Cho Mg vào dung dịch 4 CuSO , thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Mg có màu đỏ.. Cho Sr vào dung dịch 4 CuSO , thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Sr có m
Trang 1# Có bốn lọ đựng bốn dung dịch mất nhãn là:
3 AlCl , 3 NaNO ,
2 3
K CO ,
NH NO
Nêu chỉ được phép dùng một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào trong các chất sau?
A Dung dịch NaOH
*B Dung dịch
2 Ba(OH)
C Dung dịch
H SO
D Dung dịch
3 AgNO
$ Chọn
2 Ba(OH)
do khi cho
2 Ba(OH)
vào các chất trên thì xảy ra các hiện tượng sau:
♦
3
AlCl
: tạo kết tủa sau đó kết tủa tan lại
♦
3
NaNO
: không hiện tượng
♦
2 3
K CO
: Tạo kết tủa và không tan lại
♦
NH NO
: tạo khí mùi khai thoát ra
## Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia 5,56g Hỗn hợp A làm hai phần bằng nhau phần (1) được hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít
2 H
(đktc) Cho phần (2) tác dụng với dung dịch
3 HNO
nóng, dung thu được 1,344 lít khí NO (đktc) Kim loại M là:
A Zn
*B Al
C Mg
D Cu
$ Gọi số mol của Fe và M trong 2,78 gam lần lượt là a và b.Gọi hóa trị của M là x ta có:
Phần 1:
Fe + 2
H+
→
2
Fe+
+
2 H
2M + 2x
H+
→ 2
x
M +
+ x
2 H
Từ số lít khí
2
H
bay ra ta có phương trình: 2a + bx = 0,14 (1) Phần 2:
e(nhan)
n
=
1,344
.3
22, 4
= 0,18 mol
e(nhuong)
n
= 3a + bx
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3a + bx = 0,18 (2)
Từ (1) và (2) ta có a = 0,04 mol →
Fe m
(trong 1/2A) = 2,24g →
M m
(trong 1/2A) = 2,78 - 2,24 = 0,54g
Từ đó: bx = 0,06 → (0,54/M)x = 0,06 → M/x = 9 Chỉ có Al phù hợp
Trang 2## Hòa tan hoàn toàn 28,6 g hỗn hợp nhôm và sắt oxit vào dung dịch HCl dư thì thấy có 0,45 mol
2 H
thoát ra Thành phần phần trăm với khối lượng nhôm và sắt oxit lần lượt là
A 60% và 40%
B 18,88% và 81,12%
C 50% và 50%
*D 28,32% và 71,68%
$
2
2
3
mol →
Al m
= 0,3.27 = 8,1 gam
→
Al
8,1
28, 6
;
oxit
%m = 71,68%
## Cho 5,34 gam
3 AlCl
vào 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/lít), thu được 2,34 gam kết tủa trắng Trị số của C là:
A 0,9M
B 1,3M
C 0,9M và 1,2M
*D 0,9M ; 1,3M
$
3
AlCl
n = 0,04
mol;
3
Al(OH) n
= 0,03 mol Nếu chưa có kết tủa tan:
NaOH n
= 0,03.3 = 0,09 mol → C = 0,9 Nếu đã có kết tủa tan:
NaOH n
= 0,03.3 + (0,04-0,03).4 = 0,13 mol → C = 1,3
# Trong các dự đoán dưới đây, dự đoán nào là không đúng ?
A Cho Mg vào dung dịch
4 CuSO , thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Mg có màu đỏ
B Cho từ từ Ca kim loại vào nước, thấy Ca tan và có sủi bọt khí không màu, một lúc sau có vẩn đục màu trắng
*C Cho Sr vào dung dịch
4 CuSO , thấy dung dịch bị nhạt màu xanh và lớp bề mặt thanh Sr có màu đỏ
D Cho Ba vào dung dịch
4 CuSO , thấy Ba tan, xuất hiện bọt khí không màu và có kết tủa
$ C sai do Sr là 1 kim loại kiềm thổ
Khi cho vào dung dịch thì sẽ tác dụng với
2
H O tạo
2 Sr(OH)
, tạo kết tủa với
4 CuSO
# Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch
3 HNO rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí
2
N O
và
0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo
NH NO
) Giá trị của m bằng
A 13,5 gam
*B 1,35 gam
C 0,81 gam
D 8,1 gam
$ Bảo toàn e:
Al
0,015.8 0,01.3
3
+
mol → m = 1,35 gam
Trang 3## Hòa tan 4,32 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Na, Al và Fe vào nước (lấy dư) thu được 896 ml khí (ở đktc) và chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với
4 CuSO
thu được 6,4 gam Cu Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là
A 25,93 %
B 38,89 %
*C 51,85 %
D 77,78 %
$ Nếu số mol Na lớn hơn Al
Trong Y chỉ có Fe: →
Fe n
= 0,1 mol
→
n 3n 0,04
23n 27n 4,32 0,1.56
→ Loạọa Nếu số mol Na bé hơn Al
→
2
n + 3n = 2n
→
Na
n = 0,02
mol Trong Y có Fe và Al dư
→
Fe Al(du)
Fe Al(du)
56n 27n 4,32 0,02.23 0,02.27
2n 3n 0, 2
→
Fe Al(du)
n 0,04
n 0,04
=
→
Fe
%m = 51,85%
## Lấy hỗn hợp gồm a gam Ba và b gam Al cho vào nước dư thì thu được 8,96 l khí
2 H
(đktc) Nếu lấy hỗn hợp trên cho vào dung dịch
2 4
H SO
loãng dư thì thu được 12,32 l khí
2 H
(đktc); a, b có giá trị tương ứng là:
A a = 54,8 gam, b = 4,05 gam
B a = 18,8375 gam, b = 10,8 gam
*C a = 13,7 gam, b = 8,1 gam
D a = 75,35 gam, b = 5,4 gam
$ Do thể tích khí thu được khác nhau nên Al chưa tan hết trong phản ứng đầu
Đặt số mol Ba là x
→ 2x + 2x.3
2
H
2n
= 0,8 → x = 0,1 → a = 13,7
→
Al
2.0,55 0,1.2
3
−
mol → b = 8,1
## Cho 4 dung dịch đựng các lọ mất nhãn khác nhau HCl,
H SO
,
2 BaCl
,
2 3
Na CO
Cần dùng tối thiểu mấy hoá chất để nhận biết các lọ mất nhãn trên:
A 1 chất
B 2 chất
C 3 chất
*D Không cần
$ Kẻ bảng, cho các chất tác dụng đôi một với nhau
Chất nào chỉ có 1 lần xuất hiện khí bay lên đó là HCl
Chất nào có 1 lần khí bay lên và 1 lần có chất kết tủa đó là
2 4
H SO
Trang 4Chất nào có 2 lần kết tủa đó là
2 BaCl
Chất nào có 2 lần khí thoát lên và 1 lần kết tủa thì đó là
2 3
Na CO
# Từ
2 3
Al O
có thể điều chế nhôm bằng phương pháp nào sau đây là tốt nhất:
A Điện phân nóng chảy
2 3
Al O
*B Điện phân nóng chảy
2 3
Al O
có mặt criolit
C Khử
2 3
Al O
bằng CO hoặc
2 H (
o t )
D Hòa tan
2 3
Al O
bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch
3 AlCl
$ Điện phân nóng chảy
2 3
Al O : cách này sẽ rất tốn chi phí vì nhiệt độ nóng chảy của
2 3
Al O
Điện phân nóng chảy
2 3
Al O
có mặt criolit : cách này là tốt nhất vì criolit làm giảm đáng kể nhiệt độ nóng chảy của
2 3
Al O
Khử
2 3
Al O
bằng CO hoặc
2 H (
o t ) : CO và
2 H không khử được
2 3
Al O
Hòa tan
2 3
Al O
bằng dung dịch HCl, rồi điện phân dung dịch
3 AlCl : dung dịch
3 AlCl khó có thể điện phân do có tính thăng hoa
## Hoà tan a gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào
3 HNO
đặc nguội, dư thu được 0,336 lít
2 NO
(ở
o
0 C
và 2 atm) Cũng
a gam hỗn hợp X trên hoà tan trong
3 HNO
loãng, dư thì thu được 0,168 lít NO (ở
o
0 C
và 4 atm) Khối lượng 2 kim loại Al và Mg trong a gam hỗn hợp trên lần lượt là ?
A 4,05 g và 4,8 g
*B 0,54 g và 0,36 g
C 0.36 g và 0,54 g
D 5,4 g và 0,36 g
$
2
n = n = 0,03
mol
Do Al thụ động nên chỉ có Mg tác dụng
→
Mg
n = 0,015
mol →
Al
n = 0,02
mol →
Mg m
= 0,36 gam
## Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 9,75g Zn và 2,7g Al vào 200ml dung dịch chứa đồng thời
3 HNO
2,5M và
2 4
H SO
0,75M chỉ thu đuợc (NO sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chỉ gồm các muối Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan?
