Khối lượng kết tủa thu được là A... Dung dịch X tác dụng tối đa với bao nhiêu gam 3 NaHCO... Đem dung dịch Y cô cạn, thu được a gam chất rắn khan.. Nhỏ từ từ dung dịch 4 FeSO vào dung d
Trang 1# Hòa tan 2,74 gam Ba vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M và
4 CuSO 0,3M Khối lượng kết tủa thu được là
A 6,62
*B 5,64
C 4,66
D 2,33
$
Ba
n = 0,02
mol;
H
n + = 0,02
mol;
Cu SO
mol Các phản ứng xảy ra:
Ba + 2HCl →
2 BaCl
+ 2 H
Ba + 2
2
H O
→
2 Ba(OH)
+ 2 H
→
OH
n − = 0, 02
mol
2
Cu++ 2OH−
→
2 Cu(OH)
4
Ba ++ SO −
→
4 BaSO
kettua BaSO Cu(OH)
= 233.0,02 + 0,01.98 = 5,64 gam
## Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na,
2
Na O
, NaOH và
2 3
Na CO
trong dung dịch axít
2 4
H SO
40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỷ khối đối với
2 H
bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449% Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối Giá trị của m là:
A 37,2 gam
B 51,4 gam
*C 50,6 gam
D 23,8 gam
$ Khí thu được là
2 H
và
2 CO
Dùng sơ đồ đường chéo →
2 H
n = 0,1
mol;
2 CO
n = 0,3
mol
2 4
Na SO
170, 4
142
mol
Khối lượng dung dịch Y là
dd
170, 4
0,51449
gam
2 4
Na
H SO
n
2
mol Khối lượng dung dịch
2 4
H SO
:
2 4 ddH SO
gam Khối lượng hỗn hợp khí:
khi
m = 16,75.2.0, 4
= 13,4 gam
Trang 2Ta có:
2 4
ddH SO dd khi
→ m = 331,2 + 13,4 -294 = 50,6 gam
## Hòa tan m gam Ba vào 200ml dung dịch HCl 0,5M và
4 CuSO
1M Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí (đo ở đktc)
và m1 gam kết tủa Giá trị m và m1 lần lượt là
A 20,55 và 49,65
B 41,1 và 34,95
*C 20,55 và 44,75
D 41,1 và 47,2
$
2
Ba H
n = n = 0,15
mol → m = 0,15.137 = 20,55 gam →
OH
n − = 0,3
mol
H
n + = 0, 2.0,5 0,1 =
mol;
2 Cu
n + = 0, 2
mol;
2
SO
mol Như vậy, sau phản ứng sẽ thu được 0,1 mol
2 Cu(OH)
và 0,15 mol
4 BaSO
→
1
m
= 98.0,1 + 233.0,15 = 44,75 gam
# Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Ba- Na tỉ lệ mol (1:1) vào 500ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung dịch X và 6,72 lít
khí
2
H
(đktc) ( Khả năng phản ứng của mỗi kim loại như nhau) Dung dịch X tác dụng tối đa với bao nhiêu gam 3
NaHCO
*A 37,8 gam
B 25,2 gam
C 42 gam
D 21 gam
$
H
n + = 0,5.0,3 0,15 =
mol;
2 H
n = 0,3
mol →
OH
n − = 0,6
mol
Như vậy, khi kết thúc phản ứng, lượng
OH− còn lại là 0,6-0,15 = 0,45
Suy ra, X sẽ phản ứng được với 0,45 mol
3 NaHCO → m = 37,8 gam
## Hỗn hợp X gồm Fe và hai kim loại kiềm thổ M, R (
M < M
) với tỉ lệ
Fe M R
n : n : n
= 5 : 6 : 9 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lit
