1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập kim loại kiềm – kiềm thổ – nhôm đề 3

14 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 416,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho Mg vào dung dịch 4 CuSO , thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Mg có màu đỏ.. Cho Sr vào dung dịch 4 CuSO , thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Sr có m

Trang 1

# Có bốn lọ đựng bốn dung dịch mất nhãn là:

3 AlCl , 3 NaNO ,

2 3

K CO ,

NH NO

Nêu chỉ được phép dùng một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào trong các chất sau?

A Dung dịch NaOH

*B Dung dịch

2 Ba(OH)

C Dung dịch

H SO

D Dung dịch

3 AgNO

$ Chọn

2 Ba(OH)

do khi cho

2 Ba(OH)

vào các chất trên thì xảy ra các hiện tượng sau:

3

AlCl

: tạo kết tủa sau đó kết tủa tan lại

3

NaNO

: không hiện tượng

2 3

K CO

: Tạo kết tủa và không tan lại

NH NO

: tạo khí mùi khai thoát ra

## Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia 5,56g Hỗn hợp A làm hai phần bằng nhau phần (1) được hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít

2 H

(đktc) Cho phần (2) tác dụng với dung dịch

3 HNO

nóng, dung thu được 1,344 lít khí NO (đktc) Kim loại M là:

A Zn

*B Al

C Mg

D Cu

$ Gọi số mol của Fe và M trong 2,78 gam lần lượt là a và b.Gọi hóa trị của M là x ta có:

Phần 1:

Fe + 2

H+

2

Fe+

+

2 H

2M + 2x

H+

→ 2

x

M +

+ x

2 H

Từ số lít khí

2

H

bay ra ta có phương trình: 2a + bx = 0,14 (1) Phần 2:

e(nhan)

n

=

1,344

.3

22, 4

= 0,18 mol

e(nhuong)

n

= 3a + bx

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

3a + bx = 0,18 (2)

Từ (1) và (2) ta có a = 0,04 mol →

Fe m

(trong 1/2A) = 2,24g →

M m

(trong 1/2A) = 2,78 - 2,24 = 0,54g

Từ đó: bx = 0,06 → (0,54/M)x = 0,06 → M/x = 9 Chỉ có Al phù hợp

Trang 2

## Hòa tan hoàn toàn 28,6 g hỗn hợp nhôm và sắt oxit vào dung dịch HCl dư thì thấy có 0,45 mol

2 H

thoát ra Thành phần phần trăm với khối lượng nhôm và sắt oxit lần lượt là

A 60% và 40%

B 18,88% và 81,12%

C 50% và 50%

*D 28,32% và 71,68%

$

2

2

3

mol →

Al m

= 0,3.27 = 8,1 gam

Al

8,1

28, 6

;

oxit

%m = 71,68%

## Cho 5,34 gam

3 AlCl

vào 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/lít), thu được 2,34 gam kết tủa trắng Trị số của C là:

A 0,9M

B 1,3M

C 0,9M và 1,2M

*D 0,9M ; 1,3M

$

3

AlCl

n = 0,04

mol;

3

Al(OH) n

= 0,03 mol Nếu chưa có kết tủa tan:

NaOH n

= 0,03.3 = 0,09 mol → C = 0,9 Nếu đã có kết tủa tan:

NaOH n

= 0,03.3 + (0,04-0,03).4 = 0,13 mol → C = 1,3

# Trong các dự đoán dưới đây, dự đoán nào là không đúng ?

A Cho Mg vào dung dịch

4 CuSO , thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Mg có màu đỏ

B Cho từ từ Ca kim loại vào nước, thấy Ca tan và có sủi bọt khí không màu, một lúc sau có vẩn đục màu trắng

*C Cho Sr vào dung dịch

4 CuSO , thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Sr có màu đỏ

D Cho Ba vào dung dịch

4 CuSO , thấy Ba tan, xuất hiện bọt khí không màu và có kết tủa

$ C sai do Sr là 1 kim loại kiềm thổ

Khi cho vào dung dịch thì sẽ tác dụng với

2

H O tạo

2 Sr(OH)

, tạo kết tủa với

4 CuSO

# Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch

3 HNO rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí

2

N O

0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo

NH NO

) Giá trị của m bằng

A 13,5 gam

*B 1,35 gam

C 0,81 gam

D 8,1 gam

$ Bảo toàn e:

Al

0,015.8 0,01.3

3

+

mol → m = 1,35 gam

Trang 3

## Hòa tan 4,32 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Na, Al và Fe vào nước (lấy dư) thu được 896 ml khí (ở đktc) và chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với

