Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Pb vào dung dịch CuNO 3 2 một thời gian thấy khối lượng chất rắn giảm a gam.. Cho hỗn hợp Al và Pb vào dung dịch CuNO 3 2 thì Al tham gia phản ứng hết trước r
Trang 1## Nhúng một thanh kim loại Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO )3 3 1M; sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy kim loại tăng 0,8 gam Số gam Mg bị tan ra là
A 2,4 gam
B 3,6 gam
*C 4,8 gam
D 7,2 gam
$ Khối lượng kim loại tăng là do có Fe bám vào thanh Mg, vì vậy, phản ứng đã tạo thành Fe
Quá trình phản ứng của Fe3
: Fe3 → Fe2
→ Fe
Ta xét cả quá trình: giả sử có x mol Fe3
tạo thành Fe, thì sẽ có 0,2-x mol Fe3
tạo thành Fe2
Bảo toàn e: Mg(pu)
3x (0, 2 x) n
2
= 0,1 + x Khối lượng kim loại tăng: 0,8 = 56x -24(0,1 + x) → x = 0,1
Như vậy, số mol Mg phản ứng là 0,2 mol → mMg = 0,2.24 = 4,8 gam
## Cho 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe tác dụng với 200 ml dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO )3 2 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại Cho 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) Nồng độ mol của AgNO3 và
3 2
Cu(NO ) lần lượt là
*A 0,15M và 0,25M
B 0,10M và 0,20g
C 0,25M và 0,15M
D 0,25M và 0,25M
$ nAgNO 3 a
; nCu( NO ) 3 2 b
2
H
n
= 0,03 mol → nFe(du) 0,03 mol ; nAl 0,03 mol; nFe(pu) 0,05 0,03 0,02 mol
Bảo toàn e: 3nAl 2nFe(pu) nAgNO 3 2nCu(NO ) 3 2
→ a + 2b = 0,03.3 + 0,02.2 = 0,13 (1)
kl Ag Cu Fe(du)
m m m m
→ 108a + 64b = 8,12 -0,03.56 = 6,44 (2)
Từ (1) ; (2) → a = 0,03 ; b = 0,05 → [AgNO3 ] = 0,15M ; [Cu(NO ) ]3 2 = 0,25M
## Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N5
trong các phản ứng Giá trị của m
là
A 34,10
B 28,70
C 29,24
*D 30,05
$
Fe : 0,05
Cu : 0,025
H :0,25
NO :0,05;Cl :0,2
NO + Dung dịch X AgNO3du m gam
AgCl Ag
Bảo toàn nguyên tố Cl → nAgCl
= nCl
= 0,2 mol
4H
+ NO3
+ 3e → NO + 2H2O
Vì NO3
dư (AgNO3 dư) → nNO = nH: 4 = 0,0625 mol
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 3nFe + 2nCu = nAg + 3nNO → nAg = 0,0125 mol
Vậy m = 0,0125.108 + 0,2.143,5 = 30,05 gam
## Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Pb vào dung dịch Cu(NO )3 2 một thời gian thấy khối lượng chất rắn giảm a gam. Trong thí nghiệm này chất chắc chắn phản ứng hết là
Trang 2*A Al
B Pb
C Cu(NO )3 2
D Al và Pb
$ Cho hỗn hợp Al và Pb vào dung dịch Cu(NO )3 2 thì Al tham gia phản ứng hết trước rồi đến Pb
Để khối lượng chất rắn a giảm có 2 TH
Al phản ứng vừa đủ hoặc còn dư với Cu(NO )3 2
Al phản ứng hết với Cu(NO )3 2 thì khối lượng giảm m1 gam Sau đó Pb tham gia phản ứng với Cu(NO )3 2 thì khối lượng tăng m2 gam ( điều kiện m2 < m1)
## Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe và 0,1 mol Al tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol CuCl2 đến khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn tăng m gam Giá trị của m là:
