1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập kim loại kiềm – kiềm thổ – nhôm đề 10

13 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 686,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa tan hoàn toàn 4,68 g Hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lit CO2 đktc.. Cũng m gam hỗn hợp X trên khi hòa tan vào tro

Trang 1

## Cho 31,2 hỗn hợp bột Al và Al O2 3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lit H2 (đktc) Hàm lượng nhôm trong hỗn hợp bằng:

A 17,30%

*B 34,615 %

C 51,915%

D 69,23%

$ Nhận thấy chỉ có Al tác dụng với NaOH tạo khí H2

2Al + 2NaOH + 8H O2 → 2Na[Al(OH) ]4 + 3H2

→ nAl = 0,4 mol → mAl = 0,4×27 = 10,8 gam

Hàm lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

10,8

31, 2×100% = 35,615 %

## Hòa tan hoàn toàn 4,68 g Hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp trong nhóm IIA vào dung dịch HCl thu được 1,12 lit CO2 đktc Hai kim loại A và B là

A Be và Mg

*B Mg và Ca

C Ca và Sr

D Sr và Ba

$ Gọi công thức tổng quát của A, B là R:

2

3

CO

+ 2H

= CO2 + H O2

R

n = nCO 2 

= nCO 2

= 0,05 mol 2

CO

= 0,05.60 = 3 gam

→ mR = 4,68 - 3 = 1,68 gam → R = 33,6 → A < 33,6 < B

## Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg vào trong dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thì thu được 672 ml khí 2

NO (ở đktc) Cũng m gam hỗn hợp X trên khi hòa tan vào trong dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 672 ml khí NO (ở đktc) Vậy giá trị của m là

A 0,10 gam

*B 0,90 gam

C 1,10 gam

D 1,20 gam

$ TN1: Al bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội → Chỉ có Mg phản ứng tạo khí NO2

Bảo toàn electron : nMg

= nNO 2 : 2 = 0,03: 2 = 0,015 mol TN2: Cả Mg và Al tham gia phản ứng

Bảo toàn electron : 2nMg + 3nAl = 3nNO → nAl = 0,02 mol

m = mAl + mMg = 0,02×27 + 0,015×24 = 0,9 gam

## Trộn 100 ml dung dịch HCl với 150 ml dung dịch KOH thu dung dịch chỉ có H O2 , KCl Trộn 150 ml dung dịch HCl với 150 ml dung dịch KOH thu dung dịch có:

A H O2 , KCl

B H O2 , KCl, KOH

*C H O2 , KCl, HCl

D H O2 , KCl, HCl, KOH

$ Trộn 100 ml dung dịch HCl xM với 150 ml dung dịch KOH yM thu dung dịch chỉ có H O2 , KCl

→ nHCl = nNaOH → 0,1x = 0,15y → x = 1,5y

Trộn 150 ml dung dịch HCl xM với 150 ml dung dịch KOH yM :

Trang 2

n = 0,15x = 0,225y mol > nKOH = 0,15y mol → HCl còn dư

Sau phản ứng thu được : HCl, KCl, H O2

## Hòa tan m gam hỗn hợp Na CO2 3 và KHCO3 vào nước để được dung dịch X Cho từ từ 100,0 ml dung dịch HCl 1,50 M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 1,008 lít khí (ở đktc) Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2

dư thu được 29,55 gam kết tủa Vậy giá trị của m là

A 18,13 gam

B 19,13 gam

*C 20,13 gam

D 21,13 gam

$ Gọi số mol Na CO2 3 x mol, KHCO3 y mol.

Nhận thấy khi cho Y vào dung dịch Ba(OH)2 tạo 0,15 mol kết tủa → trong Y chứa ion HCO3

, Cl , Na , K

Bảo toàn nguyên tố C: nNa CO 2 3

+ nKHCO 3

= nCO 2 + nBaCO 3

→ x + y = 0,045 + 0,15 = 0,195 mol.(1) Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y : nHCO 3 

+ mCl  = nNa  + nK  → 0,15 + 0,15 = 2x + y (2) Giải hệ chứa 2 phương trình (1), (2) → x = 0,105 và y = 0,09

Vậy m = 0,105×106 + 0,09×100 = 20,13 gam

## Hoà tan 17 gam hỗn hợp NaOH, KOH, Ca(OH)2 vào nước được 500 gam dung dịch X Để trung hoà 50 gam dung dịch X cần dùng 40 gam dung dịch HCl 3,65% Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được khối lượng muối khan là

