Cho bột sắt dư vào dung dịch H SO2 4 loãng thu được V lít H2 đktc và dung dịch có chứa m1 gam muối.. Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được mang nung trong không
Trang 1## Cho bột sắt dư vào dung dịch H SO2 4 loãng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch có chứa m1 gam muối Mặt khác, cho bột sắt dư vào dung dịch H SO2 4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc) và dung dịch có chứa m2 gam muối So sánh m1 và m2
A m1 = m2
B m1 = 0,5m2
*C m1 > m2
D m1 < m2
$ Cho Fe dư + H SO2 4 → m1 gam muối + V lít H2
Fe + 2H
→ Fe2
+ H2 ↑ 2
Fe
n = nH 2
= V/22,4 → m1 = mFeSO 4
= V/22,4 × 152 gam
• Cho Fe + H SO2 4 đặc, nóng → m2 gam muối + V lít SO2
2Fe + 6H SO2 4 → Fe (SO )2 4 3 + 3SO2↑ + 6H O2
2 4 3
Fe (SO )
n
= 1/3 × nSO 2
= 1/3 × V/22,4 mol → m2 = mFe (SO ) 2 4 3
= 1/3 × V/22,4 × 400 gam → m1 > m2
## Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là
*A 2,80
B 3,36
C 3,08
D 4,48
$
Fe
S
→ M
Fe
S
FeS
→ X
2 2
H
H S
+ G: S →
2 2
H O SO
Có 3 chất thay dối số oxi hóa là Fe, S và Oxi
Bảo toàn e: 4nO 2
= 2nFe + 4nSO 2
= 2.0,1 + 4.0,075 = 0,5 mol → nO 2
= 0,125 mol → V = 2,8 L
## Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe Ox y và Cu bằng dung dịch H SO2 4 đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong X là
A 39,34%
B 65,57%
*C 26,23%
D 13,11%
$ Coi hỗn hợp X gồm Fe, Cu và O với số mol lần lượt là a,b,c(mol)
→ mX = 56a + 64b + 16c = 2,44 (1)
Bảo toàn e: 3nFe 2nCu = 2nO 2nSO 2
→ 3a + 2b = 2c + 2.0,0225 (2)
Trang 2m = mFe (SO ) 2 4 3
+ mCuSO 4
→ 0,5a.400 + 160b = 6,6 (3)
Từ (1); (2); (3) →
a 0,025
b 0,01
c 0,025
%%Cu =
0,01.64
2, 44 100 = 26,23%
## Để tác dụng vừa đủ với 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe O3 4, Fe O2 3 cần 260 ml dung dịch HCl 1M Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được mang nung trong không khí đến khối lượng không đổi được
m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 7,2
*B 8,0
C 14,4
D 16,0
$ Coi hỗn hợp gồm FeO; Fe O2 3 với số mol lần lượt là a,b
→ 72a + 160b = 7,68
HCl
n = 2nFeO + 6nFe O 2 3
→ 2a + 6b = 0,26 → a = 0,04; b = 0,03
Bảo toàn Fe: nFe O 2 3
=
0, 04 0, 03.2 2
= 0,05 mol → mFe O 2 3
= 8 gam
## Đem nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO )3 2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng T1 Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO )3 3 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng T2 Biểu thức nào dưới đây là đúng ?
A T1 = 0,972T2
B T1 = T2
*C T2 = 0,972T1
D T2 = 1,08T1
$ 4Fe(NO )3 2 → 2Fe O2 3 + 8NO2 + O2
x
8.46 1.32
M
8 1
= 44,44 → T1 22, 22
3 3
4Fe(NO ) = 2Fe O2 3 + 12NO2 + 3O2
Y
12.46 3.32
M
12 3
= 43,2 → T2 21,6
→ T2 = 1
21,6
T
22, 22 = 0,972T1
## Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe O3 4 có tỉ lệ mol 1:2, sau phản ứng thu được
b gam chất rắn X Hòa tan hoàn toàn b gam X bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y (không chứa ion Fe2
) Cô cạn dung dịch Y thu được 41 gam muối khan Giá trị của a là
A 9,8
B 10,6
C 12,8
*D 13,6
$ nCu a ; nFe O 3 4 2a
→ nCu( NO ) 3 2 a
; nFe(NO ) 3 3
= 6a
Trang 3m = mCu(NO ) 3 2 mFe(NO ) 3 3
→ 188a + 6a.242 = 41 → a = 0,025 → m = 0,025.80 + 0,025.2.232 = 13,6 gam
A 100,8 lít
B 157,5 lít
C 112 lít
*D 145,6 lít
2
n 4n 3n
= 4.0,5 + 3.1,5 = 6,5 mol → V = 145,6 L
## Hoà tan một đinh thép có khối lượng 1,14 gam bằng dung dịch H SO2 4 loãng dư, phản ứng xong loại bỏ kết tủa, được dung dịch X Dung dịch X làm mất màu 40 ml dung dịch KMnO4 0,1M Hàm lượng sắt nguyên chất có trong đinh thép là (Cho rằng trong đinh thép, chỉ có Fe tác dụng với H SO2 4 loãng)
A 98,1%
*B 98,2%
C 99,4%
D 99,5%
$ 1,14 gam thép + H SO2 4 dư → dung dịch X gồm FeSO4, H SO2 4 dư.
