Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B.. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được kết tủa Z.. Nung kết tủa Z đến khối lượng không đổi t
Trang 1## Hòa tan 0,24 mol
3 FeCl
và 0,16 mol
2 4 3
Al (SO )
vào dung dịch chứa 0,4 mol
2 4
H SO được dung dịch A Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B Khối lượng của B là
*A 41,28 gam
B 25,68 gam
C 0,64 gam
D 15,60 gam
$ Khi cho 2,6 mol NaOH vào dung dịch A thì
2 4
H SO phản ứng với NaOH trước
2 4
0,4
H SO
1 2 3
+
0,8
2NaOH 14 2 43
→
2 4
Na SO
+ 2 2
H O
0,24
FeCl
+
0,72
3NaOH 14 2 43
→
3 Fe(OH)
+ 3NaCl
2 4 3
0,16
Al (SO )
+
0,96 6NaOH 14 2 43
→
3 0,32 2Al(OH)
+ 3
2 4
Na SO Nhận thấy NaOH còn dư 2,6- 0,96-0,8-0,72 = 0,12 mol → Xảy ra quá trình hòa tan kết tủa
0,12
NaOH
1 2 3
+
3 0,12
Al(OH)
→
4 Na[Al(OH) ]
Vậy lượng kết tủa thu được gồm
3 Fe(OH)
: 0,24 mol và
3 Al(OH)
0,32-0,12 = 0,2 mol → m = 41,28 gam
## Cho 11,04 g Na vào 150 ml dung dịch
3 AlCl
1 M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
A 8,36
*B 9,36
C 10,36
D 11,56
$
Na
n
= 0,48 mol
3
AlCl
n
= 0,15 mol
0,15
AlCl
+
0,45
3NaOH 14 2 43
→ 3NaCl +
3 0,15 Al(OH)
0,15 0,45 0,15
→
NaOH(du)
n
= 0,48 - 0,45 = 0,03 mol
0,03
NaOH
1 2 3
+
3 0,03
Al(OH)
14 2 43
=
2 NaAlO
+ 2 2
H O
Vậy đã có 0,03 mol
3 Al(OH)
đã bị tan ra Vậy m = (0,15 - 0,03).78 = 9,36 gam
## Trộn 120 ml dung dịch HCl 5,4% (có khối lượng riêng 1,025 g/ml) với 100 ml dung dịch NaOH 6,47% (có khối lượng riêng 1,07 g/ml), thu được 220 ml dung dịch D Trị số pH của dung dịch D là
*A 1,39
B 2,05
C 8,12
D 7
Trang 2$ Ta có
HCl
n
=
1, 025.120.0, 054
36,5
mol ≈ 0,182 mol >
NaOH n =
1,07.100.0,0647 40
mol ≈ 0,173 mol
→ Sau phản ứng còn HCl dư là 0,009 mol → [
H+
] = 0,009 : 0,22 = 0,04 mol
pH = -log[
H+
] = 1,39
## Hòa tan hoàn toàn 15 gam
3 CaCO vào m gam dung dịch
3 HNO
có dư, thu được 108,4 gam dung dịch Trị số của m là
A 93,4 gam
*B 100,0 gam
C 116,8 gam
D 101,2 gam
$
CO CaCO
mol
dd CaCO HNO CO
→
3 HNO m = 108,4 + 0,15.44 -15 = 100 gam
## Cho 5,4 gam Al vào dung dịch chứa 0,2 mol
4 CuSO
và 0,12 mol HCl thì thu được 1,344 lít khí ở đktc, dung dịch
X và chất rắn Y Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được kết tủa Z Nung kết tủa Z đến khối lượng không đổi thì thu được 4 gam chất rắn Khối lượng của chất rắn Y là
*A 11,22 gam
B 12,45 gam
C 9,6 gam
D 10,48 gam
$
2
H
n
= 0,06 mol → HClphản ứng hết
Do X tác dụng với NaOH tạo kết tủa nên
4 CuSO còn dư
CuSO (pu) Cu(OH) CuO
= 0,05 mol
→
4
CuSO (du)
n
= 0,2 -0,05 = 0,15 mol
→
Al(pu)
0,15.2 0,06.2
3
+
mol
→
Al(du)
n
= 0,06 mol
Y
m
= 0,15.64 + 0,06.27 = 11,22 gam
## một dung dịch X chứa x mol NaOH và 0,3 mol
2 NaAlO
tác dụng với 1 mol HCl thu được 15,6g kết tủa Tính x
A 0,4 mol
B 0,6 mol
