Hiện tượng xảy ra và các chất trong dung dịch thu được là: *A.. Có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn.. Có khí thoát ra, trong dung dịch xuất
Trang 1# Cho từ từ 1,15 gam Na vào 1,0 ml dung dịch AlCl3 nồng độ 0,1 mol/lít Hiện tượng xảy ra và các chất trong dung dịch thu được là:
*A Có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn Dung dịch chứa : NaAlO2, NaCl, NaOH
B Có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần Dung dịch chứa : NaAlO2, NaCl
C Trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn Dung dịch chứa : NaAlO2, NaCl, NaOH
D Có khí thoát ra, dung dịch trong suốt Dung dịch chứa : NaAlO2, NaCl, AlCl3
$ nNa 0,05 mol; nAlCl 3 0,001
mol Như vậy, sẽ tạo NaAl(OH)4, NaCl và còn dư NaOH
Hiện tượng là có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn
X là kim loại gì?
A Na
B K
C Ca
*D Ba
$ Có khí thoát ra nên X là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ
→ nCu(OH) 2 0,015
mol
0,03 n
n
mol
→
X
2,055
0,03
n
# Kim loại nhôm bị oxi hoá trong dung dịch kiềm (dung dịch NaOH) Trong quá trình đó chất oxi hoá là:
A Al
*B H O2
C NaOH
D H O2 và NaOH
$ Bản chất của quá trình trên là Al tác dụng với H O2 tạo thành Al(OH)3
Nếu không có kiềm thì Al(OH)3 ngăn không có Al tiếp xúc với H O2 nên phản ứng dừng lại ngay
Khi cho NaOH thì NaOH sẽ hòa tan Al(OH)3 làm phản ứng này được tiếp tục
Như vậy, chất oxi hóa là H O2
# Cho m(g) hỗn hợp Na và K vào 2(l) dung dịch HBr 0,05M Sau phản ứng tạo ra 0,06 mol khí pH của dung dịch sau phản ứng là
A 13
*B 12
C 10
D 11
$ nOH
= 0,06.2 = 0,12 mol
Sau phản ứng: nOH = 0,12 -2.0,05 = 0,02 mol →
0, 02 [OH ]
2
= 0,01 M → pOH = 2 → pH = 12
Trang 2## Hoà tan 0,54g Al bằng 0,5 lit dung dịch H SO2 4 0,1M thu được dung dịch A.Thêm V lit dung dịch NaOH 0,1M vào
dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần, lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 0,51g chất rắn Giá trị V là:
A 0,8 lit
*B 1,1 lit
C 1,2 lit
D 1,5 lit
2 4
H SO du
n
= 0,01 mol
NaOH(*)
n
= 0,02 × 2 = 0,04 mol
2 4 3
Al (SO ) + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na SO2 4 (**)
3
Al(OH) + NaOH → NaAlO2 + 2H O2 (***)
2Al(OH)3 t o
Al O2 3 + 3H O2
3
Al(OH) (***)du
n
= 0,02 - 0,01 = 0,01 mol → nNaOH(***) = 0,01 mol → ∑nNaOH = 0,04 + 0,06 + 0,01 = 0,11 mol
## Cho 17,2 gam hỗn hợp gồm Al, Cu vào 200 ml dung dịch NaOH aM Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 6,72 lít
2
đktc) và giá trị của a là
*A 5,97 (l); 1M
B 5,55 (l); 2M
C 4,48 (l); 1M
D 6,72(l); 2M
B + HNO3 → Cu(NO )3 2; Al(NO )3 3; NO↑.
