Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứngA. Dung dịch chứa ion , khi cho Zn và dung dịch NaOH vào thì có phản ứng sau xảy ra Khí amoniac thoát ra.. Thêm vào dung d
Trang 1## Trộn 0,54 gam Al với 0,1 mol và 0,15 mol CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A trong thu được NO duy nhất Thể tích của NO thu được ở điều kiện tiêu chuẩn
• Bản chất của phản ứng các quá trình oxi hóa khử:
Theo bảo toàn electron: → = 0,02 mol → = 0,02 × 22,4 = 0,448 lít
## Cho 31,2 hỗn hợp bột Al và tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lit (đktc) Phần trăm
khối lượng bột nhôm trong hỗn hợp bằng
# Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta dùng cách nào trong các cách sau?
A Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng
B Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn
*C Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng
Trang 2D Dùng hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao
$ Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ là điện phân muối nóng chảy của chúng
$ không tác dụng với NaOH
# Cho một dung dịch A gồm , , Thêm một ít bột Zn vào A thì không có hiện tượng gì Sau
đó nhỏ tiếp một ít dung dịch NaOH vào Hiện tượng xảy ra là
A Có kết tủa xuất hiện
B Có khí không màu bay ra hóa nâu trong không khí
C Có khí màu nâu bay ra
*D Có khí mùi khai bay ra
$ Dung dịch chứa ion , khi cho Zn và dung dịch NaOH vào thì có phản ứng sau xảy ra
Khí amoniac thoát ra không tạo ra kết tủa
## Dẫn hai luồng khí clo đi qua NaOH: Dung dịch 1 loãng và nguội; Dung dịch 2 đậm đặc và đun nóng đến
Nếu lượng muối NaCl sinh ra trong hai dung dịch bằng nhau thì tỷ lệ thể tích clo đi qua hai dung dịch trên là:
Trang 3$ + 2NaOH → NaCl + NaClO +
= x mol → = x mol
= x mol → = 3/5 × x = 3/5x mol
→ Tỷ lệ thể tích clo đi qua đi qua hai dung dịch là 5/3
## Hòa tan hoàn toàn 0,736 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 500,0 ml dung dịch có pH = 1,0 thu được
dung dịch X Trong quá trình phản ứng không có khí thoát ra Thêm vào dung dịch X một lượng dư dung dịch
thì sau phản ứng thu được lượng kết tủa là
A 0,312 gam
B 0,416 gam
*C 0,624 gam
D 0,780 gam
$ 0,736 gam Al (x mol); Zn (y mol) + 0,05 mol → dung dịchX
Không có khí thoát ra → Trong X có muối
dung dịchX + dư → ↓
• Bản chất của phản ứng là các quá trình oxi hóa khử
Theo bảo toàn electron → 3x + 2y = 8/10 × 0,05
Mà 27x + 65y = 0,736 → x = 0,008 mol; y = 0,008 mol
Trang 4## Cho 4 dung dịch muối: , , NaCl, Dung dịch nào sau đây khi điện phân (điệc cực trơ) cho
→ Dung dịch khi điện phân (điện cực trơ) cho ra một dung dịch axit
## Hòa tan hoàn toàn 18,3 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Na và X (có hóa trị không đổi) trong nước thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí (ở đktc) Biết để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 4,0 lít dung dịch hỗn hợp HCl và có
giá trị pH bằng 1,0 Vậy kim loại X là
Trang 50, 4
+ = 68,75 → Ba
## Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IIA Lấy 1,32 gam X hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít (ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan
Giá trị của m và hai kim loại A, B là:
Trang 6## cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch X, 5.376 lít (đktc) và 3.51 gam chất rắn
không tan Nếu oxi hóa m gam X cần bao nhiêu lít khí (đktc)?