A 3,16 gam

*B 2,44 gam

C 1,58 gam

D 1,22 gam

$ Ta có nH  = nHCl = 0,04 mol

Phương trình phản ứng: H

+ OH → H O2 → nOH 

= 0,04 mol

Chú ý lượng dung dịch X cần trung hòa bằng

1

10 lượng ban đầu → mNa  + mK  + mCa 2  = 1,7 -mOH  = 1,7 - 0,04×17 = 1,02 gam

muoi

m = mNa + mK  + mCa 2  + mCl  = 1,02 + 0,04×35,5 = 2,44 gam

## Dung dịch X chứa các ion Na

0,1(mol); Al3

0,1(mol); Mg2

0,1(mol); NO3 

0,4(mol); Cl

0,2(mol) Vậy X được pha từ hỗn hợp muối nào sau đây?

A NaNO3, AlCl3, MgCl2

*B NaNO3, Al(NO )3 3, MgCl2

C NaCl, AlCl3, Mg(NO )3 2

D NaCl, Al(NO )3 3, MgCl2

$ Nhận thấy dung dịch X được pha từ các muối trong đáp án NaNO3, AlCl3, MgCl2 thì NaNO3 : 0,1 mol → nNO 3 

= 0,1 mol Loại

Dung dịch X được pha từ các muối trong đáp án NaCl, AlCl3, Mg(NO )3 2 thì Mg(NO )3 2 : 0,1 mol

→ nNO 3 

= 0,2 mol Loại

Trang 3

Dung dịch X được pha từ các muối trong đáp án NaCl, Al(NO )3 3, MgCl2 thì Al(NO )3 3 : 0,1 mol

→ nNO 3 

= 0,3 mol Loại

## Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch Al(NO )3 3 0,4M thu được 4,992 gam kết tủa Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là

A 46,3725%

*B 48,4375%

C 40,3625%

D 54,1250%

$ Gọi số mol của K và Na lần lượt là x, y mol

Nhận thấy nAl(OH) 3

= 0,064 mol < nAl(NO ) 3 3

= 0,08 mol → Xảy ra 2 trường hợp TH1: OH

phản ứng hết, Al3

còn dư → nOH 

= 3×nAl(OH) 3

= 0,192 mol

Ta có hệ

x y 0,192

39x 23y 7,872

 

x 0, 216

y 0,024



TH2: Xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa thì 4nAl 3 

= nOH  + mAl(OH) 3

→ nOH 

= 0,256 mol

Ta có hệ:

39x 23y 7, 782

x y 0, 256

 

x 0,124

y 0,132

%nK =

0,124

0,124 0,132  ×100% = 48,4375%

## Cho m gam Al tác dụng với m gam Cl2 (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và 8,904 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 56,7375 gam

B 32,04 gam

*C 47,3925 gam

D 75,828 gam

$ Chất rắn A tác dụng với HCl tạo khí → trong A chứa AlCl3 và Al dư

Ta có nAl(du )

= nH2

: `1,5 = 0,265 mol 2Al + 3Cl2 t o

  2AlCl3 + Al(dư)

Al(pu)

n

=

2

3 ×nCl 2

=

2

m

71 → nAl(du )

=

m

27-

2

m

71 = 0,265 → m = 9,585 gam → nAl = 0,355 mol → mAlCl 3

= 0,355×133,5 = 47,3925 gam

## Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp A trong nước dư, thu được dung dịch X Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch X, được dung dịch Y Để trung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếp dung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH Hai kim loại kiềm trên là

*A Li-Na

B Na-K

C K-Rb

D Rb-Cs

$ Nhận thấy để trung hòa lượng ROH trong dung dịch cần 0,04-0,01 = 0,03 mol

→ nR = nROH = nHCl(pu) = 0,03 mol

→ 7 < MR = 0,37 : 0,03 = 12,33 < 23

Vậy hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp nhau là Li, Na

Trang 4

## Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na O2 , BaCl2, NaHCO3, NH Cl4 có số mol mỗi chất bằng nhau vào nước rồi nung nóng nhẹ Sau khi kết thúc thí nghiệm ñược dung dịch A Dung dịch A chứa :

