Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M.. Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 1## Hòa tan phenol và anilin trong ankylbenzen được dung dịch X Sục khí hiđro clorua vào 100 ml dung dịch X thì thu được 1,295 gam kết tủa Nhỏ từ từ nước brom vào 100 ml dung dịch X và lắc kĩ cho đến khi ngừng tạo kết tủa trắng thì hết 300 gam nước brom 3,2% Nồng độ mol của anilin và phenol trong dung dịch X lần lượt là
*A 0,1 M và 0,1 M
B 0,2 M và 0,1 M
C 0,1 M và 0,3 M
D 0,2 M và 0,3 M
$ nalanin =
1, 295
129,5 = 0,01 mol
phenol
n =
300.0,032
3.0, 01 160
3
= 0,1 mol → CM,phenol = CM,alanin = 0,1 M
## Hỗn hợp M gồm hai chất CH COOH3 và NH CH COOH2 2 Để trung hoà m gam hỗn hợp M cần 100ml dung dịch HCl 1M Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất CH COOH3 và NH CH COOH2 2 trong hỗn hợp M lần lượt là
A 72,80 và 27,20
B 40,00 và 60,00
*C 44,44 và 55,56
D 61,54 và 38,46
$ nNH CH COOH 2 2
= nHCl = 0,1 mol
3
CH COOH
n
+ nNH CH COOH 2 2
= nNaOH - nHCl = 0,3 - 0,1 = 0,2 mol → nCH COOH 3
= 0,2 - 0,1 = 0,1 mol
3
CH COOH
%m
=
0,1.60 0,1.60 0,1.75 = 44,44%
# Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối Giá trị của m là
*A 112,2
B 171,0
C 165,6
D 123,8
$ Đặt số mol alanin và axit glutamic lần lượt là x và y
Ta được hệ
22x 2.22y 30,8
x y 1
x 0,6
y 0, 4
→ m = 0,6.89 + 0,4.147 = 112,2 gam
dịch NaOH 1M Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là
A 6.45 gam
B 8.42 gam
C 3.52 gam
*D 3.34 gam
$ nH O 2
# Cho 29,8 gam hổn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51.7 gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là
Trang 2A CH N5 và C H N2 7
*B C H N2 7 và C H N3 9
C C H N3 9 và C H N4 11
D C H N3 7 và C H N4 9
M =
29,8
ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
*A 55,125
B 54,125
C 49,125
D 54,6
$ Axit glutamic phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:2
0,15 mol
Khối lượng dung dịch sau khi cô cạn là: m = 0,15.191 + 0,35.58,5 + 0,15.40 = 55,125 gam
# Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A 5
*B 4
C 2
D 3
→ Ma min =
5,9
3 9
C H N có các đồng phân: CH CH CH NH3 2 2 2 ; CH CH(NH )CH3 2 3 ; CH3 NH CH CH 2 3 ; (CH ) N3 3
thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối Tên gọi của X là
A phenylalanin
B alanin
C valin
*D glyxin
$ H NRCOOH2 + HCl → ClH NRCOOH3
muoi
M =
11,15
NaOH 1 M thu được dung dịch Y Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
*A 100 ml
B 200 ml
C 150 ml
D 250 ml
Trang 3$ X gồm 2 chất nhưng có chung 1 CTPT: C H O N3 7 2
X
M =
13,35
Coi bài toán như việc dung dịch Y tác dụng vừa đủ với hỗn hợp X và NaOH
2 4
A 65,46 gam
B 46,46 gam
C 45,66 gam
*D 46,65 gam
## Một amino axit X chỉ chứa một chức NH2 và một chức - COOH Cho m gam X tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M và thu được dung dịch
Z Cô cạn dung dịch Z thu được 39,75 gam muối khan Amino axit X là
A NH CH COOH2 2
B NH C H COOH2 3 6
C NH C H COOH2 4 8
*D NH C H COOH2 2 4
