Cho một miếng nhôm vào hỗn hợp dung dịch chứa KOH và 3 KNO ta có thể thu được tối đa các chất nào sau đây A.. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư t
Trang 1# Cho một miếng nhôm vào hỗn hợp dung dịch chứa KOH và
3 KNO
ta có thể thu được tối đa các chất nào sau đây
A
3 3
Al(NO )
; KOH,
2 H
B
2
KAlO
;
3
NH
C
2
KAlO
;
2
H
*D
2
KAlO
;
2
H
; và
3 NH
$ 8Al + 5KOH + 3
3 KNO + 2 2
H O → 8
2 KAlO + 3 3 NH
## Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam
2 3
Fe O
với 8,1 gam Al Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít
2 H
(đktc) thoát ra Trị
số của m là
*A 16 gam
B 24 gam
C 8 gam
D 32 gam
$ Nhiệt nhôm
2 3
Fe O
+ 0,3 mol Al → rắn X + NaOH → 0,15 mol
2 H
→ Al dư;
2 3
Fe O
phản ứng hết
• 2Al (dư) + 2NaOH + 2
2
H O
→ 2
2 NaAlO
+ 3
2 H
↑
Al(du)
n
= 2/3 × 0,15 = 0,1 mol
2Al +
2 3
Fe O
→
2 3
Al O
+ 2Fe (*)
Al(*)
n
= 0,3 - 0,1 = 0,2 mol →
2 3
Fe O n
= 0,1 mol →
2 3
Fe O m
= 0,1 × 160 = 16 gam
## Trộn dung dịch NaOH 40% với dung dịch NaOH 10% để thu được dung dịch 30% Khối lượng mỗi dung dịch cần lấy đem trộn để thu được 60 gam dung dịch NaOH 30% là
A 20 gam dung dịch NaOH 40%; 40 gam dung dịch NaOH 10%
*B 40 gam dung dịch NaOH 40%; 20 gam dung dịch NaOH 10%
C 30 gam dung dịch NaOH 40%; 30 gam dung dịch NaOH 10%
D 35 gam dung dịch NaOH 40%; 25 gam dung dịch NaOH 10%
$ Giả sử a, b lần lượt là số gam dung dịch NaOH 40% và NaOH 10% cần lấy → a + b = 60 (*)
• a gam dung dịch NaOH (1) 40% →
NaOH(1) m
= a × 40% : 100% = 0,4a gam
• b gam dung dịch NaOH (2) 10% →
NaOH(2) m
= b × 10% : 100% = 0,1b gam
• 60 dam dung dịch NaOH 10% →
NaOH m
= 0,4a + 0,1b = 60 × 30% : 100% (**)
• Từ (*) và (**) → a = 40 gam; b = 20 gam
Trang 2## Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 1,2M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch A Cho 100 ml dung dịch HCl 1,8M vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa Trị số của m là
A 7,8 gam
B 5,72 gam
*C 6,24 gam
D 3,9 gam
$ 0,1 mol Al + 0,12 mol NaOH
2Al + 2NaOH + 2
2
H O
→ 2
2 NaAlO
+ 3
2 H
↑
NaOH(du)
n
= 0,12 - 0,1 = 0,02 mol → Dung dịch A gồm 0,02 mol NaOH và 0,1 mol
2 NaAlO
• dung dịchA + 0,18 mol HCl →
m↓
NaOH (dư) + HCl → NaCl +
2
H O
(*)
2
NaAlO
+ HCl +
2
H O
→ NaCl +
3 Al(OH)
↓ (**)
3
Al(OH)
+ 3HCl →
3 AlCl
+ 3
2
H O
(***) Theo (*)
HCl(du)
n
= 0,18 - 0,02 = 0,16 mol
Theo (**)
HCl(du)
n
= 0,16 - 0,1 = 0,06 mol;
3 Al(OH) n