2 H
(đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 44,08 gam muối khan Kim loại R là
A Mg
*B Ca
C Sr
D Ba
Trang 3$
Fe
n = a
→
M
n = 1, 2a
;
R
n = 1,8a
Ta có:
2
H
muoi
→
a 0,1
1, 2M 1,8R 100,8
=
→
M 24(Mg)
R 40(Ca)
=
=
## Hỗn hợp X gồm Na và kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp X vào nước, thu được 8,96 lít khí
2
H
(ở
o
0 C
; 0,50 atm) và dung dịch Y Đem dung dịch Y cô cạn, thu được a gam chất rắn khan Giá trị a là
A 16,5
*B 15,4
C 14,5
D 15,6
$
2
H
0,5.8,96
22, 4
mol →
2
H
OH
n − = 2n = 0, 4
mol
kl OH
a m = + m −
= 8,6 + 0,4.17 = 15,4 gam
## Hòa tan 2,29 gam hỗn hợp Ba và Na vào nước thu được dung dịch X và 672 ml khí (đktc) Nhỏ từ từ dung dịch
4
FeSO
vào dung dịch X cho đến dư, lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 4,49
B 2,4
*C 4,73
D 2,16
$ Ta có:
137x 23y 2, 29
x 0,5y 0,03
→
x 0,01
y 0,04
=
=
OH
n − = 0, 06
mol →
4 FeSO
n = 0,03
mol
Fe O BaSO
= 0,015.160 + 0,01.233 = 4,73 gam
## Hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại Ba, Na, Zn có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:x Cho 7,98 gam X vào lượng nước dư thu được V lít khí (đktc) Nếu cũng lượng X trên cho vào dung dịch KOH dư thì thu được 2,352 lít khí (đktc) Giá trị của V là:
*A 1,568
B 2,352
C 3,136
D 1,12
Trang 4$ Gọi
Ba
n = a
→
Na
n = 1,5a
;
Zn
n = b X
m = 137a 23.1,5a 65b 7,98 + + =
→ 171,5a + 65b = 7,98 Khi cho vào KOH dư thì các kim loại đều hết, bảo toàn e ta có:
2a + 1,5a + 2b = 0,105.2 → 3,5a + 2b = 0,21
→ a = 0,02 ; b = 0,07
Khi cho vào nước:
Ba Na OH
n − = 2n + n
= 2.0,02 + 0,02.1,5 = 0,07 mol
Zn + 2
OH−
→
2 2 ZnO−
+
2 H
2
→
2
H
= 0,07 mol → V = 1,568 (l)
## Hoà tan 5,36 gam CaO, Mg, Ca, MgO bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 1,624 lít khí
2 H
(đktc) và dung dịch trong đó có 6,175 gam
2 MgCl
và m gam
2 CaCl
giá trị của m là
*A 7,770 gam
B 7,4925 gam
C 8,6025 gam
D 8,0475 gam
$ Quy đổi hỗn hợp về Mg, Ca và O
Sơ đồ:
Mg
Ca
O
→+ HCl
2 2 2 2
MgCl : 0,065 CaCl
H : 0,0725
H O
Đặt
Ca
n = x
;
O
n = y
Ta có: 0,065.24 + 40x + 16y = 5,36 (1)
Nhận thấy, số mol Cl và H phải bằng nhau (do cùng xuất phát từ HCl)
Ta có phương trình: 2.(x + 0,065) = 2.(0,0725 + y) (2)
Giải (1) và (2) được:
x 0,07
y 0,0625
=
=
→ m = 0,07.111 = 7,77 gam
## Cho hỗn hợp chứa Na, Ba lấy dư vào 180g dung dịch
2 4
H SO
49% thì thể tích khí
2 H
thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A 20,16 lit
*B 77,28 lit
C 134,4 lit