$ Ta có: nX + nHCl = nNaOH → nX = nNaOH - nHCl = 0,5 - 0,3 = 0,2 mol
muoi
m = mNaCl + mmuoiX → mmuoiX = mmuoi - mNaCl = 39,75 - 58,5.0,3 = 22,2 gam
→ MmuoiX = MX + 22 =
22, 2
0, 2 = 111 → MX = 89 → NH C H COOH2 2 4
dịch NaOH 1M Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là
A 3,52 gam
*B 3,34 gam
C 8,42 gam
D 6,45 gam
$ Khi tác dụng với NaOH thì các chất đều thay 1 nguyên tử H bằng 1 nguyên tử Na
169,5 gam muối Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 177 gam muối Công thức phân tử của
X là
*A C H NO4 7 4
B C H NO5 7 2
C C H NO3 7 2
D C H N O4 6 2 2
$ Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 169,5 gam muối → m + 36,5b = 169,5
Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH thì thu được 177 gam muối → m + 22a = 177
## Khi cho 7,67 gam môt amin đơn chức X phản ứng vừa hết với dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch Y Cô cạn Y được 12,415 gam muối khan Số đồng phân cấu tạo của amin X là
Trang 4A 2
B 8
*C 4
D 1
$ Bảo toàn khối lượng → mHCl = mmuoi - ma min = 12,415 - 7,67 = 4,745 gam → nHCl =
4,745 36,5 = 0,13 mol
Amin đơn chức → nX = nHCl = 0,13 mol → MX =
7,67 0,13 = 59 → C H N3 9
3 9
C H N có 4 đồng phân gồm: CH CH CH NH3 2 2 2 ; CH CH(NH )CH3 2 3 ; CH3 N CH CH 2 3 ; (CH ) N3 3
## Hỗn hợp X gồm hai chất CH COOH3 và NH CH COOH2 2 Để trung hoà m gam hỗn hợp X cần 100ml dung dịch HCl 1M Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất CH COOH3 và NH CH COOH2 2 trong hỗn hợp M lần lượt là (%)
*A 44,44 và 55,56
B 40 và 60
C 61,54 và 38,46
D 72,80 và 27,20
$ Để trung hoà hỗn hợp X cần 100ml dung dịch HCl 1M
→ nHCl = nNH CH COOH 2 2
= 0,1 mol Sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M
→ nNaOH = nHCl + nCH COOH 3
+ nH NCH COOH 2 2
→ 0,1 + nCH COOH 3
+ 0,1 = 0,3 → nCH COOH 3
= 0,1 mol
→ %mCH COOH 3
=
60.0,1 60.0,1 75.0,1 = 44,44%
# Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch X Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y, làm bay hơi dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
A 14,025 gam
B 8,775 gam
C 11,10 gam
*D 19,875 gam
$ Coi như hỗn hợp gồm alanin: 0,1 mol và HCl: 0,15 mol tác dụng với NaOH
Khối lượng chất rắn: 0,15.58,5 + 0,1.111 = 19,875 gam
Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl thu được
đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là
A 3
*B 4
C 5
D 6
$ RNH Cl3 tức là amin bậc 1, M =
14 0,13084 = 107 → C H N7 9 có 4 đồng phân amin bậc 1 gồm:
(o, m, p)CH C H NH và C H CH NH6 5 2 2
# Cho 0,1 mol α - amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan Vậy X là
*A alanin
B axit glutamic
C valin
D glyxin
Trang 5$ 0,1 mol X phản ứng với 0,1 mol HCl tức là X chỉ có 1 nhóm NH2
37,65 26,7 36,5
= 0,3 mol
26,7
NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A 0,30
B 0,45
C 0,25
*D 0,55
→ Số mol NaOH bằng 0,15.2 + 0,25 = 0,55 mol
## Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan Giá trị của m là
A 36,6
*B 38,92
C 38,61