3du
3
+ Al(OH)3↓ (**)
4/15 × 22,4 = 6 lít
độ C% của dung dịch X Hãy chọn đáp án đúng, chính xác nhất
A 7,6482%
*B 7,6628%
Trang 3C 7,6815%
D 8%
Na
H
n
2
mol
40
522
## Cho 0,448 lit khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vаo 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M vаo 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M vаo 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M vаBa(OH)2
0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,182
B 3,940
*C 1,970
D 2,364
mol
→ m = 0,01.197 = 19,7 gam
lượng muối khan là
A 12,55 gam
B 14,97 gam
C 21,05 gam
*D 20,65 gam
$ nOH 2nH 2
= 0,6 mol
2 4
H SO HCl
17
2
= 20,65 gam
## Thực hiện hai thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít khí (ở đktc)
• Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 2,85 gam
*B 2,99 gam
C 2,72 gam
D 2,80 gam
2
Ba(OH) + 2Al + 2H O2 → Ba(AlO )2 2 + 3H2 ↑ (**)
Theo (*) nH (*) 2
= x mol
Theo (**) nH (**) 2
= 4x = 0,04 → x = 0,01 mol
Trang 4Theo (***) nH (***) 2
= x mol
Theo (****) nH (****) 2
= x + 3/2 y = 0,1 mol → y = 0,06 mol
# Kim loại nhẹ nhất trong dãy : Li, Na, K, Rb là?
*A Li
B Na
C K
D Rb
$ KLRiêng : Li : 0.53 (g/cm3)
Na : 0.97 (g/cm3)
K : 0.86 (g/cm3)
Rb : 1.53 (g/cm3)
A 1,12 lít
B 1,344 lít
*C 1,568 lít
D 2,016 lít
2 3
MgCl AlCl
+ NH3 →
3 2
Al(OH) Mg(OH)
2 3
Al O MgO
Đặt nMg = a mol; nAl O2 3
= b mol
X
oxit
m = mMgO + mAl O2 3
= 40a + 102b = 4,12 → a = 0,07 mol; b ≈ 0,013 mol
= 0,07 × 22,4 = 1,568 lít
A 6,72
B 8,96
*C 15,68
D 11,2
$ NaAl(OH)4 + CO2 → NaHCO3 + Al(OH)3
2
Ba(OH) + 2CO2 → Ba(HCO )3 2
= 0,3 + 0,2.2 = 0,7 mol → V = 15,68 (l)
*A 1,0 và 0,5
B 0,5 và 1,0
C 0,5 và 1,5
D 1,0 và 1,0
Trang 5$ Trung hòa 0,06 mol NaOH +
1
HCl : 0,02C HNO : 0,02C HBr : 0,03
2
H OH H O
H OH
Trung hòa
1
HCl : 0,01C
HNO : 0,02C
2
H OH H O
H OH
## Hỗn hợp X gồm Na,Ba và Al
được 66,1 gam muối khan m có giá trị là:
A 36,56 gam
*B 27,05 gam
C 24,68 gam
D 31,36 gam
2H O
2AlO
H ↑
Sau phản ứng thu được dung dịch X → ba kim loại tan hết → 1/2x + y + 3/2z = 0,55
2
H
Cl
n 2n
= 2.0,55 = 1,1 mol
→ mkl = mmuoi - manion = 66,1 - 1,1 × 35,5 = 27,05 gam
là
A Hai kim loại kiềm
B Hai kim loại kiềm thổ
C Một kim loại kiềm, một kim loại kiềm thổ
*D Một kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, một kim loại có hiđroxit lưỡng tính
- Phần 2: Đem điện phân nóng chảy hoàn toàn thu được V lít khí ở anot (đktc) Giá trị của V là
Trang 6A 6,72 lít
*B 0,672 lít
C 1,334 lít
D 3,44 lít
M + Ba + Cl2
= 0,03 mol → VCl 2
= 0,03 × 22,4 = 0,672 lít