= 0,1 mol
Theo (***)
3 Al(OH) (du)
n
= 0,1 - 0,06 : 3 = 0,08 mol →
3 Al(OH) m
= 0,08 × 78 = 6,24 gam
## Hòa tan m gam bột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp của NaOH và
3 NaNO
thấy xuất hiện 6,72 lít (ở đktc) hỗn hợp khí
3
NH
và
2 H
với số mol bằng nhau Vậy giá trị của m là
A 6,75 gam
B 8,1 gam
*C 13,5 gam
D 16,2 gam
$ m gam Al + NaOH,
3 NaNO
→ 0,15 mol
3 NH
và 0,15 mol
2 H
Ta có các quá trình nhường nhận electron:
Al → Al+ + 3e
2
2H++ 2e → H
N+ + 8e → N−
Theo bảo toàn electron ta có 3 ×
Al n
= 2 ×
2 H n
+ 8 ×
3 NH n
→
Al
n
= (2 × 0,15 + 8 × 0,15) : 3 = 0,5 mol →
Al m
= 0,5 × 27 = 13,5 gam
## Cho hỗn hợp Na, Ca tan hết vào 150ml dung dịch chứa đồng thời axit HBr 1M và
2 4
H SO
0,5M được dung dịch
X và 7,84 (l) khí (đktc) pH của dung dịch X là
Trang 3A pH = 4
*B pH > 7
C pH < 7
D pH = 7
$ Na, Ca + 0,15 mol HCl; 0,05 mol
2 4
H SO
→ dung dịch X + 0,35 mol
2 H
↑
H
n +
∑
= 0,15 + 2.0,075 = 0,3 mol < 2 ×
2 H n
= 0,35 × 2 = 0,7 → Na, Ba tác dụng hết với
H+
→ Na, Ba còn tác dụng với nước → Dung dịch có tính bazơ → pH > 7
## Lấy hỗn hợp gồm a gam Na và b gam Al cho vào nước dư thì thu được 672 ml khí
2 H
(đktc) Nếu lấy hỗn hợp trên cho vào dung dịch KOH dư thì thu được 1008 ml khí
2 H
a, b có giá trị tương ứng là
A 1,38 gam, 0,81 gam
B 0,69 gam, 0,27 gam
*C 0,345 gam, 0,675 gam
D 0,345 gam, 0,54 gam
$ a gam Na, b gam Al +
2
H O
→ 0,03 mol
2 H
↑ (*)
a gam Na, b gam Al + KOH (dư) → 0,045 mol
2 H
↑ (**) → Ở phản ứng (*), Al dư
• 2Na + 2
2
H O
→ 2NaOH +
2 H
↑ 2NaOH + 2Al + 2
2
H O
→ 2
2 NaAlO
+ 3
2 H
↑
2
H
n
= 1/2 ×
Na
n
+ 3/2 ×
NaOH n
= 1/2 × a/23 + 3/2 × a/23 = 0,03 mol → a = 0,345 gam
• 2Na + 2
2
H O
→ 2NaOH +
2 H
↑
2OH−
+ 2Al + 2
2
H O
→
2 2AlO−
+ 3
2 H
↑
2
H
n
= 1/2 ×
Na
n
+ 3/2 ×
Al n
= 1/2 × 0,345/23 + 3/2 × b/27 = 0,045 → b = 0,675 gam
## Thực hiên phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn giữa Al và
3 4
Fe O
trong môi trường không có không khí Những chất còn lại sau phản ứng, cho tác dụng với dung dịch NaOH dư được 3,36 lít
2 H
, nếu cho tác dụng với dung dịch HCl
dư thu được 13,44 lít
2 H
.( các khí đo ở đktc) Số gam từng chất trong hỗn hợp đã dùng là
*A 13,5 gam Al và 34,8 gam
3 4
Fe O
B 27 gam Al và 69,6 gam
3 4
Fe O
C 5,40 gam Al và 23,2 gam
3 4
Fe O
D 15 gam Al và 45 gam
3 4
Fe O
Trang 4$ DO chất rắn tác dụng được với NaOH tạo ra khí nên Al dư
2
H (1)
n = 0,15
mol →
