Hòa tan chất rắn này trong dung dịch HCl dư thì thu được 3,36 lít khí 2 H bay ra ở đktc.. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 g so với dung dịch Clorua M... Thực hiện phản ứn
Trang 1## Cho 150 ml dung dịch NaOH 1 M vào 200 ml dung dịch
2 4 3
Al (SO )
0,1 M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
*A 0,78
B 1,56
C 2,34
D 2,56
$
NaOH
n
= 0,15 mol
2 4 3
Al (SO )
n
= 0,02mol
Phương trình:
6 NaOH +
2 4 3
Al (SO )
→ 3
2 4
Na SO
+ 2
3 Al(OH)
→
NaOHdu
n
là: 0,15-0,12 = 0,03 mol
3
Al(OH)
n
tạo ra bằng 0,04 mol
NaOH +
3 Al(OH)
→
2 NaAlO
+ 2 2
H O 0,03mol 0,03 mol
3
Al(OH) du
n
0,04-0,03 = 0,01 mol
→ m = 0,01.78 = 0,78
## Hòa tan a gam hỗn hợp
Na CO
và
3 KHCO vào nước để được 400 ml dung dịch A Cho từ từ 100 ml dung
dịch HCl 1,5M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (ở đktc) Cho B tác dụng với
2 Ba(OH)
dư thu được 29,55 gam kết tủa Giá trị của a là
A 18,13 gam
B 19,13 gam
*C 20,13 gam
D 21,13 gam
$
2
CO
n = 0,045
mol
3
BaCO
n = 0,15
mol →
3
HCO
n − = 0,15
mol Trong hỗn hợp ban đầu
2 3
Na CO
n = 0,15 0,045 =
= 0,105 mol
→
3
KHCO
n
= 0,15 + 0,045 -0,105 = 0,09 mol
→ m = 0,105.106 + 0,09.100 = 20,13 gam
# Cho 0,69 gam Na vào 100 ml dung dịch HCl có nồng độ C (mol/l), kết thúc phản ứng, thu được dung dịch A, cho lượng dư dung dịch
4 CuSO
vào dung dịch A, thu được 0,49 gam một kết tủa, là một hiđroxit kim loại Trị số của C là:
*A 0,2
B 0,3
C 0,1
Trang 2D 0,4
$
2
Cu(OH)
n = 0,005
mol
→
2
HCl Na Cu(OH)
n = n − 2n
= 0,02 mol →
0, 02
0,1
## Cho một hỗn hợp X gồm Na và Al có khối lượng m gam vào
2
H O
có dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được
4,48 lít khí
2
H
bay ra ở đktc và còn lại một chất rắn không tan Hòa tan chất rắn này trong dung dịch HCl dư thì thu
được 3,36 lít khí
2 H bay ra ở đktc Giá trị của m là
A 5,5 gam
*B 7,7 gam
C 7,3 gam
D 8,4 gam
$
2
du
H
Al
2n
3
mol
2
H
Na
2n
4
mol → m = 0,1.27 + 0,1.23 + 0,1.27 = 7,7 gam
## Cho 3,78 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch clorua M, thu được dung dịch Y Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 g so với dung dịch Clorua M Muối Clorua M
*A
3
FeCl
B
2
ZnCl
C
2
CuCl
D
2
FeCl
$
Al
n = 0,14
mol;
M m = 3,78 + 4,06 = 7,84 gam Giả sử M hóa trị n
→
M
0,14.3 0, 42
n
→ M
56n M
3
= → n = 3 →
3 FeCl
# Hoà tan 45,9 gam kim loại M bằng dung dịch
3 HNO
loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,3 mol
2
N O
và 0,9 mol
NO Kim loại M là
A Mg
B Fe
*C Al
D Zn
$ Giả sử kim loại M hóa trị n
Trang 3→
M
0,3.8 0,9.3 5,1
n
+
→
M
M = 9n
→ n = 3 → Al
## Cho 200 ml dung dịch
2 4 3
Al (SO )