hoà 1/10 dung dịch X cần V ml dung dịch HCl 1M V bằng
*A 60 ml
B 300 ml
C 600 ml
D 120ml
$ nOH 2nH 2
= 0,6 mol
A 11,92
B 16,39
*C 8,94
D 11,175
$ Đặt số mol 3 chất lần lượt là x, y, z
Hệ:
84x 100y 84z 14,52
x y z 0,15
x z 0, 03
y 0,12
A 10,7
*B 5,35
C 8,025
D 18,06
0, 04 0,005.2
n
2
= 0,015 mol → m = 0,015.207 + 0,005.137 + 0,01.96 + 0,01.60 = 5,35 gam
muối khan Tính m ?( S = 32 ; O = 16 , Cl = 35,5)
*A 57,1 gam
B 75,1 gam
C 51,7 gam
D 71,5 gam
Trang 7Do dư kim loại → axit phản ứng hết
= 2 × nH 2
→ b + 2a = 2 × 0,5 Mà b = 3a → a = 0,2 mol; b = 0,6 mol
HCl
Cl
mol
2
muoi M Al Cl SO
m m m m m
= 20 - 3,4 + 0,6 × 35,5 + 0,2 × 96 = 57,1 gam
A Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lit khí thoát ra Nếu hoà tan A trong dung dịch HCl dư thu được 12,32 lit khí Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là:
*A 45,5 g
B 25,1 g
C 32,6 g
D 34,7 g
$ nAl du 0,1
mol
→
H Al
Fe
n
2
mol → m = 0,1.27 + 0,4.56 + 0,2.102 = 45,5 gam
khối lượng các muối được tạo ra là:
A 13,70 gam
*B 18,46 gam
C 12,78 gam
D 14,62 gam
OH
n 2.0,12 0,24 mol
2
H OH H O
2 4
HCl H SO
H
n n 2n
= 0,24 mol → a = 0,04 mol
= a = 0,04 mol
2
muoi kl Cl SO
m m m m
= 8,94 + 0,16.35,5 + 0,04.96 = 18,46 gam
Trang 8## Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe (SO )2 4 3 0,125M và Al (SO )2 4 3 0,25M Tách kết tủa rồi nung đến
khối lượng không đổi thì thu được 5,24 gam chất rắn Giá trị a nào sau đây là phù hợp?
A 9,43
B 11,5
*C 9,2
D 10,35
$ Giả sử chưa có kết tủa tan:
Nếu đã có kết tủa tan
→ Al O2 3
5, 24 0,02.160
n
102
= 0,16.0,25.2-0,02.2 = 0,04 mol → nNa 0,02.2.3 0,04.4 0,02.2.3 = 0,4 mol → a = 9,2
toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
*A 0,45 lít
B 0,35 lít
C 0,25 lít
D 0,05 lít
3
Al(OH)
mol
→
0, 2 0,1.3 (0, 2 0,1).4
V
2
= 0,45 (l)
## Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit
B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là
*A 99,6 gam
B 49,8 gam
C 74,7 gam
D 100,8 gam
44,6 28,6
16
## Khi nung hỗn hợp gồm Al, CuO, MgO, FeO (lượng vừa đủ), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A gồm
A Cu, Al2O, Mg, Fe
$
Al
CuO
MgO
FeO
2 3
Al O Cu MgO Fe
lượng kết tủa thu được khi phản ứng hóa học xảy ra hoàn toàn
A 26,3g
B 22,4g
Trang 9*C 18,5g
D 25,3g
$ 2FeCl3 + 3Na CO2 3 + 3H O2 → 2Fe(OH)3↑ + 6NaCl + 3CO2
3
Fe(OH)
n
= nFeCl 3
= 0,1 mol
2AlCl3 + 3Na CO2 3 + 3H O2 → 2Al(OH)3↑ + 6NaCl + 3CO2
3
Al(OH)
n
= nAlCl 3
= 0,1 mol
m = mAl(OH)3
+ mFe(OH) 3
= 0,1 × 78 + 0,1 × 107 = 18,5 gam
A 22,4 ml
B 44,8 ml
*C 67,2 ml
D 67,2 lít
$ nCa (OH) 2 0,002
mol
→
3
3 2
CaCO
Ca (HCO )