A 39.25 g
*B 45.45 g
C 12.92 g
D 30.3 g
Trang 5$
NO
2n 3n
3
+
mol
H
n + = 0,8
mol → Axit vừa hểt
→ m = 9,75 + 2,7 + 0,2.0,75.96 + 62(0,2.2,5 - 0,2) = 45,45 gam
## Cho các phản ứng sau
1 2Al + 3
4 MgSO
→
2 4 3
Al (SO )
+ 3Mg
2 Al + 6
3
HNO
(đặc nguội) →
3 3 Al(NO )
+ 3
2 NO
+ 3
2
H O
3 2Al + 3
3 2 Cu(NO )
→ 2
3 3 Al(NO )
+ 3Cu
4 2Al +
2 3
Fe O
→
2 3
Al O
+ 2Fe
5 Cu +
4
FeSO
→
4 CuSO
+ Fe
Số phản ứng đúng là
A 1
*B 2
C 3
D 4
$ 1 sai do Mg đứng trước Al trong dãy điện hóa nên không thể đẩy Mg ra khỏi muối được
2 sai do Al thụ động với
3 HNO
đặc nguội
## Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và
3 AlCl
vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít
2 H
(đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa Nồng độ M của dung dịch HCl là
A 1,12M hoặc 2,48M
B 2,24M hoặc 2,48M
*C 1,12M hoặc 3,84M
D 2,24M hoặc 3,84M
$
Al
n = 0, 2
mol →
3
AlCl
n = 0, 25
mol Trong A có 0,45 mol
4 Al(OH)−
Cho HCl vào:
3
Al(OH)
n = 0, 28
mol TH1: kết tủa chưa hòa tan
→
HCl
n = 0, 28
mol → M = 1,12
TH2: kết tủa bị hòa tan
→
HCl
n
= 0,28 + (0,45-0,28).4 = 0,96 mol → M = 3,84
## Hỗn hợp X gồm Na và Al , có tỉ lệ mol tương ứng 1:2
Trang 6Thí nghiệm 1: cho X vào nước (dư) , sinh ra
1 V
lít khí Thí nghiệm 2 : cho X vào dung dịch NaOH , dư sinh ra
2 V
lít khí các thể tích được đo ở cùng điều kiện và mối quan
hệ giữa
2
V
và
1 V
là bao nhiêu ?
A
2
V
=
1
V
B
2
V
= 2
1
V
*C
2
V
= 1.75
1
V
D
2
V
= 1.5
1
V
$ Giả sử có 1 mol Na và 2 mol Al
Thí nghiệm 1:
2
H
1 1.3
2
+
mol
Thí nghiệm 2:
2
H
1 2.3
2
+
mol →
2
V
= 1.75
1
V
## Cho các dung dịch muối sau: NaCl,
4
NH Cl
,
3 AlCl
,
2
Na S
,
2 3
Na CO
,
6 5
C H ONa
dung dịch có pH nhỏ hơn 7 là
A
4
NH Cl
,
3 AlCl
,
2
Na S
*B
4
NH Cl
,
3 AlCl
C
3
AlCl
,
Na CO
D
4
NH Cl
,
6 5
C H ONa
$ Các dung dịch có pH nhỏ hơn 7 là
4
NH Cl
,
3 AlCl
## Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm:
4 2 4 (NH ) SO
,
2 FeCl
,
3 3 Cr(NO )
,
2 3
K CO
,
3 3 Al(NO )
Cho dung dịch
2 Ba(OH)
đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là:
A 4
B 2
C 5
*D 3
$ Ống 1 có kết tủa
4 BaSO
; ống 2 có
2 Fe(OH)
; ống 4 có
3 BaCO
Trang 7# Các dung dịch
4 ZnSO
và
3 AlCl đều không màu Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây
A NaOH
B HCl
C
3
HNO
*D
3
NH
$ Cho 2 chất vào
3 NH 4
ZnSO
tạo kết tủa sau đó kết tủa bị tan lại (do tạo phức với
3 NH ) 3
AlCl
tạo kết tủa và kết tủa không tan lại
## Cho 4,65 gam hỗn hợp Al và Zn tác dụng với
3 HNO
loãng dư, thu được 2,688 lít khí NO ( đktc) Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp lần lượt là?