Trang 7Theo bảo toàn electron 1 × + 3 × = 2 × → = (0,12 + 3 × 0,25) : 2 = 0,435 mol
→ = 0,435 × 22,4 = 9,744 lít
## Khi hòa tan hiđroxit kim loại
2
M(OH)
bằng một lượng vừa đủ dung dịch 20% thu được dung dịch muối
trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là
## Dung dịch A chứa m gam NaOH và 0,3 mol Cho từ từ dung dịch chứa 1 mol HCl vào dung dịch A, thu
dung dịch B và 15,6 gam chất kết tủa Sục vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa m có giá trị là
Trang 8Theo (*) = 1 - 0,2 = 0,8 mol → = 0,8 mol → = 0,8 × 40 = 32 gam
## Cho 84,6g hỗn hợp 2 muối và tác dụng hết với 1L dung dịch chứa 0,25M và
0,75M sinh ra 79,1g kết tủa Thêm 600ml dung dịch 1M vào dung dịch sau phản ứng Khối
lượng kết tủa và thể tích khí bay ra là
Trang 9Theo (*) = 0,5 mol → = 0,5 × 197 = 98,5 gam
## Dung dịch A có chứa 5 ion: ; ; ; 0,3 mol và 0,5 mol Để kết tủa hết các ion có trong
dung dịch A cần dùng tối thiểu V ml dung dịch chứa hỗn hợp 1M và 1,5M Giá trị của V là
$ m gam Al + dư → dung dịchX + 0,03 mol ↑
dung dịchX + NaOH dư → 0,03 mol ↑
Trang 105 3
N+ + → 8e N−
Theo bảo toàn electron 3 × = 10 × + 8 ×
→ = (10 × 0,03 + 8 × 0,03) : 3 = 0,18 mol → = 0,18 × 27 = 4,86 gam
## Một hỗn hợp gồm và ,trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn
hợp.Hòa tan hỗn hợp trên vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch dư,hỏi khối lượng thu được gấp bao
nhiêu lần khối lượng hỗn hợp ban đầu
→ Khối lượng kết tủa thu được bằng 1165 : 690 ≈ 1,688 lần dung dịch ban đầu
## trong quá trình điện phân nóng chảy sản xuất nhôm, giả thuyết rằng các quá trình xảy ra với hiệu suất
100% và toàn bộ oxi sinh ra đốt cháy C thành lượng và C(làm anot) cần dùng để sản xuất 1tấn Al lần
Trang 11## Cho 1,12 lít khí sunfurơ (đktc) hấp thu vào 100 ml dung dịch có nồng độ C (mol/l), thu được 6,51 gam
kết tủa Trị số của C là: (Ba = 137; S = 32; O = 16)
## Cho các dung dịch HCl, , NaOH, , Nếu chỉ được dùng thêm thuốc thử duy nhất là đồng
kim loại thì có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch đã cho ở trên?
Trang 12$ Nếu dùng Cu có thể nhận biết được cả 5 dung dịch:
- : Khi cho Cu tác dụng thì có khí hóa nâu:
3Cu + 8 → 3Cu + 2NO↑ + 4
- : Khi cho Cu tác dụng thì Cu tan ra; có kim loại Ag xuất hiện:
- HCl; ; không có hiện tượng
• Dùng vừa nhận ra để nhận biết ba dung dịch còn lại:
- HCl khi phản ứng với có ↓ trắng:
HCl + → AgCl↓ +
- NaOH khi phản ứng với có ↓ nâu đen:
2NaOH + 2 → Ag2O↓ + 2 +
- không có hiện tượng gì
## Cho các dữ kiện thực nghiệm:
(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch ; (2) dung dịch dư vào dung dịch HCl ; (3) cho Ba
vào dung dịch loãng ; (4) Cho vào dung dịch ; (5) Cho vào dung dịch ; (6) Cho
vào dung dịch ; (7) Sục dư vào ; (8) Cho Ba vào dung dịch ; (9) Cho
vào ; (10) Cho vào dung dịch Số trường hợp xuất hiện kết tủa là?