*A NaCl

B Na CO2 3 và NaOH

C BaCl2, NaHCO3 và NaOH

D NaOH, BaCl2, NaHCO3 và NH Cl4

$ Các phương trình phản ứng:

- Na O2 + H O2 → 2Na

+ 2OH

- HCO3 

+ OH

→ CO23 

+ H O2

- NH4 

+ OH

→ NH3↑ + H O2

- Ba2

+ CO23 

→ BaCO3↓ + H O2

Giả sử số mol mỗi chất là 1 mol → sau khi hòa tan vào nước tạo 1 mol NH3, 1 mol BaCO3,3 mol NaCl → dung dịch chỉ chứa NaCl

loại nào?

*A cả 5 kim loại

B Ag, Fe

C Ba, Ag

D Fe, Ag, Al

vào dung dịch vừa thu :

- Nếu thấy tao kết tủa sau đó kết tủa tan 1 phần là Al

- Nếu thấy tạo kết tủa trắng hóa nâu đỏ là Fe

## Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ vào nước thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y Thể tích dung dịch HCl 1M tối thiểu cần để trung hòa dung dịch Y là:

A 10 ml

B 100 ml

*C 200 ml

D 20 ml

$ Ta có khi hòa tan kim loại kiềm và kiềm thổ vào nước thì nOH 

= 2×nH 2

= 0,2 mol → nHCl = nH

= nOH 

= 0,2 mol Vậy V = 0,2 lít = 200 mol

## Hoà tan hỗn hợp gồm: K O2 , BaO, Al O2 3, Fe O3 4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí 2

CO đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là

Trang 5

A K CO2 3

B Fe(OH)3

*C Al(OH)3

D BaCO3

$ K O2 , BaO, Al O2 3, Fe O3 4 H O 2 du

   Chất rắn Y + dung dịch X Nhận thấy dung dịch X chứa ion K

, Na , AlO2  , có thể có OH

Sục khí CO2 vào dung dịch X thì xảy ra phản ứng :

2du

CO + OH

→ HCO3 

2du

CO + AlO2

+ 2H O2 → Al(OH)3↓ + HCO3

Vậy kết tủa thu được là Al(OH)3

## Hai cốc đựng dung dịch HCl đặt trên hai đĩa cân A,B Cân ở trạng thái cân bằng Cho a gam CaCO3 vào cốc A

và b gam M CO2 3 ( M : Kim loại kiềm ) vào cốc B Sau khi hai muối đã tan hoàn toàn , cân trở lại vị trí thăng bằng Xác định Kim loại M biết a = 5 gam , b = 4,787 gam ( K = 39 , Na = 23 , Li = 7 , Cs = 133 )

*A Na

B Li

C K

D Cs

$ Để 2 đĩa cân trở lại trạng thái cân bằng thì mmuoicacbonat - mCO 2

ở cả bên đĩa cân phải bằng nhau

Cốc A ta có mCaCO 3

- mCO 2 = 5 - 0,05×44 = 2,8 gam Cốc B gọi số mol M CO2 3 là x mol thì mM CO 2 3

- mCO 2 = 4,787-44x = 2,8 → x = 0,04516 mol Vậy MM CO 2 3

= 4,787 : 0,04516 = 106 (Na CO2 3) → M là Na

## Hòa tan hoàn toàn 0,9g hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ vào nước được 2,24 lít H2 (đkc) Trong A phải có chứa

*A Li

B Na

C K

D Ca

$ Gọi số mol của kim loại kiềm là x, kiềm thổ là y mol

Khi hòa tan kim loại kiềm và kiềm thổ vào nước thì nOH  = 2nH 2

= 0,2 mol →

x

2 + y = 0,1

Ta có Mtb =

0,9

x y  → Mtb <

0,9 x y

2  → Mtb < 9 → Chắc chắn phải có Li (MLi = 7)

## Chỉ dùng CO2 và H O2 có thể phân biệt được những chất rắn nào dưới đây :

A Na CO2 3 ; Na SO2 4 ; NaCl ; BaSO4

*B Na CO2 3 ; Na SO2 4 ; BaCO3 ; BaSO4

C NaCl ; NaNO3 ; BaCl2 ; BaCO3

D Na SO2 4 ; Na CO2 3 ; BaSO4 ; Ba3(PO4)2

$ Hòa tan các chất rắn Na CO2 3 ; Na SO2 4 ; BaCO3 ; BaSO4 vào nước thì tách thành 2 nhóm

Nhóm 1: gồm các chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch Na CO2 3 và Na SO2 4 (A)

Trang 6

Nhóm 2 : gồm các chất không tan BaCO3, BaSO4 (B) Sục khí CO2 đến dư vào hỗn hợp B tan được là BaCO3 tạo dung dịch Ba(HCO )3 2, không tan là BaSO4.