D 35,4
$ Gọi a và b lần lượt là số mol của axit glutamic và alanin
Ta có hệ:
11,68
36,5 19 2a b 0,5
38
a 0,18
b 0,14
( Chú ý: axit glutamic có 2 nhóm - COOH) → m = 0,18.147 + 0,14.89 = 38,92 gam
## Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH N CH3 2 COOH, 0,02 mol CH3 CH(NH ) COOH2 , 0,05 mol
6 5
HCOOC H Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch KOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
*A 16,335
B 8,615
C 12,535
D 14,515
$ Chất rắn gồm KCl: 0,01 mol; H NCH COOK2 2 :0,01 mol; CH3 CH(NH ) COOK2 : 0,02 mol; HCOOK: 0,05 mol; C H OK6 5 : 0,05 mol và KOH dư: 0,02 mol
→ m = 16,335g
## Hỗn hợp X gồm hai α–aminoaxit mạch hở no có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH2 đồng đẳng kế tiếp có phần trăm khối lượng oxi là 37,427% Cho m gam X tác dụng với 800ml dung dịch KOH 1M (dư) sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thu được 90,7 gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 67,8
B 68,4
*C 58,14
D 58,85
$ Hai chất là đồng đẳng kế tiếp nên gọi CT chung là C Hn 2n 1O N2
có M = 14n + 47 =
32 0,37427 → n = 2,75
→ X gồm
glyxin : 25%mol
Alanin : 75%mol
Gọi nGly = a mol → nAla = 3a mol → nH O2
= 4a mol
Trang 6Bảo toàn khối lượng: mGly + mAla + mKOH = mmuoi + mKOH,du + mH O2
75a + 89.3a + 0,8.56 = 90,7 + 18.4a → a = 0,17 → m = 75.0,17 + 89.3.0,17 = 58,14 gam
## Amino axit X có 1 nhóm NH2 Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,1M Mặt khác, khi cho 0,03 mol X tác dụng với 40 gam dung dịch NaOH 7,05%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,15 gam chất rắn Công thức của X là
A H NC H (COOH)2 2 3 2
*B H NC H (COOH)2 3 5 2
C H NC H (COOH)2 4 7 2
D H NC H (COOH)2 5 9 2
$ TN1 có nNaOH = 2nX → X có 2 nhóm - COOH
TN2 : 0,03 mol X phản ứng với NaOH là 0,06 mol mà tổng mol NaOH = 0,0705 mol → nNaOH,du = 0,0105 mol
Vậy mmuoiX + mNaOH,du = 6,15 (g) → mmuoiX = 6,15 - 40.0,0105 = 5,73 gam → MNH2R (COONa) 2
=
5,73 0,03 = 191 → R
= 41 (C H3 5 ) → X: H NC H (COOH)2 3 5 2
# Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin, alanin, valin tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M thu được 34,7 gam muối khan Giá trị m là
A 30,22
B 27,8
*C 28,1
D 22,7
$ NH2 R COOH + NaOH → NH2 R COONa + H O2
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
M + 40.0,3 = 34,7 + 0,3.18 → m = 28,1 gam
## Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin đơn chức no, mạch hở X, Y (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối Kết luận nào sau đây không chính xác ?
*A Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin
B Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2M
C Số mol mỗi chất là 0,02 mol
D Công thức của amin là CH N5 và C H N2 7
$ nHCl = 0,04 mol → CM = 0,2 M
2 chất mol bằng nhau và bằng =
0,04
2 = 0,02
Gọi CT chung của 2 chất là C Hn 2n 3 N có: 14n + 17 =
1,52 0,04 = 38 → n = 1,5 → CH N5 và C H N2 7 nhưng mà
2 7
C H N có thể là etylamin hoặc đi metyl amin.