Al(du)
n = 0,1
mol
2
n = n + 1,5n
→
Fe n
= 0,6 -0,1.1,5 = 0,45 mol 8Al + 3
3 4
Fe O
→ 4
2 3
Al O
+ 9Fe →
Al
n
= 0,4 + 0,1 = 0,5 mol →
Al
m = 13,5
gam ;
3 4
Fe O m
= 0,15.232 = 34,8 gam
# Hai kim loại bền trong không khí và nước nhờ có lớp màng oxít rất mỏng bảo vệ là:
A Fe và Al
B Fe và Cr
C Al và Mg
*D Al và Cr
$ Những vật bằng Al và Cr hàng ngày tiếp xúc với nước và không khí dù ở nhiệt độ nào cũng không xảy ra phản
ứng vì trên bề mặt của vật được phủ kín bằng màng oxit VD của vật bằng nhôm là
2 3
Al O rất mỏng ( không dày hơn 5
10 mm−
; rất mịn và bền chắc đã không cho nước và khí thấm vào
# Tận dụng ưu điểm về khối lượng riêng của nhôm, người ta thường dùng nhôm
A để chế tạo khung cửa và các đồ trang trí nội thất
B để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu trong gia đình
C làm các đồ dùng trang trí nội thất
*D làm hợp kim dùng cho máy bay, ôtô, tên lửa
$ Nhôm và hợp kim có đặc tính nhẹ, bền đối với không khí và nước, được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ
• Nhôm và hợp kim của nhôm có màu trắng bạc, đẹp, được dùng làm khung của và trang trí nội thất
• Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, được dùng làm dây cáp điện thay thế cho đồng là kim loại đắt tiền Nhôm được dùng chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt, các dụng cụ đun nấu trong gia đình
• Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và
2 3
Fe O ), được dùng hàn gắn đường ray
→ Tận dụng ưu điểm về khối lượng riêng của nhôm, người ta thường dùng nhôm để làm hợp kim dùng cho máy bay tên lửa
## Trộn 100 ml dung dịch A gồm
2 Ba(OH)
0,1M và KOH 0,6M với 100 ml dung dịch A chứa
2 MgCl
0,4M và
2 4
H SO
0,2M thu được a gam kết tủa Hãy tính a ?
A 2,9
B 2,96
C 3,8
*D 3,49
$ Trộn 0,01 mol
2 Ba(OH)
; 0,06 mol KOH + 0,04 mol
2 MgCl
; 0,02 mol
2 4
H SO
→ a gam ↓
2
Ba
n + = 0,01
mol;
OH
n − = 0,08
mol;
2 Mg
n + = 0,04 mol;
2 SO
n − =0, 02
mol;
H
n + = 0,04 mol
2
H++ OH−→ H O
(*)
2
2
Mg++ 2OH−→ Mg(OH)
(**)
Trang 52 2
Ba ++ SO− → BaSO
(***) Theo (*):
OH (du )
n −
= 0,08-0,04 = 0,04 mol Theo (**):
2 Mg(OH)
n = 0,02
mol Theo (***):
4 BaSO
n = 0,01
mol →
m↓
=
2 Mg(OH)
m
+
4 BaSO m
= 0,02 × 58 + 0,01 × 233 = 3,49 gam
## Cho 200 ml NaOH 2M vào V lít dung dich
3 AlCl
aM thu được 7.8g kết tủa Nếu cho 100 ml dung dịch NaOH 2M vào V lít dung dich
3 AlCl
aM thì thu được bao nhiêu gam kết tủa??
