(a b) +
Bảo toàn S: 2b = 0,5(a + b).3 → 1,5a-0,5b = 0 (2)
Từ (1); (2) →
a 0, 01125
b 0, 03375
=
=
n = n = = a 0,01125
mol
Bảo toàn e:
NO
n
=
0,01125.1 0,03375.15
3 +
= 0,1725 mol 2
n = n + n
= 0,01125 + 0,1725 = 0,18375 mol → V = 4,116 Lít
## Hợp kim X gồm Au, Ag, Cu Cho 47,8 gam hợp kim X tác dụng với nước cường toan dư, sau phản ứng thu được 5,376 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc); 8,61 gam kết tủa Y và dung dịch Z Thành phần phần trăm về khối lượng của Au trong hợp kim X là
A 86,55%
*B 82,43%
C 92,73%
D 61,82%
$
Ag AgCl
n = n = 0,06
mol
→
3n 2n 0,06 0, 24.3
197n 64n 108.0,06 47,8
→
Au Cu
n 0, 2
n 0,03
=
→
Au
0, 2.197
%m
47,8
=
= 82,42%
## Hoà tan hoàn toàn 33,8 gam hỗn hợp gồm
2 FeCl
và NaF (có cùng số mol) vào một lượng nước dư, thu được
dung dịch X Cho dung dịch
3 AgNO
dư vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 57,4 gam
B 104,5 gam
C 82,8 gam
*D 79 gam
$ Trong 33,8gam hh
2 FeCl và NaF đồng số mol:
2 FeCl NaF
n = n
=
33,8
127 42 +
= 0,2 mol
Cho dung dịch X vào
3 AgNO dư:
2
FeCl
+ 2
3 AgNO
→ 2AgCl +
3 2 Fe(NO )
Trang 83 2
Fe(NO )
+
3 AgNO
→ Ag +
3 3 Fe(NO )
Ta có:
ran AgCl Ag
m = m + m
= 0,2.2.143,5 + 0,2.108 = 79 gam
## Cho a gam Cu
2 FeS tác dụng với dung dịch
3 HNO đặc, nóng, dư thu được dung dịch X và khí NO2 Cho dung
dịch X tác dụng với dung dịch
2 BaCl
dư thu được 34,95 gam kết tủa không tan trong dung dịch axit mạnh Cho a
gam
2
CuFeS
tác dụng với dung dịch
H SO đặc, nóng, dư thu được V lít khí
2 SO (ở đktc) Giá trị của a và V lần lượt là
A 13,8 và 17,64
B 27,6 và 22,4
*C 13,8 và 14,28
D 27,6 và 20,16
$
2
agam
CuFeS
142 43
+
3 HNO
→
2 4
X(SO )
NO H O
−
→+ BaCl 2,du BaSO : 0,15mol4 Bảo toàn nguyên tố S →
CuFeS BaSO 2n = n
→
2 CuFeS
n − 0,075
mol → a = 0,075.184 = 13,8 gam
0 0 0
2
Cu FeS
+
6
H S O+
→
Fe (S O )+ +
+
2 6 4
Cu S O+ +
+
4 2
S O
+
+ 2
H O
Coi như số oxi hóa của S tăng từ
S → S+ ( trong gốc
2 4
SO −
của muối); số oxi hóa của S giảm từ
→
Bảo toàn e: →
2n = 17n
→ 2 SO
n = 0,6375
mol →
2 SO
V = 14, 28
lít
## Cho m gam bột Fe tác dụng với 175 gam dung dịch
3 AgNO 34% sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 2
muối sắt và 4,5m gam chất rắn Xác định nồng độ % của
3 2 Fe(NO )
trong dung dịch X ?