*A 7,3
B 4,5
C 12,8
D 7,7
$ Bảo toàn e: 2nFe,pu 3nAl 2nCu2 → Fe(pu)
2.0, 2 3.0,1 n
2
= 0,05 mol tan g Cu Al Fe(pu)
m m m m = 0,2.64 -0,1.27 -0,05.56 = 7,3 gam
## Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2, để kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam Giá trị của m là
A 31,34
B 28,10
C 33,41
*D 29,45
$ 0,04
Zn
+
2
0,04
→
2 0,04
+ 0,04
Cu
0,03
Fe
+
2
0,03
→
2 0,03
+ 0,03 Cu X: nZn 2 0,04 mol; nFe 2 = 0,03 mol; nCu2
= 0,03 mol; nSO2 0,1
mol
Fe(OH) Cu(OH) BaSO
m m m m
→ m = 0,03.107 + 0,03.98 + 0,1.233 = 29,45 gam
## Cho 1,62 gam nhôm vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 0,6M và Fe (SO )2 4 3 xM Kết thúc phản ứng thu được 4,96 gam chất rắn gồm 2 kim loại Giá trị của x là
A 0,25
*B 0,1
C 0,15
D 0,2
$ nAl = 0,06 mol; nCu 2
= 0,06 mol; nFe 3
= 0,2x mol
Vì kết thúc thu được 2 kim loại nên 2 kim loại đó là Cu và Fe
2
Cu Cu
n n 0,06 mol → Fe
4,96 0, 06.64 n
56
= 0,02 mol
Vì tạo ra Fe nên Al tác dụng với Fe3
tạo Fe2
rồi tác dụng với Fe2
tạo Fe Bảo toàn e: 3nAl 2nCu2 nFe3 2nFe
→ 3.0,06 = 2.0,06 + 0,2x + 2.0,02 → x = 0,1
Trang 3## Nhúng 1 thanh kim loại hoá trị II vào dung dịch CuSO4, sau 1 thời gian lấy thanh kim loại ra thấy thanh kim loại giảm 0,05% khối lượng Mặt khác cũng nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO )3 2, sau phản ứng lấy ra cân lại thấy khối lượng tăng 7,1% Biết số mol 2 muối tham gia phản ứng như nhau Kim loại M là
A Fe
B Cd
*C Zn
D Mg
$ Giả sử thanh kim loại nặng 100 gam
Gọi số mol tham gia của hai muối là x mol → số mol M tham gia là x mol
Khi cho thanh M vào dung dịch CuSO4 thanh kim loại giảm 0,05% khối lượng → mM -mCu = 0,05 → x.M - x64 = 0,05
Khi cho thanh M vào dung dịch Pb(NO )3 2 thấy thanh kim loại tăng 7,1% → mPb- mM = 7,1 → 207x -xM = 7,1 Giải hệ → xM = 3,25, x = 0,05 → M = 65( Zn)
## Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là
*A 13,1 gam
B 14,1 gam
C 17,0 gam
D 19,5 gam
$ khối lượng chất rắn nhỏ hơn khối lượng Zn ban đầu là 0,5 gam nên dung dịch sẽ tằng 0,5 gam
→ mX = 13,6 -0,5 = 13,1 gam
## Cho 12,8 gam kim loại X hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu được muối Y Hòa tan muối Y vào nước
để được 400 ml dd Z Nhúng thanh Zn nặng 13,0 gam vào Z, sau một thời gian thấy kim loại X bám vào thanh Zn và khối lượng thanh Zn lúc này là 12,9 gam, nồng độ ZnCl2 trong dd là 0,25M Kim loại X và nồng độ mol của muối Y trong dd Z lần lượt là
*A Cu; 0,5M
B Fe; 0,57M
C Cu; 0,25M
D Fe; 0,25M
$ nZn 2 = 0,4.0,25 = 0,1 mol
Zn + M2
→ Zn2
+ M
m m m → 0,1.(65-M) = 13-12,9 = 0,1 → M = 64 (Cu)
Cu
12,8
64
mol → [Cu ]2
= 0,5M