4 CuSO

thu được 6,4 gam Cu Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là

A 25,93 %

B 38,89 %

*C 51,85 %

D 77,78 %

$ Nếu số mol Na lớn hơn Al

Trong Y chỉ có Fe: →

Fe n

= 0,1 mol

n 3n 0,04

23n 27n 4,32 0,1.56

→ Loạọa Nếu số mol Na bé hơn Al

2

n + 3n = 2n

Na

n = 0,02

mol Trong Y có Fe và Al dư

Fe Al(du)

Fe Al(du)

56n 27n 4,32 0,02.23 0,02.27

2n 3n 0, 2





Fe Al(du)

n 0,04

n 0,04

=





Fe

%m = 51,85%

## Lấy hỗn hợp gồm a gam Ba và b gam Al cho vào nước dư thì thu được 8,96 l khí

2 H

(đktc) Nếu lấy hỗn hợp trên cho vào dung dịch

2 4

H SO

loãng dư thì thu được 12,32 l khí

2 H

(đktc); a, b có giá trị tương ứng là:

A a = 54,8 gam, b = 4,05 gam

B a = 18,8375 gam, b = 10,8 gam

*C a = 13,7 gam, b = 8,1 gam

D a = 75,35 gam, b = 5,4 gam

$ Do thể tích khí thu được khác nhau nên Al chưa tan hết trong phản ứng đầu

Đặt số mol Ba là x

→ 2x + 2x.3

2

H

2n

= 0,8 → x = 0,1 → a = 13,7

Al

2.0,55 0,1.2

3

mol → b = 8,1

## Cho 4 dung dịch đựng các lọ mất nhãn khác nhau HCl,

H SO

,

2 BaCl

,

2 3

Na CO

Cần dùng tối thiểu mấy hoá chất để nhận biết các lọ mất nhãn trên:

A 1 chất

B 2 chất

C 3 chất

*D Không cần

$ Kẻ bảng, cho các chất tác dụng đôi một với nhau

Chất nào chỉ có 1 lần xuất hiện khí bay lên đó là HCl

Chất nào có 1 lần khí bay lên và 1 lần có chất kết tủa đó là

2 4

H SO

Trang 4

Chất nào có 2 lần kết tủa đó là

2 BaCl

Chất nào có 2 lần khí thoát lên và 1 lần kết tủa thì đó là

2 3

Na CO

# Từ

2 3

Al O

có thể điều chế nhôm bằng phương pháp nào sau đây là tốt nhất:

A Điện phân nóng chảy

2 3

Al O

*B Điện phân nóng chảy

2 3

Al O

có mặt criolit

C Khử

2 3

Al O

bằng CO hoặc

2 H (

o t )

D Hòa tan

2 3

Al O

bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch

3 AlCl

$ Điện phân nóng chảy

2 3

Al O : cách này sẽ rất tốn chi phí vì nhiệt độ nóng chảy của

2 3

Al O

Điện phân nóng chảy

2 3

Al O

có mặt criolit : cách này là tốt nhất vì criolit làm giảm đáng kể nhiệt độ nóng chảy của

2 3

Al O

Khử

2 3

Al O

bằng CO hoặc

2 H (

o t ) : CO và

2 H không khử được

2 3

Al O

Hòa tan

2 3

Al O

bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch

3 AlCl : dung dịch

3 AlCl khó có thể điện phân do có tính thăng hoa

## Hoà tan a gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào

3 HNO

đặc nguội, dư thu được 0,336 lít

2 NO

(ở

o

0 C

và 2 atm) Cũng

a gam hỗn hợp X trên hoà tan trong

3 HNO

loãng, dư thì thu được 0,168 lít NO (ở

o

0 C

và 4 atm) Khối lượng 2 kim loại Al và Mg trong a gam hỗn hợp trên lần lượt là ?

A 4,05 g và 4,8 g

*B 0,54 g và 0,36 g

C 0.36 g và 0,54 g

D 5,4 g và 0,36 g

$

2

n = n = 0,03

mol

Do Al thụ động nên chỉ có Mg tác dụng

Mg

n = 0,015

mol →

Al

n = 0,02

mol →

Mg m

= 0,36 gam

## Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 9,75g Zn và 2,7g Al vào 200ml dung dịch chứa đồng thời

3 HNO

2,5M và

2 4

H SO

0,75M chỉ thu đuợc (NO sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chỉ gồm các muối Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan?