A 9,81%
*B 12,36%
C 10,84%
D 15,6%
$ Fe phản ứng hết nên
Ag+
đã tạo thành Ag hết
→ 4,5m =
175.0,34.108
170
→ m = 8,4 →
Fe
n = 0,15
mol 3
AgNO
n = 0,35
mol
Trang 9→
2 3
2n 3n 0,35
→
2 3 Fe Fe
n 0,1
n 0,05
+ +
=
→
3 2
Fe( NO )
%m
=
0,1.180
175 8, 4 0,35.108 + −
= 12,36%
## Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm
2 FeCl
và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) vào một lượng nước
(dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch
3 AgNO (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra
m gam chất rắn Giá trị của m là
*A 68,2
B 28,7
C 10,8
D 57,4
$
2
FeCl
NaCl
n 0, 2
=
Chất rắn sẽ gồm có Ag và AgCl
→ m = 0,1.108 + 143,5.(0,1.2 + 0,2) = 68,2 gam
## Cho hỗn hợp có a mol Zn tác dụng với dung dịch chứa b mol
3 2 Cu(NO )
và c mol
3 AgNO Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và chất rắn Y Biết a = b + 0,5c Ta có
A Dung dịch X chứa 3 muối và Y chứa 2 kim loại
B Dung dịch X chứa 2 muối và Y chứa 2 kim loại
*C Dung dịch X chứa 1 muối và Y có 2 kim loại
D Dung dịch X chứa 2 muối và Y có 1 kim loại
$ a = b + 0,5c → 2a = 2b + c
Như vậy, lượng Zn vừa đủ phản ứng với các chất trong dung dịch
Tóm lại, trong dung dịch X chỉ còn muối
3 2 Zn(NO )
và trong Y có 2 kim loại là Cu và Ag
## Nung một lượng muối sunfua của một kim loại hóa trị không đổi trong bình chứa oxi dư thì thoát ra 5,6 lít khí X (đktc) và chất rắn Y Chất rắn Y được nung với bột than dư tạo ra 41,4 gam kim loại Nếu cho toàn bộ khí X đi chậm qua bột Cu dư nung nóng thì thể tích khí giảm đi 20% Công thức của muối sunfua là
*A PbS
B
2
Cu S
C ZnS
D FeS
$ Khí X thu được gồm
2 SO
và 2 O
Thể tích khí giảm là của
2 O : →
2 SO
n = 0, 2
mol Giả sử kim loại hóa trị n
→
KL
0, 2.2
n
n
=
→
41, 4
0, 4 n
→ n = 2 → Pb → PbS
Trang 10## Nhóm nào sau đây gồm tất cả các kim loại đều khử ion
Ag+ trong dung dịch
3 AgNO ?
*A Zn, Fe, Ni
B Zn, Pb, Au
C Na, Cr, Ni
D K, Mg, Mn
$ Các kim loại đều khử ion
Ag+ trong dung dịch
3 AgNO
Au không khử được
Ag+
Na khi cho vào dung dịch
3 AgNO
2Na + 2
2
H O
→ 2NaOH +
2 H
↑
NaOH +
3
AgNO
→ AgOH↓ +
3 NaNO
K khi cho vào dung dịch
3 AgNO
2K + 2
2
H O
→ 2KOH +
2 H
↑
KOH +
3
AgNO
→ AgOH↓ +
3 KNO
# Khi vật làm bằng sắt tráng kẽm (Fe – Zn) bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở điện cực âm (anot) là
A khử Zn
B khử
H+
của môi trường
C oxi hóa Fe
*D oxi hóa Zn
$ Zn có tính khử mạnh hơn nên ở cực âm(anot): Zn →
2
Zn ++ 2e
→ quá trình oxi hóa Zn
## Cho các hoá chất:
(a) Dung dịch
3 HNO
(b) Dung dịch
2
H S
có hòa tan
2 O
(c)
2
O
(d) Dung dịch
3 FeCl
(e) Dung dịch
H SO
loãng (f) Dung dịch NaCl
Kim loại Ag không tác dụng với chất nào ?