C 0,8 mol
*D 0,4 mol hoặc 0,8 mol
Trang 3$ NaOH + HCl → NaCl +
2
H O (1) 2
NaAlO
+ HCl +
2
H O →
3 Al(OH)
+ NaCl (2) 3
Al(OH)
+ 3HCl →
3 AlCl + 3 2
H O (3) 3
Al(OH)
mol
TH1: Chưa xảy ra phản ứng 3
2 NaOH HCl NaAlO
= 1-0,2 = 0,8 mol TH2: Xảy ra phản ứng 3
HCl(2 3) NaAlO NaAlO Al(OH)
= 0,3 + 3(0,3 -0,2) = 0,6 mol
→
NaOH HCl(1) HCl HCl(2 3)
= 1-0,6 = 0,4 mol
## Cho các dung dịch mất nhãn sau:
4
NH Cl , NaOH, NaCl,
2 4
H SO ,
2 4
Na SO
,
2 Ba(OH)
Thuốc thử nào sau đây
có thể dùng phân biệt được cả sáu dung dịch trên là
A dung dịch
2 Ca(OH)
*B Quỳ tím
C dung dịch NaOH
D dung dịch
3 NH
$ Khi cho quỳ tím vào các dung dịch thì
- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ :
2 4
H SO , 4
NH Cl (1)
-Quỳ tím chuyển sang màu xanh : NaOH,
2 Ba(OH)
(2)
- Quỳ tím không chuyển màu : NaCl,
2 4
Na SO
(3) Nhỏ lần lượt dung dịch nhóm (2) vào nhóm 1 nếu sau phản chỉ tạo khí đó là NaOH, nếu tạo khí và tạo kết tủa trắng
là
2
Ba(OH)
Dung dịch khi cho 2 dung dịch nhóm (2) vào đều tạo khí là
4
NH Cl , dung dịch tạo kết tủa là
2 4
H SO
Dùng
2
Ba(OH)
nhỏ các dung dịch nhóm (3) nếu tạo kết tủa là
2 4
Na SO
còn lại là NaCl
## Để điều chế Na kim loại người ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau:
1) Khử
2
Na O
bằng CO
2) Điện phân dung dịch NaCl
3) Dùng K cho tác dụng với dung dịch NaCl
4) Điện phân nóng chảy NaCl
A Chỉ dùng 1,4
*B Chỉ dùng 4
C Chỉ dùng 1
D Chỉ dùng 3,4
Trang 4$ Na là kim loại rất mạnh CO không khử được oxit
2
Na O thành Na → Loại (1)
- Kim loại Na tác dụng với
2
H O ngay ở điều kiện thường → Không dùng điện phân điện phân dung dịch NaCl → Loại 2
- Nếu cho K tác dụng với dung dịch NaCl thì K +
2
H O → KOH +
2 H → Không điểu chế được Na Loại 3
# Chọn phát biểu đúng ở các mệnh đề sau:
*A
3
NaHCO
là chất rắn, màu trắng , tan ít trong nước
B
2 3
Na CO
là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước
C NaCl là chất rắn ,không màu,nóng chảy ở 6000C
D NaCl là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước
$
2 3
Na CO
là chất rắn màu trắng
NaCl là chất rắn, không màu, nóng chảy ở
o
800 C
## Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol
3 FeCl
; 0,016 mol
2 4 3
Al (SO )
và 0,04
mol
2 4
H SO
thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 2,568
B 1,560
*C 4,128
D 5,064
$
2 4
0,04
H SO
+
0,08
2NaOH 14 2 43
→
2 4
Na SO
+ 2 2
H O
0,024
FeCl
+
0,072
3NaOH 14 2 43
→
3 Fe(OH)
+ 3NaCl
2 4 3
0,016
Al (SO )
1 4 2 43
+
0,096 6NaOH 14 2 43
→
3 0,032
2Al(OH)
14 2 43
+ 3
2 4
Na SO
Nhận thấy
NaOH(du)
n
= 0,26- 0,248 = 0,012 mol → Xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa 3
0,012
Al(OH)
14 2 43
+
0,012
NaOH
1 2 3
→
4 Na[Al(OH) ]
Vậy
m↓
=
3 Fe(OH)
m
+
3 Al(OH) m
= 0,024×107 + (0,032-0,012)×78 = 4,128 gam