= 0,001 + 0,001.2 = 0,003 mol → V = 67,2 ml
*A 10,44 gam
B 2,24 gam
C 2,8 gam
D 2,688 gam
$
2
H
Al
2n
n
3
Số mol Al phản ứng là 8x/3 mol
gam
## Phát biểu nào dưới đây không hoàn toàn đúng ?
*A Các kim loại kiềm gồm H, Li, Na, K, Rb, Cs và Fr
B Kim thoại kiềm thuộc PNC nhóm I (nhóm IA) trong bảng tuần hoàn
C Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron hóa trị là ns1
D Trong hợp chất, kim loại kiềm có mức oxi hóa + 1
$ H không phải kim loại kiềm
## Trộn 0,2 lít dung dịch NaOH 3% (d = 1,05 g/ml) v ới 0,3 lít dung dịch NaOH 10% (d = 1,12g/ml) thu được dung dịch X có nồng độ C% là
A 5,15 %
B 6,14 %
*C 7,31 %
D 8,81 %
Trang 10$ 0,2 lít NaOH 3% (d = 1,05 g/ml)
ddNaOH
210.3%
100%
gam
• 0,3 lít NaOH 10% (d = 1,12 g/ml)
ddNaOH
336.10%
100%
gam
• Trộn 0,2 lít NaOH 3% (d = 1,05 g/ml) với 0,3 lít NaOH 10% (d = 1,12 g/ml)
39,9
7,35%
546
## Cho các phản ứng:
2NaHCO3 → Z + H O2 + CO2 (nhiệt độ cao)
Các chất X, Y, Z theo thứ tự là:
*A Cu(NO )3 2, Na ZnO2 2, Na CO2 3
B CuCl2, Zn(OH)2, Na O2
C Cu(NO )3 2, Na ZnO2 2, Na O2
D HNO3, Na O2 , Na CO2 3
Giá trị của V và m là
A 3,36 lít; 17,5 gam
B 8,4 lít; 52,5 gam
*C 3,36 lít; 52,5 gam
D 6,72 lít; 26,25 gam
$ nCO 2
= 0,375 + 0,3-0,15 = 0,525 mol → V = 0,15.22,4 = 3,36 (l)
→ m = 0,525.100 = 52,5 gam
A 54,4
B 23,3
*C 46,6
D 58,3
= 0,2.233 = 46,6 gam
Al
n 0,15 mol
3
0,15
+ 0,45
→ Al(OH)3
dư:
Trang 110,15
Al(OH)
+
0,15
→ Al(OH)4
→ Al(OH)3 tan hết nên kết tủa chỉ gồm: BaSO4 → m = 46,6 gam
chất khí Y duy nhất, nguyên chất Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 11,16 gam muối khan.(Quá trình cô cạn không làm muối phân huỷ) Giá trị của V là:
A 1,2 lít
B 0,8 lít
*C 0,7lít
D 1 lít
$ nMg 0, 07
= 10,36 gam Mặt khác:
Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 11,16 gam muối khan
→ mNH NO 4 3
= 0,01 mol
3
khi
n 7,5.10
→ nHNO 3 2nN O 2 2nNH NO 4 3 nNO3
= 0,07.2 + 0,0075.2 + 0,01.2 = 0,175 mol → V = 0,7
được và giá trị của x là (biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn)
A 11,70 gam và 1,6
B 9,36 gam và 2,4
*C 3,90 gam và 1,2
D 7,80 gam và 1,0
Do đó, chỉ có 1 trường hợp xảy ra là tạo cả phức cả kết tủa
→ nAlCl 3 nAl(OH) 3nAl(OH)4
=
0,38 0,1.3 0,1
4
= 0,12 mol → x = 1,2
mol Suy ra, khối lượng kết tủa thu được là:
0,15.78
3
gam
## Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm nào có hiện tượng tạo kết tủa sau đó kết tủa tan hết?
*A Thí nghiệm 1, 4
B Thí nghiệm 1, 3, 4
C Thí nghiệm 1, 2
D Thí nghiệm 2, 3
3
Trang 12Al(OH)
3 4 2
[Zn(NH ) ](OH)
Như vậy, thí nghiệm 1 và 4 tạo kết tủa sau đó kết tủa tan dần