D 67,2 lit
Trang 5$
2 4
H SO
m = 180.0, 49 88, 2 =
gam →
2 4
H SO
mol
2
H O
m = 180.0,51 91,8 =
gam →
2
H O
n = 5,1
mol
H H SO H O
n = n + 0,5n
= 0,9 + 0,5.5,1 = 3,45 mol → V = 77,28 (l)
## Hòa tan hết 113,2 gam hỗn hợp chứa Na,
2
Na O
, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 7,067% về khối lượng) thu được 13,44 lít khí
2 H
(đktc) và dung dịch X Cho 400 ml dung dịch
2 4 3
Al (SO )
0,5M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Giá trị m là
A 143,7 gam
B 151,5 gam
*C 139,8 gam
D 147,6 gam
$
O(tronghh)
n
= 113,2 × 0,07067 ÷ 16 = 0,5 mol để ý rằng
2 H
+
2
O −
→
2
H O
Nên quy đổi hỗn hợp đề bài về (113,2 – 0,5 × 16 = 105,2) gam Na, Ba thì sẽ thu được (0,6 + 0,5) mol
2 H
Lập hệ ẩn số mol Na, Ba quy đổi giải hệ có ngay
Na n
= 1 mol và
Ba n
= 0,6 mol, sinh ra
OH−
= 2,2 mol
Khi thêm 0,2 mol
2 4 3
Al (SO )
vào X thì thấy ngay kết tủa chỉ có đúng 0,6 mol
4 BaSO
(vì 2,2 mol
OH−
có thể tạo tủa rồi hòa tan hoàn toàn 2,2 ÷ 4 = 0,55 mol
3
lớn hơn lượng có trong dung dịch là 0,4 mol
3
trong TH này)
→ m = 0,6 × 233 = 139,8 gam
# Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được 300 ml dung dịch X có pH = 13 Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch HCl rồi cô cạn thì thu được 2,665 gam muối khan Giá trị của m là
A 1,92
B 1,45
*C 1,60
D 2,10
$ Đặt CTC của hai kim loại là X
2X +
2
2nH O
→
n
+ 2n
OH− + 2 nH OH
n − = 0,1.0,3 0,03 =
mol
+
OH−
→
2
H O
H OH
n + = n −
= 0,03 mol →
Cl
n − = 0,03
mol muoi kl Cl
→ Cl
m − = 2,655 -0,03.35,5 = 1,6 gam
Trang 6## Hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe với tỉ lệ mol giữa Na và Al là 2:1.Cho X tác dụng với lượng dư nước thu được V lít khí (đktc) và chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn Y trong dung dịch
2 4
H SO
dư thì thu được 0,25V lít khí (đktc)
Tỉ lệ số mol của Fe và Al là
A 5:16
B 16:5
*C 5:8
D 1:2
$ Vì tỉ lệ
Na
n
:
Al n
= 2:1 → nên Al tan hết, chất rắn Y chỉ chứa Fe Chọn V = 22,4 lít
Khi hòa tan vào nước thì
2 H n
= 1 = 0,5
Na n
+ 1,5
Al n
mà
Na n
= 2
Al n
→
Al n
= 0,4 mol Khi cho chất rắn Y vào dung dịch
2 4
H SO
dư →
Fe n
=
2 H n
= 0,25 mol →
Fe
n
:
Al
n
= 0,25: 0,4 = 5: 8
## Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na,
2
Na O
, K,
2
K O
, Ba và BaO, trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít
2 H
(đktc) Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và
2 4
H SO
0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị
m gần giá trị nào nhất sau đây ?