## Lấy 2 thanh kim loại cùng khối lượng cùng một kim loại M hóa trị 2 Thanh 1 nhúng vào dung dịch CuCl2; thanh
2 vào dung dịch CdCl2, hai dung dịch này có cùng thể tích và cùng nồng độ mol Sau một thời gian, thanh 1 có khối lượng tăng 1,2%; thanh 2 tăng 8,4% Số mol muối trong 2 dung dịch giảm như nhau Kim loại M là
A Zn
*B Fe
C Mg
D Ni
$ Đặt:nCuCl 2 nCdCl 2 a
; mM x
Ta có: a.(64 - M) = 0,012x ; a(112 - M) = 0,084x
→
112 M 0, 084
7
64 M 0,012
Trang 4→ M = 56 (Fe)
## Hai thanh kim loại X cùng chất, đều có khối lượng là a gam Thanh thứ nhất nhúng vào 100 ml dung dịch 3
AgNO ; thanh thứ 2 nhúng vào 1,51 lít dung dịch Cu(NO )3 2 Sau 1 thời gian lấy 2 thanh kim loại ta thấy thanh 1 tăng khối lượng, thanh 2 giảm khối lượng nhưng tổng khối lượng 2 thanh vẫn là 2a gam, đồng thời trong dung dịch thấy nồng độ mol của muối kim loại X trong dung dịch Cu(NO )3 2 gấp 10 lần trong dd AgNO3 Kim loại X là (biết X
có hóa trị 2)
A Cd
*B Zn
C Pb
D Fe
$ Giả sử số mol của kim loại X tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3là x mol với dung dịch Cu(NO )3 2 là y mol
→ số mol Ag sinh ra là 2x mol, số mol Cu sinh ra là y mol
Theo đề bài khối lượng thanh 1 tăng bằng khối lượng thanh 2 tăng → 108.2x -xM = yM - 64y
Trong dung dịch thấy nồng độ mol của muối kim loại X trong dung dịch Cu(NO )3 2 gấp 10 lần trong dd AgNO3 → y/ 1,51 = 10 x / 0,1 → y = 151x
→ 108.2x -x.M = 151xM - 64 151x → M = 65 ( Zn)
## Trộn hai dung dịch AgNO3 0,42M và Pb(NO )3 2 0,36M với thể tích bằng nhau được dung dịch X Cho 0,81 gam bột Al vào 100 ml dung dịch X tới phản ứng hoàn toàn được m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A 4,851
B 4,554
C 6,525
*D 6,291
$ nAl = 0,03 mol; nAg
= 0,42.0,05 = 0,021 mol; nPb = 0,36.0,05 = 0,018 mol 0,007
Mg
+ 0,021
3Ag
→
3 0,007
Al + 0,021 3Ag 0,012
2Al
+
2
0,018
3Pb
→
3 0,012
2Al + 3Pb0,018
m m m m
→ m = 0,021.108 + 0,018.207 + (0,03 -0,007 -0,012).27 = 6,291 gam
## Một thanh kim loại R hóa trị II nhúng vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh giảm 1% so với ban đầu Cùng thanh R nhúng vào dung dịch Hg(NO )3 2 thì khối lượng tăng 68% so với ban đầu Xác định R biết độ giảm số mol của Cu2
bằng 2 lần số mol của Hg2
Kim loại R là:
*A Zn
B Mg
C Fe
D Pb
$ nCu 2 = 2a mol; nHg2
= a mol R
m = x → mgiam = 2a.( R - 64) = 0,01x; mtan g = a (201 - R) = 0,68x
→
R 64 0,68x.2
201 R 0,01x
→ R = 65 (Zn)
## Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch hỗn hợp hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO )3 2 0,5M Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y Khối lượng chất rắn X là:
*A 4,08 gam
B 2,08 gam
C 1,80 gam
Trang 5D 4,12 gam
$ Nhận thấy 2nFe < nAg
+ 2nCu 2 → Fe bị hòa tan hết, Cu2
còn dư một phần → Dung dịch X chứa Fe(NO )3 2 : 0,04 mol và Cu(NO )3 2 dư : ( 0,1 0,2 + 0,2 0,5 2- 0,04 2) : 2 = 0,07 mol ( bảo toàn nhóm NO3
) Chất rắn thu được chứa Ag: 0,02 mol, Cu : 0,2 0,5- 0,07 = 0,03 mol → m = 0,02 108 + 0,03 64 = 4,08 gam