## Cho 3,12 gam hỗn hợp bột Al và
2 3
Al O tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1,2M (lấy dư) thoát ra 1,344 lít khí (đktc) và dung dịch X Thêm tiếp 100 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được kết tủa có khối lượng là
A 3,9 gam
B 6,24 gam
*C 4,68 gam
Trang 5D 3,12 gam
$
2
H
n = 0,06
mol →
Al
n = 0,04
mol
→
2 3
Al O
3,12 0,04.27
n
102
−
=
= 0,02 mol NaOH(du)
n
= 0,12 -0,04 -0,02.2 = 0,04 mol
2
NaAlO
mol
HCl sẽ mất 0,04 mol trước để phản ứng với NaOH dư, còn 0,06 mol tiếp tục phản ứng với
2 NaAlO
HCl +
2
NaAlO
→
3 Al(OH)
+ 2
H O
→
3
Al(OH)
mol → m = 4,68 gam
## Hỗn hợp X có
2
Na O ,
3 KHCO
và
2 CaCl
có số mol tương ứng là: 0,1 ; 0,2 và 0,3 Cho hỗn hợp X vào
2
H O lấy
dư, sau khi các phản ứng đã kết thúc thu được a gam chất kết tủa Giá trị của a là
A 40
B 30
C 25
*D 20
$ Hỗn hợp X có
2
Na O ,
3 KHCO
và
2 CaCl hòa tan vào nước : 2
Na O
+
2
H O
→ 2
Na+
+ 2
OH−
→
OH
n −
= 0,2 mol
OH−
+
3
HCO−
→
2 3
CO− + 2
H O
→
2
CO
n −
= 0,2 mol
2
Ca +
+
2
3
CO−
→
3 CaCO
→
3
CaCO
n = 0, 2
mol
m↓
= 0,2 ×100 = 20 gam
## Cho hỗn hợp BaO, FeO,
2 3
Al O vào nước thu được dung dịch X và rắn Y Dẫn CO dư qua Y nung nóng thành
rắn
1
Y
Cho
1
Y
vào dung dịch NaOH thấy tan 1 phần Vậy kết luận nào đúng (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)?
A Dung dịch X chứa
2 2 Ba(AlO )
,
2 Ba(OH)
, rắn Y gồm FeO và
2 3
Al O
Trang 6*B Dung dịch X chứa
2 2 Ba(AlO )
, rắn Y gồm FeO và
2 3
Al O
C Dung dịch X chứa
2 2 Ba(AlO )
, rắn Y gồm FeO và Al
D Dung dịch X chứa
2 2 Ba(AlO )
,
2 Ba(OH)
, rắn Y gồm FeO và Al
$ Nhận thấy
1
Y
vào dung dịch NaOH tan 1 phần →
1 Y chứa
2 3
Al O
dư → trong dung dịch X không còn
2 Ba(OH)
2 3
BaO
FeO
Al O
H O 2 →
DUNG DỊCH X (
2 2 Ba(AlO )
) + Chất rắn Y
2 3
Al O FeO
→+ CO du Y1
2 3
Al O Fe
DUNG
DỊCH (
2
NaAlO
)
## Hoà tan hoàn toàn 1,5 g hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí
2 H (đktc) Tính phần trăm khối lượng mội kim loại trong hỗn hợp ban đầu
A Al : 25% , Mg 75%
*B Al : 60% , Mg 40%
C Al : 50% , Mg 50%
D Al : 70% , Mg 30%
$ Gọi số mol Al và Mg lần lượt là x, y
Ta có hệ:
27x 24y 1,5
3x 2y 2.0,075
+ =
→
1 x 30
y 0,025
=
=
Vậy % Al = 60%, %Mg = 40%
## Lấy 7,11 gam phèn
4 2 2 MAl(SO ) nH O
( M là kim loại kiềm ) nung tới khối lượng ko đổi thì thu được 3,87 gam
phèn khan Mặc khác lấy 7,11 gam phèn hòa tan vào trong nước và cho tác dụng với dung dịch
2 BaCl
dư tạo dc 6,99 gam kết tủa Công thức của phèn là:
*A
4 2 2
KAl(SO ) 12H O
B
4 2 2
NaAl(SO ) 24H O
C
4 2 2
KAl(SO ) 24H O
D
4 2 2
NaAl(SO ) 12H O
$ 7,11 gam
4 2 2 MAl(SO ) nH O →t o
3,87 gam
4 2 MAl(SO )
Bảo toàn khối lượng
2
H O m = 7,11-3,87 = 3,24 gam →
2
H O n = 0,18 mol
7,11 gam
4 2 2 MAl(SO ) nH O + H O,BaCl 2 2→
6,99 gam
4 BaSO
Trang 7→