tác dụng với dung dịch NaOH 1M người ta nhận thấy khi dùng 220 ml dung dịch NaOH hay dùng 60 ml dung dịch NaOH trên thì vẫn thu được lượng kết tủa bằng nhau Nồng độ mol/lít của
dung dịch
2 4 3
Al (SO )
ban đầu là:
A 0,125M
B 0,25M
C 0,075M
*D 0,15M
$
3
Al(OH)
0,06
n
3
=
= 0,02 mol
→
4
Al(OH)
0, 22 0, 02.3
4
−
−
mol
→
2 4 3
Al (SO )
0, 04 0,02
2
+
mol →
M
0, 03 C
0, 2
= = 0,15M
# Trộn bột Al với bột
2 3
Fe O
( tỉ lệ mol 1 : 1 ) thu được m gam hỗn hợp X Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp
X trong điều kiện không có không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan hết Y bằng acid nitric loãng
dư , thấy giải phóng 0,448 lít khí NO ( đktc – sản phẩm khử duy nhất ) Giá trị của m là
A 7,48
B 11,22
C 5,61
*D 3,74
$ Trong cả quá trình thì chỉ có Al thay đổi số oxi hóa
→
NO
Al
3n
3
mol → m = 0,02.27 + 0,02.160 = 3,74 gam
## Có các thí nghiệm sau
1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch
2 4
H SO loãng nguội
2:Sục khí
2
SO
vào dung dịch
2 Br
3:Sục khí
2
CO
vào dung dịch nước Gia-Ven
4: Nhúng lá Al vào dung dịch
H SO đặc nguội
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra
A 1
*B 3
C 4
D 2
Trang 4$ 1 Có thể xảy ra, (lưu ý là Fe chỉ thụ động với
H SO đặc nguội)
2 Có thể xảy ra (tạo HBr +
2 4
H SO )
3 Có thể xảy ra: NaClO +
2 CO + 2
H O →
3 NaHCO
+ HClO
4 Không xảy ra do Al thụ động với
H SO đặc nguội
## Chất khoáng đolomit (dolomite) gồm
3 CaCO 3 MgCO Tuy nhiên trong một số trường hợp, tỉ lệ số mol giữa 3
CaCO
với
3 MgCO
khác 1 : 1 Có một mẩu đolomit coi là hỗn hợp gồm
3 CaCO
và
3 MgCO Đem nung 20,008 gam một mẩu đolomit này cho đến khối lượng không đổi thì còn lại 11,12 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của 3
CaCO
trong mẩu đolomit trên là
A 54,35%
B 52%
*C 94,96%
D 80,5%
$ Đặt số mol
3 CaCO
là x, số mol
3 MgCO
là y
→
100x 84y 20,008
56x 40y 11,12
→
x 0,19
y 0,012
=
=
→
3
CaCO
0,19.100
20, 008
# cho 1.86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng cới dung dịch
3 HNO
loãng sư thì thu được 560ml khí
2
N O
(đkc) (sản phẩm khử duy nhất) Khối luongj muối
3
NO−
là
A 40,5
B 14,62
C 24,16
*D 14,26
$
2
NO
n − = 8n
= 0,2 mol → m = 1,86 + 0,2.62 = 14,26 gam
# Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm người ta nhiệt phân 2 muối Kaliclorat và Kalipemanganat Nếu lấy khối lượng 2 muối bằng nhau, trường hợp nào điều chế được nhiều oxi hơn
*A Kaliclorat
B Kalipemanganat
C Bằng nhau
D Không xác định được
$ Giả sử khối lượng 2 muối bằng 100g
PT:
3
KClO
→ KCl + 3/2
2 O
(1)
Trang 5KMnO
→
K MnO
+
2 MnO
+ 1/2
2 O
(2) Từ (1)(2):
2
O
n
(1) = 60/49mol >
2
O n
(2) = 25/79mol
## Hỗn hợp A gồm
4 3
Al C