Nhỏ dung dịch Ba(HCO )3 2 dư vào các dung dịch nhóm (A), sau đó sục khí CO2 dư , nếu tan là Na CO2 3, không tan là BaSO4.

Na CO + Ba(HCO )3 2 → BaCO3↓ + 2NaHCO3

2 4

Na SO + Ba(HCO )3 2 → BaSO4↓ + 2NaHCO3

3

BaCO + CO2 + H O2 → Ba(HCO )3 2

trong muối có tính chất lưỡng tính

có khả năng nhường và nhận proton → mang tính lưỡng tính

có tính lưỡng tính nhưng tính bazơ mạnh hơn → pH > 7

  Na CO2 3 + CO2 + H O2

# Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kim loại phân nhóm chính nhóm II là những chất khử mạnh, trong các hợp chất chúng đều có số oxi hóa là + 2

C Rubi nhân tạo là hỗn hợp nhôm oxit với crom (III) oxit

*D Các kim loại Ca, Ba, Mg khử nước mạnh ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ

$ Mg chỉ khử nước ở nhiệt độ cao (hơi nước)

## Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí N O2 , N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 97,98

*B 106,38

C 38,34

D 34,08

$ Gọi số mol của N O2 và N2 lần lượt là x, y

Ta có hệ:

x y 0, 06

44x 28y 36.0, 06

 

x 0,03

y 0, 03

Vì 3×nAl > 8×nN O 2

+ 10×nN 2

→ trong dung dịch X chứa muối NH NO4 3

→ nNH NO 4 3

=

0, 46.3 8.0, 03 10.0,03

8

= 0,105 mol Vậy mran = mAl( NO ) 3 3

+ mNH NO 4 3

= 0,46.213 + 0,105.80 = 106,38 gam

## Cho 7,1g hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm X và 1 kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng thu được 5,6 lít khí (đktc) Hai kim loại X và Y lần lượt là:

A K, Ca

Trang 7

B Li, Be

*C Na, Mg

D K, Ba

$ Gọi số mol của X là x mol, kim loại Y là y mol

Khi hòa tan X, Y vào nước thì nOH 

= 2×nH 2

= 0,5 mol → x + 2y = 0,5 →

x

2 + y = 0,25

Ta có Mtb =

7,1

x y  →

7,1

x 2y  < Mtb <

7,1

x y

2  → 14,2 < Mtb < 28,4

## Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa Lọc tách kết tủa dung dịch còn lại mang đun nóng thu được thêm 3 gam kết tủa nữa Giá trị của a là

A 0,08

B 0,07

C 0,06

*D 0,09

$ Nhận thấy dung dịch sau phản ứng đun nóng tạo kết tủa → phản ứng tạo đồng thời 2 muối CaCO3, Ca(HCO )3 2

3 2

Ca(HCO ) t o

  CaCO3 + H O2 + CO2

→ nCa(HCO ) 3 2

= 0,03 mol , nCaCO 3

= 0,03 mol Bảo toàn nguyên tố C → nCO 2

= 2nCa(HCO ) 3 2

+ nCaCO 3

= 2×0,03 + 0,03 = 0,09 mol

## Cho dung dịch X gồm: 0,007 mol Na

; 0,003 mol Ca2

; 0,006 mol Cl

; 0,006 mol HCO3 

và 0,001 mol NO3 

Để loại bỏ hết Ca2

trong X cần một lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giá trị của a là:

*A 0,222

B 0,120

C 0,444

D 0,180

$ Khi thêm Ca(OH)2: x mol vào dung dịch X thì xảy ra các phản ứng :

0,006

OH

+

3

0,006

HCO

  

2 3 0,006

CO + H O2

 2

0,003 x

Ca 

 +

2

3

0,006

CO 

3 0,006

CaCO

  