4
FeSO + 0,004 mol KMnO4
• Theo bảo toàn electron 1 × nFeSO 4
= 5 × nKMnO 4
→ nFeSO 4
= 5 × 0,004 = 0,02 mol
→ nFe = 0,02 mol → %mFe = 0,02 × 56 : 1,14 ≈ 98,2%
## Dung dịch X gồm FeCl2 và FeCl3 được chia làm hai phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaOH dư ở ngoài không khí thu được 0,5 mol Fe(OH)3.
Phần 2: Tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 1,3 mol AgCl.
Tỉ lệ mol của FeCl2 và FeCl3 là
A 4:1
B 3:2
C 1:4
*D 2:3
$ nFeCl 2 a
; nFeCl 3
= b 3
Fe(OH)
n
= a + b = 0,5
AgCl
n = 2a + 3b = 1,3
→
a 0, 2
b 0,3
→ a:b = 2:3
## Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn Giá trị của m là
A 2,88 gam
B 4,32 gam
C 2,16 gam
*D 5,04 gam
Trang 4$ Nếu Mg dư hoặc vừa đủ: mran mFe mMg(du) mFe = 0,18.56 = 10,08 gam
Mà chỉ thu được 6,72 gam nên Mg phản ứng hết → nFe = 0,12 mol
Mg +
3
0,18
FeCl
→
2 2
MgCl FeCl : 0,06
+ 0,12
Fe
Bảo toàn Cl → Mg MgCl 2
0,18.3 0,06.2
2
= 0,21 mol → mMg = 5,04 gam
## Cho một đinh sắt lượng dư vào 200 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu Kim loại X là
*A Đồng (Cu)
B Thủy ngân (Hg)
C Niken (Ni)
D Bạc (Ag)
$ Fe dư + 0,02 mol muối NO3
→ dung dịch D Khối lượng dung dịch D giảm 0,16gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu
• nFe + 2M(NO )3 n → nFe(NO )3 2 + 2M
Fe
n = 0,02n/2 mol; nM = 0,02 mol.
Khối lượng dung dịch giảm 0,16 gam → mM - mFe,pu = 0,02MM - 0,02n/2 × 56 = 0,16
Biện luận → n = 2, MM = 64
## Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,03 mol AgNO3 và 0,04 mol Cu(NO )3 2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của
m là
A 1,44
B 5,36
*C 2,72
D 3,60
$ Fe +
3
3 2
AgNO : 0,03
Cu(NO ) : 0,04
Fe + 3Ag
→ Fe2
+ 2Ag↓
Fe + Cu2
→ Fe2
+ Cu↓
Ta có mFe tan g = mAg + mCu - mFe,pu = 0,03 × 108 + 0,04 × 64 - (0,015 + 0,04) × 56 = 2,72 gam
## Cho 4,62 gam hỗn hợp X gồm bột 3 kim loại (Zn, Fe, Ag) vào dung dịch chứa 0,15 mol CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và chất rắn Z Dung dịch Y có chứa muối nào sau đây
A ZnSO4, FeSO4
B ZnSO4
*C ZnSO4, FeSO4, CuSO4
D FeSO4
$ Giả sử hỗn hợp chỉ gồm Fe → X(max) Fe
4, 62
56
= 0,0825 mol Nhận thấy nX(max) nCuSO 4
nên CuSO4 luôn dư
Do đó dung dịch gồm ZnSO4, FeSO4, CuSO4
Trang 5## Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit của nó Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3 thấy sinh ra 0,448 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Vậy khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là
A 13,5 gam
B 18,15 gam
*C 16,6 gam
D 15,98 gam
$ mO = 5,32-4,2 = 1,12 gam → nO 0,07 mol
3 2
Fe(NO )
; nFe(NO ) 3 3 b
Fe
n a b = 0,075
Bảo toàn e: 2nFe2 3nFe3 2nO 3nNO = 2.0,07 + 3.0,02 = 0,2
→ a = 0,025; b = 0,05
muoi
m = 0,025.180 + 0,05.242 = 16,6 gam
# Có 12 gam bột X gồm Fe và S (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2) Nung hỗn hợp X trong điều kiện không có không
(Z) duy nhất Thể tích khí Z (ở đktc) thu được lớn nhất là
*A 33,6
B 44,8
C 11,20
D 3,36