và
2 CaC A hoà tan hết trong nước, được hỗn hợp khí có tỉ lệ số mol
4 CH
và
2 2
C H
bằng 0,75 Phần trăm theo khối lượng các chất trong A là:
A 25% và 75%
B 30% và 70%
*C 36% và 64%
D 45% và 55%
$ Giả sử có 3 mol
4 CH
và 4 mol
2 2
C H
Như vậy, sẽ có 1 mol
4 3
Al C
và 4 mol
2 CaC
→
4 3
Al C
144
144 64.4
+
→
2
CaC
%m = 64%
## Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit
H SO 0,5M, thu được
5,32 lít
2
H
(ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là
*A 1
B 6
C 7
D 2
$
H du
n +
= 0,25.(1 + 0,5.2) -0,2375.2 = 0,025 mol → [
H+
] = 0,1 → pH = 1
## Từ hai muối X và Y thực hiện phản ứng sau:
X
o
t
→ X1+ CO2
X + H O → X
X + → + Y X Y + H O
X + 2Y → + X Y + 2H O
Hai muối X; Y tương ứng là
A
3
CaCO
,
4 NaHSO
B
3
BaCO
,
Na CO
*C
3
CaCO
,
3 NaHCO
D
3
MgCO
,
3 NaHCO
Trang 6
$ (1)
t
CaCO → CaO CO +
(2) CaO +
2
H O
→
2 Ca(OH)
(3)
2
Ca(OH)
+
3 NaHCO
→
3 CaCO + NaOH +
2
H O
(4)
2
Ca(OH)
+ 2
3 NaHCO
→
3 CaCO +
Na CO
+ 2 2
H O
## Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa
2 Ba(OH)
0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ
dung dịch X vào 200 ml dung dịch
2 4 3
Al (SO )
0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
A 1,71
B 1,95
*C 1,17
D 1,59
$ Để thu được kết tủa lớn nhất thì
3
Al+
phải bị kết tủa hết
→
K
n
+ 0,3.0,12 + 0,1.0,3 = 0,2.0,1.2.3 →
K
n = 0,03
→ m = 1,17 gam
## Lượng kết tủa tạo thành khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,63 gam
3 NaHCO
với dung dịch chứa 0,855 gam 2
Ba(OH)
bằng
A 1,47750 gam
B 1,74750 gam
C 0,73875 gam
*D 0,98500 gam
$
3
NaHCO
n
= 0,075 mol;
2
Ba(OH)
n = 0,005
mol
Như vậy, sau phản ứng sẽ thu được 0,0075 mol
2 3
CO −
tương ứng với 0,005 mol
3 BaCO kết tủa → m = 0,005.197 = 0,985 gam
## Cho 31,8g hỗn hợp X gồm
3 MgCO
và
3 CaCO vào cốc đựng 0,8 lít dung dịch HCl 1M Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì :
A X còn dư sau phản ứng
*B HCl còn dư sau phản ứng
C Các chất tác dụng với nhau vừa đủ
D Không thể kết luận được điều gì vì chưa đủ dữ kiện
$
X
31,8 31,8
n
100 < < 84
→ 0,318 <
X n < 0,3785
Do số mol HCl luôn lớn hơn 2 lần số mol hỗn hợp X nên HCl dư sau phản ứng
## Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng 32 gam Cho X tan hết trong
2
H O
dư thu được 6,72 lít
2 H (đktc) Tính khối lượng Na, Ba trong X
Trang 7*A 4,6 gam Na và 27,4 gam Ba
B 3,2 gam Na và 28,8 gam Ba
C 2,3 gam Na và 29,7 gam Ba
D 2,7 gam Na và 29,3 gam Ba
$
2
23n 137n 32
→
Na Ba
n 0, 2
n 0, 2
=
→
Na Ba
m 4,6
m 27, 4
=
## Có 5 mẫu kim loại riêng biệt: Ba, Mg, Fe, Ag, Al Chỉ dùng thêm dung dịch
2 4
H SO loãng làm thuốc thử,có thể phân biệt được mấy kim loại ?