## Cho một hỗn hợp X chứa NH3, C H NH6 5 2 và C H OH6 5 X được trung hoà bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl X cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 tạo kết tủa Số mol các chất NH3, C H NH6 5 2 và C H OH6 5 lần lượt bằng
A 0,005 mol ; 0,02 mol và 0,005 mol
B 0,015 mol ; 0,005 mol và 0,02 mol
C 0,01 mol ; 0,005 mol và 0,02 mol
*D 0,005 mol ; 0,005 mol và 0,02 mol
$ Chỉ có C H OH6 5 tác dụng với NaOH → nC H OH 6 5
= nNaOH = 0,02 mol
Trang 7Tạo kết tủa với Br2 gồm có C H NH6 5 2 và C H OH6 5 → nBr 2
= 3.nC H OH 6 5
+ 3.nC H NH 6 5 2
→ nC H NH 6 5 2
=
0, 075 0, 02.3 3
= 0,005 mol
Tác dụng với HCl bao gồm có NH3 và C H NH6 5 2 có: nNH 3
+ nC H NH 6 5 2
= nHCl → nNH 3
= 0,005 mol
## Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit (H N) R COOH2 2 1 và H NR (COOH)2 2 2 có số mol bằng nhau tác dụng với 550ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch NaOH 1M Vậy khi tạo thành dung dịch Y thì kết luận nào dưới đây đúng ?
A HCl và amino axit vừa đủ
*B HCl dư 0,1 mol
C HCl dư 0,3 mol
D HCl dư 0,25 mol
$ Khi tác dụng với NaOH thì coi như việc hỗn hợp (H N) R COOH2 2 1 (a mol) ; H NR (COOH)2 2 2(a mol) và HCl(0,55 mol) phản ứng với NaOH
NaOH
n = a + 2a + 0,55 = 1 → a = 0,15 mol
→ nHCl,pu = 2a + a = 0,45 mol → nHCl,du = 0,55 - 0,45 = 0,1 mol
# Cho 11,8 gam hỗn hợp X (gồm 3 amin: propylamin, etylmetylamin, trimetylamin) tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 250
*B 200
C 100
D 150
11,8
# Cho 11,8 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 19,1 gam muối Số đồng phân cấu
A 1
*B 2
C 3
D 4
$ nX = nHCl =
19,1 11,8
36,5
= 0,2 mol
11,8
thu được 205 gam muối khan Công thức phân tử của Y là
A C H N O4 10 2 2
B C H N O6 14 2 2
C C H N O5 10 2 2
*D C H N O5 12 2 2
Trang 8# Cho 0,15 mol H NC H (COOH)2 3 5 2 (axit glutamic) vào 175ml dd HCl 2M thu được dd X Cho NaOH dư vào dung
dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là ?
A 0,70
*B 0,65
C 0,50
D 0,55
$ Coi như dung dịch X gồm 2 axit glutamic và HCl
trong dung dịch X thôi
Vậy số mol NaOH đã phản ứng là 0,65 mol
# Để phản ứng với dung dịch hỗn hợp H gồm 0,01 mol axit glutamic và 0,01 mol amino axit X cần vừa đúng 100 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch Y Toàn bộ dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,19 gam hỗn hợp muối Tên của amino axit X là
*A alanin
B valin
C glyxin
D lysin
$ nH O 2
Bảo toàn khối lượng:
axitglutamic
m + mX + mHCl + mNaOH = mmuoi + mH O2
## Cho hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, no, bậc 1: A và B Lấy 2,28g hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 4,47g muối Y Số mol của hai amin trong hỗn hợp bằng nhau Tên của A, B lần lượt là
A Metylamin và propylamin
B Etylamin và propylamin
*C Metylamin và etylamin
D Metylamin và isopropylamin
$ mHCl = mY - mX = 4,47 - 2,28 = 2,19 gam
→ nX = nHCl = 0,06 mol
X
M =
2, 28
0,06 = 38 → X phải có CH NH3 2
3 2
CH NH
n
= nB = 0,03 mol → 0,03.31 + 0,03.MB = 2,28 → MB = 45 (C H NH2 5 2)
# Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% thu được 2,80 gam muối khan Công thức của X là