A 7.8
*B 5.2
C 3.9
D 2.6
$ 3NaOH +
3 AlCl
→
3 Al(OH)
↓ + 3NaCl (*)
3
Al(OH)
+ NaOH →
2 NaAlO
+ 2
2
H O
(**)
NaOH
n
= 0,4 mol;
3 Al(OH) n
= 7,8 : 78 = 0,1 mol
Theo (*)Giả sử
3 Al(OH) (*) n
= x mol →
NaOH(*) n
= 3x mol
Theo (**)
3
Al(OH) (**)du
n
= 0,1 mol →
3 Al(OH) (**)pu n
= x - 0,1 mol →
NaOH(**)
n
= x - 0,1 mol → ∑
NaOH n
= 3x + x - 0,1 = 0,4 → x = 0,125 mol →
3 AlCl n
= 0,125 mol
• 0,2 mol NaOH + 0,125 mol
3 AlCl
→ ↓ 3NaOH +
3
AlCl
→
3 Al(OH)
↓ + 3NaCl (***)
3
Al(OH)
+ NaOH →
2 NaAlO
+ 2
2
H O
(****) Theo (***)
3
AlCl
n
= 0,125 mol;
NaOH n
= 0,2 mol →
3 AlCl
dư → không xảy ra (****);
3
Al(OH)
n
= 0,2/3 mol →
3 Al(OH) m
= 0,2/3 × 78 = 5,2 gam
## Cho vào nước (dư) vào 4,225 gam hỗn hợp A gồm 2 KL Al,Ba Khuấy đều để pứ xảy ra hoàn toàn Sau pứ còn lại 0,405 gam chất rắn không tan % về khối lượng của Ba trong hỗn hợp là
A 65,84%
*B 64,85%
C 58,64%
D 35,15%
Trang 6$ ,225 gam Al, Ba (x mol) +
2
H O
dư → 0,405 chất rắn không tan → Al dư, Ba hết
Ba + 2
2
H O
→
2 Ba(OH)
+
2 H
↑ (*)
2
Ba(OH)
+ 2Al + 2
2
H O
→
2 2 Ba(AlO )
+ 3
2 H
↑ (**)
Ba
m
+
Al(pu)
m
= 137x + 2x × 27 = 4,225 - 0,405 → x = 0,02 mol
→
Ba
0,02.137
4, 225
= 64,85%
## Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt
x y
Fe O
(trong điều kiện không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí
2 H
(ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan ½ lượng Z bằng dung dịch
2 4
H SO
đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí
2 SO
(ở đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng
2 3
Al O
trong Y và công thức oxit sắt lần lượt là
A 40,8 gam và
3 4
Fe O
B 45,9 gam và
2 3
Fe O
*C 40,8 gam và
2 3
Fe O
D 45,9 gam và
3 4
Fe O
$ Nhiệt nhôm Al,
x y
Fe O
→ 92,35 gam rắn Y:
2 3
Al O
; Fe; có thể có Al hoặc oxit sắt dư Rắn Y + NaOH dư → 0,375 mol
2 H
+ rắn Z → Al dư;
x y
Fe O
hết 1/2Z +
2 4
H SO
đặc → 0,6 mol
2 SO
• 2Al (dư) + 2NaOH + 2
2
H O
→ 2
2 NaAlO
+ 3
2 H
↑
Al(du)
n
= 2/3 ×
2 H n
= 2/3 × 0,375 = 0,25 mol →
Al(du) m
= 0,25 × 27 = 6,75 gam
• Fe +
2 4
H SO
→
2 SO
Theo bảo toàn electron 3 ×
Fe n
= 2 ×
2 SO n
→
Fe n
= 2/3 ×
2 SO n
= 2/3 × 0,6 = 0,4 mol →
Fe
m
= 0,4 × 56 = 22,4 gam
Trang 7•
Y
m
=
2 3
Al O
m
+
Fe m
+
Al(du) m
→
2 3
Al O m
= 92,35 - 6,75 - 22,4 × 2 = 40,8 gam →
2 3
Al O
n
= 40,8 : 102 = 0,4 mol
yAl + 3
x y
Fe O →t o
xFe + y
2 3
Al O
2 3
Al O
Fe
n y 0, 4 1
n = = x 0,8 = 2
→ Oxit sắt là
2 3
Fe O
# Cho 2,67 gam AlCl3 tác dụng với 300ml dung dịch
Na CO
0,1M thu được m gam chất rắn m có giá trị bằng
A 2,34g
*B 1,56g
C 1,48g
D 3,9g
$ 2
3
AlCl
+ 3
2 3
Na CO
+ 3 2
H O → 2
3 Al(OH)
↓ + 6NaCl + 3
2 CO
3