A 2
B 3
C 4
*D 5
$ Cho
2 4
H SO
vào cả 5 chất
Chất tạo kết tủa và có khí thoát ra là Ba
Chất không có phản ứng (vẫn còn chất rắn nhưng không có khí) là Ag
Cho lượng dư Ba và
2 4
H SO loãng và loại bỏ kết tủa để thu được
2 Ba(OH)
Cho
2
Ba(OH)
và dung dịch 3 muối còn lại
2 4 3
Al (SO )
: tạo kết tủa sau đó kết tủa tan 1 phần
4
FeSO
: tạo kết tủa trắng xanh, để lâu trong không khí chuyển màu nâu đỏ
4
MgSO
: tạo kết tủa trắng
## Cho 25gam hỗn hợp X gồm hai muối của hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp(một muối sunfit và một muối hiđrosunfit)tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thấy 5,6 lít(ở đktc) khí duy nhất.Hai kim loại đó là
A Na, K
*B Li, Na
C Rb,Cs
D K,Rb
$ X:
2 3
M SO
;
3 MHSO
;
2
n = n = 0, 25
mol
→
X
25
0, 25
→
MHSO < 100 M SO <
→ 10 < M < 19 Phải có 1 kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn 19 → Li; Na
## Cho dung dịch X gồm 0,09 mol
Na+
; 0,05 mol
2
Ca+
; 0,08 mol
Cl−
; 0,1 mol
3 HCO−
; 0,01 mol
3
NO−
Để loại bỏ
hết ion
2
Ca +
trong X cần dùng 1 lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam
2 Ca(OH)
Giá trị của a là:
A 2,96
B 4,44
C 7,4
*D 3,7
Trang 8$ Giả sử lượng
2 Ca(OH)
cần dùng là x
Số mol
2
3
CO −
tạo thành sẽ là 2x
Để kết tủa hết
2
Ca +
thì: 0,05 + x = 2x → x = 0,05 →
2
Ca(OH) m
= 3,7 gam
## Một hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,334 lít khí, dung dịch Y và phần
không tan Z Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch
2 Ba(OH)
dư thu được 20,832 lít khí (Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Khối lượng từng kim loại trong m gam X là:
A 8,220gam Ba và 7,29gam Al
*B 2,055gam Ba và 8,1gam Al
C 2,055gam Ba và 16,47gam Al
D 8,220gam Ba và 15,66gam Al
$ m gam X tác dụng với
2 Ba(OH)
sẽ thu được 0,465 mol
2 H
Do lượng
2
H
thu được khác nhau nên Al chưa tan hết khi cho vào
2
H O
→
Ba
0,06.2
2 6
+
mol →
Ba
m = 2,055
gam
→
Al
0, 465.2 0,015.2
3
−
mol →
Al m = 8,1 gam
## Cho 240 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch
3 AlCl
aM thu được 7,8 gam kết tủa Nếu cho 100 ml dung
dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch
3 AlCl
aM thì số gam kết tủa thu được là
A 5,85 gam
*B 3,9 gam
C 2,6 gam
D 7,8 gam
$
OH
n − = 0,36
mol;
3
Al(OH)
n = 0,1
mol
Dễ thấy, đây là trường hợp đã có kết tủa tan
→
4
Al(OH)
0,36 0,1.3
4
−
−
mol
Vậy có tổng cộng 0,115 mol
3 AlCl
Khi cho 0,15 mol KOH vào thì sẽ thu được 0,05 mol
3 Al(OH) → m = 0,05.78 = 3,9 gam
# Nhận định nào sau đây không đúng:
A Hỗn hợp
3 4
Fe O
và Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl
B Hỗn hợp
2 3
Al O
và
2
K O
có thể tan hết trong nước
Trang 9*C Hỗn hợp CuS và FeS có thể tan hết trong dung dịch HCl
D Hỗn hợp Al và BaO có thể tan hết trong nước
$ CuS không thể tan trong HCl
# Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
A Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch
3 3 Al(NO )
B Cho dung dịch
2 4
H SO
đến dư vào dung dịch
Na ZnO
(hoặc
Na [Zn(OH) ]
)
C Thổi
2
CO
đến dư vào dung dịch hỗn hợp NaOH,
2 Ba(OH)
*D Cho dung dịch
3 NH
đến dư vào dung dịch
2 4 3
Al (SO )
$
3
NH
không thể hòa tan
3 Al(OH)
khi chất này dư
# Cho các bột trắng
2
K O
, MgO,
2 3
Al O
,
4 3
Al C
Để phân biệt các chất trên chỉ cần dùng thêm
A dung dịch HCl
*B
2
H O H O2
C dung dịch NaOH
D dung dịch
2 4
H SO
$ CHo cả 4 chất trên vào
2
H O
+ Chất tan trong
2
H O
, tạo kết tủa và có khí thoát ra là
4 3
Al C
+ Chất tan trong
2
H O
và không có hiện tượng nào khác là
2
K O
+ 2 Chất không tan là Mg và
2 3
Al O
Cho 2 chất không tan vào KOH
+ CHất tan trong KOH là
2 3
Al O
+ Chất không tan là Mg
## Hòa tan hoàn toàn 21 gam hỗn hợp hai kim loại (Al và một kim loại kiềm M) vào nước dư thì thu được dung dịch
B và 11,2 lít khí
2 H
ở đktc Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B thấy thu được kết tủa lớn nhất là 15,6gam Kim loại M là
A Na
B Li
C Cs
*D K
$ Sau khi cho
2
H O
vào không thu được chất rắn tức là Al đã tan hết
Kết tủa chỉ có thể là
3 Al(OH)
Trang 10
Al Al(OH)
15,6
78
mol
Phân tử khối của M:
21 0, 2.27
0, 4
−
= 39 Vậy, M là K
## Hòa tan Ba, Na có tỉ lệ 1:1 vào nước dư thu được dung dịch X và 0,672 lit
2 H (đktc) Thêm m gam NaOH vào
dung dịch X được dung dịch Y Thêm 100ml dung dịch
2 4 3
Al (SO )
0,2M vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Giá trị của m để khối lượng kết tủa bé nhất và khối lượng kết tủa đó lần lượt là
A m ≥ 3,2 g và 4,66 g
*B m ≥ 4 g và 4,66 g
C m ≤ 4 g và 3,495 g
D m ≤ 4,5 và 4,66 g
$
Na Ba
n = n = 0,02
mol
Để khối lượng kết tủa bé nhất thì
3 Al(OH)
phải được hòa tan hết
→
NaOH
0,1.2.0,2.4-0,02.3 = 0,1 mol →
m 4 ≥ gam Khối lượng kết tủa bé nhất: 0,02.233 = 4,66 gam
## Cho 3,65 gam hốn hợp gồm bột Al và một kim loại kiềm M vào nước Sau phản ứng thu được dung dich A và 2,8 lít khí (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A để lượng kết tủa thu được là lớn nhất Lọc kết tủa, sấy khô, cân được 3,9 gam, Kim loại M là
A Rb
B Li
C K
*D Na
$
3
Al(OH)
n = 0,05
mol M
n
= 0,125.2 -0,05.3 = 0,1 mol
→
M
3, 65 0,05.27
0,1
−
→ Na
## Cho 8,1 gam bột Al trộn với 16 gam
2 3
Fe O thu được hỗn hợp A Nung nóng hỗn hợp A đến hoàn toàn trong điều
kiện không có oxi thu được hỗn hợp B Cho B vào dung dịch HCl dư, thể tích
2 H thoát ra (đktc) là
A 6,72 lít
*B 7,84 lít
C 4,48 lít
D 5,6 lít
$ Dễ thấy, Al dư sau phản ứng
Ta có:
2 3
Al
Fe O
→t o
B
HCl
→
3 2
Al Fe
+ +
Trang 11→
2 2
Al Fe
H
3n n
n
2
+
−
=
= 0,35 mol → V = 7,84 (l)
## Đun nóng muối X thu được muối Y Y tác dụng với dung dịch HCl thu được muối X và muối Z Điện phân dung
dịch muối Z thu được 2 khí và chất G G tác dụng với