4 2 2
MAl(SO ) nH O
n
= 4 BaSO n : 2 = 0,03 : 2 = 0,015 mol → n = 0,18 : 0,015 = 12
→ M =
7,11
0,015
= 474 =
M M + 27 + 96×2 + 18×12 →
M M = 39 (K)
Công thức của phèn là
4 2 2 KAl(SO ) 12H O
## Cho dung dịch có chứa x mol
2 4 3
Al (SO )
vào dung dịch chứa y mol NaOH, điều kiện để thu được kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất là:
A y = 3x và y ≥ 4x
B y = 6x và y ≥ 7x
C y = 4x và y ≥ 5x
*D y = 6x và y ≥ 8x
$ Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì
NaOH n = 3×
3 Al(OH) n → y = 3×2x = 6x
Để thu được kết tủa nhỏ nhất → Kết tủa bị lượng NaOH dư hòa tan hết
2 4 3
x
Al (SO )
+
6x 6NaOH 14 2 43
→ 2
3 2x 2Al(OH)
+ 3
2 4
Na SO
3
2x
Al(OH)
+
0,2
NaOH
1 2 3
→
4 Na[Al(OH) ]
Để kết tủa lớn nhất thì y ≥ 6x + 2x → y ≥ 8x
## Kim loại duy nhất dùng để nhận ra các dung dịch sau:
4 2 4 (NH ) SO
, 4
NH Cl ,
2 4 3
Fe (SO )
, 3 AlCl
A Na
*B Ba
C Cu
D Mg
$ Cho kim loại Ba vào dung dịch
4 2 4 (NH ) SO
, 4
NH Cl ,
2 4 3
Fe (SO )
, 3 AlCl
Ba + 2
2
H O
→
2 Ba(OH)
+ 2 H
↑
- Tạo khí mùi khai và tạo kết tủa màu trắng là
4 2 4 (NH ) SO
: 2
Ba(OH)
+
4 2 4 (NH ) SO
→
4 BaSO ↓ + 2
3 NH
↑ + 2 2
H O
- Tạo khí mùi khai
4
NH Cl : 2 4
NH Cl +
2 Ba(OH)
→ 2
3 NH ↑ +
2 BaCl + 2 2
H O
- Tạo kết tủa nâu đỏ là
2 4 3
Fe (SO )
2 4 3
Fe (SO )
+ 3
2 Ba(OH)
→ 3
4 BaSO
↓ + 2
3 Fe(OH)
↓(nâu đỏ)
-Tạo kết tủa keo trắng, sau đó tan là
3 AlCl : 3 AlCl +
2 Ba(OH)
→
2 BaCl +
3 Al(OH)
↓ (keo trắng)
2
3
Al(OH)
+
2 Ba(OH)
→
4 2 Ba[Al(OH) ]
Trang 8## Cho 2,22 g hỗn hợp kim loại gồm K, Na, Ba vào nước được 500 ml dung dịch Z có pH = 13 Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 4,02
B 3,45
*C 3,07
D 4,05
$ 500ml dung dịch có pH = 13 → [
OH− ] = 0,1M →
OH
n −
= 0,1×0,5 = 0,05 mol ran
m
=
Na
m +
+
K
m +
+
2 Ba
m +
+ OH
m −
= 2,22 + 0,05×17 = 3,07 gam
## Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol
2 4 3
Al (SO )
và 0,1 mol
2 4
H SO đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa
trên là
*A 0,45
B 0,35
C 0,25
D 0,05
$ Nhận thấy
3 Al(OH)
n
= 0,1 mol <
3 Al
n +
= 0,2 mol → xảy ra hai trường hợp
Để thể tích NaOH thêm vào là lớn nhất → xảy ra hiện tượng hòa tan kết tủa
0,2
2NaOH
14 2 43
+
2 4
0,1
H SO
→
2 4
Na SO
+ 2
H O
0,3
6NaOH
14 2 43
+
2 4 3
0,05
Al (SO )
1 4 2 43
→ 2
3 0,1
2Al(OH) 14 2 43
+ 3
2 4
Na SO
0,4
8NaOH 142 43
+
2 4 3
0,05
Al (SO )
→ 2
4 Na[Al(OH) ]
+ 3
2 4
Na SO
Vậy
NaOH
n
= 0,2 + 0,3 + 0,4 = 0,9 mol → V = 0,45 lít
## Hỗn hợp A gồm Na, Al , Cu cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc) , còn nếu cho vào dung dịch NaOH
dư thu 3,92 lít khí ( đktc) % Al trong hỗn hợp ban đầu ? ( Al = 27 , Na = 23 , H = 1 , Cu = 64 )
A 59,06%
*B 22,5%
C 67,5 %
D 96,25%
$ Gọi số mol Na, Al, Cu lần lượt là x, y, z mol