Để kết tủa hết Ca2

→ 0,003 + x = 0,006 → x = 0,003 mol → a = 0,222 gam

## Hòa tan hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 6,72 lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được hỗn hợp muối Điện phân nóng chảy hỗn hợp B đến hoàn toàn thu được V lít khí (đktc) thoát ra ở anot Giá trị của V là

A 4,48

B 13,44

*C 6,72

D 8,96

$ M + HCl → MCl2 + H2↑

2

MCl dpnc

    M + Cl2↑

Ta có nH 2

= nMCl 2

= nCl 2 = 0,3 mol → V = 6,72 lit

## Một dung dịch A chứa: K

, Mg2 , Al3

và SO24 

Cho 75 ml dung dịch A tác dụng lượng dư BaCl2 tạo thành 55,92 gam kết tủa Biết các cation trong A có tỉ lệ mol 1 : 2 : 1 Cô cạn 75ml dung dịch A thu được khối lượng muối khan là:

Trang 8

A 23,04 gam

B 28,44 gam

C 25,00 gam

*D 29,88 gam

$ Nhận thấy A + BaCl2 tạo kết tủa là BaSO4 : 0,24 mol → nSO 2 

= 0,24 mol Gọi số mol của K

, 2

Mg , Al3 lần lượt là x, 2x, x mol Bảo toàn điện tích → x + 2x.2 + 3.x = 0,24.2 → x = 0,06 mol

Vậy mmuoi = mK

+ mMg2

+ mAl 3  + mSO2

= 0,06.39 + 0,12.24 + 0,06.27 + 0,24.96 = 29,88 gam

## Dung dịch X gồm KOH 1M, Ba(OH)2 0,75M Cho từ từ dung dịch X vào 100 ml dung dịch Zn(NO )3 2 1M thu được 7,425 g kết tủa Thể tích của dung dịch X dã dùng là

A 50ml hoặc 100ml

*B 60 ml hoặc 100ml

C 600ml hoặc 1200ml

D 100ml hoặc 120 ml

$ Nhận thấy nZn(OH) 2

= 0,075 mol < nZn(NO ) 3 2

= 0,1 mol → xảy ra hai trường hợp

TH1: OH

hết, Zn2

còn dư → nOH  = 2nZn(OH) 2

= 0,15 mol → V =

0,15

1 0,75.2  = 0,06 lít = 60ml TH2 : xảy ra sự hòa tan kết tủa → 4nZn 2 

= 2nZn(OH) 2

+ nOH  → nOH 

= 0,25 mol

→ V =

0, 25

1 0,75.2  = 0,1 lít = 100ml

## Điện phân nóng chảy Al O2 3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 33,6 m3

(đktc) hỗn hợp khí X có tỷ khối so với hyđro bằng 16 Lấy 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X sục vào nước vôi trong dư, thu được 1,0 gam kết tủa Giá trị của m là:

*A 37,800

B 36,800

C 38,800

D 35,800

$ Nhận thấy 28 < < mX = 32 → trong hỗn hợp X chứa CO, CO2, O2dư

Trong 1,12 lít có nCO 2

= nCaCO 3

= 0,01 mol → Trong 33600 lít có nCO 2

= 300 mol Goi số mol O2 dư :x mol, CO là y mol

Ta có hệ

x y 1500 300

32x 28y 1500.32 44.300

x 300

y 900

 Bảo toàn nguyên tố O : 2nO (bd) 2

= 2nCO 2

+ nCO + 2nO2dư → nO (bd) 2

= 1050 mol

Vậy nAl =

4

3 ×nO 2

= 1400 mol → m = 37800 gam

## Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm Na CO2 3 và NaHCO3 thì thu được 1,008 lít khí (điều kiện chuẩn) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29.55 gam kết tủa Nồng độ mol của Na CO2 3 và NaHCO3 trong dung dịch A lần lượt là

*A 0,21M và 0,18M

B 0,18M và 0,26M

C 0,2M và 0,4M

D 0,21M và 0,32M

Trang 9

$ Dung dịch B tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa → trong B chứa HCO3

→ nHCO 3 

= nBaCO 3

= 0,15 mol Gọi số mol của Na CO2 3 x mol, NaHCO3 là y mol

Bảo toàn nguyên tố C → x + y = 0,045 + 0,15 = 0,195 mol (1)