Y: nFeS = 0,1 mol; nS = 0,1 mol
Bảo toàn e: nNO 2 9nFeS 6nS
= 9.0,1 + 6.0,1 = 1,5 → V = 33,6 L
## Cho 23,2 gam hỗn hợp X gồm S và Fe vào một bình kín không chứa không khí Nung bình đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y Cho Y tác dụng với axit H SO2 4 loãng, dư thu được khí Z có tỉ khối đối với N2 là 1/1,2 Phần trăm khối lượng của S trong hỗn hợp X là
A 20,69%
*B 27,59%
C 16,55%
D 48,28%
$ Y
1
M 28.
1, 2
= 23,33 → Z gồm H2 ; H S2
Vậy nên Y gồm Fe dư và FeS
Fe,pu S
n n a
; nFe,du b
→ (56 + 32)a + 56b = 23,2 (1) Z
M 23,33 → nH S 2 2nH 2
→ a = 2b (2) (1); (2) → a = 0,2; b = 0,1
S
0, 2.32
%m
23, 2
100 = 27,59%
kim lọai Giá trị của V là
A 2,24 lít
*B 4,48 lít
C 6,72 lít
D 5,6 lít
Trang 6$ Fe còn dư nên dung dịch chỉ gồm Fe
Fe,pu
m
## Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe O2 3 và Fe O3 4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được
V lít khí NO duy nhất (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan Giá trị của V là
*A 2,688 lít
B 2,24 lít
C 4,48 lít
D 5,6 lít
$ Giả sử hỗn hợp gồm Fe và O
3 3
Fe Fe(NO )
77, 44
242
= 0,32 mol → mO = 22,72-0,32.56 = 4,8 gam → nO = 0,3 mol
Bảo toàn e: 3nFe 2nO 3nNO → nNO =
3.0,32 2.0,3 3
= 0,12 mol → V = 2,688 L
## Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H SO2 4 và HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lít NO duy nhất Thêm tiếp H SO2 4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa và dung dịch Y Dung dịch Y hòa tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra (các khí đo ở đktc) Khối lượng của Fe đã cho vào là
*A 16,24 gam
B 11,2 gam
C 16,8 gam
D 9,6 gam
$ Số oxi hóa cuối cùng của Fe là + 2
NO
n = 0,2 + 0,08 = 0,28 mol; nCu = 0,13 mol
Bảo toàn e: 2nFe 2nCu 3nNO → 2nFe = 3.0,28-2.0,13 = 0,58 → nFe = 0,29 mol
→ mFe = 0,29.56 = 16,24 gam
## Hòa tan hết 2,24 gam bột Fe vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn Giá trị của m và V lần lượt là
A 17,22 và 0,224
B 1,08 và 0,224
C 18,3 và 0,448
*D 18,3 và 0,224
$ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2 Fe
Fe
n n = 0,04 mol; nH (du)
= 0,12-0,04.2 = 0,04 mol; nCl = 0,12 mol 2
3Fe
+ 4H
+ NO3
→ 3Fe3
+ NO + H O2
→
H
NO
n
n
4
= 0,01 mol
→ V = 0,01.22,4 = 0,224 L
Ag
+ Cl
→ AgCl
Trang 7Fe
+ Ag → Fe3
+ Ag
m = mAgCl mAg = 0,12.143,5 + (0,04-0,03).108 = 18,3 gam
còn lại 1,6 gam Fe không tan Giá trị của m là
A 5,6
B 7,2
C 8,4
*D 10
Fe
## Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng và vào dung dịch H SO2 4 loãng thì thu được khí NO và khí H2 có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện) Biết rằng muối nitrat thu được có khối lượng bằng 159,21% khối lượng muối sunfat Kim loại R là
A Zn
B Al
*C Fe
D Mg
$ a là hóa trị của R khi phản ứng với HNO3; còn b là hóa trị của R khi phản ứng với H SO2 4
Ta có:
R
NO
n a
n
3
; 2
R H
n b n
2
; nNO nH 2
→
a 3
b 2 → a = 3; b = 2
2 muối: R(NO )3 3 ; RSO4
Ta có:
R 62.3
1,5921
R 96
## Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị 3 Chia 38,6 gam X thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít hỗn hợp khí Y gồm NO, N O2 , dY / H 2
= 17,8 Phần 2 cho vào dung dịch kiềm sau một thời gian thấy lượng H2 thoát ra vượt quá 6,72 lít Tính % khối lượng kim loại M (khí đo ở đktc)
A 58,03%
*B 41,97%
C 56,12%
D 43,08%
$ Kim loại M có hóa trị 3 và tác dụng được với dung dịch kiềm nên có thể suy ra M là Al
1/2X
m = 19,3 gam; nFe = a; nAl = b → 56a + 27b = 19,3 (1)
Phần 1: nY = 0,3 mol; MY = 17,8.2 = 35,6 → nNO = 0,18 mol; nN O 2
= 0,12 mol Bảo toàn e: 3nFe 3nAl 3nNO 8nN O 2
→ 3a + 3b = 3.0,18 + 8.0,12 = 1,5 → a + b = 0,5 (2)
(1); (2) → a = 0,2; b = 0,3
Al
0,3.27
%m
19,3
100 = 41,97%
ra Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam một tinh thể muối ngậm 7 phân tử nước (nmuối : nnước = 1 : 7) Trị số của m là
Trang 8A 116,8 gam
B 70,13 gam
*C 111,2 gam
D 139 gam
$ mH SO 2 4
= 0,4 < nFe = 0,5
→ nFeSO 4 nH SO 2 4
= 0,4 mol
4 2
FeSO 7H O
m
= 0,4.278 = 111,2 gam
## Cho 1,58 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125 ml dung dịch CuCl2 Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa thu được dung dịch Y và 1,92 gam chất rắn Z Thêm vào Y một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 0,7 gam chất rắn E gồm 2 oxit kim loại Số phản ứng hóa học đã xảy ra trong thí nghiệm trên là
A 4
B 5
C 6
*D 7
$ E gồm 2 oxit kim loại nên Fe phản ứng vừa đủ hoặc dư, các phương trình xảy ra:
Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu (1)
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu (2)
2
MgCl + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl (3)
2
FeCl + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (4)
2
Mg(OH) → MgO + H O2 (5)
2
Fe(OH) + 2
1 O
2 + H O2 → Fe(OH)3 (6)
2Fe(OH)3 → Fe O2 3 + 3H O2 (7)
## Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian Fe bị oxi hóa thành hỗn hợp X gồm 4 chất rắn có khối lượng 27,2 gam Hòa tan vừa hết X trong 300 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc)
và dung dịch Y Cho tiếp dung dịch HNO3 tới dư vào dung dịch Y được dung dịch Z chứa hỗn hợp FeCl3,
3 3
Fe(NO ) , HNO3 dư và có 2,24 lít NO duy nhất thoát ra (đktc) Giá trị của m và a lần lượt là
*A 22,4 gam và 3M
B 16,8 gam và 2M
C 22,4 gam và 2M
D 16,8 gam và 3M
$ Giả sử X gồm Fe và O: nFe = x; nO = y → mX = 56a + 16b = 27,2 (1)
Bảo toàn e: 3nFe 2nO 3nNO 2nH 2
→ 3x = 2y + 3.0,1 + 0,15.2 → 3x = 2y + 0,6 (2)
(1); (2) →
x 0, 4
y 0,3
→ mFe = 0,4.56 = 22,4 gam
H
n = 2nO 2nH 2
= 2.0,3 + 2.0,15 = 0,9 → a = 3M
## Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm H SO2 4 0,1M ; Cu(NO )3 2 0,1M; Fe(NO )3 3 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m và khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X lần lượt là
A 20 gam và 78,5 gam
*B 20 gam và 55,7 gam
C 25,8 gam và 78,5 gam
Trang 9D 25,8 gam và 55,7 gam
$ nH 0, 2 mol; nCu 2 = 0,1 mol; nFe 3 0,1 mol; nNO 3