Hỗn hợp A vào nước dư thì Na tan hết, Al tan một phần bởi NaOH
→ Khí thoát ra tính theo Na → 2
Na n = 2 H n → x = 0,05 mol Hỗn hợp A vào dung dịch NaOH dư thì Na, Al tan hết → lượng khí thoát ra tính theo cả Na và Al
→
2
H
n
=
x
2
+
3y
2
= 0,175 → y = 0,1 mol
%Al =
0,1.27
12
×100% = 22,5%
## Để pha được 500 ml dung dịch muối sinh lí ( C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3% Giá trị của V là:
A 350 ml
Trang 9*B 150 ml
C 285 ml
D 214,3 ml
$ Gọi thể tích nước thêm vào là
1 V (coi có nồng độ
1 C = 0%)
Trộn
1
V
ml nước (
1 C = 0%) với V ml NaCl(C% = 3%) thì tạo thành 500 ml dung dịch có (
tb C = 0,9%)
Sử dụng sơ đồ đường chéo với C% →
1
−
−
(1)
Lại có
1
V
+ V = 500 (2)
Giải hệ 2 phương trình (1), (2) →
1 V = 350 ml , V = 150 ml
## Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B đều có hóa trị II vào nước được dung dịch X Để
làm kết tủa hết ion
Cl−
có trong dung dịch X, người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch
3 AgNO
dư thu được 17,22 g kết tủa Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được số gam hỗn hợp muối khan là:
A 16,56
B 5,40
*C 9,12
D 11,25
$ Ta có nAgCl = 0,12 mol →
Ag
n +
= 3 NO
n −
= Cl
n −
= 0,12 mol muoi
m
=
kl
m
+
3 NO
m −
=
(5,94-Cl
m −
) + 3 NO
m −
= (5,94-0,12.35,5) + 0,12.62 = 9,12 gam
# Mica có thành phần hóa học là
K O.Al O 6SiO
Hàm lượng nhôm trong mica là :
A 4,85%
*B 9,71%
C 18%
D 18,34%
$ Hàm lượng nhôm trong mica là
27.2
94 102 6.60 + +
×100% = 9,71%
# Cho dung dịch chứa a mol
2 4 3
Al (SO )
Trong trường hợp nào sau đây thu được 2a mol
3 Al(OH)
? Cho dung dịch trên vào
A dung dịch
2 Ca(OH)
dư
*B
3
NH
dư
C dung dịch NaOH dư
D KOH dư
$ Chú ý khi cho thêm NaOH dư và
2 Ca(OH)
dư vào dung dịch
2 4 3
Al (SO )
thì không thu được kết tủa (
3
Al(OH)
không tạo phức với
3 NH
)
Trang 10## hỗn hợp X chứa Al va
x y
Fe O Nung X đến pứ hoàn toàn thu được 92,35g chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch
Na0H dư thấy có 8,4 lít
2 H bay ra (đk) và còn lại 1 phần không tan Z Hòa tan Z trong dung dịch H2S04 đặc nóng
dư thấy bay ra 26,88 lít S02 (đk).Công thức phân tử của oxit sắt là :
A FeO
*B
2 3
Fe O
C Feo hoặc
3 4
Fe O
D
3 4
Fe O
$ Nhận thấy Y hòa tan trong dung dịch NaOH thấy tạo khí → trong Y chứa Al,
2 3
Al O , Fe
Ta có
Al(du)
n
=
2
3
× 2 H n = 0,25 mol
Phần không tan Z chỉ có Fe Bảo toàn electron →
Fe n = 2×
2 SO n : 3 = 2×1,2:3 = 0,8 mol
→
2 3
Al O
n
=
92,35 0, 25.27 0,8.56
102
= 0,4mol
Bảo toàn nguyên tố
O n = 3×
2 3
Al O n = 1,2 mol
Fe
n
:
O
n
= 0,8 : 1,2 = 2:3 →
2 3
Fe O
## Điện phân nóng chảy
2 3
Al O khi đó tại anot thoát ra một hỗn hợp khí gồm
2 O 10%; CO 20% và
2 CO 70% Tổng
thể tích khí là 6,72
3
m
(tại nhiệt độ 8190C và áp suất 2,0 atm) Tính khối lượng Al thu được tại catot?