AlCl
n
= 2,67 : 133,5 = 0,02 mol;
2 3
Na CO n = 0,03 mol →
3 Al(OH) n = 0,02 × 78 = 1,56 gam
## Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm
Na CO
1,5M và
3 KHCO
1M Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
A 4,48
*B 1,12
C 2,24
D 3,36
$ 0,15 mol
Na CO
; 0,1 mol
3 KHCO
+ 0,2 mol HCl → V lít
2 CO
↑
2
CO−+ H+ → HCO−
(*)
3
HCO−+ H+
→
2 CO
+
2
H O
(**) Theo (*):
H (du)
n +
= 0,2 -0,15 = 0,05 mol ;
3 HCO
= 0,15 + 0,1 = 0,25 mol Theo (**):
2
CO
n = 0, 05
mol →
2 CO V
= 0,05 × 22,4 = 1,12 lít
## Hoà tan 58,4 gam hỗn hợp muối khan
3 AlCl
và
3 CrCl
vào nước, thêm dư dung dịch NaOH vào nước clo rồi thêm dư dung dịch
2 BaCl
, thu được 50,6 gam kết tủa Thành phần phần trăm khối lượng các muối trong hỗn hợp ban đầu là:
A 50,00% và 50,00%
B 51,12% và 48,88%
C 25,00% và 75,00%
*D 45,72% và 54,28%
Trang 8$ 58,4 gam
3 AlCl
;
3 CrCl
+
2 Cl
/NaOH → +
2 BaCl
→ 0,2 mol gam ↓
4 BaCrO
3
AlCl
→ NaOH →
4 [Al(OH) ]−
3
CrCl
+
2
Cl
/NaOH →
Na CrO
→
2 BaCl
→
4 BaCrO
Theo bảo toàn nguyên tố:
3 CrCl n
=
4 BaCrO n
= 0,2 mol →
3
CrCl
%m
= 0,2 × 158,5 : 58,4 ≈ 0,5428 ≈ 54,28%
## Cho 10,45 gam hỗn hợp Na và Mg vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được 6,16 lít
2 H
(đktc), 4,35 gam kết tủa
và dung dịch X.Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
*A 22,85 gam
B 22,70 gam
C 24,60 gam
D 24,00 gam
$ 10,45 gam Na (a mol), Mg (b mol) + 0,4 mol HCl → 0,275 mol
2 H
; 0,075 mol
2 Mg(OH)
; dung dịchX
• 2Na + 2HCl → 2NaCl +
2 H
↑ (1) 2Na + 2
2
H O
→ 2NaOH +
2 H
↑ (2) NaOH + HCl → NaCl +
2
H O
(3)
Mg + 2HCl →
2 MgCl
+
2 H
↑ (4)
2
MgCl
+ 2NaOH →
2 Mg(OH)
↓ + 2NaCl (5)
Lập hpt
23a 24b 10, 45
a
b 0, 275
2
+ =
→
a 0,35
b 0,1
=
=
→ Dung dịch X gồm 0,35 mol NaCl; 0,025 mol
2 MgCl
→
X m
= 0,35 × 58,5 + 0,025 × 95 = 22,85 gam
# Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch
Na CO
Ta nhận thấy:
A Có hiện tượng sủi bọt khí
2 CO ngay, cho đến khi hết
2 3
Na CO
Vì HCl là một axit mạnh nó đẩy được
2 CO
ra
khỏi muối cacbonat là muối của axit rất yếu
2 3
H CO
B Không có xuất hiện bọt khí vì cho từ từ dung dịch HCl nên chỉ tạo muối axit
3 NaHCO
*C Lúc đầu chưa thấy xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl, mới thấy bọt khí thoát ra
D Tất cả đều không đúng vì còn phụ thuộc vào yếu tố có đun nóng dung dịch thí nghiệm hay không, vì nếu không đun nóng dung dịch thì sẽ không thấy xuất hiện bọt khí
Trang 9$ Cho rất chậm HCl vào
Na CO
HCl +
2 3
Na CO
→ NaCl +
3 NaHCO
HCl +
3
NaHCO
→ NaCl +
2 CO
↑ + 2
H O → Hiện tượng lúc đầu chưa xuất hiện bọt khí, sau một lúc, khi đã dùng nhiều HCl, mói thấy bọt khí thoát ra
## Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ số mol là 1:2 Cho hỗn hợp này vào nước (dư) Sau khi kết thúc phản ứng thu được 8,96 lít khí
2 H
(đktc) và chất rắn (Y) Khối lượng chất rắn (Y) là (H = 1; Na = 23; Al = 27; O = 16)
*A 5,4(g)
B 16,2(g)
C 7,2(g)
D 10,8(g)
$ Na (a mol); Al (2a mol) +
2
H O
→ 0,4 mol
2 H
↑ 2Na + 2
2
H O
→ 2NaOH +
2 H
↑ (*) 2NaOH + 2Al + 2
2
H O
→ 2
2 NaAlO
+ 3
2 H
↑ (**) Theo (*)
2
H
n
= 1/2a mol
Theo (**)
2
H
n
= 3/2a → ∑
2 H n
= 2a = 0,4 → a = 0,2 mol →
Al n
= 0,4 mol →
Al(du) n
= 0,4 - 0,2 = 0,2 mol
Sau phản ứng thu được chất rắn Y là Al dư
Y m
=
Al(du) m
= 0,2 × 27 = 5,4 gam
## Cho dung dịch X gồm 0,09 mol
Na+
; 0,05 mol
2
Ca+
; 0,08 mol
Cl−
; 0,1 mol
3 HCO−
; 0,01 mol
3
NO−
Để loại bỏ hết ion
2
Ca +
trong X cần dùng 1 lượng vừa đủ dung dịch chứa a gam
2 Ca(OH)
Giá trị của a là
A 2,96
B 4,44
C 7,4
*D 3,7
$
3
OH−+ HCO−
→
2
CO −+ H O
(*)
Ca ++ CO −→ CaCO
↓ (**) Theo (*):
3
n − =n − =0,1
mol
3 2 3
Ca(HCO ) HCO
= 0,1 : 2 = 0,05 mol →
2
Ca (OH) m
= 0,05 × 74 = 3,7 gam
## Cho 240 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch
3 AlCl
aM thu được 7,8 gam kết tủa Nếu cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch
3 AlCl
aM thì số gam kết tủa thu được là
A 5,85 gam
Trang 10*B 3,9 gam
C 2,6 gam
D 7,8 gam
$ 3KOH +
3
AlCl
→
3 Al(OH)
↓ + 3KCl (*)
3
Al(OH)
+ KOH →
2 KAlO
+ 2
2
H O
(**)
KOH
n
= 0,36 mol;
3 Al(OH) n
= 7,8 : 78 = 0,1 mol
Theo (*)Giả sử
3 Al(OH) (*) n
= x mol →
NaOH(*) n
= 3x mol
Theo (**)
3
Al(OH) (**)du
n
= 0,1 mol →
3 Al(OH) (**)pu n
= x - 0,1 mol →
NaOH(**)
n
= x - 0,1 mol → ∑
NaOH n
= 3x + x - 0,1 = 0,36 → x = 0,115 mol →
3 AlCl n
= 0,115 mol
• 0,15 mol NaOH + 0,115 mol
3 AlCl
→ ↓ 3NaOH +
3
AlCl
→
3 Al(OH)
↓ + 3NaCl (***)
3
Al(OH)
+ NaOH →
2 NaAlO
+ 2
2
H O
(****) Theo (***)
3
AlCl
n
= 0,115 mol;
NaOH n
= 0,15 mol →
3 AlCl
dư → không xảy ra (****);
3
Al(OH)
n
= 0,15/3 mol →
3 Al(OH) m
= 0,05 × 78 = 3,9 gam
## Nung 8,42g hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được 11,62g hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch
3 HNO
dư thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Số mol
3 HNO
phản ứng là:
A 0,56 mol
*B 0,64 mol
C 0,48 mol
D 0,72 mol
$ 8,42g Al; Mg; Fe +
2 O
→ 11,62 hỗn hợp Y
Hỗn hợp Y +
3 HNO
→ 0,06 mol NO
•
2
O
m
= 11,62 - 8,42 = 3,2 gam →
2 O n
= 3,2 : 32 = 0,1 mol →
2 O
n − = 0, 2
mol Oxi trong oxit đi vào
2
H O
sau phản ứng Y +
3 HNO
2
2
2H++ O −→ H O
(*)
3
NO−+ 4H++ 3e
→
2
NO 2H O +
(**)
H H (*) H (**)
n + = n + + n +
∑
= 2.0,2 + 4.0,06 = 0,64 mol →
3 HNO n
=
H
n + = 0,64 mol