A 39.25 g

*B 45.45 g

C 12.92 g

D 30.3 g

Trang 5

$

NO

2n 3n

3

+

mol

H

n + = 0,8

mol → Axit vừa hểt

→ m = 9,75 + 2,7 + 0,2.0,75.96 + 62(0,2.2,5 - 0,2) = 45,45 gam

## Cho các phản ứng sau

1 2Al + 3

4 MgSO

2 4 3

Al (SO )

+ 3Mg

2 Al + 6

3

HNO

(đặc nguội) →

3 3 Al(NO )

+ 3

2 NO

+ 3

2

H O

3 2Al + 3

3 2 Cu(NO )

→ 2

3 3 Al(NO )

+ 3Cu

4 2Al +

2 3

Fe O

2 3

Al O

+ 2Fe

5 Cu +

4

FeSO

4 CuSO

+ Fe

Số phản ứng đúng là

A 1

*B 2

C 3

D 4

$ 1 sai do Mg đứng trước Al trong dãy điện hóa nên không thể đẩy Mg ra khỏi muối được

2 sai do Al thụ động với

3 HNO

đặc nguội

## Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và

3 AlCl

vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít

2 H

(đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa Nồng độ M của dung dịch HCl là

A 1,12M hoặc 2,48M

B 2,24M hoặc 2,48M

*C 1,12M hoặc 3,84M

D 2,24M hoặc 3,84M

$

Al

n = 0, 2

mol →

3

AlCl

n = 0, 25

mol Trong A có 0,45 mol

4 Al(OH)−

Cho HCl vào:

3

Al(OH)

n = 0, 28

mol TH1: kết tủa chưa hòa tan

HCl

n = 0, 28

mol → M = 1,12

TH2: kết tủa bị hòa tan

HCl

n

= 0,28 + (0,45-0,28).4 = 0,96 mol → M = 3,84

## Hỗn hợp X gồm Na và Al , có tỉ lệ mol tương ứng 1:2

Trang 6

Thí nghiệm 1: cho X vào nước (dư) , sinh ra

1 V

lít khí Thí nghiệm 2 : cho X vào dung dịch NaOH , dư sinh ra

2 V

lít khí các thể tích được đo ở cùng điều kiện và mối quan

hệ giữa

2

V

1 V

là bao nhiêu ?

A

2

V

=

1

V

B

2

V

= 2

1

V

*C

2

V

= 1.75

1

V

D

2

V

= 1.5

1

V

$ Giả sử có 1 mol Na và 2 mol Al

Thí nghiệm 1:

2

H

1 1.3

2

+

mol

Thí nghiệm 2:

2

H

1 2.3

2

+

mol →

2

V

= 1.75

1

V

## Cho các dung dịch muối sau: NaCl,

4

NH Cl

,

3 AlCl

,

2

Na S

,

2 3

Na CO

,

6 5

C H ONa

dung dịch có pH nhỏ hơn 7 là

A

4

NH Cl

,

3 AlCl

,

2

Na S

*B

4

NH Cl

,

3 AlCl

C

3

AlCl

,

Na CO

D

4

NH Cl

,

6 5

C H ONa

$ Các dung dịch có pH nhỏ hơn 7 là

4

NH Cl

,

3 AlCl

## Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm:

4 2 4 (NH ) SO

,

2 FeCl

,

3 3 Cr(NO )

,

2 3

K CO

,

3 3 Al(NO )

Cho dung dịch

2 Ba(OH)

đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là:

A 4

B 2

C 5

*D 3

$ Ống 1 có kết tủa

4 BaSO

; ống 2 có

2 Fe(OH)

; ống 4 có

3 BaCO

Trang 7

# Các dung dịch

4 ZnSO

3 AlCl đều không màu Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây

A NaOH

B HCl

C

3

HNO

*D

3

NH

$ Cho 2 chất vào

3 NH 4

ZnSO

tạo kết tủa sau đó kết tủa bị tan lại (do tạo phức với

3 NH ) 3

AlCl

tạo kết tủa và kết tủa không tan lại

## Cho 4,65 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng với

3 HNO

loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO ( đktc) Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là?