= 0,2 + 0,3 = 0,5 mol
Vì thu được hỗn hợp kim loại là Fe và Cu → H
hết →
H NO
n
4
mol
Do thu được hỗn hợp kim loại nên Fe còn dư, ta thu được muối Fe2
Sơ đồ:
m
(mol)
56
Fe
+
2 3
H : 0, 2
Cu : 0,1
Fe : 0,1
3 2 4
NO : 0,5
SO : 0,1
→ Fe2
;
2 4 3
SO : 0,1
NO : 0, 45
+ 0,05
NO + 0,69m(g)
0,69m 6, 4
56
Cu : 0,1
+ H O2
Bảo toàn e:
m 0,69m 6, 4 .2 0,1.2 0,1 0,05.3
→
2
Fe
m 0, 69m 6, 4
= 0,325 mol → mran = 0,325.56 + 0,1.96 + 0,45.62 = 55,7 gam
*A 46,4 gam
B 23,2 gam
C 11,6 gam
D 34,8 gam
$ Fe O3 4 H 2
t
FeO , Fe
2 4
H SO 0,6mol
FeSO4
= nSO4 2- = 0,6 mol
= 0,6: 3 = 0,2 mol → m = 46,4 gam
## Nung nóng 29 gam oxit sắt với khí CO dư, sau phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại là 21 gam Công thức oxit
là
A FeO
*B Fe O3 4
C Fe O2 3
D FeO hoặc Fe O3 4
$ Gọi số mol CO tham gia phản ứng là x → số mol CO2 tạo thành là x mol
Vì lượng CO dư → chất rắn chỉ chứa Fe → nFe = 0,375 mol
Bảo toàn khối lượng → 29 + 28x = 44x + 21 → x = 0,5 mol → nO = 0,5
→ nFe : nO = 0,375 : 0,5 = 3:4 → Công thức của oxit sắt là Fe O3 4
## Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp các oxit FeO, Fe O2 3 và Fe O3 4 thu được khí CO2 và Fe Hấp thụ khí CO2 bằng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa Hòa tan hoàn toàn Fe trong dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đktc) Mối liên hệ giữa m, V và a là
A m = 5V + 1,6a
B m = 1,25V + 0,16a
*C m = 2,5V + 0,16a
D m = 2,5V + 1,6a
Trang 10$
2 3
3 4
FeO
Fe O
Fe O
+ CO → Fe + CO2
2
CO
+ Ca(OH)2dư → a gam ↓ CaCO3
Fe + HCl dư → V lít H2 ↑
• nFe = nH 2
= V/22,4 mol; nCO = nCO 2
= a/100 mol
Theo bảo toàn khối lượng mhhoxit = mFe + mCO 2
- mCO → m = V/22,4 × 56 + a/100 × 44 - a/100 × 28 = 2,5V - 0,16a
## Một oxit sắt có khối lượng 25,52 gam Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa đủ 220 ml dung dịch
2 4
H SO 2M (loãng) Công thức của oxit sắt này là
*A Fe O3 4
B Fe O2 3
C FeO
D FeO hoặc Fe O2 3
$ 25,52 gam Fe Ox y
+ 0,44 mol H SO2 4.
• Giả sử oxit sắt gồm FeO a mol và Fe O2 3 b mol.
FeO + H SO2 4 → FeSO4 + H O2
2 3
Fe O + 3H SO2 4 → Fe (SO )2 4 3 + 3H O2
Lập hpt
72a 160b 25,52
a 3b 0, 44
a 0,11
b 0,11
→ Oxit sắt là Fe O3 4 (Fe O3 4 = FeO.Fe O2 3)
A 6,6 gam
B 14,6 gam
*C 17,3 gam
D 10,7 gam
$ 2FeCl3 + 3Na CO2 3
+ 3H O2 → 2Fe(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl
• nFe(OH) 3
= 0,1 mol; nCO 2
= 0,1 × 3/2 = 0,15 mol
+ mCO 2
= 0,1 × 107 + 0,15 × 44 = 17,3 gam
## Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe O2 3 ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu được 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn này vào dung dịch HNO3 dư tạo thành 0,448 lít khí NO (đktc) Giá trị của m là
A 8,2
B 8
*C 7,2
D 6,8
$ CO + m gam Fe O2 3 t o
6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau
m gam hỗn hợp + HNO3 dư → 0,02 mol NO
Theo bảo toàn electron 2 × nCO = 3 × nNO → nCO = 3 × 0,02 : 2 = 0,03 mol.
• CO + Fe O2 3 → 6,72 gam hỗn hợp + CO2