1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện

14 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 431,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho toàn bộ X đi qua bình đựng 2 3 Fe O nung nóng dư sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm đi 9,6 gam so với ban đầu... Sau phản ứng hoàn toàn cho chất rắn tro

Trang 1

## Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol

2 3

Fe O (hỗn hợp A) đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất trong đó có oxit sắt từ Hòa tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít

2 H (đktc) Xác định số mol oxit sắt từ có trong hỗn hợp B Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1/3 tổng số mol sắt (ІІ) oxit và sắt (ІІІ) oxit

*A 0,006 mol

B 0,008 mol

C 0,010 mol

D 0,012 mol

$

3 4

Fe O

;

FeO

;

2 3

Fe O n = c → 3a = b + c (1)

2

Fe H

n = n

= 0,028 mol

→ 232a + 72b + 160c = 4,784-0,028.56 = 3,216 (2)

Bảo toàn Fe: 3a + b + 2c = 0,01 + 0,03.2-0,028 = 0,042 (3)

(1); (2); (3) → a = 0,006; b = 0,012; c = 0,006

## Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 15,68 lít đktc hỗn hợp khí X gồm CO,

2 CO , 2 H Cho toàn bộ X đi qua bình đựng

2 3

Fe O

nung nóng dư sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm đi 9,6 gam

so với ban đầu % khối lượng

2 CO

có trong X là

*A 40,74%

B 41,52%

C 14,29%

D 25,78%

$ Khối lượng giảm chính là khối lượng

2 O trong

2 3

Fe O

đã chuyển qua CO và

2 H

2

CO H O

9,6

16

mol

C +

2

H O

→ CO +

2 H

C + 2

2

H O

2 CO

+ 2 2 H

CO

n = x

;

2

H

n = + x 2y

Ta có hệ

2x 2y 0,6

15,68

22, 4

+ =



x 0,2

y 0,1

=

 =

2

CO

0,1.44

%m

0,1.44 0, 2.28 0, 4.2

=

= 40,74%

Trang 2

# Dẫn 0,5 mol hỗn hợp khí gồm

2 H

và CO có tỉ khối so với

2 H

là 4,5 qua ống đựng 0,4 mol

2 3

Fe O

và 0,2 mol CuO đun nóng Sau phản ứng hoàn toàn cho chất rắn trong ống vào dung dịch

3 HNO

loãng, dư thu được V lít khí

NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là

A 20,907 lít

B 3,730 lít

C 34,720 lít

*D 7,466 lít

$

khi [O]

n < n

nên các khí sẽ phản ứng hết

Bảo toàn e ta có:

khi NO 2n = 3n

NO

2

3

=

mol → V = 7,466 (l)

# Hòa tan 1,19 gam hỗn hợp (Al và Zn ) bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,03 gam muối khan Thể tích khí thoát ra là

A 0,224 lít

B 0,448 lít

C 0,672 lít

*D 0,896 lít

$

Cl

4, 03 1,19

n

35,5

=

= 0,08 mol →

2

n = 0,5n −

= 0,04 mol → V = 0,04.22,4 = 0,896 (l)

## Khử hoàn toàn m gam oxit

x y

M O cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch

2 4

H SO đặc nóng (dư), thu được 20,16 lít khí

2 SO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Oxit

x y

M O

A

2 3

Cr O

B FeO

*C

3 4

Fe O

D CrO

$ Giả sử hõn hợp ban đầu gồm M và O

Ta có

O

n

=

CO

n

= 17,92 : 22,4 = 0,8 mol

• a gam M +

2 4

H SO

đặc, nóng → 0,9 mol

Giả sử n là số mol e nhường của M → n x

M n = 0,9 x 2 = 1,8 mol →

M 1,8 n n

=

TH1: n = 1 →

M

n

= 1,8 → x : y = 1,8 : 0,8 = 9 : 4 → loại

Trang 3

TH2: n = 2 →

M

n

= 0,9 → x : y = 0,9 : 0,8 = 9 : 5 → loại

TH3: n = 3 →

M

n

= 0,6 → x : y = 0,6 : 0,8 = 3 : 4 →

3 4

M O

## Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO,

2 Zn(OH)

, Al,

3 FeCO ,

2 Cu(OH)

, Fe trong dung dịch

2 4

H SO loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch X Cho vào dung dịch X một lượng