A 1,4 gam và 2,25 gam
B 1,35 gam và 3,3 gam
*C 2,7 gam và 1,95 gam
D 2,05 gam và 2,6 gam
$
27n 65n 4,65
3n 2n 3n
→
Al Zn
n 0,1
n 0,03
=
→
Al Zn
m 2,7
m 1,95
=
## Cho dung dịch
2 Ca(OH)
dư vào 100 ml dung dịch
3 2 Mg(HCO )
1,5M thu được kết tủa X Lọc kết tủa X đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 14,4
*B 22,8
C 25,2
D 18,2
$ 2
2
Ca(OH)
+
3 2 Mg(HCO )
→ 2
3 CaCO
+
2 Mg(OH)
+ 2
2
H O
Khi nung đến khối lượng không đổi sẽ thu được CaO và MgO
→ m = 0,15.2.56 + 0,15.40 = 22,8 gam
## Có sẵn a gam dung dịch NaOH 45%, cần pha trộn cần pha trộn thêm bao nhiêu gam dung dịch NaOH 15% để được dung dịch NaOH 20%?
A 15a gam
B 12a gam
*C 5a gam
D a gam
$ Giả sử có 100 gam dung dịch ban đầu
→
NaOH
n = 1,125
mol Giả sử cần cho thêm x gam dung dịch NaOH 15%
→
40.1,125 0,15x
0, 2
100 x
+
→ x = 500 = 5a Như vậy, cần cho thêm 5a gam dung dịch NaOH
Trang 8# Điều nào dưới đây đúng khi nói về sự điện phân nóng chảy
2 MgCl :
*A Ở cực âm, ion
2
Mg +
bị khử
B Ở cực dương, ion
2
Mg+
bị oxi hóa
C Ở cực dương, nguyên tử Mg bị oxi hóa
D Ở cực dương, nguyên tử Mg bị khử
$ Khi điện phân nóng chảy
2 MgCl
Ở anot (cực dương) ion
Cl−
nhường e, tức là
Cl−
bị oxi hóa
Ở catot (cực âm) ion
2
Mg+
nhận e, tức là
2
Mg+
bị khử
# Tại sao miếng nhôm (đã cạo sạch màng bảo vệ
2 3
Al O ) khử 2
H O rất chậm và khó nhưng lại khử
2
H O
dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh ?
A Vì Al có tính khử kém hơn so với kim loại kiềm và kiềm thổ
B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm
*C Vì trong nước Al tạo lớp màng bảo vệ
3 Al(OH)
Lóp màng này bị tan trong dung dịch kiềm mạnh
D Vì Al là kim loại có hiđroxit lưỡng tính
$ Khi Al tác dụng với
2
H O tạo màng bảo vệ
3 Al(OH)
nên khi phản ứng với
2
H O rất chậm và khó
Tuy nhiên, khi cho vào dung dịch kiềm thì
3 Al(OH)
bị kiềm hòa tan nên Al phản ứng với
2
H O
dễ dàng hơn rất nhiều
## X là hỗn hợp Al, Cu (tỉ lệ mol 1:1) Cho X vào cốc đựng
2 4
H SO
loãng dư, sau phản ứng được 1,008 lít
2 H
(đktc) Thêm tiếp vào cốc dung dịch chứa m gam
3 NaNO
thấy có NO thoát ra Giá trị nhỏ nhất của m để thể tích NO đạt cực đại là
A 0,448
*B 1,7
C 0,85
D 2,55
$
2 H
Cu Al
2n
3
mol
Để thể tích NO cực đại thì
3 NaNO
cho vào vừa đủ để hòa tan Cu Phản ứng:
3Cu + 8
H+
+
3 2NO−
→
2 3Cu +
+ 2NO + 4
2
H O
→
3
Cu
NaNO
2n
n
3
=
= 0,02 mol → m = 1,7 gam
Trang 9## Hoà tan hoàn toàn 4,24g
Na CO
vào nước thu được dung dịch A Cho từ từ đến hết từng giọt 20g dung dịch HCl nồng độ 9,125% vào A và khuấy đều Thể tích khí
2 CO
sinh ra ở đktc là
*A 0,224lít
B 0,56lít
C 2,24lít
D 5,6lít
$
HCl
n = 0,05
mol;
2 3
Na CO
n = 0,04
mol →
2
CO
n
= 0,05-0,04 = 0,01 mol → V = 0,224 (l)
## Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol
2
Cu+
và 1 mol
Ag+
đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A 1,8
B 1,5
*C 1,2
D 2,0
$ Để thu được dung dịch 3 ion kim loại thì Mg và Zn phải phản ứng hết
Ag+
phản ứng hết và
2
Cu+
chưa phản ứng hoặc còn dư 1 phần
→
1 1, 2.2 2x 1 2.2 ≤ + < +
→ x < 1,3 → x = 1,2
## Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch
Na CO
vào dung dịch
2 Ca(OH)
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho
2 Cu(OH)
vào dung dịch
3 NaNO
(V) Sục khí
3
NH
vào dung dịch
2 3
Na CO
(VI) Cho dung dịch
2 4
Na SO
vào dung dịch
2 Ba(OH)
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là
*A II, III và VI
B I, II và VI
C II, V và VI
D I, IV và V
$
Na CO
+
2 Ca(OH)
→ 2NaOH +
3 CaCO
2NaCl + 2
2
H O comangngandienphan →
2NaOH +
2 Cl
+
2 H
2 4
Na SO
+
2 Ba(OH)
→ 2NaOH +
4 BaSO
## Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là
Trang 10A
3
AgNO
,
4 2 3 (NH ) CO
, CuS,
2 MnO
*B
3 2
Mg(HCO )
, HCOONa, (Cu,
2 O
),
4 KMnO
C FeS,
4
BaSO
, KOH,
3 NaHCO
D
3
KNO
,
3 CaCO
,
3 Fe(OH)
,
2 FeS
$ CuS không tác dụng HCl
4
BaSO
không tác dụng HCl
3
KNO
không tác dụng HCl
## Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với
2
H O
dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho Z tác dụng với dung dịch
2 4
H SO
loãng dư thì được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
*A 34,8%
B 33,43%
C 14,4%
D 20,07%
$ Do số mol Na lớn hơn Al nên Al sẽ tan hết Như vậy, Z chỉ có Fe
Đặt số mol Na là 5 mol, số mol Al là 4 mol
Số mol
2
H
thu được:
5 4.3
8,5 2
mol Như vậy, khi cho Fe vào
2 4
H SO
sẽ thu được 2,125 mol khí →
Fe
n = 2,125
mol
→
Fe
2,125.56
2,125.56 5.23 4.27
# Phản ứng: Al +
3 HNO →
3 3 Al(NO )
+
NH NO
+ 2
H O
có các hệ số cân bằng lần lượt là:
A 4, 12, 4, 6, 6
*B 8, 30, 8, 3, 9
C 6, 30, 6, 15, 12
D 9, 42, 9 , 7, 18
$ 8Al + 30
3
HNO
→ 8
3 3 Al(NO )
+ 3
NH NO
+ 9 2
H O
# Cho dung dịch
3 AlCl vào dung dịch
2 3
K CO
có hiện tượng nào sau đây?
A Có kết tủa trắng
B Có kết tủa vàng nhạt
C Có kết tủa đỏ tăng dần đến cực đại rồi tan hết
*D Có kết tủa trắng và có sủi bọt khí
Trang 11$
3
AlCl
+
2 3
K CO
+ 2
H O → KCl +
3 Al(OH)
+ 2 CO Như vậy, hiện tượng là có kết tủa trắng và sủi bọt khí
# Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng được với bột Al?
*A
2
O
, dung dịch
2 Ba(OH)
, dung dịch HCl
B dung dịch
2 4
Na SO
, dung dịch NaOH,
2 Cl
C
2
H
,
2
I
, dung dịch
3 HNO đặc nguội, dung dịch
3 FeCl
D dung dịch
3 FeCl
, dung dịch
2 4
H SO đặc nguội, dung dịch KOH
$ Các chất tác dụng được với Al là
2 O , dung dịch
2 Ba(OH)
, dung dịch HCl
2 4
Na SO
không tác dụng
3
HNO
đặc nguội không tác dụng
2 4
H SO
đặc nguội không tác dụng
# Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau cho sản phẩm khí?
*A
Na CO
và
3 AlCl
B
4
NaHSO
và
2 BaCl
C
3
NaHCO
và NaOH
D
4
NH Cl
và
3 AgNO
$ 3
Na CO
+ 2
3 AlCl + 3 2
H O → 6NaCl + 3
2
CO ↑
+ 2
3 Al(OH)
# Trộn dung dịch chứa a mol
3 AlCl với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ:
A a:b = 1:4
B a:b < 1:4
C a:b = 1:5
*D a:b > 1:4
$ Ban đầu 1 mol
3 AlCl tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa
3 Al(OH) Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng 3
Al(OH)
mới bị sinh ra hay: b-3a < a
→ b < 4a hay a:b > 1:4
# Cho dung dịch
2 3
Na CO
vào dung dịch
3 AlCl , đun nóng nhẹ, thấy có:
A Kết tủa trắng
B Khí bay ra