## Cho 0,96 gam bột Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,2M và Cu(NO )3 2 1M Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X và dung dịch Y Sục khí NH3 dư vào Y, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là
A 2,4 gam
B 1,52 gam
*C 1,6 gam
D 1,2 gam
$ Thấy 2nMg < nAg
+ 2nCu 2 → Mg bị hòa tan hết, Cu2
còn dư Dung dịch Y chứa Mg(NO )3 2 : 0,04 mol, Cu(NO )3 2 dư : ( 0,1.0,2 + 0,1.2- 0,04.2) : 2 = 0,07 mol
Khi sục NH3 đến dư thì muối đồng tạo phức dạng [Cu(NH ) ](NO )3 4 3 2 , muối magie tạo kết tủa Mg(OH)2
Chất rắn thu được chỉ chứa MgO: 0,04 mol → m = 0,04 40 = 1,6 gam
## Cho 10 gam bột sắt vào 500 ml dung dịch FeCl3 x mol/l Khuấy đều tới phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bột sắt còn lại 8,6 gam Giá trị của x là
A 0,25M
B 0,2M
*C 0,1M
D 0,05M
$ Fe + 2Fe3
→ 3Fe2
giam Fe(pu)
m m = 10-8,6 = 1,4 gam → nFe(pu) = 0,025 mol
→ nFe 3
= 0,05 mol → x = 0,1 M
## Cho hỗn hợp có a mol Zn tác dụng với dung dịch chứa b mol Cu(NO )3 2 và c mol AgNO3 Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và chất rắn Y Biết a = b + 0,5c Ta có :
A Dung dịch X chứa 3 muối và Y chứa 2 kim loại
B Dung dịch X chứa 2 muối và Y chứa 2 kim loại
*C Dung dịch X chứa 1 muối và Y có 2 kim loại
D Dung dịch X chứa 2 muối và Y có 1 kim loại
$ Khi cho Zn vào hỗn hợp muối thì Zn tham gia phản ứng với Ag + trước, sau đó mới phản ứng với Cu2
Có a = b + 0,5c → 2nZn = 2nCu 2
+ nAg
→ Zn phản ứng vừa đủ vứi Cu(NO )3 2 và AgNO3 Vậy chất rắn thu được chứa Cu, Ag Dung dịch chứa Zn(NO )3 2
## Cho m gam bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO )3 2 1M và AgNO3 3M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối Giá trị của m là
A 5,6
B 16,8
C 22,4
*D 6,72
$ Kết thúc thu được dung dịch 3 muối
Nếu Ag
dư: Cu ;Fe ;Ag2 3
Điều kiện là: nAg 3nFe
→ nFe < 0,1 → mFe < 5,6 gam
Trang 6Nếu dung dịch gồm: Cu ; Fe ; Fe
Điều kiện là: 2nFe nAg 3nFe
→ 0,1 n Fe 0,15 → 5,6 m Fe 8, 4 Vậy chỉ có 6,72 là thỏa mãn
## Cho 250 ml dung dịch chứa a mol AgNO3 và 2a mol Cu(NO )3 2 tác dụng với hỗn hợp rắn gồm a mol Fe và 2a mol Mg Sau khi phản ứng xong, được 27,72 gam chất rắn Nồng độ mol của Cu(NO )3 2 trong dung dịch ban đầu là:
A 1,05M
B 0,72M
*C 0,84M
D 0,92M
$ Mg0,5a
+ 2a
2Ag
→
2 0,5a
Mg + a
2Ag
1,5a
Mg
+
2
1,5a
Cu
→
2 1,5a
Mg + Cu1,5a 0,5aFe
+
2
0,5a
Cu
→
2 0,5a
Fe
+ Cu0,5a ran Ag Cu Fe(du)
m m m m
→ 108a + 64.2a + 0,5a.56 = 27,72
→ a = 0,105 → 3 2
0,105.2 [Cu(NO ) ]
0, 25
= 0,84M
## Cho 300 ml dung dịch AgNO3 vào 200 ml dung dịch Fe(NO )3 2 sau khi phản ứng kết thúc thu được 19,44 gam chất rắn và dung dịch X trong đó số mol của Fe(NO )3 3 gấp đôi số mol của Fe(NO )3 2 còn dư Dung dịch X có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Mg (tỉ lệ mol 1 : 3) ?