A H NC H (COOH)2 3 5 2
B (H N) C H COOH2 2 2 3
C H NC H COOH2 3 6
*D (H N) C H COOH2 2 3 5
0,02 0,01 = 2 NaOH
Trang 9→ MX = 118 → X: (H N) C H COOH2 2 3 5
Để tác dụng hết với dung dịch X cần tối đa V ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng thu được dung dịch Y Giá trị của V
là
A 280
B 160
*C 240
D 120
$ H NCH COOCH2 2 3; ClH N CH COONa3 2 tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
6 4
HCOOC H OHtác dụng với NaOH theo tỉ lê 1:3
→ V = 0,24 lít
dụng hết với dung dịch X cần tối đa V ml dung dịch NaOH 0,5M, đun nóng thu được dung dịch Y Giá trị của V là
A 200
*B 220
C 120
D 160
$ nNaOH = nH NCH COOH 2 2
+ 2nHCOOC H 6 5
+ 2nClH NCH COOH 3 2
= 0,01 + 2 0,03 + 2 0,02 = 0,11 mol
# Amino axit X có trong tự nhiên, trong phân tử chỉ chứa một nhóm chức axit Cho a gam X vào 200 ml dung dịch NaOH 1 M được dung dịch A; để trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư cần 50 ml dung dịch HCl 1 M được dung dịch B
Cô cạn B thu được 19,575 gam hỗn hợp rắn Giá trị a là
*A 13,35
B 17,80
C 6,675
D 16,275
$ nH O 2
Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được 46,25 gam chất rắn khan Khối lượng tương ứng với 0,15 mol X là
*A 19,95 gam
B 18,95 gam
C 21,95 gam
D 20,95 gam
$ nH O 2
## Cho 12 gam amin đơn chức bậc I X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 18 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là
A 5
*B 4
C 8
D 6
Trang 10$ mHCl = 18 - 12 = 6 gam → nHCl = nX =
6 36,5 =
12 73 → MX = 73 → C H NH4 9 2
Số đồng phân bậc 1 là 4 đồng phân: CH CH CH CH NH3 2 2 2 2 ; CH CH(NH )CH CH3 2 2 3 ;
CH CH(CH ) CH NH ; CH3 C(CH )(NH ) CH3 2 3
# X là một amin bậc 3 điều kiện thường ở thể khí Lấy 7,08 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thì khối lượng muối thu được là
A 14,38 gam
*B 11,46 gam
C 12,82 gam
D 10,73 gam
HCl
n = nX =
7,08
muoi
## Cho 2,53 gam hổn hợp glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 0,03 mol dung dịch HCl thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với 0,07 mol NaOH thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn là
A 4,945 gam
*B 5,345 gam
C 3,190 gam
D 3,590 gam
$ nNH 2
= nCOOH = nHCl = 0,03 mol
2
H O
n
= nH
= 0,03 + 0,03 = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng: mhh + mHCl + mNaOH = mran + mH O 2
→ mran = 2,53 + 0,03.36,5 + 0,07.40 - 0,06.18 = 5,345 gam
## Đốt cháy hoàn toàn amin no, hai chức, mạch hở X cần dùng V lít khí O2, sau phản ứng thu được 2V lít hỗn hợp sản phẩm cháy gồm CO2, H O2 (hơi) và N2 (thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Tính số lít dung dịch HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch chứa 11,5 gam X ?
*A 0,50
B 0,20
C 0,25
D 0,40
$ Giả sử: C H (NH )n 2n 2 2 + (1,5n + 1)O2 → nCO2 + (n + 2) H O2 + N2
X
n = a → nO 2
= a.(1,5n + 1)
hh
n = nCO 2
+ nH O 2
+ nN 2
= a.(n + n + 2 + 1) = a.(2n + 3)
2
hh
O
n
n
= 2 → a.(2n + 3) = 2a.(1,5n + 1) → n = 1
→ CH (NH )2 2 2
X
n = 0,25 mol → nHCl = 0,5 mol → VHCl = 0,5 lít
## Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là
A 4
*B 8