2 Ba(OH)

dư thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G Trong G chứa

*A MgO,

4

BaSO

, Fe, Cu

B

4

BaSO

, MgO, Zn, Fe, Cu

C MgO,

4

BaSO

, Fe, Cu, ZnO

D BaO, Fe, Cu, Mg,

2 3

Al O

$

2

3

2

MgO

Zn(OH)

Al

FeCO

Cu(OH)

Fe



 H SO 2 4(loang,du )

→

ddX

4 4

2 4 3 4 4

2 4(du)

MgSO ZnSO

Al (SO ) FeSO CuSO

H SO



 Ba(OH) 2( du )

 →

↓Y

2 2 2 4

Mg(OH) Fe(OH) Cu(OH) BaSO

2

O ,t

→

Z

2 3

4

MgO

Fe O CuO BaSO

 + CO→

G

4

MgO

Fe

Cu

BaSO





## Hòa tan hết 41,76 gam oxit

x y

Fe O cần dùng 544,37 ml dd HCl 10% (D = 1,05 g/ml) Để khử hóa hoàn toàn 41,76 gam oxit sắt này cần ít nhất thể tích khí CO (đktc) là

A 12,99 lít

B 16,13 lít

*C 17,54 lít

D 25,98 lít

$ Số mol HCl cần dùng cho phản ứng là

544,37.1.0,5.0,1 36,5

= 1,566 mol Luôn có

O(oxit)

n

=

2

H O n = HCl n : 2 = 0,73 mol

Số mol CO tham gia phản ứng với oxit sắt chính bằng số mol O trong oxit

CO

n

= 0,73 mol → V = 17, 54 lít

Trang 4

## Một hỗn hợp X gồm: Fe, FeO và

2 3

Fe O Cho 4,72 gam hỗn hợp này tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao Khi phản ứng xong thu được 3,92 gam Fe Nếu ngâm cùng một lượng hỗn hợp trên vào dung dịch

4 CuSO

dư, phản ứng xong thu được 4,96 gam chất rắn Khối lượng Fe, FeO và

2 3

Fe O trong X là

A 1,2 gam; 1,19 gam và 2,01 gam

B 1,8 gam; 1,42 gam và 1,5 gam

C 1,68 gam; 1,44 gam và 2,07 gam

*D 1,68 gam; 1,44 gam và 1,6 gam

$ Gọi số mol của Fe, FeO,

2 3

Fe O lần lượt là x, y, z mol

Có 56x + 72y + 160z = 4,72

Bảo toàn nguyên tố Fe → x + y + 2z = 3,92 : 56 = 0,07

Khi tham gia phản ứng với

4 CuSO chỉ có Fe tham gia phản ứng → chất rắn thu được chứa Cu: x mol, FeO : y mol

2 3

Fe O

: z mol

→ 4,96 = 64x + 72y + 160z

Giải hệ → x = 0,03; y = 0,02, z = 0,01

Fe

m

= 1,68 gam,

FeO m = 1,44 gam ,

2 3

Fe O m = 1,6 gam

## Hoà tan hoàn toàn 12 gam một hỗn hợp X gồm CuO,

2 3

Fe O , MgO phải dùng vừa đủ 225 ml dung dịch HCl 2M Mặt khác, nếu đun nóng 12 gam hỗn hợp X và cho một luồng khí CO dư đi qua, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10 gam chất rắn và khí Y Khối lượng của CuO,

2 3

Fe O , MgO trong hỗn hợp X lần lượt là

*A 4,0; 4,0; 4,0 gam

B 6,0; 1,6; 4,4 gam

C 4,0; 2,5; 5,5 gam

D 3,0; 5,0; 4,0 gam

$

CuO

;

FeO

; MgO

→ 80a + 160b + 40c = 12 (1) HCl

n

= 2a + 6b + 2c = 0,225.2 = 0,45 (2)

O

12 10

16

mol → a + 3b = 0,125 (3) (1); (2); (3) → a = 0,05; b = 0,025; c = 0,1

2 3

CuO Fe O MgO

gam

## Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO và

2 H

đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO,

3 4

Fe O ,

2 3

Al O

nung nóng, phản ứng hoàn toàn Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam Giá trị của V và m lần lượt là

*A 0,448 lít và 16,48 gam

B 0,224 lít và 16,48 gam

C 0,448 lít và 17,12 gam

D 0,224 lít và 17,12 gam

Trang 5

$ Nhận thấy trong phản ứng nhiệt luyện CO và

2 H đều nhận 2 electron Sau phản ứng hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam → khối lượng tăng thêm chính là lượng nguyên tố O trong oxit mất đi