A 12
*B 13
C 14
D 15
$ Ta có pH = 13 → dung dịch sau phản ứng chứa
OH−
dư →
OH (du)
= 0,1 0,4 = 0,04 mol → ∑
OH
n −
=
OH (du)
+
H
n +
= 0,04 + 0,1 = 0,14 mol Trong 200ml dung dịch Y chứa 0,14 mol
OH−
→ Trong 400 ml dung dịch Y chứa 0,28 mol
OH−
Luôn có
OH
n −
= 2
2 H n
+ 2
O n
→
O n
=
0, 28 2.0, 07 2
−
= 0,07 mol
→ m =
0,07.16
0,0875
= 12,8 gam
## Đốt cháy 16,1 gam Na trong bình chứa đầy khí oxi, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm
2
Na O
,
2 2
Na O
và Na dư Hòa tan hết toàn bộ lượng Y trên vào nước nóng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Z có
tỉ khối hơi so với heli là 3 Giá trị m là
A 21,6
*B 21,7
C 18,5
Trang 7D 21,4
$ 0,7 mol Na +
2 O
→ m gam chất rắn Y gồm
2
Na O
,
2 2
Na O
và Na dư
hỗn hợpY +
2
H O
nóng → 0,225 mol hỗn hợpZ có
Z/He d
= 3
• hỗn hợpZ gồm
2 O
x mol và
2 H
y mol
Ta có hpt:
x y 0, 225
32x 2y 3.4
x y
+ =
→
x 0,075
y 0,15
=
=
Ban đầu giả sử có a mol
2 O
phản ứng:
Theo BTe: 0,7 x 1 + 0,075 x 4 = a x 4 + 0,15 x 2 → a = 0,175 → m = 16,1 + 0,175 x 32 = 21,7 gam
## X là hỗn hợp kim loại Ba và Al Hòa tan m gam X vào lượng dư nước thu được 8,96 lít
2 H
(đktc) Cũng hòa tan
m gam X vào dung dịch NaOH dư thì thu được 12,32 lít khí
2 H
(đktc) Giá trị của m là
*A 21,80
B 57,50
C 13,70
D 58,85
$ Khi hòa tan vào
2
H O
thì có thể Al không hòa tan hết nhưng khi hòa tan vào NaOH dư thì tan hết
Giả sử ban đầu số mol ban đầu của Ba và Al lần lượt là x, y mol
• Khi hòa tan vào
2
H O
:
Ba + 2
2
H O
→
2 Ba(OH)
+
2 H
↑
2
Ba(OH)
+ 2Al + 2
2
H O
→
2 2 Ba(AlO )
+ 3
2 H
→
2
H
n
= 4x = 0,4 → x = 0,1 mol
• Khi hòa tan vào NaOH
Ba + 2
2
H O
→
2 Ba(OH)
+
2 H
↑ 2Al + 2
OH−
+ 2
2
H O
→
2 AlO−
+ 3
2 H
↑
Ta có:
2
H
n
= x + 1,5y = 0,6 → y = 0,3 mol
Vậy m = 0,1 x 137 + 0,3 x 27 = 21,80 gam
## Hỗn hợp X gồm Na, Ba,
2
Na O
và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí
2 H
(đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam
2 Ba(OH)
Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí
2 CO
(đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với
A 21,5
*B 15,5
Trang 8C 23,5
D 17,5
$ 21,9 gam X
2
Na
Ba
Na O
BaO
+
2
H O
→ dung dịchY
2 Ba(OH) : 0,12 NaOH : x
+ 0,05 mol
2 H
0,3 mol
2
CO
+ dung dịchY → m gam ↓
3 BaCO
• Ta có ∑
H
n
= 0,12 x 2 + x + 0,05 x 2 = 0,34 + x (mol) →
2
H O n
= 0,17 + 0,5x mol
Theo BTKL: 21,9 + 18(0,17 + 0,5x) = 0,12 x 171 + 40x + 0,05 x 2 → x = 0,14 mol
∑
OH
n −
= 0,12 x 2 + 0,14 = 0,38 mol
0,3
CO
+
{
0,3
→
3 0,3
HCO−
1 2 3
3
0,08
HCO−
1 2 3
+
{
0,08
→
{23 0,08
CO−
+
2
H O
{23
0,08
CO−
+
2
Ba +
→
3 0,08 BaCO
↓ →