A 11,88 gam
*B 7,92 gam
C 8,91 gam
D 5,94 gam
$
Fe
19, 44
108
= 0,18 mol → nFe 2 = 0,09 mol Al
n = a mol; nMg 3a mol
Bảo toàn e: 3nAl 2nMg 3nFe3 2nFe2
→ 3a + 2.3a = 3.0,18 + 2.0,09 → a = 0,08
→ mkl = 0,08.27 + 0,08.3.24 = 7,92 gam
## Nhúng một thanh Mg vào dung dịch chứa 0,8 mol Fe(NO )3 3 và 0,05 mol Cu(NO )3 2 Sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam so với thanh kim loại ban đầu Khối lượng Mg đã phản ứng là:
A 20,88 gam
B 6,96 gam
*C 25,2 gam
D 24 gam
$ Thứ tự phản ứng của Mg với các ion là Fe3
, Cu2 , Fe2 Nhận thấy muốn cho khối lượng thanh Mg tăng thì Mg phản ứng hết Fe3
, Cu2
và một phần Fe2 Gọi số mol Mg phản ứng là x mol
→ Muối có trong dung dịch gồm Mg(NO )3 2 : x mol, Fe(NO )3 2 dư : ( 0,8 3 + 0,05 2 - 2x) : 2 = 1,25-x mol
Bảo toàn nguyên tố Fe → nFe = 0,8 - ( 1,25-x) = x- 0,45 mol
Trang 7tan g klbam Mgpu
m m m → 11,6 = 0,05 64 + 56 ( x- 0,45) - 24x → x = 1,05 mol
→ m = 1,05 24 = 25,2 gam
### Hòa tan hết 11,88 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO )3 2 vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung
dịch Y Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 290 ml, kết thúc thu được
m gam kết tủa và thoát ra 224 ml khí (ở đktc) Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N5
trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với
*A 41
B 43
C 42
D 40
$ Nhận thấy khi thêm AgNO3 vào dung dịch Y sinh 0,01 mol NO chứng tỏ dung dịch Y chứa muối Clorua và HCl dư
→ nHCl(du) = 4nNO = 4 0,01 = 0,04 mol → nHCl(pu) = 0,2 - 0,04 = 0,16 mol
Vì HCl còn dư nên toàn bộ lượng NO3
trong Fe(NO )3 2 chuyển hết thành khí NO → 2nFe( NO ) 3 2
= nHCl(pu) : 4 →
3 2
Fe(NO )
n
= 0,16 :4:2 = 0,02 mol
Gọi số mol FeCl2, Cu và Ag lần lượt là x, y,z mol
Vì AgNO3dư nên ∑ nNO = nHCl : 4 = 0,05 mol
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình : nFeCl 2
+ 2nCu + nFe(NO ) 3 2
= 3∑nNO + nAg → x + 2y + 0,02 = 0,05 3 + z
Kết tủa sinh ra gồm AgCl : 2x + 0,2 và Ag : z mol Bảo toàn nguyên tố Ag → 2x + 0,2 + z = 0,29
Ta có hệ:
x 2y 0,02 0, 05.3 z
127x 64y 0,02.180 11,88
2x y 0, 2 0, 29
x 0,04
y 0, 05
z 0,01
→ m
= 143,5 ( 2 0,04 + 0,2) + 0,01 108 = 41,26 gam