O(oxit)

n

=

CO

n

+

2

H n = 0,32 : 16 = 0,02 mol → V = 0,448 lít

m =

oxit

m

-O

m

= 16,8 - 0,02 16 = 16,48 gam

## Hỗn hợp X có khối lượng 17,86 gam gồm CuO,

2 3

Al O

và FeO Cho

2 H

dư đi qua X nung nóng, sau khi phản ứng xong thu được 3,6 gam

2

H O Mặt khác, hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HCl (dư), được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 33,81 gam muối khan Khối lượng

2 3

Al O trong X là

*A 3,06 gam

B 1,53 gam

C 3,46 gam

D 1,86 gam

$ Gọi số mol của CuO,

2 3

Al O

và FeO lần lượt là x, y, z mol → 80x + 102 y + 72z = 17,86 Khi tham gia phản ứng

2 H chỉ có CuO và FeO tham gia phản ứng →

CuO n + FeO n =

2

H O n → x + z = 0,2 Khi tham gia phản ứng với HCl → muối thu được chứa

2 CuCl : x mol;

3 AlCl : 2y mol và

2 FeCl : z mol → 135x + 2y 133,5 + 127 z = 33,81

Giải hệ → x = 0,05 ; y = 0,03, z = 0,15

2 3

Al O

m

= 0,03 102 = 3,06 gam

## Hỗn hợp X có khối lượng 8,14 gam gồm CuO,

2 3

Al O

và một oxit sắt Cho

2 H

dư qua X đun nóng, sau khi phản ứng thu được 1,44 gam

2

H O Hoà tan hoàn toàn X cần dùng 170 ml dung dịch

2 4

H SO loãng 1M, thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi, thu được 5,2 gam chất rắn Công thức oxit của sắt là

A FeO

B

2 3

Fe O

*C

3 4

Fe O

D

3 4

Fe O

hoặc

2 3

Fe O

$ 2

+

2

O −

2

H O

H

O(X)

n 0,17.2.1

n

+

= 0,17 mol

Trang 6

2 3 2

O(CuO) O(Fe O ) H O

= 0,08 mol

O(Al O ) O(X) O(CuO) O(Fe O )

= 0,17-0,08 = 0,09 mol →

2 3

Al O

n

= 0,03 mol

Coi X gồm Cu; Fe;

2 3

Al O : Cu

n = a ; Fe

n = b ;

2

O H O

n = n = 0,08

mol → 64a + 56b = 8,14-0,03.102-0,08.16 = 3,8 (1)

2 3

ran CuO Fe O

→ 80a + 80b = 5,2 (2) (1); (2) → a = 0,02 ; b = 0,045

CuO

n = 0,02

mol;

x y

O(Fe O )

n = 0,08 0,02 −

= 0,06 mol

Fe O

n : n

= 0,045:0,06 = 3:4 →

3 4

Fe O

## Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng khí CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch

2 Ca(OH)

(dư) tạo thành 7,00 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl (dư) thì thu được 1,176 lít khí

2 H (đktc) Công thức của oxit kim loại là

A FeO

B

2 3

Cr O

C

2 3

Fe O

*D

3 4

Fe O

$

O CO CO CaCO

n = n = n = n

= 0,07 mol →

kl

4,06-0,07.16 = 2,94 gam

Bảo toàn e:

2

n.n = 2n

2,94 n M = 2.0,0525 → M = 28n → n = 2 ; M = 56(Fe) →

Fe

n = 0,0525

mol

Fe O

n : n

= 0,0525:0,07 = 3:4 →

3 4

Fe O

## Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO,

2 3

Fe O ,

2 3

Al O

và ZnO đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y Cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch

2 Ba(OH)

dư, kết thúc phản ứng thu được 49,25 gam kết tủa Cho toàn bộ X phản ứng với lượng dư dung dịch

2 4

H SO đặc nóng, kết thúc các phản ứng thu được V lít khí

2

SO

(sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là

A 4,48

Trang 7

*B 5,60

C 6,72

D 7,84

$

CO CO BaCO

349, 25

197

= 0,25 mol

Do các kim loại không thay đổi số oxi hóa nên bảo toàn e

2

CO SO

2n = 2n

2

SO CO

n = n = 0, 25

mol → V = 5,6 (l)