m↓
= 0,08 x 197 = 15,76 gam
## Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm Na và K vào 100 ml
2 4
H SO
0,5M và HCl 1,5M thoát ra 3,36 lít khí (đktc) Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn khan
*A 19,475 gam
B 17,975 gam
C 20,175 gam
D 18,625 gam
$ Nhận thấy 2
2 H
n
= 0,3 mol >
H
n +
= 0,1 0,5.2 + 0,1 1,5 = 0,25 mol → chứng tỏ xảy ra quá trình kim loại tác dụng với nước sinh khí
2 H
Có số mol
2
H
sinh ra do kim loại tác dụng vơi nước là
2 H n
=
0,3 0, 25 2
− = 0,025 mol →
OH
n −
= 0,05 mol
ran
m
=
kl
m
+
Cl
m −
+
2
SO
+
OH
m −
= 8,5 + 0,05 96 + 0,15 35,5 + 0,05 17 = 19,475 gam
## Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
A Be và Mg
*B Be và Ca
C Mg và Ca
D Mg và Sr
Trang 9$ Gọi hai kim loại lần lượt là A, B Có
HCl n
= 0,25 mol Các chât tan có thê là
2 A(OH)
,
2 B(OH)
,
2 ACl
,
2 BCl
, HCl TH1: Dung dịch Y chỉ chứa các muối
2 ACl
,
2 BCl
có nồng độ bằng nhau →
A n
=
B n
= 0,25 : 4 = 0,0625
→
tb
M
=
2, 45
2.0,0625
= 19,6 > 9 ( Be) → hỗn hợp chắc chắn chứa Be : 0,0625 mol
→
B
M
=
2, 45 0,0625.9
0,0625
−
= 30,2 ( không tìm được kim loại thỏa mãn )
TH2: Chất tan gồm
2 ACl
,
2 BCl
, HCl →
A n
=
B n
=
0, 25 5
= 0,05 mol
→
tb
M
=
2, 45
0, 05.2
= 24,5 =
9 40 2
+ → hai kim loại cần tìm là Be và Ca Th3: chất tan gồm
2 A(OH)
,
2 B(OH)
,
2 ACl
,
2 BCl
→
A(OH) Ba(OH) ACl BCl
0, 25
4
= 0,0625 →
A
n
+
B
n
= 0,0625 4 = 0,25 mol →
tb M
= 9,8 ( loại do không tìm được cặp kim loại thỏa mãn)
## Hỗn hợp X gồm Ba và Al có tỷ lệ mol 1: 1 Hòa tan hoàn toàn X vào nước thu được dung dịch Y và 5,6 lít
2 H
(đktc) Cho từ từ 100,0 ml dung dịch
2 4
H SO
2,0M vào dung dịch Y Tính khối lượng kết tủa thu được ?
*A 25,9 gam
B 23,3 gam
C 28,5 gam
D 31,1 gam
$ Gọi số mol Ba: x mol số mol Al : x mol
Vì hỗn hợp X tan hoàn toàn →
2 H n
=
Ba n
+ 1,5
Al n
→ 0,25 = x + 1,5x → x = 0,1 Vậy dung dịch Y chứa hợp chứa
2 2 Ba(AlO )
: 0,05 mol và
2 Ba(OH)
: 0,05 mol Khi cho 0,2 mol
2 4
H SO
vào dung dịch Y thì 0,05 mol
2 4
H SO
tham gia phản ứng với 0,05 mol
2 Ba(OH)
trước, 0,15 mol
2 4
H SO
còn lại mới phản ứng với
2 2 Ba(AlO )
DUNG DỊCH Y
2
2 2
Ba(OH) : 0,05 Ba(AlO ) : 0, 05
0,2mol
→
sản phầm
4 3
2 4 3
BaSO Al(OH)
Al (SO )
+
2
H O
Trang 10Có
2
Ba
n +
= 0,1 <
2 SO
= 0,2 mol →
4 BaSO n
= 0,1 mol
Thấy 1 <
2
H
AlO
n
n
+
−
=
0,15.2
0, 01
= 3 < 4 → hình thành đồng thời
3 Al(OH)
: a mol và
2 4 3
Al (SO )
: b mol
Bảo toàn nhóm
2 4
SO −
→ b =
0, 2 0,1 3
− =
0,1 3
mol
Bảo toàn nguyên tố Al → a = 0,1 - 2
0,1 3
=
0,1 3
mol
Vậy
kt
m
=
4 BaSO
m
+
3 Al(OH) m
= 0,1 233 +
0,1 3
78 = 25,9 gam