2 CO
có thể thu được X hoặc Y Đốt G trên ngọn lửa xanh, ngọn lửa có màu vàng X, Y, Z, G tương ứng là
*A
3
NaHCO
,
2 3
Na CO
, NaCl, NaOH
B
3
NaHCO
,
2 3
Na CO
, NaOH, NaCl
C
2 3
K CO
, KOH,
3 KHCO , KCl
D
Na CO
,
3 NaHCO
, NaCl, NaOH
$ X
o
t
→
Y
HCl
→ dp
X
→
Chú ý: Đốt G được lửa vàng nên G phải là muối của Natri
Na CO
khi đun nóng không tạo thành muối mới
Như vậy, X là
3 NaHCO
, suy ra Y là
Na CO
Na CO
tác dụng với HCl thì thu được
3 NaHCO
và NaCl, do Z có thể điện phân nên Z là NaCl, suy ra G là NaOH
## Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 trong V lit dung dịch
3 HNO 1M (lấy dư
10% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch Y và 7,616 lit hỗn hợp khí (đktc) Z gồm NO và
2 NO nặng 14,04 gam Co cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của V và m là
A V = 1,88 lit; m = 52,5 gam
B V = 1,188 ml; m = 52,2 gam
C V = 52,2 ml; m = 1,188 gam
*D V = 1,188 lit; m = 52,5 gam
$
Al
Mg
n 0,1
n 0, 2
=
2
NO
NO
n 0,1
n 0, 24
=
Ta thấy: 0,1.3 + 0,2.2 > 0,1.3 + 0,24 nên phản ứng có tạo
NH NO
→
4 3
NH NO
0,1.3 0, 2.2 0,1.3 0, 24
n
8
=
= 0,02 mol → m = 0,02.80 + 0,1.213 + 0,2.148 = 52,5 gam
Trang 12→
3
HNO
n
= 0,1.3 + 0,2.2 + 0,02.2 + 0,34 = 1,08 mol
→ V = 1,08.1,1 = 1,118 (l)
# Nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của các kim loại nhóm IIA không tuân theo một quy luật nhất định là do các kim loại kiềm thổ:
A Có tính khử khác nhau
B Có năng lượng ion hóa khác nhau
C Có bán kính nguyên tử khác nhau
*D Có kiểu mạng tinh thể khác nhau
$ Do các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể khác nhau nên nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng không tuân theo một quy luật nhất định
# Cho hấp thụ 3,808 lít khí
2 CO
(đktc) vào 0,5 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2 M và
2 Ba(OH)
0,1 M, thu được t gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của t là
A 9,85
*B 5,91
C 3,94
D 25,61
$
OH
n − = 0,2
mol;
2
CO
n = 0,17
mol Như vậy, phản ứng sẽ tạo 0,03 mol
2 3
CO−
và 0,14 mol
3 HCO− → t = 197.0,03 = 5,91 s
## Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27g bột nhôm và 2,04 gam bột
2 3
Al O trong dung dịch NaOH dư thu được
dung dịch X Cho
2 CO
dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y , nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được oxit Z Biết hiêu suất các phản ứng đạt 100% Khối lượng Z là
A 3,06g
B 2,04g
*C 2,55g
D 1,02g
$ Sơ đồ phản ứng như sau:
2 3
Al
Al O
→+ NaOH Al(OH)4 − +CO2
→ Al(OH)3 →t o Al O2 3
Từ sơ đồ, ta có:
2 3
Al
Z Al O
n
n n
2
= 0,025 mol
→
Z
m
= 0,025.102 = 2,55 gam
# Cho phản ứng : a Al + b
3 HNO
→ a
3 3 Al(NO )
+ d
x y
N O
+ c
2
H O
biết tỉ lệ a : b = 4 : 15 vậy tỉ lệ x : y là
A 1 : 2
*B 2 : 1
C 2 : 3
D 1 : 1