# Cho một luồng khí

2 H

và CO đi qua ống đựng 10 gam

2 3

Fe O

nung nóng Sau một thời gian thu được m gam X gồm 3 oxit sắt Cho X tác dụng hết với dung dịch

3 HNO

0,5M (vừa đủ) thu được dung dịch Y và 1,12 lít NO (đktc) duy nhất Thể tích CO và

2 H

đã dùng (ở đktc) là

*A 1,68

B 2,24

C 1,12

D 3,36

$ Do sắt không thay đổi số oxi hóa nên bảo toàn e:

2

CO H NO 2n + = 3n

2

CO H

n +

= 1,5.0,05 = 0,075 mol → V = 1,68 (l)

## Thổi một luồng khí CO qua hỗn hợp X gồm Fe và

2 3

Fe O nung nóng thu được khí Y và chất rắn Z Cho Y qua nước vôi trong dư thấy tạo ra 6 gam kết tủa Hoà tan Z bằng

2 4

H SO đặc nóng dư thấy tạo ra 0,18 mol khí

2 SO

24 gam muối Phần trăm số mol của Fe và

2 3

Fe O trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

A 75% ; 25%

B 45% ; 55%

C 66,67% ; 33,33%

*D 80%; 20%

$

Fe

n = a

;

2 3

Fe O

n

= b;

2 4 3

Fe (SO )

24

400

mol Bảo toàn Fe: a + 2b = 0,06.2 = 0,12 (1)

3

CO CaCO

mol Fe;

2 3

Fe O

3

Fe+

Bảo toàn e:

2

Fe CO SO

3n + 2n = 2n

→ Fe

2.0,18 2.0,06

3

mol

Trang 8

→ a = 0,16;

0,12 0,08

2

mol

Phần trăm số mol:

0, 08

0, 08 0, 02

= +

= 80 %; %

2 3

Fe O = 20%

## Thổi hỗn hợp khí

2 H

và CO qua m gam hỗn hợp X gồm

2 3

Fe O

và CuO có tỉ lệ mol là 1 : 2; sau phản ứng thu được 10,4 gam chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch

3 HNO loãng dư thu được 0,05 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của m là

*A 11,6

B 12,5

C 10,534

D 9,36

$ Bảo toàn e:

2 3

O(Fe O CuO) NO

→ O

3.0,05

2

mol → m = 10,4 + 0,075.16 = 11,6 gam

## Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,09 mol hỗn hợp X gồm

2 3

Fe O

và FeO nung nóng sau một thời gian thu được 10,32 gam chất rắn Y Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch

2 Ba(OH)

dư thu được 17,73 gam kết tủa Cho Y tác dụng hết với dung dịch

3 HNO

dư thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là

A 1,344

B 1,68

C 1,14

*D 1,568

$

2 3

Fe O

;

FeO

→ a + b = 0,09 (1)

O CO CO BaCO

17,73

197

mol

m = m + m

= 10,32 + 0,09.16 = 11,76 → 160a + 72b = 11,76 (2)

(1); (2) → a = 0,06; b = 0,03

2 3

Fe O

; FeO →

3

Fe+

; CO →

2 CO

Bảo toàn e:

NO FeO CO

3n = n + 2n

= 0,03 + 2.0,09 = 0,21 →

NO

n = 0,07

mol → V = 0,07.22,4 = 1,568 (l)

## Cho V lít khí CO qua ống sứ đựng 5,8 gam oxit sắt

x y

Fe O nóng đỏ một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X và 5,16 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch axit

3 HNO loãng dư được dung dịch Z và 0,784 lít khí NO (đktc) Công thức nào dưới đây là của oxit sắt?

Trang 9

*A

3 4

Fe O

B

2 3

Fe O

C FeO

D FeO hoặc

3 4

Fe O

$ Coi chất rắn Y chứa Fe: x mol và O : y mol

Ta có hệ

56x 16y 5,16

3x 2y 0,035.3

 − =

x 0,075

y 0,06

=

 =

Vậy trong 5,8 gam oxit chứa Fe: 0,075 mol và O :

5,8 0,075.56 16

= 0,1 mol →

Fe

n

:

O

n

= 0,075 : 0,1 = 3: 4 → oxit có công thức

3 4

Fe O

## Một oxit kim loại có công thức

x y

M O , trong đó M chiếm 72,41% khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng khí

CO thu được 16,8 gam kim loại M Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng

3 HNO đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3

và 0,9 mol khí

2 NO

Công thức oxit kim loại trên là:

A

2 3

Cr O

B

2 3

Fe O

*C

3 4

Fe O

D

3 4

Cr O

$ Bảo toàn electron cho phản ứng M tác dụng với

3 HNO →

2

M NO 3n = n

16,8

→ M = 56 (Fe)

Khối lượng của oxi trong oxit là

O

16,8.27,59

72, 41

gam →

O

n = 0, 4

mol →

Fe O

n : n

= 3:4 →

3 4

Fe O

## Cho m gam hỗn hợp X gồm:

2 3

Fe O , MgO, FeO và

3 4

Fe O vào dung dịch

2 4

H SO đặc, nóng thu được 3,36 lit 2

SO

(đktc) Mặt khác nung m gam hỗn hợp X với CO dư thì thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z, cho Z tác dụng dung dịch

2 Ca(OH)

dư thì thu được 35 gam kết tủa Cho Y tác dụng dung dịch

3 HNO đặc, nóng thì thu được V lít 2

NO

ở đktc Giá trị của V là:

A 2,24

Trang 10

*B 22,4

C 4,48

D 44,8

$

CO CO CaCO

mol;

2

SO n = 0,15 mol Lần 1:

2

e(nhuong) SO

Lần 2:

2

e(nhuong) CO NO

= 2.0,15 + 2.0,35 = 1mol → V = 22,4 (l)

## Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí X gồm

2 CO , CO, 2 H Toàn bộ lượng khí X vừa đủ khử hết

48 gam

2 3

Fe O

thành Fe và thu được 10,8 gam

2

H O Phần trăm thể tích

2 CO trong hỗn hợp khí X là

*A 14,29

B 28,57

C 13,24

D 16,14

$

H H O

10,8

18

mol

O CO H Fe O

n = n + n = 3n

=

48 3.

160 = 0,9 mol →

CO

n

= 0,9-0,6 = 0,3 mol

Bảo toàn e:

2n + 4n = 2n

2

CO n =

2.0,6 2.0,3 4

− = 0,15 mol 2

0,15

%CO

0,15 0,3 0,6

=

100 = 14,29%

## Thổi hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X khô (

2 H , CO,

2 CO ) Cho X qua dung dịch

2 Ca(OH)

thì còn lại hỗn hợp khí Y khô (

2 H , CO) Một lượng khí Y tác dụng vừa hết 8,96 gam CuO thấy tạo thành 1,26 gam nước Thành phần % thể tích

2 CO trong X là

A 20%

*B 11,11%

C 30,12%

D 29,16%

$ Khi cho hơi nước qua than nóng đỏ xảy ra các phương trình

2

H O

+ C →

2

H

+ CO và 2

2

H O + C → 2

2 H + 2 CO

Gọi số mol của CO và

2 CO lần lượt là x, y mol → số mol của

2 H

là x + 2y

Trang 11

Khí Y

2

CO : x

H : x 2y

 →CuO:0,112mol

Cu +

2 CO : x mol +

2

H O : x + 2y

CuO

n

=

CO

n

+

2

H O n → x = 0,112 - 0,07 = 0,042 mol

2

H O

n

= x + 2y = 0,07 → y = 0,014 mol

%

2

CO

=

0, 014

100% = 11,11%

## Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 17,92 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,

2 CO

và 2 H Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch

3 HNO

(loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là

A 28,57%

B 24,50%

C 14,28%

*D 12,50%

$

O CuO Cu NO

3

2

= 1,5.0,4 = 0,6 mol X:

CO

n = a

;

2

CO

;

2

H

n = c → a + b + c = 0,8 (1)

2

O CO H O

n = n + n

= a + c = 0,6 (2) Bảo toàn e:

2n + 4n = 2n

→ 2a + 4b = 2c(3) (1); (2); (3) → a = 0,1 ; b = 0,2 ; c = 0,5

%CO =

0,1

.100%

= 12,5%

## Hỗn hợp X gồm FeO,

3 4

Fe O

2 3

Fe O Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,1 gam

2 H Nếu hòa tan hết 3,04 gam hỗn hợp X bằng dung dịch

2 4

H SO đặc, nóng thì thể tích khí

2 SO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) thu được là

*A 0,224

B 0,336

C 0,448

D 0,112

$ Coi hỗn hợp X gồm Fe : x mol và O : y mol

Luôn có

O

n

=

2

H

n

= y = 0,05 mol → x =

3,04 0,05.16 56

= 0,04 mol

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w