A b, c, e
B b, c
C d, e, f
*D c, d, e, f
Trang 11$ Ag tác dụng được với dung dịch
3 HNO ; 2
H S
có hòa tan
2 O
Ag không tác dụng với
2 O
; 3 FeCl ;
H SO ; NaCl
## Cho các chất:
(a) Dung dịch NaCN
(b) Thủy ngân
(c) Nước cường toan
(d) Dung dịch
3 HNO
Chất có thể hòa tan vàng là
A b, c
B b, c, d
*C a, b, c
D a, b, c, d
$ Vàng có thể tan được trong NaCN; thủy ngân và nước cường toan
Au +
CN−
→
2 [Au(CN) ]−
Au + thủy ngân → hỗn hống Hg-Au
Au +
3
HNO
+ 3HCl →
3 AuCl + NO +
2
H O
## Có các phát biểu sau:
(1) Thiếc, chì là những kim loại mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng
(2) Pb không tác dụng với dung dịch
H SO loãng lẫn dung dịch
H SO đặc nóng vì sản phẩm là
4 PbSO không tan bọc ngoài kim loại, ngăn không cho phản ứng xảy ra tiếp
(3) Sn, Pb bị hòa tan trong dung dịch kiềm, đặc nóng
(4) Sn tác dụng với dung dịch
H SO loãng và dung dịch
H SO đặc tạo ra cùng một loại muối
Các phát biểu đúng là
A 1, 2
B 2, 3
*C 1, 3
D 3, 4
$ 1) đúng, thiếc:
10 2 2 [Kr]4d 5s 5p
; Chì:
14 10 2 2 [Kr]4f 5d 6s 6p
; cả 2 chất thuộc nhóm IV A
(2) sai,Pb tan nhanh trong
H SO đặc nóng vào tạo thành muối
4 2 Pb(HSO ) (3) đúng
(4) sai, Sn tác dụng với
H SO loãng được Sn(II), còn với
H SO đặc được Sn(IV)
# Người chụp ảnh thường dùng dung dịch X để lau sạch những vết đen bám trên Ag X là
*A
2 2 3
Na S O
B
2 2 7
Na S O
C
Na CrO
D NaSCN
Trang 12$ Trong nhiếp ảnh người ta dùng AgBr (không dùng AgCl kém nhạy, AgI quá nhạy với ánh sáng).
Để lau sạch những viết bám đen người ta dùng
2 2 3
Na S O
có khả năng hòa tan lớp AgBr AgBr + 2
2 2 3
Na S O
→
Na [Ag(S O ) ]
+ NaBr
## Người ta nướng 1 tấn quặng cancosin có 9,2%
2
Cu S
và 0,77%
2
Ag S
về khối lượng, biết hiệu suất quá trình điều chế Cu và Ag lần lượt đạt 75% và 82% Khối lượng Cu và Ag thu được lần lượt là
A 25,6 kg và 2,55 kg
*B 55,2 kg và 5,5 kg
C 51,8 kg và 10,03 kg
D 24,8 kg và 7,89 kg
$ 1 tấn quặng cancosin có 9,2%
2
Cu S
và 0,77%
2
Ag S
về khối lượng,
Cu H = 75%,
Ag H = 82%
• 1 tấn quặng cancosin có
2
Cu S m = 1000 × 9,2 : 100 = 92 kg
1
2
Cu S
→ 2Cu
Ta có theo phương trình:
Cu,lythuyet
92.2.64
160
kg
Mà H = 75 % →
Cu,thucte m
= 73,6 × 75 : 100 = 55,2 kg
• 1 tấn quặng cancosin có
2
Ag S m = 1000 × 0,77 : 100 = 7,7 kg
1
2
Ag S
→ 2Ag
Ta có theo phương trình:
Ag,lythuyet
7,7.2.108 m
248
=
= 6,71 kg
Mà H = 82 % →
Ag,thucte m
= 6,71 × 82 : 100 = 5,5 kg
## Cho các phát biểu về đồng, bạc, vàng như sau:
(1) Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au
(2) Cả 3 kim loại đều tan trong dung dịch
3 HNO (3) Cả 3 kim loại đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất
(4) Dung dịch
3 HNO
chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn không hòa tan được Au
(5) Chỉ có Cu mới hòa tan trong dung dịch HCl, còn Ag, Au không hòa tan trong dung dịch HCl
Số phát biểu đúng là
A 2
*B 3
C 4
D 5
$ Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au
- Dung dịch
3 HNO
chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn Au chỉ hòa tan trong nước cường toan ( hỗn hợp 1 thể tích
3 HNO
và 3 thể tích HCl đặc)
- Cả ba kim loại Cu, Ag, Au đứng sau H nên đều không hòa tan trong HCl