A 2,16 kg
B 5,40 kg
*C 4,86 kg
D 4,32 kg
$ Phương trình điện phân : 2
2 3
Al O dpnc→
4Al + 3
2 O
↑
Tại cực anot làm băng than chì (C) xảy ra quá trình C +
2 O → CO,
2 CO
Tổng số mol khí sinh ra
khi n =
PV RT
=
6720.2
0, 082.1092
= 150 mol
→
2
O
n
= 15 mol,
CO n = 30 mol ,
2 CO n = 105 mol
Bảo toàn nguyên tố O →
2
O (bd) n = 2 O n + 2 CO n + 0,5 CO n = 135 mol
→
Al
n
= 180 mol →
Al m = 4860 gam = 4,86 kg
Trang 11## Cho các dung dịch sau:
3 NaHCO
( 1 X ) ;
4 CuSO ( 2 X ) ;
4 2 3 (NH ) CO
( 3 X ) ;
3 NaNO ( 4 X ) ;
2 MgCl ( 5 X ) ; KCl
(
6
X
) Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là:
A
1
X
,
3
X
,
6
X
B
1
X
,
4
X
,
5
X
*C
4
X
,
6
X
D
1
X
,
4
X
,
6
X
$ Khi cho Ba vào dung dịch thì :Ba + 2
2
H O →
2 Ba(OH)
+ 2 H
↑ 2
Ba(OH)
+ 2
3 NaHCO
→
3 BaCO
↓ +
2 3
Na CO
+ 2 2
H O 2
Ba(OH)
+
4 CuSO
→
4 BaSO
↓ +
2 Cu(OH)
↓ 2
Ba(OH)
+
4 2 3 (NH ) CO
→
3 BaCO
↓ + 3 NH + 2
H O 2
Ba(OH)
+
3 NaNO
: không phản ứng 2
Ba(OH)
+
2 MgCl
→
2 BaCl +
2 Mg(OH)
↓ 2
Ba(OH)
+ KCl : không phản ứng
## Hoà tan 19,5 gam hỗn hơp X gồm
2
Na O
và
2 3
Al O vào nước được 500 ml dung dịch Y Dẫn từ từ khí
2 CO vào
dung dịch Y đồng thời khuấy đều cho đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dừng lại, thấy thể tích khí
2 CO (đktc) đã
dùng hết 2,24 lít Khối lượng
2
Na O
và
2 3
Al O trong hỗn hợp X lần lượt bằng
A 6,2g và 13,3g
B 12,4g và 7,1g
*C 9,3g và 10,2g
D 10,85g và 8,65g
$
2
2 3
Na O
Al O
H O 2 →
Dung dịch Y
2 du
NaAlO NaOH
0,1mol
+
→
xuất hiện kết tủa thì dừng lại
Chú ý vì tính bazơ của NaOH,
2 3
Na CO
đều mạnh hơn tính bazơ của
2 NaAlO
→ nên khi dẫn khí
2 CO vào dung
dịch Y thì
2
CO
phản ứng với NaOH trước thu được dung dịch chứa
2 3
Na CO
,
2 NaAlO
Tiếp tục dẫn khí
2 CO vào
thì
2 3
Na CO
phản ứng trước tạo
3 NaHCO
, sau đó
2 CO mới phản ứng với
2 NaAlO
tạo
3 Al(OH)