Bảo toàn điện tích trong dung dịch B: nHCO 3 

+ nCl  = nNa  → 0,15 + 0,15 = 2x + y (2) Giải hệ chứa 2 phương trình (1),(2) → x = 0,105 mol, y = 0,09 mol

Vậy CM( Na CO ) 2 3

= 0,21M, CM( NaHCO ) 3

= 0,18M

# Chất nào sau đây đã được sử dụng để hạ nhiệt độ nóng chảy của hệ khi điện phân nóng chảy sản xuất kim loại Al?

*C Na AlF3 6

D NaHCO3

2 3

# Nhóm các nguyên tố đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch kiềm?

*A Na, K, Ba, Ca

B K, Ba, Be, Na

C Al, Na, K, Ba

D Zn, Mg, Ca, Ba

do có lớp màng oxit bảo vệ

dịch HCl có thể nhận biết được mấy chất ở trên?

A 2

*B 4

C 3

D 1

Nhỏ dung dịch HCl vào các chất trong nhóm (1) và (2)

## Một loại nước cứng có chứa Ca2

0,004M ; Mg2

0,003M và HCO3 

Hãy cho biết cần lấy bao nhiêu ml dung dịch Ca(OH)2 2.10 2

M để biến 1 lít nước cứng đó thành nước mềm (coi như các phản ứng xảy ra hoàn toàn )

A 350ml

B 200ml

*C 500ml

D 400ml

Trang 10

$ Một loại nước cứng V = 1 lít có chứa Ca2

0,004M ; Mg 0,003M và HCO3. Theo bảo toàn điện tích: 2nCa2  2nMg2  nHCO 3 

Vì cùng trong một dung dịch → nHCO 3  2.0,004 2.0,003

= 0,014 mol

1 lít nước cứng + V ml dung dịch Ca(OH)2 2.10 2

M

• Để nước cứng thành nước mềm thì phải làm cho nống độ của nống độ của Ca2

và Mg2

bằng không

3

HCO OH

 → CO32 H O2

3

Ca  CO 

 → CaCO3

2

Mg 2OH

 → Mg(OH)2

→  nOH   nHCO 3   2nCa2 = 0,014 + 0,003.2 = 0,02 mol

→ VCa(OH) 2

= 0,02/2 : (2.102

) = 0,5 lít = 500 ml

## Trong các phản ứng sau: 1, dung dịch Na S2 + H SO2 4 2, dung dịch NaHCO3 + FeCl3 3, dung dịch Na CO2 3 + 2

CaCl 4, dung dịch NaHCO3 + Ba(OH)2 5, dung dịch(NH ) SO4 2 4 + Ca(OH)2 6, dung dịch Na CO2 3 + AlCl3 Các phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là

A 1, 3, 6

B 2, 5

*C 2, 5, 6

D 2, 3, 5

$ Trong các phản ứng sau:

1, Na S2 + H SO2 4 → Na SO2 4 + H S2 ↑

2, 3NaHCO3 + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3CO2↑ + 3NaCl

3, Na CO2 3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl

4, 2NaHCO3 + Ba(OH)2 → Na CO2 3 + BaCO3↓ + 2H O2

5, (NH ) SO4 2 4 + Ca(OH)2 → CaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H O2

6, 3Na CO2 3 + 2AlCl3 + 3H O2 → 6NaCl + 3CO2↑ + 2Al(OH)3↓

## Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H SO2 4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà Công thức của muối hiđrocacbonat là :

A Ba(HCO )3 2

*B Mg(HCO )3 2

C NaHCO3

D Ca(HCO )3 2

$ M(HCO )3 x  M (SO )2 4 x

Sử dụng tăng giảm khối lượng: chênh lệch khối lượng của 2 muối chính là chênh lệch khối lượng của 2 gốc axit

Số mol HCO3 

tham gia phản ứng là:

9,125 7,5 0,125 96

61 2

mol Nếu x = 1 → Phân tử khối muối MHCO3 là 73 (không thỏa mãn)

Nếu x = 2 → phân tử khối là 146 → M là Mg

## Hỗn hợp X gồm Al và Al C4 3 tác dụng hết với nước tạo ra 31,2 gam Al(OH)3 Cùng lượng X tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được một muối duy nhất và thoát ra 20,16 lít khí (đktc) Khối lượng mỗi chất trong X là

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w