### Cho một thanh hợp kim nặng 8,8 gam chứa các kim loại Ag, Fe, Mg hòa tan trong 750ml CuSO4 0,1M Sau
một thời gian, thu được thanh hợp kim X và dung dịch Y Rửa sạch và sấy khô thanh hợp kim X và cân thấy khối lượng tăng thêm so với thanh hợp kim ban đầu là 1,16 gam Nhúng thanh X vào dung dịch H SO2 4 đặc nóng dư thì
thu được 2,576 lít khí SO2 (đktc) Cho 800ml dung dịch NaOH 0,2M vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa rửa sạch, nung
trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 5 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Ag trong hợp kim là
*A 61,36%
B 36,82%
C 49,09%
D 44,18%
$ 8,8 g
Ag : a
Mg : x
Fe : b y
du
Ag : a
Fe : b
Cu : x y
4 4 4
MgSO : x FeSO : y CuSO : 0,075 x y
NaOH:0,16 ↓
2
2
2
Mg(OH) : x
Fe(OH) : y
Cu(OH) : 0,075 x y
5g
2 3
MgO : x
Fe O : 0,5y CuO : 0, 075 x y
Chú ý thí nghiệm (1) phản ứng xảy ra trong một thời gian → phản ứng không xảy ra hoàn toàn
Nếu Mg còn dư trong phản ứng CuSO4 → m tăng = 0,075 ( 64-24) = 3 g > 1,16 → Mg phản ứng hết : x mol, Fe
phản ứng một phần : y mol
Luôn có nNa SO 2 4
= nSO2
= 0,075 mol → nNa
= 0,15 < 0,16 → trong thí nghiệm dung dịch Y phản ứng với NaOH thì NaOH còn dư, toàn bộ lượng muối chuyển về hidroxit tương ứng → 5 gam chất rắn chứa MgO, Fe O2 3, CuO
Trang 8→ 40x + 80y + 80 ( 0,075-x-y) = 5 → x = 0,025 mol
Khối lượng thanh kim loại tăng 1,16 gam → x.( 64-24) + y ( 64-56) = 1,16 → y = 0,02
Tổng khối lượng hợp kim là 8,8 gam → 108a + 24 0,025 + 56 ( b + 0,02) = 8,8 (1)
Thanh X chứa
du
Ag : a
Fe : b
Cu : 0,025 0,02
H SO 2 4du ,to
0,115 mol SO2
Bảo toàn electron → a + 3b + 0,045 2 = 0,115 2 (2)
Giải hệ (1), (2) → a = 0,05, b = 0,03
%Ag =
0,05.108
8,8 ×100% = 61,36%
## Cho 25,96 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Cu vào 200 ml dung dịch chứa Fe(NO )3 3 1M và Cu(NO )3 2 0,8M Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X và m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,0 gam hỗn hợp chứa 2 oxit Giá trị m gần nhất với
*A 25,5
B 24,0
C 26,5
D 27,8
$ Vì hỗn hợp oxit chứa 2 oxit → nên dung dịch X chứa Mg(NO )3 2 : x mol và Fe(NO )3 2 : y mol
Bảo toàn nhóm NO3
→ 2x + 2y = 0,2 3 + 0,16 2 = 0,92 Oxit thu được chứa MgO : x mol và Fe O2 3: 0,5y mol → 40x + 80y = 32
Giải hệ → x = 0,12 và y = 0,34
Bảo toàn khối lượng → mkl mFe( NO ) 3 3 m m Mg(NO ) 3 2 mFe(NO ) 3 2
25, 96 + 0,2 242 + 0,16 188 = m + 0,12 148 + 0,34 180 → m = 25,48 gam