A 1,4 gam và 2,25 gam

B 1,35 gam và 3,3 gam

*C 2,7 gam và 1,95 gam

D 2,05 gam và 2,6 gam

$

27n 65n 4,65

3n 2n 3n

Al Zn

n 0,1

n 0,03

=

Al Zn

m 2,7

m 1,95

=

## Cho dung dịch

2 Ca(OH)

dư vào 100 ml dung dịch

3 2 Mg(HCO )

1,5M thu được kết tủa X Lọc kết tủa X đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 14,4

*B 22,8

C 25,2

D 18,2

$ 2

2

Ca(OH)

+

3 2 Mg(HCO )

→ 2

3 CaCO

+

2 Mg(OH)

+ 2

2

H O

Khi nung đến khối lượng không đổi sẽ thu được CaO và MgO

→ m = 0,15.2.56 + 0,15.40 = 22,8 gam

## Có sẵn a gam dung dịch NaOH 45%, cần pha trộn cần pha trộn thêm bao nhiêu gam dung dịch NaOH 15% để được dung dịch NaOH 20%?

A 15a gam

B 12a gam

*C 5a gam

D a gam

$ Giả sử có 100 gam dung dịch ban đầu

NaOH

n = 1,125

mol Giả sử cần cho thêm x gam dung dịch NaOH 15%

40.1,125 0,15x

0, 2

100 x

+

→ x = 500 = 5a Như vậy, cần cho thêm 5a gam dung dịch NaOH

Trang 8

# Điều nào dưới đây đúng khi nói về sự điện phân nóng chảy

2 MgCl :

*A Ở cực âm, ion

2

Mg +

bị khử

B Ở cực dương, ion

2

Mg+

bị oxi hóa

C Ở cực dương, nguyên tử Mg bị oxi hóa

D Ở cực dương, nguyên tử Mg bị khử

$ Khi điện phân nóng chảy

2 MgCl

Ở anot (cực dương) ion

Cl−

nhường e, tức là

Cl−

bị oxi hóa

Ở catot (cực âm) ion

2

Mg+

nhận e, tức là

2

Mg+

bị khử

# Tại sao miếng nhôm (đã cạo sạch màng bảo vệ

2 3

Al O ) khử 2

H O rất chậm và khó nhưng lại khử

2

H O

dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh ?

A Vì Al có tính khử kém hơn so với kim loại kiềm và kiềm thổ

B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm

*C Vì trong nước Al tạo lớp màng bảo vệ

3 Al(OH)

Lóp màng này bị tan trong dung dịch kiềm mạnh

D Vì Al là kim loại có hiđroxit lưỡng tính

$ Khi Al tác dụng với

2

H O tạo màng bảo vệ

3 Al(OH)

nên khi phản ứng với

2

H O rất chậm và khó

Tuy nhiên, khi cho vào dung dịch kiềm thì

3 Al(OH)

bị kiềm hòa tan nên Al phản ứng với

2

H O

dễ dàng hơn rất nhiều

## X là hỗn hợp Al, Cu (tỉ lệ mol 1:1) Cho X vào cốc đựng

2 4

H SO

loãng dư, sau phản ứng được 1,008 lít

2 H

(đktc) Thêm tiếp vào cốc dung dịch chứa m gam

3 NaNO

thấy có NO thoát ra Giá trị nhỏ nhất của m để thể tích NO đạt cực đại là

A 0,448

*B 1,7

C 0,85

D 2,55

$

2 H

Cu Al

2n

3

mol

Để thể tích NO cực đại thì

3 NaNO

cho vào vừa đủ để hòa tan Cu Phản ứng:

3Cu + 8

H+

+

3 2NO−

2 3Cu +

+ 2NO + 4

2

H O

3

Cu

NaNO

2n

n

3

=

= 0,02 mol → m = 1,7 gam

Trang 9

## Hoà tan hoàn toàn 4,24g

Na CO

vào nước thu được dung dịch A Cho từ từ đến hết từng giọt 20g dung dịch HCl nồng độ 9,125% vào A và khuấy đều Thể tích khí

2 CO

sinh ra ở đktc là

*A 0,224lít

B 0,56lít

C 2,24lít

D 5,6lít

$

HCl

n = 0,05

mol;

2 3

Na CO

n = 0,04

mol →

2

CO

n

= 0,05-0,04 = 0,01 mol → V = 0,224 (l)

## Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol

2

Cu+

và 1 mol

Ag+

đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

A 1,8

B 1,5

*C 1,2

D 2,0

$ Để thu được dung dịch 3 ion kim loại thì Mg và Zn phải phản ứng hết

Ag+

phản ứng hết và

2

Cu+

chưa phản ứng hoặc còn dư 1 phần

1 1, 2.2 2x 1 2.2 ≤ + < +

→ x < 1,3 → x = 1,2

## Thực hiện các thí nghiệm sau :

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH

(II) Cho dung dịch

Na CO

vào dung dịch

2 Ca(OH)

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn

(IV) Cho

2 Cu(OH)

vào dung dịch

3 NaNO

(V) Sục khí

3

NH

vào dung dịch

2 3

Na CO

(VI) Cho dung dịch

2 4

Na SO

vào dung dịch

2 Ba(OH)

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là

*A II, III và VI

B I, II và VI

C II, V và VI

D I, IV và V

$

Na CO

+

2 Ca(OH)

→ 2NaOH +

3 CaCO

2NaCl + 2

2

H O comangngandienphan →

2NaOH +

2 Cl

+

2 H

2 4

Na SO

+

2 Ba(OH)

→ 2NaOH +

4 BaSO

## Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là

Trang 10

A

3

AgNO

,

4 2 3 (NH ) CO

, CuS,

2 MnO

*B

3 2

Mg(HCO )

, HCOONa, (Cu,

2 O

),

4 KMnO

C FeS,

4

BaSO

, KOH,

3 NaHCO

D

3

KNO

,

3 CaCO

,

3 Fe(OH)

,

2 FeS

$ CuS không tác dụng HCl

4

BaSO

không tác dụng HCl

3

KNO

không tác dụng HCl

## Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với

2

H O

dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch

2 4

H SO

loãng dư thì được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

*A 34,8%

B 33,43%

C 14,4%

D 20,07%

$ Do số mol Na lớn hơn Al nên Al sẽ tan hết Như vậy, Z chỉ có Fe

Đặt số mol Na là 5 mol, số mol Al là 4 mol

Số mol

2

H

thu được:

5 4.3

8,5 2

mol Như vậy, khi cho Fe vào

2 4

H SO

sẽ thu được 2,125 mol khí →

Fe

n = 2,125

mol

Fe

2,125.56

2,125.56 5.23 4.27

# Phản ứng: Al +

3 HNO →

3 3 Al(NO )

+

NH NO

+ 2

H O

có các hệ số cân bằng lần lượt là:

A 4, 12, 4, 6, 6

*B 8, 30, 8, 3, 9

C 6, 30, 6, 15, 12

D 9, 42, 9 , 7, 18

$ 8Al + 30

3

HNO

→ 8

3 3 Al(NO )

+ 3

NH NO

+ 9 2

H O

# Cho dung dịch

3 AlCl vào dung dịch

2 3

K CO

có hiện tượng nào sau đây?

A Có kết tủa trắng

B Có kết tủa vàng nhạt

C Có kết tủa đỏ tăng dần đến cực đại rồi tan hết

*D Có kết tủa trắng và có sủi bọt khí

Trang 11

$

3

AlCl

+

2 3

K CO

+ 2

H O → KCl +

3 Al(OH)

+ 2 CO Như vậy, hiện tượng là có kết tủa trắng và sủi bọt khí

# Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng được với bột Al?

*A

2

O

, dung dịch

2 Ba(OH)

, dung dịch HCl

B dung dịch

2 4

Na SO

, dung dịch NaOH,

2 Cl

C

2

H

,

2

I

, dung dịch

3 HNO đặc nguội, dung dịch

3 FeCl

D dung dịch

3 FeCl

, dung dịch

2 4

H SO đặc nguội, dung dịch KOH

$ Các chất tác dụng được với Al là

2 O , dung dịch

2 Ba(OH)

, dung dịch HCl

2 4

Na SO

không tác dụng

3

HNO

đặc nguội không tác dụng

2 4

H SO

đặc nguội không tác dụng

# Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?

*A

Na CO

3 AlCl

B

4

NaHSO

2 BaCl

C

3

NaHCO

và NaOH

D

4

NH Cl

3 AgNO

$ 3

Na CO

+ 2

3 AlCl + 3 2

H O → 6NaCl + 3

2

CO ↑

+ 2

3 Al(OH)

# Trộn dung dịch chứa a mol

3 AlCl với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ:

A a:b = 1:4

B a:b < 1:4

C a:b = 1:5

*D a:b > 1:4

$ Ban đầu 1 mol

3 AlCl tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa

3 Al(OH) Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng 3

Al(OH)

mới bị sinh ra hay: b-3a < a

→ b < 4a hay a:b > 1:4

# Cho dung dịch

2 3

Na CO

vào dung dịch

3 AlCl , đun nóng nhẹ, thấy có:

A Kết tủa trắng

B Khí bay ra

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w