Trang 13→ Số trường hợp xuất hiện kết tủa là 7
## Cho 240 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch aM thu được 7,8 gam kết tủa Nếu cho 100 ml dung
dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch aM thì số gam kết tủa thu được là
Trang 14## Hấp thụ 4,48 lít (đktc) khí vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4M và KOH 0,2M thì thu được dung dịch X Cho X
tác dụng với 0,5 lít dung dịch Y gồm 0,3M và 0,025M Kết tủa thu được là
2
HCO−+ OH−→ CO −+ H O
Sau phản ứng này, sẽ thu được tổng cộng 0,125 mol
Tóm lại, tạo được 0,125 mol
→ m = 0,125.197 = 24,625 gam
## Hỗn hợp X gồm Al và một kim loại R Cho 1,93 gam X tác dụng với dung dịch loãng (dư) thu được 1,456
lít (đktc) Nếu cho 1,93 gam X tác dụng hết với dung dịch đặc nóng, (dư) thu được 3,36 lít khí ( sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc) Kim loại R là:
2 × = 2 × 0,065 = 0,13 mol; = 0,15 → R có hai hóa trị khác nhau
→ Dựa vào đáp án, X có thể là Sn hoặc Fe
Trang 16Thế điện cực càng âm thì tính khử càng mạnh → Tính khử của các nguyên tử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
→ chất rắn B gồm hai kim loại
• Khi cho Ma phản ứng với các dung dịch thì ta có thứ tự các phản ứng:
Vì B chỉ gồm hai kim loại → (***) không xảy ra; rắn B gồm Ag, Cu
# Một dung dịch chứa KCl, tác dụng với dung dịch được kết tủa X và dung dịch Y Y tác dụng với
bột Fe dư ra chất rắn Z và dung dịch M ( Z tan một phần trong dung dịch HCl dư) Dung dịch M có các chất tan là
Trang 17KNO Mg(NO ) AgNO
Trang 183KOH + → 3 + ↓ (**)
+ KOH → + 2 (***)
Theo (**) = 0,2 × 3 = 0,6 mol; = 0,2 mol
Theo (***) = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol → = 0,1 mol → ∑ = 0,6 + 0,1 = 0,7 mol
Theo (*) = 1 - 0,7 = 0,3 mol → = 0,3 mol →
3
HNO
m
= 0,3 × 63 = 18,9 gam
## Dung dịch X chứa hỗn hợp NaOH a mol/l và b mol/l Để trung hoà 50ml dung dịch X cần 60ml dung
dịch HCl 0,1 M Mặt khác cho 1 lượng dư dung dịch vào 100 ml dung dịch X thấy tạo thành 0,394g kết tủa
Hãy chọn cặp giá trị đúng của a và b:
+ 0,006 mol HCl2
Từ (*) → a = 0,08 M
# Một học sinh nói: Hãy chọn đáp số đúng
A là 1 bazơ lưỡng tính vì nó tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH
B là 1 bazơ vì khi nhiệt phân thu được 1 oxit kim loại và nước
Trang 19*C là 1 hidroxit lưỡng tính vì nó có khả năng cho proton khi tác dụng với bazơ và nhận proton khi tác dụng
là 1 bazơ lưỡng tính vì nó tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH sai vì là 1
hidroxit lưỡng tính nên nó tác dụng được cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH
3
Al(OH)
là 1 bazơ vì khi nhiệt phân thu được 1 oxit kim loại và nước sai vì là hợp chất không bền đối với
nhiệt nên khi nhiệt phân thu được 1 oxit kim loại và nước
## Có các mẫu hoá chất: dung dịch , dung dịch , dung dịch , dung dịch , khí ,
dung dịch HCl, dung dịch NaOH Khi cho từng cặp chất tác dụng với nhau thì có bao nhiêu phản ứng tạo thành
$ Có các mẫu hóa chất: , dung dịch , dung dịch , dung dịch , khí , dung dịch HCl,
dung dịch NaOH Khi cho từng cặp chất tác dụng với nhau thì có 6 cặp phản ứng tạo thành :
Trang 202 + 3 + 3 → 2 ↓ + 3 + 6NaCl
+ 3NaOH → ↓ + 3NaCl
## Trộn m gam Ba và 8,1 gam bột kim loại Al, rồi cho vào lượng (dư), sau phản ứng hoàn toàn có 2,7 gam
chất rắn không tan Khi trộn 2m gam Ba và 8,1 gam bột Al rồi cho vào (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được
Trang 21## Cho 200 ml dung dịch E gồm x mol/lít và y mol/lít tác dụng với 306 ml dung dịch NaOH 1M,
sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,212 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 200 ml E tác dụng với dung dịch (dư) thì thu được 16,776 gam kết tủa Giá trị x, y lần lượt là
Thế lên phương trình đầu → x = 0,21
## Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua là
$ Muối nhôm có nhiều ứng dụng quan trọng là muối sunfat kép kali và nhôm ngậm nước, trên thị trường có tên là
phèn chua Công thức hóa học là
Trang 22+ 2
## Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch X gồm và thì thu được 1,008 lít khí
(đktc) và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch dư thì thu được 29,55 gam kết tủa Nồng
độ mol của và trong dung dịch X lần lượt là:
Bảo toàn điện tích trong dung dịch B:
3
HCO
+ Cl
n − = Na
n + → 0,15 + 0,15 = 2x + y (2)Giải hệ chứa 2 phương trình (1),(2) → x = 0,105 mol, y = 0,09 mol